1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án tốt nghiệp khảo sát hệ thống phanh trên xe nâng hàng

73 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xe trang bị hệ thống phanh thủy lực trợ lực chân không, cơ cấuphanh là loại trống guốc và phanh dừng được bố trí riêng trên trục truyền lực chính... HỆ THỐNG PHANH XE NÂNG HÀNG FG70-7Hệ

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẴNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG

ƯƠNG V KHOA CƠ KHÍ – ĐIỆN

Giáo viên hướng dẫn:

Giáo viên duyệt:

Đà Nẵng – 2019

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong chương trình đào tạo kỹ sư ngành động lực thì đồ án tốt nghiệp là phầnkhông thể thiếu, là điều kiện tất yếu rất quan trọng mà đối với mỗi sinh viên cầnphải hoàn thành và qua đó hiểu biết một cách chặt chẽ và nắm vững về ô tô Sauquá trình học tập, tích lũy kiến thức, việc bắt tay vào khảo sát tính toán kiểmnghiệm một bộ phận, một hệ thống trên xe hay tổng thể xe là công việc cần thiết.Điều này củng cố kiến thức đã được học, thể hiện sự am hiểu các vấn đề cơ bản vàcũng là sự vận dụng lý thuyết vào thực tế sao cho hợp lý, nghĩa là lúc này sinh viên

đã được làm việc của một cán bộ kỹ thuật

Hệ thống phanh là một bộ phận rất quan trọng trên xe, nó đảm bảo cho ô tôchạy an toàn, do đó đảm bảo được năng suất vận chuyển Nên hệ thống phanh trên

xe đòi hỏi phải bảo đảm bền vững, tin cậy, phanh êm dịu, hiệu quả phanh cao, tính

ổn định của xe

Trong đồ án tốt nghiệp khóa học này em được giao nhiệm vụ: “KHẢO SÁT

VÀ TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE NÂNGHÀNG FG70-7”

Mặc dù đã cố gắng, nhưng do kiến thức có hạn, thời gian hạn chế và thiếu kinhnghiệm thực tế nên trong khuôn khổ đồ án này em không tránh những thiếu sót Emrất mong các thầy góp ý, chỉ bảo tận tâm để kiến thức của em được hoàn thiện hơn

Và em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Đông, cácthầy giáo bộ môn Ô tô và Máy công trình đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em hoànthành tốt nội dung đề tài của mình

Đà Nẵng, ngày 25 tháng 05 năm 2010

Sinh viên thực hiện

NGUYỄN VĂN THỊNH

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 TỔNG QUAN 5

1.1 MỤC ÐÍCH, Ý NGHĨA ÐỀ TÀI 5

1.2 GIỚI THIỆU TỔNG THỂ VỀ XE NÂNG HÀNG FG70-7 6

1.2.1 Sơ đồ tổng thể xe nâng hàng FG70-7 6

1.2.2 Các thông số kỹ thuật chính của xe 7

2 CÁC HỆ THỐNG CHÍNH TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7 10

2.1 HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC (ĐỘNG CƠ NISSAN) 10

2.1.1 Hệ thống bôi trơn 11

2.1.2 Hệ thống làm mát 11

2.1.3 Hệ thống nhiên liệu 12

2.1.4 Hệ thống đánh lửa 12

2.2 HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7 12

2.2.1 Sơ đồ hệ thống truyền lực 12

2.2.2 Biến mô thuỷ lực 14

2.2.3 Hộp số 15

2.2.4 Trục các đăng 16

2.2.5 Truyền lực chính 16

2.3 HỆ THỐNG PHANH XE NÂNG HÀNG FG70-7 17

2.4 HỆ THỐNG LÁI XE NÂNG HÀNG FG70-7 17

2.5 HỆ THỐNG THỦY LỰC TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7 19

2.6 BỘ PHẬN CÔNG TÁC TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7 20

2.6.1 Trụ nâng và lưỡi nâng 20

2.6.2 Kết cấu xi lanh nâng hạ bộ phận công tác 21

2.6.3 Kết cấu xi lanh điều chỉnh độ nghiêng 22

3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7 23

3.1 SƠ ĐỒ DẪN ĐỘNG HỆ THỐNG PHANH CHÍNH TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7 23

3.2 SƠ ĐỒ DẪN ĐỘNG PHANH DỪNG TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7 25

3.3 KẾT CẤU CƠ CẤU PHANH TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7 26

3.3.1 Kết cấu cơ cấu phanh chính 26

Trang 4

3.3.2 Kết cấu cơ cấu phanh dừng 28

3.4 KẾT CẤU MỘT SỐ BỘ PHẬN KHÁC CỦA HỆ THỐNG PHANH 30

3.4.1 Bộ trợ lực chân không 30

3.4.2 Xi lanh phanh chính 33

4 TÍNH KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG PHANH XE NÂNG HÀNG FG70-7 36

4.1 XÁC ĐỊNH MÔMEN PHANH YÊU CẦU 36

4.1.1 Xác định tọa độ trọng tâm a, b, hg của xe theo chiều dọc 37

4.1.2 Xác định mô men phanh yêu cầu 39

4.2 XÁC ĐỊNH MÔMEN PHANH CỦA CƠ CẤU PHANH SINH RA 41

4.2.1 Các thông số đã biết 41

4.2.2 Tính toán xác định bề rộng má phanh 47

4.3 TÍNH KIỂM TRA CÁC THỐNG SỐ LIÊN QUAN CỦA CƠ CẤU PHANH 48 4.3.1 Tính toán kiểm tra công trượt riêng 48

4.3.2 Hành trình dịch chuyển đầu piston xi lanh công tác của cơ cấu ép 49

4.3.3 Đường kính xi lanh chính và xi lanh công tác 50

4.4 HÀNH TRÌNH DỊCH CHUYỂN CỦA PISTON XI LANH CHÍNH 51

4.5 HÀNH TRÌNH VÀ TỶ SỐ TRUYỀN BÀN ĐẠP PHANH 52

4.5.1 Tỷ số truyền bàn đạp ibd 52

4.5.2 Hành trình bàn đạp Sbd 53

4.6 LỰC CẦN THIẾT TÁC DỤNG LÊN BÀN ĐẠP PHANH KHI CHƯA TÍNH TRỢ LỰC 54

4.7 LỰC TRỢ LỰC CẦN THIẾT CỦA BỘ TRỢ LỰC 54

4.8 ĐƯỜNG KÍNH XI LANH CỦA BẦU TRỢ LỰC 55

5 GIẢN ĐỒ PHANH VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỦA HỆ THỐNG PHANH XE NÂNG HÀNG FG70-7 56

5.1 GIẢN ĐỒ PHANH 56

5.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ 57

5.2.1 Gia tốc chậm dần khi phanh 57

5.2.2 Thời gian phanh 57

5.2.3 Quãng đường phanh 58

6 CÁC HƯ HỎNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HƯ HỎNG HỆ THỐNG PHANH XE NÂNG HÀNG FG70-7 60

6.1 CHẨN ĐOÁN BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG PHANH 60

Trang 5

6.2 CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP 65

6.3 KIỂM TRA TỔNG HỢP HỆ THỐNG PHANH XE NÂNG FG70-7 66

6.3.1 Kiểm tra sơ bộ hệ thống phanh trước khi vận hành 66

6.3.2 Kiểm tra các điều kiện an toàn khi xe vận hành thử 66

7 KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 6

1 TỔNG QUAN

1.1 MỤC ÐÍCH, Ý NGHĨA ÐỀ TÀI

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hoá thì các phương tiệnvận chuyển ngày càng đóng vai trò quan trọng Điều đó được thể hiện ở việc bốcxếp từ khu vực sản xuất vào nhà kho cũng như bốc xếp hàng từ kho đến nơi tiêu thụđều chủ yếu dựa vào phương tiện này mà đặc biệt loại xe nâng hàng đảm nhận vaitrò đó Đặc điểm xe nâng hàng là không tham gia trực tiếp vào việc lưu thông trênđường nhưng với bất cứ loại phương tiện nào di chuyển cũng cần đảm bảo an toàncho người lái, hàng hóa và những người khác Do vậy, xe cần phải có các hệ thốngđảm bảo cho sự vận hành tối ưu

Ngày nay, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở nước ta đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể, đặt ra cho ngành bốc xếp hàng hóa những nhu cầu lớn,đòi hỏi chúng ta phải có những phương tiện bốc dỡ bằng cơ giới cần thiết nhằmthay thế sức lao động của con người, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa, xenâng hàng đã đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển này

Các nhà máy sản xuất kinh doanh bên cạnh các phương tiện bốc dỡ hàng hóa cỡlớn, thì người ta trang bị thêm các phương tiện bốc dỡ cỡ vừa và nhỏ như các xenâng hàng, nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, linh động trong quá trìnhvận chuyển hàng hóa, một trong những phương tiện đó là xe nâng hàng FG70-7.Loại xe này có công suất tương đối lớn, tính tự động hoá và hiện đại hoá rất cao

Vì những lý do đã nêu ở trên, nên em đã chọn đề tài tốt nghiệp là: “KHẢOSÁT VÀ TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE NÂNGHÀNG FG70-7” để có điều kiện tìm hiểu sâu hơn, nắm được nguyên lý làm việccủa hệ thống phanh trên xe nâng hàng và cũng như biết được những tính năng tiệních của loại xe này

Em hy vọng đề tài này như là một tài liệu chung nhất để giúp người sử dụng tựtìm hiểu kết cấu, nguyên lý làm việc, cũng như cách khắc phục các hỏng hóc nhằm

sử dụng và bảo dưỡng hệ thống phanh một cách tốt nhất để đảm bảo an toàn chongười và tài sản

Trang 7

1.2 GIỚI THIỆU TỔNG THỂ VỀ XE NÂNG HÀNG FG70-7

1.2.1 Sơ đồ tổng thể xe nâng hàng FG70-7

Hình 1.1 Sơ đồ tổng thể xe nâng hàng FG70-7

1 Bản gắn các đồng hồ hiển thị; 2 Vô lăng; 3 Trần xe; 4 Ghế; 5 Két làm mátnước; 6 Đối trọng của xe; 7 Bộ tiêu âm; 8 Xi lanh dẫn động lái; 9 Bánh xe sau;

10 Dầm cầu trục sau; 11 Động cơ; 12 Động cơ khởi động; 13 Bơm thủy lực;

14 Ly hợp biến mô thủy lực; 15 Hộp số; 16 Cầu trục trước; 17 Bánh xe trước;

18 Lưỡi nâng; 19 Van điều khiển; 20 Xi lanh điều chỉnh góc nghiêng trụ nâng;

21 Xi lanh nâng hạ; 22 Trụ nâng

Xe nâng hàng FG70-7 là loại xe chuyên dụng dùng để nâng hạ hàng hóa dohãng KOMATSU FORKLIFT thiết kế chế tạo Xe được trang bị hệ động lực là loạiđộng cơ xăng do hãng NISSAN cung cấp Hệ thống truyền lực được trang bị hộp số

tự động nên có được sự êm dịu truyền động và thay đổi tốc độ xe một cách vô cấp

Hệ thống lái thủy lực nên giảm được sự mệt nhọc cho người lái trong việc chuyểnhướng chuyển động của xe, bánh xe dẫn hướng là hai bánh xe sau và có bán kínhquay vòng nhỏ Xe trang bị hệ thống phanh thủy lực trợ lực chân không, cơ cấuphanh là loại trống guốc và phanh dừng được bố trí riêng trên trục truyền lực chính

Trang 8

Trên xe bố trí thiết bị nâng lắp ở phía trước và được điều khiển bằng xi lanh thủylực Ngoài ra, xe còn trang bị đèn, còi và các phụ kiện an toàn khác.

1.2.2 Các thông số kích thước chính của xe

Hình 1.2 Thông số kích thước xe nâng hàng FG70-7

Trang 9

Bảng 1.1 Các thông số kỹ thuật của xe nâng hàng FG70-7

Khối lượng

- Khối lượng xe khi không tải + Phân bố cầu trước + Phân bố cầu sau

m0

mot

mos

900036205380

Kg

- Khối lượng toàn bộ khi đầy tải + Phân bố cầu trước + Phân bố cầu sau

ma

mat

mas

16000142251775

- Tọa độ trọng tâm theo chiều cao h0 600 mm

- Vị trí bàn nâng (khi không nâng

- Chiều cao trụ nâng khi bànnâng ở vị trí cao nhất

- Chiều dài xe (tính từ đầu của

- Chiều dài xe (tính từ mép trụ

Trang 10

- Khoảng cách giữa hai lưỡi nâng + Khoảng cách lớn nhất + Khoảng cách nhỏ nhất

b3max

b3min

1700300

mmmm

- Góc nghiêng của trụ nâng  ⁄ β 6/12 độ

Dung tích - Dung tích thùng nhiên liệu V1 140 lít

- Dung tích thùng dầu thủy lực V2 70 lítCác thông số

Trang 11

2 CÁC HỆ THỐNG CHÍNH TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7

2.1 HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC (ĐỘNG CƠ NISSAN)

4 5

6 1

2 3

Hình 2.1 Động cơ NISSAN (TB42)

1 Động cơ khởi động; 2 Bầu lọc dầu bôi trơn; 3 Buji;

4 Máy phát điện; 5 Quạt làm mát

; 6 Puly.Động cơ NISSAN TB42 trên xe nâng hàng FG70-7 có những đặc điểm kết cấu

và những thông số kỹ thuật như sau:

- Kiểu động cơ: NISSAN TB42 với 6 xi lanh thẳng hàng

- Động cơ xăng

- Dung tích xi lanh: 4169 [mm3]

- Công suất cực đại: Nemax = 66 [kW] ở số vòng quay 2300 [v/p]

- Momen cực đại: Memax = 275 [Nm] ở số vòng quay 1900 [v/p]

- Lượng dầu bôi trơn ở cácte: 8,5 [lít]

- Góc đánh lửa sớm: 7o ở số vòng quay 700 [v/p]

- Thứ tự làm việc của động cơ: 1 - 5 - 3 - 6 - 2 - 4

Trang 12

- Khe hở giữa hai cực buji: 0,7 - 0,8 [mm]

- Khe hở nhiệt xupáp: 0,38 [mm]

- Động cơ làm mát bằng nước, dùng bơm ly tâm để lưu thông nước

- Quạt gió có 6 cánh, dẫn động qua curoa từ động cơ

- Lượng nước làm mát: 15 [lít]

- Dung tích thùng nhiên liệu: 140 [lít]

Các hệ thống chính trên động cơ NISSAN TB42:

2.1.2 Hệ thống làm mát

Động cơ NISSAN TB42 dùng nước để làm mát động cơ, sử dụng phương pháplàm mát tuần hoàn cưỡng bức một vòng kín Nước từ két nước được bơm nước hútvào động cơ để làm mát Nước sau khi đi làm mát động cơ được đưa trở lại kétnước để làm mát Quạt gió có 6 cánh và có chức năng làm tăng lượng gió qua kétlàm mát nước Dung tích nước làm mát

: 15 [lít]

2.1.3 Hệ thống nhiên liệu

Xăng được hòa trộn trên đường ống nạp trước khi vào xi lanh động cơ thôngqua bộ chế hòa khí Dung tích thùng chứa nhiên liệu: 140 [lít]

Trang 13

2.1.4 Hệ thống đánh lửa

Hệ thống đánh lửa có nhiệm vụ tạo ra tia lửa điện ở hai đầu cực buji để đốtcháy hỗn hợp ở đúng thời điểm và theo đúng thứ tự làm việc của các xi lanh độngcơ

Thứ tự đánh lửa của hệ thống là: 1 - 5 - 3 - 6 - 2 - 4

Khe hở giữa hai cực buji: 0,7 - 0,8 [mm]

2.2 HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7

2.2.1 Sơ đồ hệ thống truyền lực

Hệ thống truyền lực làm nhiệm vụ nhận mômen quay từ động cơ để truyền đếncác bánh xe Hệ thống truyền lực bao gồm biến mô thủy lực, hộp số, các đăng,truyền lực chính và các bán trục

Nguyên lý làm việc của hệ thống truyền lực:

Khi động cơ (1) chưa làm làm việc thì đĩa tua bin của biến mô chưa quay Khiđộng cơ bắt đầu làm việc, trục khuỷu của động cơ quay kéo theo trục bơm của biến

mô thủy lực (2) quay Chất lỏng nằm giữa hai đĩa của biến mô cũng bắt đầu chuyểnđộng Dưới tác dụng của lực ly tâm, chất lỏng sẽ chuyển động theo các cánh bơm từtâm đến ngoài mép của biến mô với tốc độ tăng dần Chất lỏng chuyển động theocánh dẫn của đĩa bơm rồi chuyển sang cánh của đĩa tua bin với tốc độ lớn rồi tiếptục đi từ rìa vào tâm Chất lỏng sẽ bắn vào các cánh của tua bin, làm cho các cánhcủa tua bin chuyển động, do đó tạo mô men quay trên đĩa tua bin Khi tốc độ củađộng cơ đủ lớn, mô men quay có giá trị đủ lớn sẽ làm quay trục tua bin Trục tua binnối với trục sơ cấp của hộp số (3), khi trục tua bin quay sẽ làm quay trục sơ cấp củahộp số Nhờ các cặp bánh ăn khớp, chuyển động quay này sẽ được truyền cho trụcthứ cấp của hộp số Từ trục thứ cấp, mô men quay được truyền qua trục các đăng(4), qua truyền lực chính (7), qua bán trục và dẫn động các bánh xe chủ động (cácbánh xe trước là các bánh xe chủ động)

Trang 14

Hình 2 2 Sơ đồ hệ thống truyền lực trên xe nâng hàng FG70-7

1 Động cơ; 2 Biến mô thủy lực; 3 Hộp số; 4 Các đăng;

5 Trống phanh dừng; 6 Cơ cấu phanh dừng; 7 Truyền lực chính;

8 Cầu trục; 9 Trống phanh chính; 10 Cơ cấu phanh chính

Trong trường hợp xe nâng hàng mang tải nặng, để xe có thể chuyển độngđược, xe phải có được momen đủ lớn để thỏa mãn được điều kiện kéo của xe Trongtrường hợp này, hệ thống truyền lực, mà trực tiếp là bộ biến mô sẽ làm tăng mô men

ở trục tua bin lên (K0 = 2  6) so với mô men của động cơ, nhờ vậy mà xe nânghàng có thể chuyển động được

Trang 15

2.2.2 Biến mô thuỷ lực

4

( I ) ( II )Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý làm việc của biến mô thủy lực

1 Tấm phẳng; 2 Bánh tuabin; 3 Bánh bơm; 4 Bánh phản ứng;

(I) Đường dầu vào; (II) Đường dầu ra

Nguyên lý hoạt động của biến mô thủy lực:

Khi động cơ làm việc, bánh bơm (3) quay và truyền cơ năng cho chất lỏng.Dưới tác dụng của lực li tâm, chất lỏng chuyển động dọc theo các cánh dẫn bánhcông tác của bánh bơm từ tâm ra ngoài với tốc độ tăng dần Sau đó chất lỏng có vậntốc lớn sẽ chảy vào cánh dẫn bánh công tác của bánh tuabin (2), khi dòng chất lỏng

đi qua các cánh dẫn thì truyền cơ năng cho bánh tuabin (2) làm cho bánh tuabinquay cùng chiều quay với bánh bơm (3) Do trục chủ động nối với bánh bơm và trục

bị động nối với bánh tuabin (2) nên mômen quay được truyền từ trục chủ động sangtrục bị động nối với trục vào của hộp số Chất lỏng sau khi ra khỏi bánh tuabin (2),

có tốc độ thấp sẽ đi vào bánh phản ứng (4), bánh phản ứng có tác dụng giống như

bộ phận hướng có tác dụng:

+ Thay đổi hướng dòng chảy của chất lỏng cho phù hợp với lối vào các cánh dẫnbánh công tác bánh bơm (để tránh va đập), làm được như vậy là nhờ bánh phản ứng

có kết cấu biên dạng cánh dẫn bánh công tác hợp lý

+ Thay đổi trị số vận tốc của dòng chảy chất lỏng cho hợp với yêu cầu ở lối vàobánh công tác bơm, với kết cấu thay đổi diện tích mặt cắt các máng dẫn một cáchthích hợp

Trang 16

Sở dĩ như vậy là vì dòng chất lỏng khi qua bánh phản ứng (4) sẽ truyềnmômen quay, nhưng do bánh phản ứng được cố định với vỏ cho nên có tác dụngnhư một điểm tựa và truyền lại cho dòng chất lỏng một mômen động lượng (gọi làmômen phản ứng) Nếu bánh phản ứng có thể quay tự do thì mômen quay của trụcdẫn truyền cho trục bị dẫn là không đổi Khi đó biến mô thủy lực làm việc như mộtkhớp nối thủy lực.

Dòng chất lỏng sau khi ra khỏi bánh phản ứng (4) sẽ có vận tốc và mômenđộng lượng lớn hơn sau khi ra khỏi bánh tuabin (2) Và lại tiếp tục đi vào bánh bơmthực hiện vòng tuần hoàn mới Như vậy, dòng chất lỏng do bơm tạo ra sau khi lầnlượt đi qua các máng dẫn của bánh tuabin và bánh phản ứng, kéo bánh tuabin quayvới vận tốc góc và mômen quay thay đổi tùy theo giá trị của mômen cản tác dụnglên trục bánh tuabin Biến mô thủy lực trên xe nâng hàng FG70-7 có cách bố tríbánh phản ứng đặt trước bánh bơm và sau bánh tuabin Phương pháp này sẽ giảmtải cho trục động cơ

1 Đĩa ma sát ly hợp hộp số; 2 Đĩa ép ly hợp hộp số; 3 Piston ly hợp hộp số;

4 Trục sơ cấp; 5 Trục trung gian; 6 Trục thứ cấp

Hộp số được trang bị trên xe nâng hàng FG70-7 là hộp số tự động, được điềukhiển bằng thuỷ lực Xe có 2 số tiến và 2 số lùi Việc vào số được thực hiên thông

Trang 17

qua việc đóng mở cần gạt số, qua đó thực hiện việc điều khiển các Solenoid điềukhiển các dòng dầu cấp cho các piston đóng mở các ly hợp bánh răng hộp số, đểđiều khiển các cặp bánh răng ăn khớp, do vậy điều khiển việc thực hiện vào số, cắt

xe này cũng khác với nhiều loại xe khác Khi trục của hộp số quay, kéo theo trụccác đăng quay, do đó mô men quay được truyền cho trục của vi sai và truyền chobánh xe chuyển động Trên xe nâng hàng FG70-7 có kết cấu khá đơn giản chỉ gồmcác đăng và hai chốt chữ thập

2.2.5 Truyền lực chính

Truyền lực chính để tăng và truyền mômen xoắn từ trục các đăng đến các bánh

xe thông qua vi sai và các bán trục Ngoài ra truyền lực chính còn có tác dụng biếnđổi chuyển động quay theo trục dọc xe sang chuyển động quay theo trục ngang xekhi động cơ đặt theo chiều dọc thân xe

Trang 18

Truyền lực chính dùng trên xe nâng hàng FG70-7 là loại truyền lực chính képphân tán Với truyền lực loại này nó có ưu điểm hơn so với truyền lực chính tậptrung là: tải trọng tác dụng lên bộ vi sai, bán trục nhỏ nên cho phép giảm kích thướcchi tiết và tăng được khoảng sáng gầm xe nhưng vẫn đảm bảo tỷ số truyền lực lớn.Tuy nhiên, lại có kết cấu phức tạp và bôi trơn các cặp bánh răng khó khăn hơn.2.3 HỆ THỐNG PHANH XE NÂNG HÀNG FG70-7

Hệ thống phanh trên xe nâng hàng FG70-7 bố trí 2 phanh:

- Phanh chính được dẫn động bằng thủy lực tác dụng trực tiếp, xi lanh phanhchính là xi lanh đơn, xe nâng hàng FG70-7 chỉ có một dòng phanh dẫn đến các bánh

xe trước do đặc tính xe chỉ làm việc trong nhà xưởng là chủ yếu nên tốc độ chuyểnđộng của xe thấp và một điều quan trọng nữa là xe khi nâng hàng thì tải trọng phân

bố chủ yếu tập trung ở trục bánh xe trước Áp suất chân không của bộ trợ lực đượctạo ra nhờ bơm chân không dẫn động từ trục khuỷu động cơ, sử dụng cơ cấu phanhtrống - guốc

- Phanh dừng: cũng là loại phanh trống - guốc và được dẫn động cơ khí

2.4 HỆ THỐNG LÁI XE NÂNG HÀNG FG70-7

Đối với hệ thống lái của xe khảo sát có hai bánh xe dẫn hướng là hai bánh xesau Loại xe này cần có bán kính quay vòng nhỏ để có thể quay vòng trong cáckhoảng không gian hẹp như điều kiện làm việc tại các nhà xưởng Hệ thống láidùng áp lực dầu trong bình tích năng để điều khiển xi lanh lái Khi xoay vô lăngchính là thao tác đóng và mở van điều khiển dầu đến các khoang của xi lanh lái

Trang 19

2 3 4

6

8 9

14

1

13

4 5

7

12 11 10

15

A

B

Hình 2 – 6 Sơ đồ nguyên lý hệ thống lái xe FG70-7

1 Thùng dầu; 2 Lưới lọc; 3 Bộ làm mát dầu; 4 Bộ lọc dòng;

5 Đường dầu điều khiển lái sang phải; 6 Xi lanh lái; 7 Đường dầu điều khiển láisang trái; 8 Bơm dầu; 9 Động cơ; 10 Tiết lưu; 11.Van điều áp; 12 Đường dầu từ

bơm đến; 13 Vô lăng; 14 Van phân phối; 15 Đường dầu về thùng

Hệ thống lái trên xe nâng hàng FG70-7 bao gồm các bộ phận cơ bản sau:

- Vô lăng: Vô lăng hay còn gọi là bánh lái, có dạng tròn với các nan hoa, dùng

để tạo và truyền mô men quay do người lái tác dụng lên trục lái

- Trục lái: Trục lái là một đòn dài, có nhiệm vụ truyền mô men từ vô lăng

xuống cơ cấu lái Độ nghiêng của trục lái sẽ quyết định góc nghiêng của vô lăng,nghĩa là ảnh hường đến sự thoải mái của người lái khi điều khiển

- Cơ cấu lái: Cơ cấu lái có nhiệm vụ biến chuyển động quay tròn của vô lăng

thành chuyển động lắc của đòn quay đứng và đảm bảo tăng momen theo tỷ số

truyền yêu cầu

- Dẫn động lái: Dẫn động lái bao gồm tất cả các chi tiết làm nhiệm vụ truyền

lực từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hướng và đảm bảo động học quay vòng cầnthiết của chúng

Nguyên lý làm việc của hệ thống lái: Bơm dầu (8) sẽ đẩy dầu áp suất cao đến

van phân phối (14) của hệ thống lái Khi xe chuyển động thẳng dầu theo đường dầu

Trang 20

(12) đến van phân phối (14) sẽ về lại thùng theo đường hồi (15) Khi người láimuốn quay vòng sang trái thì xoay vôlăng (13) ngược chiều kim đồng hồ thì thôngqua trục lái làm xoay van phân phối (14), mở đường thông cho dầu theo đường dầu(5) vào khoang A xi lanh lái (6), đẩy piston của xi lanh lái sang trái và dầu ở khoang

B sẽ theo đường dầu (5) qua đường hồi (15) về thùng, như vậy xe sẽ quay vòngsang trái Còn khi đánh vôlăng theo chiều kim đồng hồ thì van phân phối (14) sẽ mởđường thông cho dầu cao áp theo đường dầu (5) vào khoang B đẩy piston sang phải

và dầu ở khoang A sẽ theo đường dầu (7) qua đường hồi (15) về thùng thực hiệnquay vòng sang phải

2.5 HỆ THỐNG THỦY LỰC TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7

2 3 4

5 6 7

8 9

10 11

Hình 2.7 Sơ đồ hệ thống thủy lực trên xe nâng hàng FG70-7

1 Thùng dầu; 2 Lưới lọc; 3 Bộ làm mát dầu; 4 Bộ lọc dòng; 5 Xi lanh lái;

6 Van điều áp; 7 Bơm dầu; 8 Động cơ; 9 Van điều khiển xi lanh điều chỉnh độnghiêng; 10 Van điều khiển cho xi lanh nâng hạ bộ công tác; 11 Xi lanh nâng hạ bộcông tác; 12.Van an toàn xi lanh điều chỉnh độ nghiêng; 13 Van tiết lưu cho hệthống lái; 14 Van điều áp xi lanh điều chỉnh độ nghiêng; 15 Xi lanh điều chỉnh độ

nghiêng; 16 Van phân phối lái; 17 Đường dầu hồi

Trang 21

Nguyên lý làm việc của hệ thống thủy lực trên xe FG70-7:

Khi động cơ làm việc kéo theo các bơm dầu hoạt động, dầu sẽ được đẩy theo

2.6 BỘ PHẬN CÔNG TÁC TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7

2.6.1 Trụ nâng và lưỡi nâng

Bộ phận công tác trên xe nâng hàng FG70-7 bao gồm bàn nâng và trụ nâng.Trong đó, bàn nâng có thể được nâng và hạ nhờ vào xi lanh nâng Mặt khác, trụnâng có thể nghiêng tới trước hoặc phía sau nhờ vào xi lanh điều chỉnh độ nghiêng

Hình 2.8 Kết cấu bộ phận công tác trên xe nâng hàng FG70-7

1 Con lăn dẫn động bàn nâng; 2 Bàn nâng;

3 Rulô chính ở phía ngoài; 4 Rulô bên trong

1 2

3 4

Trang 22

Khi nâng hàng, dầu cao áp cấp vào xi lanh nâng và đẩy piston trong xi lanh này

đi lên làm nâng trụ nâng lên do cần piston được cố định với trụ nâng Đồng thời trêntrụ nâng có gắn puly để dẫn động xích Nhờ truyền động xích mà bàn nâng cũngđược nâng lên khi trụ nâng dịch chuyển lên trên Quá trình hạ được thực hiện ngượclại

2.6.2 Kết cấu xi lanh nâng hạ bộ phận công tác

Hình 2.9 Kết cấu xi lanh nâng hạ bộ phận công tác trên xe nâng hàng FG70-7

1 Đầu xilanh nâng; 2 Cần piston; 3 Vòng đệm chắn bụi; 4 Bạc lót; 5 Đầu xi lanh;

6 Đai ốc hãm; 7 Giảm chấn; 8 Vòng giữ phớt; 9 Vòng phớt Piston; 10 Piston;

11 Đai ốc giữ piston; 12 Bu lông bắt xi lanh (vào thân xe nâng);

13 Xi lanh; 14 Đường dầu vào; 15 Vòng bít; 16 Cần đẩy;

17 Vòng phớt cần đẩy; 18 Bạc đầu xi lanh

Nguyên lý hoạt động của xi lanh nâng hạ bộ phận công tác như sau:

Cần piston được gắn với trụ nâng của bộ phận công tác Phần đuôi của xi lanhđược gắn trên thân xe nâng Đầu nối của các đường ống dẫn dầu được nối vào cửacủa van điều khiển xi lanh thông qua một đường ống dầu cao áp

Khi muốn nâng bàn nâng nhằm đưa hàng hóa lên cao, hoặc nâng bàn nâng lêncao để lấy hàng ở vị trí cao, người lái xe chỉ cần gạt cần điều khiển cho dòng dầu đivào xi lanh Dầu cao áp đi vào trong xi lanh theo đường ống (14) sẽ đẩy piston đilên, do đó đẩy trụ nâng lên cao theo phương thẳng đứng Thông qua bộ truyền xích,

sẽ kéo bàn nâng chạy dọc theo trụ nâng lên cao nhờ các puly Nhờ đó hàng hóađược nâng lên cao Quá trình hạ bàn nâng được thực hiện ngược lại

Trang 23

Các thông số kỹ thuật cơ bản:

- Đường kính trong của xi lanh: 85 [mm]

- Đường kính ngoài của xi lanh: 90 [mm]

12 13 14 15

Hình 2.10 Xi lanh điều chỉnh độ nghiêng trên xe nâng hàng FG70-7

1 Khớp nối của xilanh điều chỉnh độ nghiêng; 2 Khoá của cần Piston; 3 Đầu xilanh điều chỉnh độ nghiêng; 4 Vòng chặn; 5 Thân xi lanh điều chỉnh độ nghiêng;

6 Đầu ống nối với ống dẫn dầu; 7 Bạc lót; 8 Lỗ đầu nối; 9 Đai ốc chặn piston;

10 Pison; 11 Séc măng; 12 Cần piston; 13 Vòng chặn đầu piston;

14 Vòng chặn bụi; 15 Bạc lót khớp nối

Nguyên lý hoạt động của xi lanh điều chỉnh độ nghiêng như sau:

Cần piston được gắn với trụ nâng của bộ phận công tác Phần đuôi của xi lanhđược gắn trên thân xe nâng Các đầu nối của ống dẫn dầu được nối vào các cửa củavan điều khiển xi lanh thông qua các đường ống dầu cao áp

Khi muốn điều chỉnh độ nghiêng của trụ nâng và bàn nâng nhằm mục đích lấyhàng và giữ hàng được dễ dàng, người lái xe chỉ cần gạt cần điều khiển cho dòngdầu đi vào xi lanh theo đường ống (6) Dầu cao áp đi vào trong xi lanh sẽ đẩy piston

Trang 24

đi ra hoặc đi vào, do đó đẩy trụ nâng ra phía trước hoặc lùi lại, làm thay đổi gócnghiêng của trụ nâng so với phương thẳng đứng.

Các thông số kỹ thuật:

- Đường kính trong của xi lanh: 100 [mm]

- Đường kính ngoài của xi lanh:

3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG PHANH TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7

3.1 SƠ ĐỒ DẪN ĐỘNG HỆ THỐNG PHANH CHÍNH TRÊN XE NÂNG

HÀNG FG70-7

Trang 25

Hình 3 1 Sơ đồ dẫn động hệ thống phanh chính trên xe nâng hàng FG70-7

1 Còi báo

; 2 Công tắcchân không; 3 Cầu chì; 4 Công tắc; 5 Động cơ;

6 Bơm chân không; 7 Cơ cấu phanh; 8

Đườngống dẫn dầu đến các xi lanh phanh con; 9 Bình bù dầu; 10 Xi lanh phanh chính;

11 B ầu t rợ lực chân không;

12 Bàn đạp phanh;

13 Van không khí; 14 Van chân không;

15 Bình chân không; 16 Van một chiều

Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh chính như sau:

Trang 26

Bầu trợ lực chân không (11) có hai khoang (A) và (B) được phân cách bởimàng (trong bầu trợ lực) Một khoang của bầu trợ lực luôn nối thông với bình chânkhông.

- Khi chưa phanh: Bộ trợ lực phanh không làm việc, van không khí bộ trợ lực đóng kín, không khí ngoài trời không thông với khoang (A) của trợ lực, van chân không mở cho thông giữa khoang (A) và khoang (B) lúc này áp suất ở

cả hai khoang đều là áp suất chân không Do đó không có sự chênh lệch áp suất nên

bộ trợ lực không làm việc Áp suất dầu trong xi lanh phanh chính và xi lanh con không tăng nên má phanh không ép vào trống phanh do vậy ma sát chưa tạo ra trong cơ cấu phanh

- Khi tiến hành phanh: Người lái tác dụng một lực vào bàn đạp phanh thôngqua các cần sẽ làm cho piston trong xi lanh phanh chính dịch chuyển, áp suất dầutrong xi lanh chính tăng lên và áp suất dầu trong đường ống trong xi lanh con cũngtăng lên Khi áp suất dầu trong xi lanh bánh xe tăng lên sẽ làm cho các piston dịchchuyển đẩy các má phanh ép vào trống phanh tạo ra mômen ma sát trong cơ cấuphanh để tiến hành quá trình phanh xe

Khi người lái đạp một lực đạp đủ lớn thì piston bộ trợ lực chân không dịchchuyển, đồng thời lúc đó nó sẽ đóng van chân không ngăn cách giữa hai khoang (A)

và (B), và mở van không khí cho thông khoang (A) với khí trời Như vậy giữa haikhoang (A) và (B) có sự chênh lệch áp suất bởi thế bộ trợ lực làm việc, sẽ tăngcường lực tác dụng lên cần piston, và làm tăng mức độ dịch chuyển của piston do

đó áp suất dầu trong xi lanh chính tăng lên sẽ tăng cường lực phanh Nếu người láigiữ bàn đạp phanh ở một vị trí bất kỳ thì piston trợ lực tiếp tục dịch chuyển và sẽđóng kín van không khí ngăn cách khoang (A) với khí trời đồng thời mở van chânkhông cho thông giữa hai khoang (A) và (B) Do đó, bộ trợ lực kết thúc làm việc

- Khi nhả phanh: Khi người lái nhả bàn đạp phanh nhờ các lò xo hồi vị sẽ kéo

má phanh tách ra khỏi trống phanh kết thúc quá trình phanh Nhờ có áp suất và lò

xo hồi vị thì piston trở lại vị trí ban đầu

Ngoài ra, trong hệ thống phanh trên còn trang bị một số thiết bị khác như bơm

để tạo chân không (6) cung cấp cho bình chân không Van một chiều (16) có nhiệm

Trang 27

vụ mở ra khi áp suất chân không trong bình (15) giảm Công tắc chân không (2) cónhiệm vụ trích một phần áp suất chân không để điều khiển còi báo động (1) pháttiếng kêu cảnh báo khi hệ thống tạo áp suất chân không bị hỏng để người lái xe kịpthời khắc phục sự cố, đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành của xe.

Trên xe nâng hàng FG70-7 dùng dẫn động thủy lực nên so với các loại dẫnđộng phanh khác sẽ có các ưu điểm quan trọng:

+ Độ nhạy lớn, nên thời gian chậm tác dụng nhỏ (dưới 0,2  0,4) [s]

+ Luôn luôn đảm bảo phanh đồng thời các bánh xe vì áp suất trong dẫn độngchỉ bắt đầu tăng lên khi tất cả các má phanh đã ép sát trống phanh

+ Hiệu suất cao ( = 0,8  0,9)

+ Kết cấu đơn giản, kích thước, khối lượng, giá thành thấp

+ Có khả năng dùng trên nhiều loại xe khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấuphanh

Nhưng lại có một số nhược điểm của dẫn động thủy lực như:

+ Yêu cầu độ kín khít cao Khi có một chỗ nào đó bị rò rỉ thì cả dòng dẫn độngkhông là việc được

+ Lực bàn đạp phanh lớn nên cần có trợ lực để giảm lực đạp dẫn đến kết cấu

hệ thống phanh sẽ phức tạp hơn

+ Hiệu suất giảm nhiều ở nhiệt độ thấp

3.2 SƠ ĐỒ DẪN ĐỘNG PHANH DỪNG TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7Khi xe đã dừng hẳn, để tránh hiện tượng xe tự chuyển động khi dừng ở đườngdốc Người lái đẩy phanh tay (1) tới phía trước theo hướng chuyển động tới của xe,thông qua dây cáp (2) sẽ tác dụng vào cơ cấu ép của cơ cấu phanh (4) ép các máphanh vào trống phanh tạo ra mômen phanh giữ cho xe không bị tự trôi xuống dốc.Trong một số trường hợp phanh chính bị hỏng hoặc hiệu quả phanh kém cũng cóthể kéo phanh dừng để hổ trợ việc phanh xe

Trang 28

Hình 3.2 Sơ đồ dẫn động phanh dừng xe FG70-7

1 Phanh tay; 2 Dây cáp phanh; 3 Truyền lực chính; 4 Cơ cấu phanh

3.3 KẾT CẤU CƠ CẤU PHANH TRÊN XE NÂNG HÀNG FG70-7

3.3.1 Kết cấu cơ cấu phanh chính

Cơ cấu phanh là bộ phận trực tiếp tạo ra lực cản và làm việc theo nguyên lý

ma sát, kết cấu của cơ cấu phanh bao giờ cũng có hai phần chính là: Các phần tử masát và cơ cấu ép

Ngoài ra cơ cấu phanh còn có một số bộ phận khác như: Bộ phận điều chỉnhkhe hở giữa các bề mặt ma sát, bộ phận để xả khí đối với dẫn động thủy lực

Do xe chỉ bố trí phanh ở hai bánh xe trước nên hệ thống phanh cần có hiệuquả phanh lớn nên cơ cấu phanh dùng trên xe nâng hàng FG70-7 là loại cơ cấuphanh cường hóa Trên xe nâng hàng FG70-7 dùng cơ cấu phanh loại trống - guốc.Đây là loại cơ cấu phanh được sử dụng rộng rãi Cấu tạo gồm:

- Trống phanh: Là một trống quay hình trụ gắn với moay ở bánh xe, yêu cầuđối với trống phanh là phải có độ cứng vững cao, chịu mài mòn và nhiệt dung lớn.Ðường kính trong trống phanh: d = 317,5 [mm]

Trống phanh được đúc bằng gang xám Mặt ngoài của trống đúc được làm cácgân dày để tăng độ cứng và tăng diện tính tản nhiệt Các trống phanh được định tâmvới moayơ, khi lắp ghép theo bề mặt hình trụ có đường kính d Bề mặt làm việc củatrống phanh, sau khi gia công cơ được lắp với moayơ và cân bằng động

Trang 29

Hình 3.3 Cơ cấu phanh chính xe nâng hàng FG70-7

1 Xi lanh bánh xe; 2 Piston; 3 Lò xo; 4 Vòng làm kín; 5 Chắn bụi; 6 Nắp bảovệ; 7 Cơ cấu chống lật guốc phanh; 8 Bộ tự điều chỉnh khe hở; 9 Lẫy chặn;

10 Chốt điều chỉnh khe hở; 11 Má phanh; 12 Vít xả khí; 13 Đầu nối ống;

14 Mâm phanh; 15 Trống phanh; 16 Chốt tỳ

- Các guốc phanh: được chế tạo bằng phương pháp hàn dập Các guốc phanhchế tạo bằng phương pháp hàn dập có khối lượng nhỏ, tính công nghệ cao, và ngoài

ra còn có độ đàn hồi lớn tạo điều kiện làm đồng đều áp suất trên bề mặt các máphanh Mặt ngoài của guốc có gắn tấm ma sát còn gọi là má phanh Má phanh đượcgắn lên guốc phanh bằng đinh tán Đinh tán được chế tạo bằng đồng đỏ Guốcphanh có các gân tăng độ cứng vững Vành ma sát được chế tạo bằng phương pháp

ép định hình làm bằng hỗn hợp sợi átbét cùng với các chất phụ gia khác

- Mâm phanh: Là một đĩa cố định, bắt chặt với dầm cầu Vật liệu chế tạo là thépđược gia công bằng phương pháp đúc và bắt chặt với dầm cầu nhờ bulông Ðây làmột chi tiết đơn giản nhưng quan trọng vì nó là nơi lắp đặt và định vị tất cả các chitiết khác của cơ cấu phanh

- Cơ cấu ép: Khi phanh, cơ cấu ép do người lái điều khiển thông qua dẫn động

sẽ ép các bề mặt ma sát của guốc phanh tỳ chặt vào mặt trong của trống phanh, tạo

ra lực ma sát phanh bánh xe lại Xe nâng hàng FG70-7 sử dụng cơ cấu ép bằng xi

Trang 30

lanh thủy lực (xi lanh bánh xe), có kết cấu đơn giản, dễ bố trí Thân của xi lanh đượcchế tạo bằng gang xám, bề mặt làm việc được mài bóng Piston được chế tạo bằnghợp kim nhôm Xi lanh được làm kín bằng các vòng cao su.

- Bộ phận điều chỉnh khe hở: Khi nhả phanh, giữa trống phanh và má phanhcần phải có một khe hở tối thiểu nào đó để cho phanh nhả được hoàn toàn Khe hởnày tăng lên khi các má phanh bị mài mòn, làm tăng hành trình của cơ cấu ép, tănglượng chất lỏng làm việc cần thiết, tăng thời gian chậm tác dụng Ðể tránh nhữnghậu quả xấu đó, phải có cơ cấu để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh Trên cơ cấu phanh có cơ cấu tự động điều chỉnh khe hở kiểu cơ khí, nguyên lýhoạt động của nó là khi đạp phanh thì guốc phanh sẽ ép vào trống phanh và đồngthời sẽ kéo làm cho chi tiết như một cái lẫy của cơ cấu tự điều chỉnh tách khỏi vànhdạng hoa của chốt điều chỉnh khe hở và nếu khe hở quá lớn thì lẫy này sẽ khớp vàomột rãnh khác trên vành hoa và làm xoay nó nên sẽ điều chỉnh làm hẹp lại khe hở

má phanh với trống phanh

Các thông số kỹ thuật:

+ Ðường kính trong trống phanh: 317,5 [mm]

3.3.2 Kết cấu cơ cấu phanh dừng

Cơ cấu phanh dừng là loại trống guốc và là phanh truyền lực Dùng dẫn động

cơ khí nên kết cấu đơn giản, cơ cấu ép là loại cam ép

Trang 31

Hình 3.4 Kết cấu cơ cấu phanh dừng xe nâng hàng FG70-7

1 Đòn mở cam ép; 2 Guốc phanh; 3 Bu lông bắt cam ép vào đòn mở; 4 Bu lôngbắt mâm phanh; 5 Cơ cấu chống lật guốc phanh; 6 Chốt điều chỉnh khe hở máphanh; 7 Mâm phanh; 8 Má phanh; 9 Lò xo; 10 Tấm đệm; 11 Cam ép

- Trống phanh: Là một trống quay hình trụ gắn với trục vào của truyền lực chính

và mặt bích bắt chặt vào các đăng Là một chi tiết có độ cứng vững cao, chịu màimòn và nhiệt dung lớn Ðường kính trống phanh: d = 216 [mm]

Trống phanh được đúc bằng gang xám Mặt ngoài của trống đúc được làmcác gân dày để tăng độ cứng và tăng diện tích tản nhiệt

- Guốc phanh: Ðược chế tạo bằng phương pháp hàn dập Các guốc phanh chếtạo bằng phương pháp hàn dập có khối lượng nhỏ, tính công nghệ cao, và ngoài racòn có độ đàn hồi lớn tạo điều kiện làm đồng đều áp suất trên bề mặt các má phanh.Mặt ngoài của guốc có gắn tấm ma sát còn gọi là má phanh Má phanh đượcgắn lên guốc phanh bằng phương pháp dán Guốc phanh có các gân tăng độ cứngvững

Tấm ma sát được chế tạo bằng phương pháp ép định hình làm bằng hỗn hợpsợi átbét cùng với các chất phụ gia như: Ôxít kẽm, Minium sắt và các chất kết dínhnhư: cao su, dầu thực vật, dầu khoáng hay nhựa tổng hợp

Trang 32

- Mâm phanh: Là một chi tiết dạng đĩa, vật liệu là thép được gia công bằngphương pháp đúc và bắt chặt với dầm cầu nhờ bulông Ðây là một chi tiết đơn giảnnhưng quan trọng vì nó là nơi lắp đặt và định vị tất cả các chi tiết khác của cơ cấuphanh.

- Cơ cấu ép: Ép bằng cam ép thông qua đòn mở và được kéo bằng cáp

- Bộ phận điều chỉnh khe hở: Khi nhả phanh, giữa trống phanh và má phanh cầnphải có một khe hở tối thiểu nào đó để cho phanh nhả được hoàn toàn Khe hở nàytăng lên khi các má phanh bị mài mòn, làm tăng hành trình của cơ cấu ép, tănglượng chất lỏng làm việc cần thiết, tăng thời gian chậm tác dụng Ðể tránh nhữnghậu quả xấu đó, phải có cơ cấu để điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh,dùng chốt ren để điều chỉnh khe hở má phanh

Thông số kỹ thuật và kết cấu:

+ Ðường kính trong trống phanh : 216 [mm]

Trang 33

Hình 3.5 Kết cấu bộ trợ lực chân không trên xe nâng hàng FG70-7

1 Lò xo; 2 Màng ngăn; 3 Piston tỉ lệ; 4 Van chân không; 5 Bu lông;

6 Van không khí; 7 Cần đẩy; 8 Lọc khí; 9 Khóa; 10 Đĩa phản ứng; 11 Thân van;

12 Đầu nối ống; 13 Cần piston; 14 Piston xi lanh chính; 15 Xi lanh chính;

16 Cảm biến; 17 Van một chiều; 18 Bình dầu bù; 19 Nắp đậy

Nguyên lý hoạt động của bộ trợ lực:

- Khi chưa đạp phanh: Người lái chưa tác dụng lên bàn đạp sẽ không có lực tácdụng lên cần trợ lực nên chưa có lực tác dụng lên cần piston xi lanh chính Do đó,

áp suất dầu trong xi lanh phanh vẫn không tăng và quá trình phanh chưa xảy ra Ápsuất chân không được bơm chân không tạo ra tích trong bình chứa chân không, dovan chân không (4) mở cho thông giữa hai khoang nên cả hai khoang (A) và (B) của

bộ trợ lực đều là áp suất chân không và van không khí (6) đóng kín Giữa haikhoang không có sự chênh lệch áp suất nên bộ trợ lực không làm việc

Trang 34

Hình 3.6 Vị trí các van trợ lực khi bộ trợ lực chưa làm việc

1 Màng ngăn; 2 Bulông; 3 Piston tỷ lệ; 4 Van chân không;

5 Van không khí; 6 Lọc khí; 7 Cần đẩy

- Khi người lái đạp bàn đạp phanh:

Khi người lái đạp phanh cần piston dịch chuyển làm cho van không khí (5) mởđồng thời van chân không (4) đóng lại nên khoang (A) của bộ trợ lực là áp suất khítrời còn khoang (B) là áp suất chân không cung cấp từ bình chứa chân không Vìvậy đã có sự chênh áp giữa hai khoang, áp suất chân không ở khoang (B) sẽ tácdụng vào diện tích màng (1) tạo ra lực kéo làm di chuyển cụm thân van thông quacần đẩy ép piston trong xi lanh phanh làm tăng áp suất dầu trong dẫn động phanhnhư vậy bộ trợ lực đã hỗ trợ một lực để ép piston dịch chuyển ép má phanh vào tangtrống thực hiên quá trình phanh

Hình 3.7 Vị trí các van trợ lực khi bộ trợ lực làm việc

- Khi người lái nhả bàn đạp phanh: Người lái nhả bàn đạp phanh, thì bàn đạp

và cần piston trợ lực ở trạng thái ban đầu nhờ lực hồi vị của lò xo Lúc đó, vankhông khí (5) đóng lại, van chân không (4) mở ra, do vậy áp suất trong hai khoang

Trang 35

(A), (B) của bộ trợ lực cùng là áp suất chân không, bộ trợ lực ngừng làm việc dokhông có sự chênh lệch áp suất giữa hai khoang (A) và (B).

3.4.2 Xi lanh phanh chính

Xi lanh phanh chính là xi lanh đơn có lỗ thông và lỗ bù dầu riêng biệt Đượcchế tạo bằng phương pháp đúc Vật liệu chế tạo là thép C45 Bình dầu bù có cảmbiến báo mức dầu trong bình để tránh hiện tượng thiếu dầu gây mất an toàn cho hệthống phanh

Xi lanh phanh xe nâng hàng FG70-7 là loại xi lanh có hai đường kính khácnhau để tạo ra áp suất chênh lệch giữa hai khoang có đường kính khác nhau đó đểthực hiện việc cung cấp một áp suất tức thời cho khoang xi lanh làm việc chính khimới tiến hành đạp phanh

Hình 3.8 Kết cấu xi lanh chính xe nâng FG70-7

1 Nắp đậy; 2 Bình dầu bù; 3 Van một chiều; 4 Van cao su; 5 Piston;

6 Cần piston; 7 Vòng chặn; 8 Vòng găng làm kín; 9 Dãy lỗ trên đầu piston;

10 Chén chặn lò xo; 11 Lò xo hồi vị; 12 Xi lanh; 13 Lỗ thông dầu;

14 Lỗ bù; 15 Cảm biến; 16 Phao

Trang 36

Nguyên lý hoạt động của xi lanh chính:

Hình 3.9 Vị trí piston khi mới bắt đầu đạp phanh

1 Van một chiều; 2 Van cao su; 3 Piston; 4 Cần piston; 5 Vòng chặn;

6 Vòng găng làm kín; 7 Dãy lỗ trên đầu piston; 8 Chén chặn lò xo;

9 Lò xo hồi vị; 10 Xi lanh; 11 Lỗ thông dầu; 12 Lỗ bù dầu

- Khi mới bắt đầu tác dụng lực đạp lên bàn đạp phanh: Cần đẩy của bộ trợ lực

sẽ tác dụng lực đẩy đến piston Piston di chuyển khi bị đẩy, do kết cấu xi lanh có haiđường kính khác nhau nên sẽ tạo ra hai khoang chứa dầu khác nhau là khoang (I) và(II) Khi piston dịch chuyển thì áp suất dầu P1 ở khoang (I) sẽ lớn hơn áp suất dầu P2

trong khoang (II) (vì sự thu hẹp thể tích chứa dầu ở khoang (I) xảy ra đột ngột hơn

so với sự giảm thể tích chứa dầu trong khoang (II) với cùng một khoảng dịchchuyển của piston (3)) Do đó, dầu ở khoang (I) sẽ có áp suất cao hơn áp suất dầu ởkhoang (II) nên dầu bị đẩy qua khoang (II) thông qua các lỗ được khoang trênpiston (3)

Như vậy, áp suất dầu trong khoang (II) sẽ tăng lên một cách đột ngột đảmbảo việc rút ngắn thời gian chậm tác dụng của hệ thống phanh Quá trình phanh bắtđầu xảy ra

- Khi người lái tiếp tục nhấn mạnh vào bàn đạp phanh, bộ trợ lực sẽ hỗ trợ lựcđẩy vào piston (3), ép nó dịch chuyển nhiều hơn Áp suất trong hai khoang (I) và(II) tiếp tục tăng lên và đến khi áp suất P1 = P2 = 0,98 [MPa] thì dầu ở khoang (I) sẽkhông còn bị đẩy sang khoang (II) nữa Khi đó, với áp suất đó sẽ thắng được lực lò

xo của van một chiều (1) đẩy dầu trong khoang (I) lên bình dầu bù Đồng thời áp

Ngày đăng: 27/12/2020, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w