Vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Tính toán độ lún của nhóm cọc theo TCVN 10304-2014” để so sánh sự khác nhau của các phương pháp tính lún này và cũng như làm sáng tỏ việc tính toán độ lún c
Trang 1TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN NHÓM CỌC THEO TCVN 10304:2014
SVTH: Đoàn Minh Tâm -XD15/A5
Đặng Đức Hoàng-XD14/A2 Phan Hồng Ngọc-XD14/A2 Phạm Trần Bảo Quyên-XD15/A5 GVHD: TS Phan Tá Lệ
Đề tài đạt giải: BA NCKH cấp trường năm 2019
Mở đầu:
Ngày nay, việc sử dụng móng cọc là
khá phổ biến và rộng khắp Mặt khác, chúng
ta biết rằng việc xác định độ lún của móng
cọc là một yêu cầu kỹ thuật rất quan trọng
trong tính toán thiết kế nền móng Hiện nay,
tiêu chuẩn thiết kế móng cọc hiện hành
TCVN 10304-2014 đề cập đến 2 phương
pháp chính để xác định độ lún của móng
cọc, trong đó phương pháp dựa trên mô
hình khối quy ước phụ thuộc vào góc ma sát
trong của đất vẫn đang được sử dụng rộng
rãi và khá phổ biến Tuy nhiên, phương
pháp này lại găp rất nhiều khó khăn trong
đánh giá độ lún có xét đến ảnh hưởng của
các móng lân cận cũng như đánh giá độ lún
tổng thể của công trình Vì vậy, việc lựa
chọn đề tài “Tính toán độ lún của nhóm cọc
theo TCVN 10304-2014” để so sánh sự
khác nhau của các phương pháp tính lún
này và cũng như làm sáng tỏ việc tính toán
độ lún của móng có xét đến sự tương tác
của các cọc liền kề trong việc đánh giá độ
lún của từng đài cọc cũng như độ lún tổng
thể của công trình là yêu cầu cần thiết, giúp
cho người kỹ sư thiết kế nền móng lựa chọn
được phương pháp tính toán độ lún của
móng cọc phù hợp hơn.
Nghiên cứu này sẽ khảo sát ảnh
hưởng của các cọc trong nhóm và các yếu
tố ảnh hưởng đến độ lún của nhóm cọc:
chiều dài cọc, khoảng cách cọc, đường kính
cọc hay cả vật liệu làm cọc Từ đó đánh giá
độ chính xác của các phương pháp trong
tiêu chuẩn này và đề ra các biện pháp làm
giảm độ lún của công trình.
1 Tổng quan độ lún và độ lún của nhóm
cọc.
1.1 Độ lún của cọc đơn.
Phương pháp dự báo độ lún của cọc đơn dựa trên quan hệ ứng suất biến dạng
Độ lún của cọc đơn gồm 3 thành phần như sau: Sđ = ΔL + sm + sb
Trong đó:
- ΔL: biến dạng đàn hồi của bản thân cọc;
- sm: độ lún của cọc do tải trọng truyền lên đất dưới mũi cọc (qb)
- sb : độ lún của cọc do tải trọng truyền lên đất dọc thân cọc (fi)
Phương pháp tính độ lún cọc đơn
a Độ lún của cọc đơn.
Việc tính toán độ lún cọc đơn, xuyên
qua lớp đất với mô đun trượt G1, hệ số poatxong 1 và tựa trên đất được xem như nửa không gian biến dạng tuyến tính, đặc trưng bởi mô đun trượt G2 và hệ số poatxong
2, có thể thực hiện với điều kiện 1
2 1
G l l
d G d
trong đó l là chiều dài cọc, và d
là đường kính cọc, theo các công thức:
1
N s
G l
(1)
Trong đó:
Hình 1 Ứng
suất chống cắt của cọc đơn.
Trang 2- N là tải trọng thẳng đứng tác dụng lên
cọc, tính bằng MN;
- là hệ số xác định theo công thức:
' ' '
1
1
� �
� �
� �
(2)
Trong đó:
+
1 2
G d
� � (3) là hệ số tương ứng cọc cứng tuyệt đối (EA=)
+ 0,17 ln n
l k d
� � �� �
� � (4) giống như ’
nhưng đối với trường hợp nền đồng
nhất có đặc trưng G1 và 1.
EA
G l
(5) là độ cứng tương đối của cọc (EA là độ cứng thân cọc chịu nén,
tính bằng MN)
+
3
2,12
1 2,12
+ kn là các hệ số được xác định theo công
thức: k n 2,82 3,78 2,182 (7)
( ứng với
1 2 2
( )
và khi)
b Độ lún cọc đơn theo công thức kinh
nghiệm của Vesic.
Kinh nghiệm cho thấy độ lún của cọc
đơn phụ thuộc vào độ lớn tải trọng và đường
kính cọc Khi móng đã được thiết kế an toàn
theo sức chịu tải thì độ lún của cọc trong đất
cát thường nhỏ Trong trường hợp này độ
lún của cọc đơn có thể tính theo kinh
nghiệm theo biểu thức của Vesic (1977):
100
s
AE
(8)
Trong đó:
- D là đường kính cọc;
- Q là tải trọng tác dụng lên cọc;
- A là diện tích tiết diện ngang cọc;
- L là chiều dài cọc;
- E là mô đun đàn hồi của vật liệu
cọc
1.2 Độ lún của nhóm cọc.
Móng cọc thường được cấu tạo bởi một nhóm cọc, nếu khoảng cách giữa các cọc không đủ lớn, sẽ hình thành trong vùng đất xung quanh các cọc hiện tượng chồng ứng suất chống cắt do ma sát bên và do sức
chống mũi của các cọc gây ra (Hình 2) Độ
lớn ứng suất trong vùng chồng ứng suất này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: khoảng cách cọc; chiều dài cọc; hình dạng cọc; số lượng cọc; độ lớn của tải trọng tác dụng vào nhóm cọc và tính chất của nền đất xung quanh nhóm cọc… Hiện tượng chồng ứng suất làm suy giảm ma sát giữa cọc - đất và sức chống mũi của cọc dẫn đến giảm khả năng chịu lực
và gia tăng chuyển vị của nhóm cọc so với cọc đơn
Để giảm ảnh hưởng của hiệu ứng nhóm,
có thể gia tăng các khoảng cách cọc S nhằm giảm độ lớn của ứng suất trong các vùng chồng lấn, tuy nhiên điều này sẽ gây bất lợi cho khả năng chịu lực của đài cọc (nhất là các dạng đài đơn dưới các cột của công trình) dẫn đến sự phân phối các lực tác dụng vào đầu cọc trong nhóm không đồng đều, do vậy trong thực tế ứng xử của nhóm cọc khi chịu tải hoàn toàn khác với ứng xử của cọc đơn
Phương pháp tính độ lún của nhóm cọc.
a Độ lún của nhóm cọc theo phương pháp tương tác.
Độ lún của nhóm cọc có thể tính toán từ
độ lún của các cọc trong nhóm, có kể đến tác dụng tương hỗ giữa chúng Độ lún phụ thêm của cọc thứ “i” do cọc thứ “j” cách cọc
“i” một khoảng là a, chịu tải trọng Nj, bằng:
, ,
j
i j i j
N s
G l
(9)
Hình 2 Vùng
chồng ứng suất chống cắt của nhóm cọc
Trang 3Trong đó:
1 ,
2
0,17 ln
2
v
i j
k G l
G a
nếu
1 2
1 2
v
k G l
G a
(10)
i j, 0 nếu 2 21 1
v
k G l
G a
(11)
Độ lún của cọc thứ “i” trong nhóm n
cọc khi biết rõ tải trọng tác dụng lên từng
cọc thứ “j” xác định theo công thức:
1 1
n
j
j
N
G l
(12)
Trong đó:
n
j
i j
j
N
G l
�
là tổng độ lún phụ thêm của cọc thứ “i” do cọc thứ “j” cách cọc “i”
một khoảng là a, chịu tải trọng Nj ;
Độ lún của nhóm cọc lấy bằng giá trị trung
bình độ lún của các cọc trong nhóm
b Độ lún của nhóm cọc theo mô hình móng
khối quy ước
Góc ma sát trong tính toán trung bình của
đất II,mt được xác định theo công thức:
, ,
II i i
II mt
i
l l
� (13).
Trong đó:
+ II,mt là góc ma sát trong tính toán của
từng lớp đất có chiều dày li mà cọc
xuyên qua;
+ li là chiều dài đoạn cọc trong lớp đất
thứ “i”
Khi xác định độ lún của toàn khối móng, trọng lượng riêng của khối móng quy ước bao gồm trọng lượng cọc và bệ cọc kể cả đất nằm trong khối đó
c Độ lún của nhóm cọc theo công thức kinh nghiệm của Vesic.
Độ lún của nhóm cọc sg có thể xác định theo công thức của Vesic:
(14)
Trong đó:
- Bg là chiều rộng của nhóm cọc;
- D là chiều rộng hoặc đường kính cọc;
- s là độ lún của cọc đơn dưới tác dụng của tải trọng giai đoạn sử dụng công trình
Các thông số đầu vào:
Bảng 1 Thông số đầu vào của cọc.
Cọc Chỉ số Thông số Đơn vị
Cọc tròn
-Bảng 2 Thông số đầu vào của đài cọc.
CK Chỉ số Thông số Đơn vị
Đài cọc
2 Khảo sát độ lún của cọc đơn
2.1 Khảo sát nền đất đồng nhất.
Bảng 3 Thông số đầu vào của các lớp đất.
Lớp đất
Chỉ số
Bài toán 1
Bài toán 2
Đơn vị
Lớp 1
(dày vô tận)
Với nội lực đáy móng là N =50T.
Yêu cầu: Tính độ lún của cọc đơn với các tỉ
số L/d thay đổi và tỉ số L/d không đổi
Hình 3
Mô hình móng khối quy ước
Trang 4a Nền đất có E = 5MPa b. Nền đất có E=10 MPa.
Hình 4 Đồ thị thể hiện độ lún của cọc
đơn với tỉ số L/d không đổi với nền đất
đồng nhất.
a Cọc có L=10m và d= 0,4m b Cọc có L=15m và d=0,6m
c Cọc có L=20m và d=0,8m.
Hình 5 Đồ thị thể hiện độ lún của cọc đơn với tỉ số L/d không
thay đổi với nền đất khác nhau.
2.2 Khảo sát nền đất hai lớp
Bảng 4 Thông số đầu vào của các lớp đất
trong mô hình.
Lớp đất Chỉ số Bài toán 1 Bài toán 2 Đơn vị
Lớp 1
(dày 10m)
Lớp 2
(dày 30m)
Với nội lực đáy móng là N =50T.
Yêu cầu: Tính độ lún của cọc đơn với các
tỉ số L/d thay đổi và tỉ số L/d không đổi
Trang 5a Nền đất lớp 2 tốt hơn lớp 1 (G 2 >G 1 )
b Nền đất lớp 1 tốt hơn lớp 2 (G 2 <G 1 )
Hình 6 Đồ thị thể hiện độ lún của cọc đơn với tỉ số L/d thay đổi với
nền đất 2 lớp.
Kết luận:
Thông qua kết quả tính toán độ
lún cọc đơn ta thấy giá trị độ lún
phụ thuộc nhiều vào giá trị mô
đun trượt G Còn độ lún theo công
thức kinh nghiệm của Vesic chỉ
phụ thuộc vào vật liệu làm cọc mà
không xét đến các thông số của
nền đất để tính lún nên phương
pháp này không được tin cậy
Thực chất độ lún còn phụ thuộc
vào cả vật liệu làm cọc Độ lún ở
đỉnh cọc là tổng hợp của biến
dạng thân cọc và chuyển vị mũi
cọc Trong khi đó, biến dạng thân cọc phụ thuộc rất nhiều và mô đun đàn hồi Ep của vật liệu làm cọc, khi Ep càng lớn thì biến dạng thân cọc càng nhỏ và lúc này cọc
là tuyệt đối cứng, độ lún đỉnh cọc
sẽ xấp xỉ bằng độ lún mũi cọc
3 Khảo sát độ lún của nhóm cọc.
Bảng 5 Thông số đầu vào của các lớp đất
trong mô hình.
Lớp đất
Chỉ số
Bài toán 1
Bài toán 2
Đơn vị
Trang 61
(dày
10m)
Lớp
2
(dày
30m)
Với nội lực đáy đài là N =1000T.
Trường hợp khảo sát:
Đài 4 cọc: với chiều dài cọc L = 10m,
12,5m, 15m, 17,5m và 20m và khoảng
cách cọc S = 3d , 4d, 5d và 6d
Đài 9 cọc: với chiều dài cọc L = 10m,
12,5m, 15m, 17,5m và 20m và khoảng cách cọc S = 3d , 4d, 5d và 6d
Đài 16 cọc: với chiều dài cọc L = 10m,
12,5m, 15m, 17,5m và 20m và khoảng cách cọc S = 3d , 4d, 5d và 6d
Đài 25 cọc: với chiều dài cọc L = 10m,
12,5m, 15m, 17,5m và 20m và khoảng cách cọc S = 3d , 4d, 5d và 6d
*Ghi chú các ký hiệu trong biểu đồ: (1): Độ lún của nhóm cọc theo mô
hình móng khối quy ước
(2): Độ lún của nhóm cọc theo công
thức kinh nghiệm của Vesic
(3): Độ lún của nhóm cọc theo
phương pháp tương tác
(4): Độ lún của nhóm cọc theo
phương pháp PTHH (Elpla)
Trang 7a Tỉ số L/d không đổi b Tỉ số L/d thay đổi
Hình 7 Đồ thị thể hiện độ lún của nhóm 4 cọc với các tỉ số L/d và
khoảng cách cọc khác nhau.
Bảng 6 Bảng tra độ lún của đài 4 cọc
theo L cọc thay đổi
Chiều dài
Bảng 7 Bảng tra độ lún của đài 4 cọc
theo S cọc thay đổi.
Khoảng cách
cọc
Bảng 8 Bảng tra độ lún của đài 4 cọc
theo L cọc và S cọc thay đổi.
Tỉ số L/d L/d 1.25L/1.25d 1.5L/1.5d 1.75L/1.75d
Tỉ số L/d không đổi b Tỉ số L/d thay đổi Đồ thị thể hiện độ lún của nhóm 9 cọc với các tỉ số L/d và
khoảng cách cọc khác nhau
Bảng 9 Bảng tra độ lún của đài 9 cọc
theo L cọc thay đổi
Chiều dài cọc
L 1,25L 1,5L 1.75L
Độ lún s s 0.86s 0.77s 0.62s 0.53s
Bảng 10 Bảng tra độ lún của đài 9 cọc
theo S cọc thay đổi.
Bảng 11 Bảng tra độ lún của đài 9 cọc theo
L cọc và S cọc thay đổi.
Tỉ số L/d L/d 1.25L/1.25
d
1.5L/1.5d 1.75L/1.75d 2L/2d
Trang 8a Tỉ số L/d
không đổi
b Tỉ số L/d thay đổi
Hình 9 Đồ thị thể hiện độ lún của nhóm
16 cọc với các tỉ số L/d và khoảng cách
cọc khác nhau
Bảng 12 Bảng tra
độ lún của đài 16
cọc theo L cọc thay
đổi
Chiều dài cọc L 1,25L 1,5L 1.75L
Bảng 13 Bảng tra độ lún của đài 16 cọc
theo S cọc thay đổi.
Bảng 14 Bảng tra độ lún của đài 16 cọc theo
L cọc và S cọc thay đổi.
Tỉ số L/d L/d 1.25L/1.25d 1.5L/1.5
d 1.75L/1.75d 2L/2d
Bảng 15 Bảng tra độ lún của đài 25 cọc
theo L cọc thay đổi
Chiều dài cọc L 1,25 L 1,5 L 1.75 L 2L
Độ lún s s 0.9s 0.8
3s
0.76 s
0.7 1s
Bảng 16 Bảng tra độ lún của đài 25 cọc
theo S cọc thay đổi.
Bảng 17 Bảng tra độ lún của đài 25 cọc theo L
cọc và S cọc thay đổi.
Kết luận
Qua các kết quả khảo sát được, việc tính
toán độ lún của móng theo phương pháp
tương tác, móng khối quy ước và theo
phương pháp PTHH có thể xem là đáng tín
cậy nhưng tính toán qua độ lún nhóm cọc
theo phương pháp tương tác có thể thấy số
lượng cọc và khoảng cách giữa các cọc ảnh
hưởng rất lớn đến độ lún của móng cọc còn
độ lún của nhóm cọc được tính toán theo mô hình móng khối quy ước phụ thuộc vào góc
ma sát trong của đất, phương pháp này không kể đến ảnh hưởng của số lượng cọc, của khoảng cách các cọc và sự tượng tác của các cọc trong đài
Khi so sánh với phương pháp phần tử hữu hạn (ELPLA) thì độ lún nhóm cọc được tính theo phương pháp tương tác nhiều
a. Tỉ số L/d không đổi b. Tỉ số L/d thay đổi
Hình 10 Đồ thị thể hiện độ lún của nhóm 25 cọc với các tỉ số L/d
và khoảng cách cọc khác nhau
Trang 9trường hợp gần bằng độ lún tính theo
phương pháp phần tử hữu hạn nên độ lún
được tính theo phương pháp tương tác đáng
tin cậy hơn phương pháp tính theo mô hình
móng khối quy ước
Phương pháp tính toán độ lún của
nhóm cọc thông qua phương pháp tương tác
và theo phương pháp phần tử hữu hạn xét
được ảnh hưởng tương tác của các cọc với
nhau còn tính toán độ lún nhóm cọc theo mô
hình móng khối quy ước thì không thể xét
đến yếu tố này
Độ lún của nhóm cọc được tính theo
công thức kinh nghiệm của Vesic chỉ xét đến
yếu tố vật liệu mà không xét đến các yếu tố
về nền đất và qua kết quả khảo sát cho thấy
kết quả tính toán độ lún theo phương pháp
này không đáng tin cậy
Qua các khảo sát trên, nhóm sinh viên
nhận thấy để giảm độ lún của nhóm cọc có
các biện pháp sau: tăng khoảng cách cọc S
(để giảm sự ảnh hưởng tương tác giữa các
cọc trong đài), tăng chiều dài cọc ( cắm vào
lớp đất tốt hơn hay để áp lực gây lún dời
xuống đáy móng khối quy ước nhỏ), tăng cả
chiều dài và đường kính cọc,…
Đối với đài ít cọc thì ảnh hưởng của các
cọc với nhau nhỏ, xem như đài là tuyệt đối
cứng nên độ lún nhóm cọc được tính theo
móng khối quy ước cho kết quả có thể tin
cậy được Còn đối với đài gồm nhiều cọc thì
ảnh hưởng của các cọc với nhau lớn, quan
niệm tính là móng mềm nên độ lún của
nhóm cọc tính theo móng khối quy ước
không còn chính xác nữa, nên ta tính độ lún
nhóm cọc bằng phương pháp tương tác sẽ
cho kết quả đáng tin cậy hơn
Kiến nghị:
Việc tính toán độ lún của nhóm cọc là
một vấn đề phức tạp, và để chính xác hơn thì
cần khảo sát thêm những yếu tố ảnh hưởng
đến hệ số nhóm cọc như độ mảnh của cọc, tỉ
số giữa Ep/Eo… và cần phải có những thí nghiệm hiện trường như nén tĩnh cọc để đánh giá chính xác hơn độ lún nhóm cọc được tính theo các phương pháp
Qua các kết quả khảo sát từ các phương pháp theo TCVN 10304-2014 thì nhóm sinh viên kiến nghị tính toán độ lún của nhóm cọc bằng phương pháp tương tác sẽ cho kết quả đáng tin cậy cho tất cả các trường hợp Cần có những thí nghiệm hiện trường như nén tĩnh cọc để so sánh và đánh giá với các phương pháp tính toán độ lún theo TCVN 10304-2014
Đề xuất thay đổi chiều dài cọc để tăng hiệu quả làm việc tương tác giữa các cọc
trong đài (Được khảo sát ở mục 4).
Hướng phát triển đề tài.
Nghiên cứu sự ảnh hưởng tương tác của nhóm cọc có kể đến hệ số nhóm để xác định sức chịu tải nhóm cọc
Nghiên cứu tính toán độ lún ảnh hưởng của các móng lân cận và độ lún tổng thể của công trình
4 Đề xuất thay đổi chiều dài cọc để cải thiện sự làm việc nhóm.
Để khảo sát ảnh hưởng của tương tác để đưa ra biện pháp làm giảm độ lún của các nhóm cọc, nhóm sinh viên có thể dùng phương pháp PTHH và phương pháp tương tác độ lún của cọc đơn Trong trường hợp này, nhóm sinh viên chọn phương pháp PTHH để khảo sát
Thông số đầu vào của các lớp đất giống
như Bảng 3.
4.1 Khảo sát với đài 9 cọc
Khảo sát đài 9 cọc với khoảng cách của các cọc là 3d, chiều dài cọc S=3d và đường kính cọc d=0.4m
Trang 10Bảng 18 Các phương án chọn và khảo sát
L 3 15m 14.5 m 14m 13m
Bảng 19 Kết quả tính lún.
Độ lún 4,37
7 4,318 4,318 4,186
*Ghi chú: Độ lún ở bảng này lấy độ lún
trung bình và đơn vị centimet
4.2 Khảo sát đài 16 cọc.
Bảng 20 Các phương án chọn và khảo sát
Bảng 21 Kết quả tính lún.
Độ lún 3,777 3,762 3,707 3,633
*Ghi chú: Độ lún ở bảng này lấy độ lún trung bình
và đơn vị centimet
Nhận xét: Với cùng tổng chiều dài, ta
thấy phương án 3 đã giảm độ lún của nhóm
cọc Nhóm sinh viên đề xuất đối với các cọc
ở gần trọng tâm đáy đài chịu ứng suất tăng
do ảnh hưởng của các cọc xung quanh lớn
thì thay đổi tăng chiều dài càng nhiều càng tốt, các cọc ở xa trọng tâm đáy đài, ít ảnh hưởng của các cọc xung quanh (cọc góc) thì giảm chiều dài để tăng thêm tính kinh tế cho công trình
Kết luận: Khi đài gồm nhiều cọc, để tăng
hiệu quả làm việc nhóm cho đài thì ta nên tăng chiều dài cọc ở gần giữa tâm móng và giảm chiều dài ở xa tâm móng để tăng tính kinh tế cho công trình Nguyên tắc tăng chiều dài cọc: theo nguyên tắc cọc gần tâm móng (cọc giữa) sẽ chịu ứng suất phụ thêm của các cọc xung quanh lớn nên tăng chiều dài cọc nhiều, các cọc ở xa trọng tâm đáy đài (như cọc góc, cọc biên) ít ảnh hưởng của các cọc xung quanh nên giảm chiều dài cọc
để hiệu quả về mặt kinh tế (thay đổi chiều dài cọc trên nguyên tắc không thay đổi tổng chiều dài cọc)
Cũng có rất nhiều cách để giảm độ lún của nhóm cọc như đã khảo sát ở các chương trên như sau: tăng chiều dài cọc, tăng khoảng cách cọc, hay tăng cả khoảng cách cọc và đường kính cọc
Hình 14.
Chiều dài các cọc dự kiến thay đổi trong đài 9 cọc.
Hình 15.
Chiều dài các cọc dự kiến thay đổi.