Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.. Bận làm, bận học như thế m[r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT – CUỐI KÌ I LỚP 4
Năm học : 2017 – 2018
Bài kiểm tra đọc
1 Đọc hiểuvăn bản
2 Kiến thứctiếng Việt
Bài kiểm tra viết
TT Chủ đề TNMức 1TL TNMức 2TL TNMức 3TL TNMức 4TL TNTổngTL
1
Viết
chính
tả
Số
2 đ
2 Viếtvăn
Số
8 đ
Trang 2KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Họ và tên học sinh:……… Năm học: 2017 – 2018
Lớp: Môn: Tiếng Việt (Đọc - hiểu)
Trường: TH Nguyễn Viết Xuân Ngày… tháng … năm 2017
Thời gian: 35 phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm
đọc
tiếng
Điểm viết thầm
Điểm chung
Đề ra
Kiểm tra đọc:
I Đọc thành tiếng
Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học từ bài 11A đến bài 17C (HDH tập 1B – Sách thử nghiệm), sau đó trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc
II Đọc- hiểu: Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu.
Ông Trạng tả diều.
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên
là Nguyễn Hiền Chú bé rất ham thả diều Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy
Thế rồi vua mở khoa thi Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên Ông Trạng khi ấy mới
có mười ba tuổi Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta
(Theo Trinh Đường)
Trang 3
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Nguyễn Hiền sinh ra trong gia đình có hoàn cảnh như thế nào?: (M1)
A Gia đình giầu có
B Gia đình nghèo khó
C Gia đình buôn bán
D Gia đình cán bộ
Câu 2: Lúc nhỏ Nguyễn Hiền đã biết làm đồ chơi gì để chơi? (M1)
A Làm diều
B Làm ô tô
C Làm máy bay
D Làm con rối
Câu 3: Mỗi lần có kỳ thi ở trường, Nguyễn Hiền làm bài thi vào đâu để xin thầy
chấm hộ: (M2)
A Giấy kiểm tra
B Giấy dó
C Lá chuối
D Lưng trâu
Câu 4: Vua mở khoa thi, Nguyễn Hiền đã đạt được kết quả như thế nào? (M2)
A Đỗ Đại học
B Đỗ Bảng nhãn
C Đỗ Trạng nguyên
D Đỗ Tú tài
Câu 5: Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông Trạng thả diều"?(M3)
Câu 6: Câu chuyện Ông Trạng thả diều giúp em hiểu ra điều gì?(M4)
………
………
Câu 7: Trong câu “Chú bé rất ham thả diều” Đâu là bộ phận chủ ngữ trong câu:
(M1)
A Chú
B Chú bé
C Rất ham
D Thả diều
Câu 8: Trong các từ dưới đây dòng nào toàn là động từ? (M2)
A Sáu tuổi, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở
B Học, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở
C Chú, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở
D Thầy, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở
Câu 9: Xác định thành phần vị ngữ trong câu “Chú bé rất ham thả diều” (M3)
………
………
Trang 4Câu 10: Đặt câu hỏi cho trường hợp: Tỏ thái độ khen, chê.(M4)
………
………
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II
Họ và tên học sinh:……… Năm học: 2017 – 2018
Lớp: Môn: Tiếng Việt (Viết)
Trường: TH Nguyễn Viết Xuân Ngày… tháng … năm 2017
Thời gian: 35 phút (không kể thời gian giao đề)
Điểm CT Điểm
TLV
Điểm chung
Kiểm tra viết:
1 Chính tả (15 phút): Nghe – viết
Bài: Văn hay chữ tốt
(Viết từ Sáng sáng đến hết)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Văn hay chữ tốt” (Viết đoạn 3- HDH tập 1B trang 48)
Trang 52 Tập làm văn
Đề bài: Em hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích
Trang 6
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn: Tiếng Việt
Năm học 2017 - 2018
A Kiểm tra đọc:
I Đọc thành tiếng: (3 điểm)
HS bốc thăm chọn bài đọc và trả lời 1đến 2 câu hỏi bài tập đọc theo yêu cầu trong thăm mà GV đã chuẩn bị
Căn cứ vào mức độ đọc của học sinh và trả lời được câu hỏi giáo viên đánh giá cho điểm
II Đọc hiểu: (7 điểm)
Câu 1: ý B Gia đình nghèo khó ( 0,5 điểm)
Câu 2: ý A Làm diều ( 0,5 điểm)
Câu 3: ý C Lá chuối ( 0,5 điểm)
Câu 4: C Đỗ Trạng nguyên ( 0,5 điểm)
Câu 5: Vì Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn là một chú bé ham thích chơi
Câu 6: Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công ( 1 điểm)
Câu 7: B Chú bé ( 0,5 điểm)
Câu 8: B Học, làm bài, nhờ bạn, đặt tên, mượn vở ( 0,5 điểm)
Câu 9: rất ham thả diều ( 1 điểm)
Câu 10: Ví dụ: Sao hôm nay mình giỏi thế nhỉ?
B.Kiểm tra viết.( 10 điểm)
I Viết chính tả: (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 2 điểm
+ Nếu chữ viết không rõ ràng, trình bày bẩn có thể trừ 0,5 – 0,25 điểm cho toàn bài, tùy theo mức độ.
+ Với mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, viết thiếu tiếng), trừ 0,25 điểm/ 2 lỗi.
II Tập làm văn ( 8 điểm)
Bài viết đảm bảo yêu cơ bản sau:
Trang 7Viết được bài văn tả đồ vật, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp, rõ 3 phần.
- Thân bài: Tả bao quát đồ vật, tả các đặc điểm chi tiết nổi
bật của đồ vật, kết hợp bộc lộ cảm xúc khi tả
5 điểm
- Kết bài: Nêu tình cảm của mình đối với đồ vật đó 1 điểm
- Trình bày + Chữ viết, chính tả: Trình bày đúng quy định,
viết sạch, đẹp, viết đúng + Dùng từ, đặt câu: Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn hay, rõ ý, lời văn tự nhiên, chân thực.
0,5 điểm 0,5 điểm
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.
_