1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

D:ANH VINHCong VinhGIAO AN CAC LOAI CHO 11-12tu chon bam sat 12.doc

15 294 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Este-Lipit
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 158 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: -Củng cố và khắc sâu kiến thức về este-lipit,tính chất hoá học của este-lipit 2.Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng làm bài tập về este-lipit B.Phơng pháp: Đàm thoại-bài tập C.Thiết k

Trang 1

Tiết 1 este-lipit

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

-Củng cố và khắc sâu kiến thức về este-lipit,tính chất hoá học của este-lipit

2.Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng làm bài tập về este-lipit

B.Phơng pháp: Đàm thoại-bài tập

C.Thiết kế các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1.

Giáo viên giúp HS ôn lại 1 số kiến thức về

este-lipit

Hoạt động 2.

GV giao bài tập –HS làm

Viết các CTCT các este đồng phân của

C4H8O2 và gọi tên.Những este nào có khả

năng tham gia phản ứng tráng gơng

Gv cho bài tập từ tên gọi viết CTCT

Metyl fomat,vinyl axetat

Etyl propionat ,metyl acrylat

Hoạt động 3

Gv giao bài tập –hs làm -gv chữa bổ xung

Xà phòng hoá hoàn toàn 3,7g 1 este đơn

chức X trong dung dịch NaOH 1M ,sau đó

cô cạn sản phẩm thu đợc 12,1g chất rắn

khanvà 1 lợng chất hữu cơ Y.Cho toàn bộ

l-ợng Y tác dụng vớ ll-ợng d Na thấy có 0,56l

khí thoát ra(đktc).Xác định

CTCT của X và khối lợng của Y

Bài 2 Đốt cháy hoàn toàn 4,4g 1 este đơn

chức X thu đợc 4,48l CO2(đktc) và 3,6g

H2O.Xác định CTPT và CTCT có thể có của

X

Gv yêu cầu hs làm bài tập

Bài 3

Cho 7,4g 1 este đơn chức no mạch hở tác

dụng vừa đủ với 0,1mol NaOH ,cô cạn dung

dịch sau phản ứng thu đợc 8,2g muối

khan.Xác định CTCT của este trên

Nội dung cơ bản

I.Dạng bài tập viết CTCT và gọi tên Bài 1.

HCOOCH(CH3)2 isopropyl fomat HCOOCH2CH2CH3 propyl fomat CH3COOC2H5 etyl axetat

C2H5COOCH3 metyl propionate

Bài 2

HCOOCH3,CH3COOCH=CH2 C2H5COOC2H5,CH2=CH-COOCH3

II.Dạng bài tập xác định CTCT của este Bài 1

RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH R’OH + Na  R’ONa +1/2H2

Theo ĐLBTKL : khối lợng Y=khối lợng chát rắn +khối lợng X –khối lợng este =1,6g

Số mol R’OH = 2 số mol H2=0.05mol M R’OH=32 vậy Y là CH3OH

M(RCOOCH3)=74g/mol vậy X là CH3COOCH3

Bài 2

Số mol CO2=0,2mol ,mc=0,2.12=2,4g

Số mol H2O=0,2mol,mH=0,4g Khối lợng oxi =4,4-2,4-0,4=1,6g,số mol oxi=0,1mol

Ta có tỉ lệ:nc:nH:no=0,2:0,4:0,1=2:4:1 CTĐGN:C4H8O2

Có 4 CTCT

Bài 3

RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH 0,1 0,1 0,1

M(RCOONa)=8,2/0,1=82, MR=15 ,R là CH3 M(CH3COOR’) =74 ,MR=15 ,R’ là CH3 Vậy CTCT : CH3COOCH3

III.Dạng bài tập tính chỉ số axit,chỉ số xà phòng hoá

Bài 1

nKOH=0,0015mol ,mKOH=0,084g=84mg

Trang 2

Hoạt động 4

GV giao bài tập –hs làm

Bài1

Để trung hoà lợng axit lợng axit béo tự do có

trong 14g 1 loại chất béo cần 15ml dung

dịchKOH 0,1M.Tính chỉ số axit

Bài2

Khi xà phòng hoá hoàn toàn 15g chất béo

cần 500ml dung dịch KOH 0,1M Tính chỉ

số xà phòng hoá

chỉ số axit :84/14=6 Bài 2

mKOH=0,1.0,5.56=2,8g=2800mg chỉ số xà phòng hoá :2800/15=186,67

Củng cố:-Este không no dạng RCOOCR=CHR’khi thuỷ phân không sinh ra ancol tơng

ứng

CH3COOCH=CH2+H2O CH3COOH +CH3CHO

-Este của phenol khi thuỷ phân trong dung dịch kiềm sinh ra 2 muối và nớc

CH3COOC6H5 +NaOH  CH3COONa +C6H5ONa +H2O

……….………….………

Ngày soạn

Tiết 2 este-chất béo

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức :

-ôn tập và củng cố các kiến thức về este –chất béo

2.Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng viết PTHH ,bài tập về chất béo

B.Phơng pháp: Đàm thoại –bài tập

C.Chuẩn bị :

-Học sinh ôn lai các kiến thức về este –chất béo

D.Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1

Gv giao bài tập hỗn hợp 2 este

Bài 1.Để xà phòng hoá hoàn toàn

19,4g hỗn hợp 2 este đơn chức A,B

cần 200ml dung dịch NaOH 1M Sau

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ,cô

cạn dung dịch thu đợc hỗn hợp 2

ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau và 1

muối khan duy nhất Xác định

CTCT,gọi tên ,% mỗi este

Bài 2 Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp

gồm 2 este đơn chức X,Y là đồng

đẳng cấu tạo của nhau cần 100ml

dung dịch NaOH 1M ,thu đợc

7,85ghỗn hợp 2 muối của 2 axit là

đồng đẳng kế tiếpvà 4,95g 2 ancol

bậc 1.Xác định CTCT ,% mỗi este

trong hỗn hợp

Nội dung cơ bản

I.Bài tập hỗn hợp este Bài 1

Hai este có cùng gốc axit vì cùng tạo ra 1 muối sau khi xà phòng hoá Đặt CT chung của 2 este là RCOOR RCOOR + NaOH  RCOONa + ROH

Ta có MRCOOR =19,4/0,3=64,67g/mol Hay MR+MR=20,67.Vậy 2 ancol là CH3OH,C2H5OH CTCT của 2 este là HCOOCH3và HCOOC2H5

%HCOOCH3=61,85%

%HCOOC2H5=38,15%

Bài 2 Theo định luật

BTKL :meste=8,8g,neste=0,1mol,CTPT là C4H8O2 RCOOR’ + NaOH RCOONa +R’OH

MRCOONa =78,5g/mol ,vậy 2 axit là HCOOH,CH3COOH ,mà 2 ancol là bậc 1 nên CTCT của 2 este là

HCOOCH2CH2CH3và CH3COOC2H5

II Bài tập về chất béo

Trang 3

Hoạt động 2 Gv giao bài tập về chất

béo

Hs làm –gv chữa bố xung

Bài 1

Đun nóng 4,45kg chất béo

(tristearin)có chứa 20% tạp chất với

dung dịch NaOH

Tính khối lợng glixerol thu đợc ,biêt

h=85

Bài 2 Tính thể tích H2 thu đợc ở

đktc cần để hiđrôhoa 1 tấn glixerol

trioleat nhờ chất xúc tác là Ni,giả sử

H =100%

Bài 3 Khi xà phòng hoá hoàn toàn

2,52g chất béo A cần 90ml dung dịch

KOH 0,1M.Mặt khác ,khi xà phòng

hoá hoàn toàn 5,04g chất béo A thu

đợc 0,53g glixerol.Tính chỉ số axit và

chỉ ssó xà phòng hoá

Hoạt động 3 Hs làm 1 số câu trắc

nghiệm

Bài 1

(C17H35COO)3C3H5+ 3NaOH  C3H5(OH)3 +C17H35COOH

Khối lợng glixerol thu đợc là:3,56.92.85%/890=0,3128kg

Bài 2

(C17H33COO)3C3H5+ 3H2 (C17H35COO)3C3H5 Thể tích H2 cần : 1 tấn 3.22,4/884=76018lit

Bài 3

nKOH =0,1.0,09=0,009mol mKOH =0,009.56=0,504g=504mg Chỉ số xà phòng hoá : 504/2,52=200 Khối lợng glixerol thu đợc khi xàphòng hoá 2,52g chất béo là 0,53.2,52/5,04=0,265g

(RCOO)3C3H5+3KOHC3H5(OH)3+3RCOOH 3.56(g) 92(g)

m (g) 0,265(g) m=0,484g=484mg

chỉ số axit : 504-484/2,52=8

Câu 1 Hãy chọn câu đúng

A.xà phòng là muối natri của axit béo

B.xà phòng là muối natri ,kali của axit béo

C.Xà phòng là muối của axit hữu cơ

D.xà phòng là muối natri,kali của axit axetic

Câu 2 Mệnh đề nào sau đây không đúng

A.chất béo thuộc loại hợp chất este

B.chất béo không tan trong nớc do nhẹ hơn nớc

C chất béo lỏng là các triglixerit chứa các gốc axit không no

D.xà phòng là muối natri hoặc kali của axit béo

Câu 3.Từ dầu thực vật làm thế nào để có đợc bơ?

A.hiđro hoá axit béo B.hiđto hoá lipit lỏng

C.đề hiđro hoá lipit lỏng D.xà phòng hoá lipit lỏng

Câu 4.Mỡ tự nhiên là:

A.este của axit panmitic và đồng đẳng

B.muối của axit béo

C.hỗn hợp các triglixerit khác nhau

D.este của glixerol với các đòng đẳng của axit stearic

Câu 5.Đặc điểm của phản ứng thuỷ phân lipit trong môi trờng axit là

A.phản ứng không thuận nghịch B phản ứng thuận nghich

C.phản ứng xà phòng hoá D.phản ứng axit-bazo

Câu 6.Cho 6g hỗn hợp CH3COOH và HCOOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH.Khối

l-ợng NaOH cần dùng là

Trang 4

A.2g B.4g C.6g D.10g

Câu 7.Một este đơn chức mạch hở,cho 10,8g este này tác dụng vừa đủ với 100ml dung

dịch KOH 1,5M.Sản phẩm thu đợc có phản ứng tráng gơng CTCT của este đó là

A.HCOO-CH=CH2 B.HCOOCH3

C.CH3-COOCH=CH2 D.CH3COOC2H5

……… ……….………

Ngày soạn : 8/9/2008

Tiết 3 glucozo-saccarozo

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-củng cố và khắc sâu kiến thức về glucozo,saccarozo,tính chất hoá học của

glucozo,saccarozo

2.kĩ năng:

-làm bài tập về glucozo,saccarozo nhận biết

B.Phơng pháp : đàm thoại –bài tập

C.Chuẩn bị : học sinh ôn tập các kiến thức về glucozo-saccarozo

D.Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1

Học sinh ôn lại khái niệm

cacbohiđrat,glucozo,saccarozo,tính chất

của glucozo,saccarozo

Hoạt động 2

Gv yêu cầu hs làm bài tập về glucozo

Bài 1 Đun nóng dung dịch chứa 18g

glucozo với dung dịch AgNO3/NH3 vừa

đủ ,biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn

.Tính khối lợng Ag và AgNO3

-Hs lên bảng làm

_Gv chữa bổ xung

Bài 2 Lên men m(g) glucozo thành ancol

etylic với H=80%.Hấp thụ hoàn toàn khí

sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 d thu đợc

20g kết tủa Tính m

Bài 3 Khử glucozo bằng H2 để tạo

sobitol Để tạo ra 1,82g sobitol với

H=80%.Tính khối lợng glucozo cần dùng

Nội dung

I Glucozo : C6H12O6(M=180g/mol) CTCT: CH2OH-(CHOH)4-CHO Fructozo CH2OH-(CHOH)3-CO-CH2OH

* T/c: tính chất của ancol đa chức và t/c của anđehit

Trong môi trờng bazo : G  F

II Saccarozo: C12H22O11(M=342g/mol)

Có t/c của ancol đa chức,phản ứng thuỷ phân

III Bài tập về glucozo

Bài 1

Ta có số mol Ag = số mol AgNO3=2 số mol glucozo=0,2 mol

Vậy : mAg=0,2.108=21,6g,mAgNO3=0,2.170=34g

Bài 2

C6H12O6 2 C2H5OH + 2CO2 CO2+ Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

Số mol glucozo =1/2 số mol CaCO3=0,1mol.vậy

số g glucozo =0,1.180.100/80=22,5g

Bài 3

C6H12O6 +H2 C6H12O6

x 1,82 khối lợng glucozo là 1,82.180.100/182.80=2,24g

IV.Bài tập về saccarozo

Trang 5

Hoạt động 3

Gv giao bài tập về saccarozo

Hs làm – gv chữa bổ xung

Bài 1 Thuỷ phân hoàn toàn 1 kg saccarozo

thu đợc m(g) glucozo.Tính m

Bài 2 Nớc mía chứa khoảng 13%

saccarozo.Biết H của quá trình tinh chế là

75%.Tính khối lợng saccarozo thu đợc khi

tinh chế 1 tấn nớc mía trên

Bài 1

C12H22O11+H2O C6H12O6+C6H12O6

1kg x(kg)

m =1.180/342=0,526kg

Bài 2

Lợng saccarozo trong 1 tấn nớc mía là:1000.13/100=130g

Lợng saccarozo thu đợc sau khi tinh chế là: 130.75/100=97,5g

Hoạt động 4 Củng cố HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau

Câu1 Trờng hợp nào sau đây có hàm lợng glucozo lớn nhất?

A.máu ngời B Mật ong

C.dung dịch huyết thanh D quả nho chín

Câu2 Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết các dung dịch :

glixerol,fomanđehit,glucozo,ancol etylic

A.AgNO3/NH3 B.Na C.nớc brom D.Cu(OH)2/NaOH

Câu 3.Giữa saccarozo và glucozo có đặc điểm gì?

A.đuợc lấy từ củ cải đờng

B.cùng tác dụng với AgNO3/NH3

C.hoà tan đợc Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam

D.tác dụng đợc với vôi sữa

Câu 4.dãy gồm các chất cùng tác dụng với Cu(OH)2 là:

A.glucozo,glixerol,anđehit fomic,natri axetat

B.glucozo,glixerol,fructozo,ancol etylic

C.glucozo,glixerol,saccarozo,axie axetic

D.glucozo,glixerol,fructozo,natri axetat

…………

Ngày soạn 12/9/2008

Tiết 4 Tinh bột-xenlulozo

A.Mục tiêu

1.kiến thức:

-Củng cố và khắc sâu kiến thức về tinh bột ,xenlulozo

2.kĩ năng:

-kĩ năng làm bài tập về tinh bột và xenlulozo

B.Phơng pháp: đàm thoại –bài tập

C.Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động1

GV yêu cầu HS ôn tập các kiến thức

về tinh bột và xenloluzo

HS trao đổi nhóm để thấy rõ sự

giống và khác nhau về cấu tạo và

tính chất của tinh bột và xenloluzo

Hoạt động 2

GV giao bài tập về tinh bột

Bài 1 Thuỷ phân 1kg sắn chứa 20%

tinh bột trong môi trờng axit với hiệu

suất 85%.Tính khối lợng glucozo thu

I.So sánh sự giống và khác nhau về cấu trúc phân

tử ,tính chất của tinh bột và xenloluzo

II Bài tập về tinh bột

Bài 1

Khối lợng tinh bột trong 1kg sắn là:

1000.20/100=200g (C6H10O5)n +n H2O nC6H12O6 162n 180n 200g

Trang 6

_HS nhận bài tập và làm

-GV chữa bổ xung

Bài 2 Cho m(g) tinhbột để sản xuất

ancol etylic,toàn bộ lợng khí sinh ra

đuợc dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 d

thu đợc 500g kết tủa Biết hiệu suất

của mỗi giai đoạn là 75%.Tính m

Bài 3.Tinh bột đợc tạo thành trong

cây xanh nhờ phản ứng quang hợp

(khí CO2 chiếm 0,03% thể tích

không khí).Muốn có 1g tinh bột thì

thể tích không khí (đktc) là bao

nhiêu

Hoạt động 3 GV giao bài tập về

xenlulozo

-HS nhận bài tập và làm

Bài 1 Dùng 324kg xenlulozo và

420kg HNO3 nguyên chấ có thể thu

đợc ? tấn xenlulozo trinirat,biết sự

hao hụt trong quá trình sản suất là

20%

Bài 2 Khối lợng phân tử trung bình

của xenlulozo trong sội bông là

4860000.Tính ssố gốc glucozo có

trong sợi bông trên

Khối lợng glucozo thu đợc là 180.200.85/162.100=188.89g

Bài 2 Sơ đồ biến đổi các chất

(C6H10O5)nC6H12O62nCO22nCaCO3 162n 200g(h=100 ) Vì H =75% nên khối lợng CaCO3 thực tế thu đợc là 200.0,75.0,75.0,75=84,375g

để thu đợc 500g CaCO3 thì khối lợng tinh bột cần dùng là: 500.162/84,375=960g

Bài 3 6CO2+6H2OC6H12O6 +6O2

Số mol CO2=6n C6H12O6=6/180=0,033mol Vậy thể tích CO2=0,033.22,4=0,7392l Thể tích không khí là 0,7392.100/0,03=2464l

III.Bài tập về xenlulozo

Bài 1 [C6H7O2(OH)3]n3nHNO3[C6H7O2(ONO2)3]n

+3nH2O Theo PT khối lợng HNO3 d ,nên khối lợng sản phẩm tính theo xenlulozo

324.297.80/162.100=475,2kg=0,4752tấn

Bài 2 Số gốc glucozo là: 48600000/162=300000

Hoạt động 4 Củng cố

Câu 1.Tinh bột có nhiều ở

A.trong cây mía, củ cải đờng,cây thốt nốt

B.trong các thân cây và lá

C.trong các loại hạt ngũ cốc,khoai sắn.quả

D.trong cơ thể các động vật bậc thấp

Câu 2.Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thì sản phẩm thu đợc là

A.glucozo B.frutozo C.sacarozo D.CO2 và H2O

Câu 3.tinh bột và xenlulozo khác nhau ở điểm nào?

A.thành phần phân tử B.cấu trúc mạch phân tử

C.độ tan trong nớc D.phản ứng thuỷ phân

……….……………

Trang 7

Ngày soạn 16/9/2008

Tiết 5 ôn tập chơng I-II

A.Mục tiêu

1.kiến thức :

- củng cố và khắc sâu kiến thức về este-lipit-cacbohiđrat

-tính chất hoá học đặc trng của các hợp chất trên

2.kĩ năng : rèn luỵen kĩ năng làm bài tập tự luận và trắc nghiệm

B.Phơng pháp: đàm thoại –bài tập

C.Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1

GV yêu cầu HS trao đổi nhóm các kiến thức về

este,lipit,cacbohiđrat : CTCT,tính chất ,điều chế

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS làm các bài tập về este,lipit

-HS nhận bài tập và làm

-GV nhận xét và bổ xung

Bài 1.Khi xà phòng hóa hoàn toàn 6g một este đơn

chức cần 100ml dung dịch KOH 1M ,cô cạn sản

phẩm thu đơc 8,4g muối khan.Xác định CTCT và

gọi tên

-Hs làm bài tập 2 –gv chữa bổ xung

Bài 2.

Thuỷ phân hoàn toàn 2,2g một este đơn chức

bằng 100ml NaOH 1M.Sau đó phải thêm vào

75ml dung dịch HCl1M để trung hoà NaOH d,sau

đó cạn cẩn thận thu đợc 6,43 75ghỗn hợp 2 muối

khan ,x ác định công thức cấu tạo,gọi tên este trên

Bài 3

Cho glucozo lên men thành ancol etylic,toàn bộ

l-ợngkhí sinh ra đợc hấp thụ hết vào dung dịch

Ca(OH)2

lấy d thu đợc 40g kết tủa.Tính khối lợng glucozo

cần dùng ,biết hiệu suất phản ứng đạt 70%

-Tính thể tích dung dịch Ca(OH)21M đã dùng

I.Kiến thức

II Bài tập

Bài 1.

RCOOR’+NaOHRCOONa+R’OH

Số mol RCOOK=số mol KOH=0,1mol.Vậy MRCOOK=8,4/0,1=84,vậy R là H

MRCOOR’=6/0,1=60,R’ là CH3 Este là: HCOOCH3 metyl axetat

Bài 2

RCOOR’+NaOHRCOONa+R’OH HCl + NaOH NaCl + H2O

Số mol NaOH d =số mol HCl=0,075mol,khối lợng RCOONa=6,4375-0,075.58,5=2,05g MRCOONa=2,05/0,025=82,vậy R là CH3

Ta có : MRCOOR’=2,2/0,025=88,R’ là C2H5 CTCT là CH3COOC2H5 etyl axetat

Bài 3

C6H12O62CO2 + 2C2H5OH CO2 + Ca(CO3)2CaCO3+H2O

Số mol glucozo=1/2 số mol CaCO3 =0,2 mol.Khối lợng glucozo cần dùng là:

0,2 180.100/70=51,4g Thể tích dung dịch Ca(OH)2=0,4/1=0,4lit

Hoạt động 3

HS làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Để nhận biét glucozo và glierol dùng thuốc thử nào sau đây:

A.Cu(OH) B.AgNO (NH ,t 0 ) C.Na D.H SO

Trang 8

Câu 2: C 3 H 6 O 2 có bao nhiêu CTCT cùng tác dụng với dung dịch NaOH?

A.2 B.3 C.4 D.5

Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 1este thu đợc số mol CO 2 bằng số mol H 2 O thì đo là : A.este đơn chức B.este no đơn chức C.este không no D.trieste.

Câu 4: Khi thuỷ phân vinyl axetat trong môi trờng axit sẽ thu đợc:

A.axit axetic và ancol ety lic B.axit axetic và ancol vinylic

C axaxetic và andehit axetic D.axit foocmic và ancol etylic

Câu 5;Phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng:

A.đun nóng dung dịch axit với dung dịch kiềm.

B.đun nóng chát béo với dung dịch kiềm

C.đun nóng glixerol với axit

D.A,C đều đúng

Câu 6.Đun nóng 9g axit axetic với 9g ancol etylic (H 2 SO 4 đặc) thu đợc m(g) este với hiệu suất phản ứng đạt 80%.Giá trị của m là:

A.13,2g B.16,5g C.10,56g D.21,53g.

Câu 7 Để tráng 1 cái gơng hết 5,4g Ag ,ngời ta dùng mg glucozo giá trị của m là: A.4,5g B.18g C 9g D.8,55g

Câu 8 phản ứng thuỷ phân tinh bột xảy ra trong môi trờng:

A.axit B.bazo C.trung tính D.kiềm nhẹ

Câu 9.Trong cơ thể chất béo bị oxihoa thành những chất nào sau đây;

A.NH 3 và CO 2 B.NH 3 ,CO 2 ,H 2 O C.CO 2 và H 2 O D.NH 3 ,H 2 O

Câu10 Mỡ tự nhiên là:

A.este của axit panmitic và đồng đẳng

B.muối của axit béo

C.hỗn hợp các triglixerit khác nhau

D.este của axit oleic và đồng đẳng.

Ngày soạn 20/9/2008

Tiết 6 bài tập về amin

A.Mục tiêu:

1.kiến thức:

-củng cố và khắc sâu kiến thức về amin,tính chất hoá học của amin

2.kĩ năng :

-rèn luyện kĩ năng làm bài tậptự luận và trắc nghiệm

B.Phơng pháp: đàm thoại-bài tập

C.Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoat động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

GV cho HS trao đổi nhóm về

CTCT,tính chất hoá học của amin

Hoạt động 2

GV giao bài tập về amin ,HS làm

Bài 1.Trung hoà 50ml dung dịch

metyl amin cần 30ml dung dịch HCl

0,1M.Giả sử thể tích không thay

đổi,tính nồng độ mol/l của metyl

amin

-GV chữa bổ xung

I.Bài tập về amin

Bài 1

nHCl=0,1.0,03=0,003mol CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl 0,003 0,003 CM=0,003/0,05=0,06M

Bài 2

Trang 9

Bài 2.Cho nớc brom d vào aniline

thu đợc 16,5g kết tủa.Tính khối

l-ợng aniline trong dung dịch

-HS nhận bài tập và làm ,GV chữa

Bài 3

.Cho 1,395g anilin tác dụng hoàn

toàn với 0,2l dung dịch HCl

1M Tính khối lợng muối thu đợc

C6H5NH2+Br2 C6H2Br3NH2

Số mol 2,4,6-tribromanilin=16,5/330=0,05mol Khối lợng aniline thu đợc là: 93.0,05=4,65g

Bài 3

Số mol anilin=1,395/93=0,015mol

Số mol HCl=0,2mol C6H5NH2+HCl C6H5NH3Cl 0,015 0,015 Khối lợng muối thu đợc là:0,015.129,5=1,9425g

Hoạt động 3

HS làm bài tập trắc nghiệm

Câu 1.Chất nào sau đây có lực bazo lớn nhất ?

A.NH3 B.C6H5NH2 C (CH3)3N D,(CH3)2NH

Câu2.Dãy các amin đợc xếp theo chiều tăng dần lực bazo là:

A.C6H5NH2,CH3NH2,(CH3)2NH

B.CH3NH2,(CH3)2NH,C6H5NH2

C.C6H5NH2,(CH3)2NH,CH3NH2

D.CH3NH2,C6H5NH2,(CH3)2NH

Câu 3.Phản ứng của aniline với dung dịch brom chứng tỏ

A.nhóm chức và gốc hiđrocacbon có ảnh hởng qua lai lẫn nhau

B.Nhóm chức và gốc hiđrocácbon không có ảnh hởng qua lại lẫn nhau

C.nhóm chức ảnh hởng đến t/c của gốc hiđrocacbon

D.gốc hiđrocacbon ảnh hởng đến nhóm chức

Câu4.Hoá chất có thể dùng để nhận biết phenol và aniline là:

A.dung dịch brom B H2O C.Na D.dung dịch HCl

Câu5 Amin đơn chức có 19,178% nito về khối lợng CTPT của amin là:

A.C4H5N B.C4H7N C.C4H11N D.C4H9N

Ngày 22/9/2008

Tiết 7 bài tập Amino axit

I.Mục tiêu

1.Kiến thức :

- củng cố và khắc sâu kiến thức về amino axit,tính chất của amino axit

2.Kĩ năng:

-rèn luyện kĩ năng làm bài tập

II.Phơng pháp: Đàm thoại-bài tập

III.Chuẩn bị: HS ôn tập lại các kiến thức về amino axit

IV.Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về

amin,tính chất của amin

Hoạt động 2

GV giao bài tập về amin –HS nhận bài

tập và làm

Bài 1 Một amino axit A có 40,4%

C,7,9%H,15,7%N,36%O về khối lợng

và M=89g/mol.Xác định CTPT của A

-GV nhận xét và bổ xung

I Kiến thức cơ bản II.Bài tập về amin Bài 1

Gọi CTĐG của A là CxHyOzNt

Ta có x:y:z:t=40,4/12:7,9/1:36/16:15,7/14=3:7:2:1 Công thức phân tử của A là ( C3H7O2N)n =89.Vậy n=1

Công thức phân tử là C3H7O2N

Trang 10

Bài 2.Cho 0,1molamino axit A phản

ứng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl

2M Mặt khác 18g A cũng phản ứng

vừa đủ với 200ml dung dịch HCl

trên.Xác định khối lợng phân tử của A

GV yêu cầu HS làm bài tập

Bài 3.X là 1 amino axit,khi cho

0,01mol X tác dụng với HCl thì dùng

hết 80ml dung dịch HCl 0,125M và thu

đợc 1,835g muối khan,Khi cho 0,01mol

X tác dụng với dung dịch NaOH thì cần

dùng 25g dung dịch NaOH 3,2% Xác

định CTPT và CTCT của X

Bài 2

Ta có 0,1 mol A phản ứng vừa đủ với 0,2mol HCl.Mặt khác 18g A cũng phản ứng vừa đủ 0,4mol HCl trên.Vậy A có khối lợng phân tử là; 18/0,2= 90g/mol

Bài 3

Số mol HCl=số mol X=0,01mol.X có 1 nhóm NH2 RNH2 + HCl RNH3Cl

0,01 0,01

m X=m m-m HCl=1,835-36,5.0,02=1,47g MX=147g/mol

n NaOH=2nX=0,01mol,vậy X có 2 nhóm COOH và X

có dạng R(NH2)(COOH)2,do đó R là C3H5

Hoạt động 3

HS làm bài tập trắc nghiệm

Câu1.Để chứng minh amino axit là hợp chất lỡng tính,ta có thể dùng phản ứng của chất

này với

A.dung dịch KOH và CuO

B.dung dịch KOH và HCl

C.dung dịch NaOH và NH3

D.dung dịch HCl và Na2SO4

Câu 2.Phân biẹt 3 dung dịch : H2N-CH2-COOH,CH3COOH và C2H5NH2, chỉ cần dùng

thuốc thử là:

A.dung dịch HCl B.Na C.quỳ tím C.dung dịch NaOH àCau Câu 3.Phát biểu nào sau đây là đúng

A.Amino axit là hợp chất đa chức có 2 nhóm chức

B.Amino axit là hợp chất tạp chức có 1nhom COOH và 1 nhóm NH2

C.Amino axit là hợp chất tạp chức có 2nhóm COOH và 1 nhóm NH2

D.Amino axit là hợp chất tạp chức chứa đồng thời 2 nhóm chức NH2và COOH

Câu 4.Cho m (g) anilin tác dung với dung dịch HCl d Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu

đợc 15,54g muối khan Hiệu suất phản ứng 80% thì giá trị của m là

A.11,16g B.12,5g C.8,928g D.13,95g

Câu 5.Để tách riêng hỗn hợp benzene,phenol,aniline ta dùng các hoá chất nào (các dụng

cụ đầy đủ)

A.dung dịch bom,NaOH,khí CO2

B.dung dịch NaOH,NaCl,khí CO2

C.dung dịch brom,HCl,khí CO2

D.dung dịch NaOH,HCl,khí CO2

…… ………

Ngày soạn 26/9/2008

Tiết 8 peptit-protein

I.Mục tiêu

1.Kiến thức:

Củng cố và khắc sâu kiến thức về peptit-protein,tính chất của chúng

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm bài tập về peptit-protein

II.Phơng pháp: đàm thoại-bài tập

III.Chuẩn bị : HS ôn tập các kiến thức về peptit-protein

Ngày đăng: 25/10/2013, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w