1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt trường tiểu học Tây Giang, Thái Bình năm 2017 - 2018 - Đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 có đáp án

5 180 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 18,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà trong thoáng chốc.. Lòng đường vẫn loang loáng bóng người, xe qua lại.[r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4

CUỐI HỌC KÌ 1

Nội dung

kiểm tra

Số câu

và số điểm

T N K Q

T L

H T kh ác

T N K Q

T L

H T kh ác

T N K Q

T L

H T kh ác

T N K Q

T L

HT khá c

T N K Q TL

H T kh ác

I Đọc TT

Số

Số

II.

Đọc

hiểu

LT

&C

1.

Đọc

hiểu

Số

Câu

Số

2.

LT&

C

Số

Câu

Số

1,

B.

Kiể

m

tra

viết

1.

Chín

h tả

Số

Số

2.

Tập

làm

văn

Số

Số

Tổng

Số

Số

Trang 2

ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT (Đọc thành tiếng) – LỚP 4

NĂM HỌC 2017 - 2018

* Đọc thành tiếng (3 điểm)

- Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn trong 5 bài tập đọc (khoảng 90 tiếng) thời

gian đọc 1 phút/em

Bài: Những hạt thóc giống: Đọc đoạn từ “Ngày xưa …thóc nảy mầm được.”

Bài: Thưa chuyện với mẹ : Đọc đoạn từ “Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ…đốt cây bông.”

Bài: ông trạng thả diều : Đọc đoạn từ “ Vào đời vua Trần Thái Tông…vẫn có thì giờ chơi diều.”

Bài: Văn hay chữ tốt : Đọc đoạn từ “Thưở đi học…cháu xin sẵn lòng.”

Bài: Tuổi ngựa: Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu.

HƯỚNG DẪN GHI ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT (Đọc) – CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 4

NĂM HỌC 2017 - 2018 Đọc thành tiếng: 3 điểm

- Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm.

(Đọc sai 2 từ trở lên trừ 0,25 điểm.)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm.

Trang 3

Trường Tiểu học

Tây Giang

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2017-2018

Môn : Tiếng Việt 4

Thời gian làm bài : 75 phút

Họ và tên: Lớp : Số báo danh :

I Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)

Lộc non

Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi

Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú Lá non còn cuộn tròn trong búp, chỉ hơi hé mở Đến trưa lá đã xòe tung Sáng hôm sau, lá đã xanh đậm lẫn vào màu xanh bình thường của các loài cây khác

Tôi ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc Không có mưa bụi lất phất như rây bột Không có một chút rét ngọt Trời vẫn chang chang nắng Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà trong thoáng chốc Lòng đường vẫn loang loáng bóng người, xe qua lại Chẳng

ai để ý đến vòm cây đang lặng lẽ chuyển mùa

Nhưng kìa, một cô bé đang đạp xe đi tới Cô ngước nhìn vòm cây, mỉm cười Xe chầm chậm dừng lại Vẫn ngồi trên yên xe, cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên vòm xanh Có một đợt gió, cây rung cành, rủ xuống lả tả những vỏ búp màu hồng nhạt Cô bé rụt cổ lại cười thích thú, cái cười không thành tiếng Cô dang tay, cố tóm bắt những chiếc vỏ búp xinh xinh Cứ thế, cô bé đứng dưới gốc đa một lát rồi chầm chậm đạp xe đi Vừa đạp, cô bé vừa ngoái đầu lại như bịn rịn Rồi bóng cô chìm dần giữa dòng người

Lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc, chợt nao nao buồn

(Trần Hoài Dương) Ghi chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây vào tờ giấy kiểm tra :

Câu 1: Chi tiết nào cho thấy lộc cây phát triển rất nhanh?

A Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa

còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi

B Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú; đến trưa, lá đã xòe tung và hôm sau, lá

đã xanh đậm

C Những vòm lộc non đang đung đưa ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà.

D Ban đêm, lộc cây vừa mới nhú; đến trưa, lá đã xòe tung và hôm sau, lá

đã xanh đậm

Câu 2: Vì sao tác giả ngẩn ngơ nhìn vòm đa?

A Vì thấy lộc đa biến đổi nhanh quá.

B Vì vòm lộc đa làm tác giả chạnh nhớ quê nhà ở miền Bắc.

C Vì tác giả chưa bao giờ nhìn thấy vòm đa.

Trang 4

D Vì thấy lộc đa biến đổi chậm quá.

Câu 3: Vì sao tác giả lại cảm thấy “lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc” và

“chợt nao nao buồn”?

A Vì lộc non làm tác giả thấy lòng ấm áp nhưng nó trở thành chiếc lá quá

nhanh

B Vì cô bé đạp xe đến rồi đi lẫn vào dòng người quá nhanh.

C Vì đó là tâm trạng khi nghĩ về quê hương: quê hương có bao điều ấm áp

nhưng xa quê, nhớ quê nên nao nao buồn

D Vì cô bé đi bộ đến rồi đi lẫn vào dòng người quá nhanh.

Câu 4: Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ láy?

A.Vắng lặng, hiếm hoi, ngẩn ngơ, chang chang

B Lất phất, đung đưa, loang loáng, lặng lẽ.

C Nhỏ nhẹ, chang chang, nhè nhẹ, bịn rịn.

D đung đưa, loang loáng, bịn rịn, tươi tốt.

Câu 5: Trong câu “Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè

nhẹ trở lại quê nhà trong thoáng chốc.”, bộ phận nào là chủ ngữ?

A Những vòm lộc non

B Những vòm lộc non đang đung đưa

C Những vòm lộc non đang đung đưa kia

D Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ

Câu 6: Trong câu “Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến

những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.” có mấy tính từ?

A Một tính từ Đó là: non tơ.

B Hai tính từ Đó là: non tơ, hiếm hoi.

C Ba tính từ Đó là: non tơ, hiếm hoi, thừa thãi.

D Ba tính từ Đó là: non tơ, hiếm hoi, thừa thãi, chứng kiến.

Câu 7: Câu nào dưới đây là câu kể “Ai làm gì?”

A Cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên vòm xanh.

B Lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc, chợt nao nao buồn.

C Tôi biết trời vẫn chang chang nắng.

D Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú.

Câu 8: Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau:

a Để khen ngợi :

b Để yêu cầu, đề nghị: Câu 9: Trong câu “Vẫn ngồi trên yên xe,cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên nhìn lên vòm xanh.” có.

A.Một động từ Đó là từ:

B Hai động từ Đó là các từ:

Trang 5

C Ba động từ Đó là các từ:

D Bốn động từ Đó là các từ:

II Kiểm tra viết

1.Chính tả : (2 điểm) Đề bài: Giáo viên đọc cho học sinh (nghe -viết) một đoạn trong bài: “Trung thu độc lập”-sách tiếng Việt 4 tập 1 trang 66

Từ “Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai đến hết”

2.Tập làm văn: ( 8 điểm )

Đề bài: Tả một đồ chơi mà em yêu thích.

B.HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ– CHO ĐIỂM MÔN : TIẾNG VIỆT (đọc hiểu)

I.Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm

Câu 8: Mỗi câu đặt đúng được 0,5 điểm.

Câu 9:(1điểm) D, đó là các từ: ngồi, ngửa, nheo, nhìn

II Chính tả (2 điểm).

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2, 5 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng qui định trừ: 0,1 điểm

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, hoặc

trình bày bẩn,…bị trừ 0,25 điểm toàn bài (nếu phạm 1 nội dung trừ 1điểm)

III.Tập làm văn (8 điểm).

1 Nội dung: (7,5 điểm).

a Mở bài: (1,5 điểm)

Giới thiệu được đồ chơi mà em thích nhất

b Thân bài: (5 điểm)

- Tả bao quát: hình dáng, chất liệu, màu sắc

- Tả các bộ phận có đặc điểm nổi bật xen kẽ tình cảm của em với đồ vật

đó

* Lưu ý: trong phần thân bài, học sinh có thể không làm rạch ròi từng

phần mà có thể lồng ghép, kết hợp các ý trên

c Kết luận: (1 điểm )

- Nêu tác dụng hoặc tình cảm của em với đồ vật đó

2 Hình thức: (0,5 điểm).

- Đúng thể loại, bài viết có ý tưởng phong phú, hay: (0,25 điểm)

- Nếu bài văn có chữ viết đẹp, dưới 3 lỗi chính tả: (0,25 điểm)

Ngày đăng: 27/12/2020, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w