Tìm chi ều dài quãng đường AC. B ỏ qua sự hấp thu nhiệt của môi trường. Một vật sáng AB đặt vuông góc trục chính trước th ấu kính, A trên trục chính, ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là ả[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TP HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN
Năm học: 2005-2006 Môn thi: V ẬT LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Ngày thi: 30 tháng 6 năm 2005
ĐỀ THI Bài 1: (4 điểm)
Một chiếc xe phải đi từ điểm A đến điểm B trong một khoảng thời gian qui định là t Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1 = 48km/h, xe sẽ đến B sớm hơn 18 phút so với thời gian qui định Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 12km/h, xe sẽ đến B trễ hơn 27 phút so với thời gian qui định
a) Tìm chiêu dài quãng đường AB và thời gian qui định t
b) Để chuyển động từ A đến B đúng thời gian qui định t, xe chuyển động từ A đến C (trên AB) với
vận tốc v1 = 48km/h, rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với vận tốc v2 = 12km/h Tìm chiều dài quãng đường AC
Bài 2: (4 điểm)
Một khối sắt có khối lượng m1, nhiệt dung riêng c1, nhiệt độ đầu t1 = 100 oC Một bình chứa nước, nước trong bình có khối lượng m2, nhiệt dung riêng c2, nhiệt độ đầu của nước và bình là t2 = 20oC
Thả khối sắt vào trong nước, nhiệt độ của hệ thống khi cân bằng là t = 25oC Hỏi nếu khối sắt có khối lượng m1’ = 2m1, nhiệt độ đầu vẫn là t1 = 100 oC thì khi thả khối sắt vào trong nước (khối lượng m2, nhiệt độ đầu t2 = 20oC), nhiệt độ t’ của hệ thống khi cân bằng là bao nhiêu? Giải bài toán trong từng trường hợp sau:
a) Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình chứa nước và môi trường xung quanh
b) Bình chứa nước có khối lượng m3, nhiệt dung riêng c3 Bỏ qua sự hấp thu nhiệt của môi trường
Bài 3: (4 điểm)
Một thấu kình hội tụ L đặt trong không khí Một vật sáng AB đặt vuông góc trục chính trước
thấu kính, A trên trục chính, ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là ảnh thật
a) Vẽ hình sự tạo ảnh thật của AB qua thấu kính
b) Thấu kính có tiêu cự (khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm) là 20cm, khoảng cách AA’ = 90cm Dựa trên hình vẽ ở câu a và các phép tính hình học, tính khoảng cách OA
Bài 4: (4 điểm)
Có ba điện trở giống nhau R1 = R2 = R3 = R được mắc với nhau và mắc nối tiếp với một ampe kế vào một nguồn hiệu điện thế U không đổi Ampe kế có điện trơ rất nhỏ, số chỉ của ampe kế cho biết cường độ dòng điện trong mạch chính
a) Hỏi có mấy cách mắc mạch điện? Hãy vẽ sơ đồ cho các mạch điện này
b) Khi quan sát số chỉ của ampe kế trong mỗi mạch điện, người ta thấy có một mạch điện mà số chỉ
của ampe kế là nhỏ nhất và bẳng 0,3A Đó là mạch điện nào? Tím số chỉ của ampe kế trong các
mạch điện khác
Bài 5: (4 điểm)
Cho các dụng cụ sau: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 12V; một bóng đèn, trên đèn có ghi 6V – 3W; một điện trở R1 = 8Ω; một biến trở R2 mà giá trị có thể thay đổi được trong khoảng
từ 0 đến 10Ω
a) Nêu các cách mắc dụng cụ trên với nhau (mô tả bằng sơ đồ mạch điện) và tính giá trị của biến
trở trong mỗi cách mắc để đèn sáng đúng định mức
b) Trong câu a, gọi hiệu suất của mạch điện là tỉ số giữa công suất tiêu thụ của đèn và công suất của nguồn điện cung cấp cho toàn mạch Tính hiệu suất của mạch điện trong từng cách mắc ở câu a
và hãy cho biết để đèn sáng đúng định mức, nên sử dụng cách mắc nào?
H ẾT