- Mở các lớp tập huấn về thực thi luật ở mọi cấp: Trung ương, ngành, địa phương cho cộng đồng và trong các cơ quan quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên và các cơ quan chuyên ngành như kiể
Trang 1BÀI 11: GIÁO DỤC, TUYÊN TRUYỀN PHÁP LUẬT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VÀ BẢO VỆ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
I Nội dung
A Những nhận thức cơ bản về giáo dục tuyên truyền pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên
Các khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập theo các quyết định của hai cấp: (1) Các vườn quốc gia được thành lập theo các quyết định của thủ tướng chính phủ; (2) Các khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập theo các quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Việc thành lập các Khu bảo tồn tuân theo các quy định trong Luật và các văn bản dưới luật (nghị định) Vì vậy, nếu không hiểu và nắm rõ các quy định pháp luật thì việc quản lý bảo vệ sẽ gặp nhiều khó khăn và kém hiệu quả Muốn cho luật đi vào cuộc sống điều phải thực hiện đầu tiên là tuyên truyền, giáo dục pháp luật Hoạt động tuyên truyền pháp luật nói chung và các luật liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng nói riêng sẽ làm cho các nhà quản lý, cán bộ địa phương và đặc biệt là cộng đồng địa phương hiểu rõ luật và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định đó
1 Mục tiêu của giáo dục và tuyên truyền pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ các Khu bảo tồn
1.1 Mục tiêu lâu dài
Tuyên truyền và giáo dục pháp luật trong công tác quản lý và bảo vệ các Khu bảo tồn thiên nhiên nhằm đảm bảo cho hệ thống Khu bảo tồn thiên nhiên được bảo vệ một cách nguyên vẹn lâu dài và bền vững đối với các loài hoang dã, nguồn gen và các hệ sinh thái tự nhiên trong các Khu bảo tồn nhằm phục vụ tốt cho lợi ích của con người
1.2 Mục tiêu trước mắt
- Làm cho những người trực tiếp quản lý và bảo vệ khu bảo tồn nắm chắc luật pháp để thực thi nhiệm vụ được giao
- Làm cho cộng đồng địa phương của các khu bảo tồn hiểu rõ luật pháp về bảo tồn thiên nhiên, trên cơ sở đó góp phần bảo vệ tốt hơn các Khu bảo tồn thiên nhiên
- Làm cho toàn xã hội hiểu biết công tác bảo tồn thiên nhiên mà đặc biệt là hệ thống Khu bảo tồn để góp phần ủng hộ và bảo vệ hệ thống các khu bảo tồn
- Giáo dục cho thế hệ trẻ ý thức bảo tồn và gìn giữ tài nguyên thiên nhiên của đất nước, phục vụ cho thế hệ hiện tại và các thế hệ mai sau
- Khai thác một cách hợp lý và bền vững các giá trị của các Khu bảo tồn, phù hợp với nguyên tắc bảo tồn đã được quy định trong luật để phục vụ cho nhu cầu trước mắt và lâu dài của xã hội
Trang 22 Nội dung của công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật
- Thông tin các văn bản luật trên các phương tiện thông tin đại chúng như: truyền hình, phát thanh, báo chí, pa-nô, áp phích, tờ rơi, phim ảnh Nội dung này chỉ có kết quả khi có sự phối hợp hài hòa giữa các cơ quan bảo tồn và các cơ quan thông tin, báo chí
- Xuất bản và phân phát các tài liệu luật và các văn bản hướng dẫn thực hiện luật một cách rộng rãi Công tác này sẽ đạt kết quả cao khi có sự đầu tư kinh phí một cách thỏa đáng
- Mở các lớp tập huấn về thực thi luật ở mọi cấp: Trung ương, ngành, địa phương (cho cộng đồng) và trong các cơ quan quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên và các cơ quan chuyên ngành như kiểm lâm, quản lý thị trường, bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Đưa chương trình giáo dục pháp luật vào trong trường học từ cơ sở đến đại học
- Xây dựng các tổ chức quần chúng (như câu lạc bộ, hội ) trong lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên để trên cơ sở đó tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho cộng đồng một cách rộng rãi
B Giới thiệu tóm tắt một số văn bản luật có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý và bảo vệ các Khu bảo tồn thiên nhiên
1 Nội dung cơ bản của Luật bảo vệ và phát triển rừng
1.1 Những quy định về bảo vệ rừng
a Nguyên tắc bảo vệ rừng: Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân trên nguyên tắc quản lý rừng bền vững thông qua việc khai thác hợp lý, trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, kết hợp nông lâm, ngư, nghiệp
b Trách nhiệm bảo vệ rừng của chủ rừng: Ngoài trách nhiệm chung chủ rừng phải có
trách nhiệm bảo vệ hệ sinh thái rừng, phòng chống việc chặt phá, săn bắt động vật, cháy rừng và các sinh vật gây hại
c Trách nhiệm bảo vệ rừng của Uỷ ban nhân dân các cấp: Ban hành các văn bản thuộc
thẩm quyền để quản lý, bảo vệ rừng; thực hiện công tác tuyền truyền, giáo dục pháp luật; đẩy mạnh công tác chỉ đạo phòng cháy chữa cháy rừng; kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ rừng và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định đồng thời tổ chức mạng lưới bảo vệ rừng, huy động và phối hợp các lực lượng để ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến rừng trên địa bàn
1.2 Nội dung bảo vệ rừng
a Bảo vệ hệ sinh thái rừng: Mọi hoạt động ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng phải tuân
theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Bảo vệ môi trường, những quy định về kiểm dịch, thú y và các luật có liên quan, các hoạt động xây dựng đều phải thực hiện việc đánh giá tác động môi trường theo quy định
Trang 3b Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng: Việc khai thác thực vật rừng phải thực hiện theo
quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định, quy trình, quy phạm về khai thác rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
c Phòng cháy, chữa cháy rừng: Chủ rừng phải có phương án phòng cháy, chữa cháy rừng;
tuân theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
d Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng: Chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng, trừ sinh
vật gây hại rừng và chịu trách nhiệm về việc để lan truyền dịch gây hại rừng Cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật có trách nhiệm tổ chức dự báo sinh vật gây hại rừng; h-ướng dẫn, hỗ trợ chủ rừng các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; tổ chức phòng, trừ sinh vật gây hại rừng trong trường hợp sinh vật gây hại rừng có nguy cơ lây lan rộng Nhà nước khuyến khích áp dụng các biện pháp lâm sinh, sinh học vào việc phòng, trừ sinh vật gây hại rừng
1.3 Nội dung phát triển rừng và sử dụng rừng
a Rừng phòng hộ: được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói
mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường Rừng phòng hộ bao gồm: Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển và rừng phòng hộ bảo vệ môi trường; được xây dựng với các tiêu chí rừng tập trung, liền vùng, nhiều tầng; xây dựng thành các đai rừng phù hợp với điều kiện tự nhiên
b Rừng đặc dụng: được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng
quốc gia, nguồn gen sinh vật; nghiên cứu khoa học; bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường
Rừng đặc dụng bao gồm: Vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên (gồm hai loại phụ là khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn loài - sinh cảnh); khu bảo vệ cảnh quan gồm khu di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh và khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học
c Rừng sản xuất: được sử dụng chủ yếu để sản xuất kinh doanh gỗ, các lâm sản ngoài gỗ
và kết hợp phòng hộ, góp phần bảo vệ môi trường
Rừng sản xuất bao gồm: rừng sản xuất là rừng tự nhiên; rừng sản xuất là rừng trồng và rừng giống
1.4 Quyền và nghĩa vụ của chủ rừng
Chủ rừng được công nhận quyền sử dụng rừng: quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; sử dụng rừng trong thời gian được giao, thuê; sản xuất nông lâm ngư nghiệp trừ rừng đặc dụng hoặc nghiên cứu khoa học kinh doanh theo dự án được phê duyệt; hưởng lợi ích từ rừng; bán hoặc cho thuê thành quả lao động hoặc kết quả đầu tư
Trang 41.5 Quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng
a Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước và từng địa phương, phải đảm bảo tính thống nhất đồng bộ, dân chủ, công khai; đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng; bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; đồng thời bảo đảm xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả và tính khả thi, chất lượng của quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước; ủy ban nhân dân các cấp tổ chức chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương và cấp dưới trực tiếp
b Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
Việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng phải đúng thẩm quyền và phải đồng thời với việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cơ sở các quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, quyết định; quỹ rừng, quỹ đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; nhu cầu, khả năng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thể hiện trong dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, giao rừng, thuê đất, thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng
Thời hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng phải phù hợp với thời hạn, hạn mức giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai
c Đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
Chủ rừng được đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng và phải tiến hành đồng thời với đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và quy định về đăng ký tài sản của pháp luật dân sự
Việc thống kê rừng được thực hiện hàng năm và được công bố vào quí I của năm tiếp theo Việc kiểm kê rừng được thực hiện năm năm một lần và được công bố vào quí II của năm tiếp theo Việc theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được thực hiện thường xuyên Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và báo cáo lên cấp trên trực tiếp; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, tổng hợp kết quả thống kê rừng hàng năm, kiểm kê rừng năm năm Chính phủ định kỳ báo cáo Quốc hội về hiện trạng và diễn biến rừng
Trang 5d Giá rừng
Chính phủ quy định nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng giá rừng cụ thể tại địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi quyết định và công bố công khai
2 Quy chế quản lý rừng
2.I Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về việc tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, bao gồm diện tích có rừng và diện tích không có rừng đã được Nhà nước giao, cho thuê hoặc quy hoạch cho lâm nghiệp
b Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc hoặc đơn vị tương đương (sau đây gọi là cộng đồng dân cư thôn), hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng tại Việt Nam
2.2 Nguyên tắc tổ chức và quản lý rừng
a Nguyên tắc
Các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất phải được tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; phải có chủ quản lý, bảo vệ và sử dụng
b Các đơn vị trong hệ thống quản lý rừng
Các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất phải được xác định ranh giới rõ ràng trên bản đồ, trên thực địa và lập hồ sơ quản lý; trên thực địa phải thể hiện bằng hệ thống mốc, bảng chỉ dẫn Rừng và đất đã được quy hoạch để gây trồng rừng của các địa phương được phân chia thành các đơn vị quản lý gồm tiểu khu, khoảnh, lô trên cơ sở điều kiện địa hình, thực bì, đất và diện tích khống chế
2.3 Quản lý rừng đặc dụng
2.3.1 Phân loại rừng đặc dụng
a)Vườn quốc gia: là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập nước, hải đảo, có
diện tích đủ lớn được xác lập để bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái đặc trưng hoặc đại diện không bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít từ bên ngoài; bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc đang nguy cấp
Trang 6b) Khu bảo tồn thiên nhiên: được quản lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo vệ các
hệ sinh thái và các loài sinh vật là các đối tượng cần phải bảo tồn; phục vụ nghiên cứu, giám sát môi trường, giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường và du lịch sinh thái Khu Bảo tồn thiên nhiên gồm có khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài
c) Khu bảo vệ cảnh quan: là khu vực có rừng và sinh cảnh tự nhiên trên đất liền hoặc ở
vùng đất ngập nước, hải đảo, được hình thành do có sự tác động qua lại giữa con người và tự nhiên, làm cho khu rừng và sinh cảnh ngày càng có giá trị cao về thẩm mỹ, sinh thái, văn hoá, lịch sử
d) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học: là rừng và đất rừng được thành lập nhằm
phục vụ cho việc nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, đào tạo, dạy nghề về lâm nghiệp
2.3.2 Phân khu chức năng rừng đặc dụng: gồm có 3 phân khu: phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ - hành chính
2.3.3 Phân cấp quản lý rừng đặc dụng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức việc quản lý các vườn quốc gia có vị trí đặc biệt về bảo tồn thiên nhiên (đặc trưng tiêu biểu về tính đa dạng sinh học cao, đại diện cho các vùng, miền về sinh cảnh, về nguồn gen); các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên nằm trên địa bàn liên tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc quản lý vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên nằm trong phạm vi một tỉnh và các khu bảo vệ cảnh quan
Tổ chức, cộng đồng dân cư thôn được nhà nước giao rừng đặc dụng mà cấp bộ hoặc ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thành lập ban quản lý khu rừng, có trách nhiệm tổ chức việc quản lý khu rừng được giao
2.4 Bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng
Nghiêm cấm các hoạt động làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng; các hoạt động làm ảnh hưởng đến đời sống tự nhiên của các loài động, thực vật hoang dã hoặc loài bảo tồn; thả và nuôi, trồng các loài ngoại lai; khai thác tài nguyên sinh vật và các tài nguyên thiên nhiên khác; các hoạt động gây cháy rừng ô nhiễm môi trường
Ởû các khu rừng đặc dụng có lực lượng chuyên trách để bảo vệ rừng, đối với các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên có diệc tích lớn và nguy cơ xâm hại cao còn có lực lượng kiểm lâm bảo vệ rừng
Luật pháp cho phép tác động vào phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ hành chính ở các khu rừng đặc dụng để nâng cao chất lượng rừng, nâng cao giá trị thẩm mỹ và phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học
2.5 Sử dụng rừng đặc dụng
Nhà nước cho phép thực hiện hoạt động du lịch sinh thái và nghiên cứu khoa học trong rừng đặc dụng, cho phép tác động vào phân khu phục hồi sinh thái để nâng cao chất
Trang 7lượng và thúc đẩy nhanh quá trình phục hồi rừng và hệ sinh thái; được sử dụng hợp lý các tài nguyên đất ngập nước ở các vùng đất ngập nước Trong phân khu dịch vụ hành chính cho phép tận thu, tận dụng những cây gỗ đã chết, gẫy đổ và những cây trong phạm vi giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình theo quy hoạch; được khai thác các loại lâm sản ngoài gỗ trong phân khu dịch vụ hành chính (trừ các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ)
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kỹ thuật và trình tự, thủ tục lập hồ sơ sử dụng hợp lý tài nguyên tự nhiên trong rừng đặc dụng
2.6 Vùng đệm Khu rừng đặc dụng
Vùng đệm là vùng rừng, vùng đất hoặc vùng đất có mặt nước nằm liền kề với vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên; bao gồm toàn bộ hoặc một phần các xã, phường, thị trấn nằm sát ranh giới với vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên Vùng đệm được xác lập nhằm ngăn chặn, giảm nhẹ sự xâm hại của con người tới vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
3 Luật bảo vệ môi trường
3.1 Môi trường và hiện trạng
3.1.1 Khái niệm môi trường: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người và ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên
3.1.2 Hiện trạng môi trường: Hiện nay cả thế giới đang phải đối mặt với sự thay đổi của
khí hậu toàn cầu; sự suy giảm của tầng ôzôn; tình trạng chất thải và sự suy giảm của nhiều loài động, thực vật
3.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường
1 Biện pháp tổ chức chính trị: nhằm thể chế hoá vấn đề bảo vệ môi trường thành các chính sách pháp luật
2 Biện pháp kinh tế: dùng lợi ích vật chất để kích thích chủ thể thực hiện những hoạt động có lợi cho môi trường, cho cộng đồng thông qua các quỹ bảo vệ môi trường, chính sách ưu
đãi về thuế
3 Biện pháp khoa học - công nghệ
4 Biện pháp giáo dục
5 Biện pháp pháp lý: buộc các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ các đòi hỏi của pháp luật
khi khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường
Trang 83.3 Quản lý nhà nước về môi trường
3.3.1 Nội dung quản lý Nhà nước về môi trường
a Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách và pháp luật Bảo vệ môi trường Định kỳ đánh giá và dự báo tình hình môi trường
a Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách và pháp luật Bảo vệ môi trường: Chiến lược môi
trường được xây dựng trong mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Đây sẽ là những định hướng cơ bản, là kim chỉ nam cho các hoạt động quản
lý môi trường cụ thể của nhà nước
b Định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường: nhằm xem xét
tình hình thực tế của môi trường cả về số lượng cũng như chất lượng của từng thành phần môi
trường trong từng địa phương cũng như trong cả nước
3.1.2 Xây dựng và quản lý các công trình liên quan đến môi trường: gồm công trình
bảo vệ môi trường, công trình liên quan tới Bảo vệ môi trường, hệ thống quan trắc môi trường
3.1.3 Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
a Khái niệm: "Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, công trình kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ môi trường"
b Các loại đánh giá tác động môi trường: gồm có đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá
tác động môi trường các dự án, cam kết bảo vệ môi trường
c Đối tượng phải lập báo cáo theo qui định của 3 loại trên như sau:
- Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược: chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội cấp địa phương, cấp vùng, cấp quốc gia, phát triển ngành trên cả nước Các quy hoạch trên phạm vi liên vùng, liên tỉnh
- Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường: các dự án xây dựng công trình quan trọng, có ảnh hưởng đến khu rừng đặc dụng, tiềm ẩn nguy cơ lớn tácc động xấu đối với môi trường
- Đối tượng phải có cam kết bảo vệ môi trường gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ qui mô hộ gia đình và đối tượng không thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Trang 9d Nội dung của các báo cáo
3.1.4 Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn môi trường Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường
a.Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: "Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn
cho phép, được quy định làm căn cứ để quản lý môi trường”
b Nguyên tắc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn môi trường
c Hệ thống tiêu chuẩn môi trường quốc gia theo qui định của luật Bảo vệ môi trường năm 2005: gồm tiêu chuẩn về chất lượng môi trường xung quanh và tiêu chuẩn về chất thải
d Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường
Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường là chứng thư pháp lý do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các cơ sở công nghiệp nhằm xác định các chỉ tiêu môi trường phải bảo đảm đạt được trong suốt quá trình hoạt động
3.1.5 Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về môi trường; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các hành vi gây hại môi trường
a Giám sát, thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường theo trình tự thủ tục chặt chẽ nhằm xác định các vi phạm pháp luật và chính sách môi trường, nguyên nhân và hậu quả của những vi phạm đó để xử lý theo đúng các quy định của pháp luật
b Xử lý các vi phạm pháp luật về môi trường
c Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Việc
giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được tiến hành theo nguyên tắc tự thương lượng hoặc áp dụng biện pháp khắc phục Giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường được thực hiện theo Luật khiếu nại, tố cáo và Luật Bảo vệ môi trường
3.4 Hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường
3.4.1 Cơ quan quản lý nhà nước: Chính phủ, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung
ương, Bộ Tài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và môi trường là các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và trực tiếp Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm đánh giá hiện trạng môi trường, xác định các khu vực bị ô nhiễm, đưa ra các dự báo về sự cố môi trường, lập kế hoạch phòng chống khắc phục ô nhiễm môi trường và sự suy thoái môi trường
3.4.2 Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân: Các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ tuân thủ
mọi quy định về quản lý môi trường, thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến phòng chống sự cố môi trường
Trang 10II Hoạt động: Đóng kịch
QUYẾT MỘT PHEN
Thời gian: 30 phút Gồm 5 nhân vật: Ông Quyết, bà Khuyên, bé Can, Kiểm lâm viên và bảo tồn viên thông bản
Đọc lời mở màn: Cuộc sống vốn đã khó khăn với bản làng này từ bao lâu rồi, ông Quyết
cũng không còn nhớ nổi nữa Ông chỉ biết rằng cái khó khăn, cái thiếu thốn đến với gia đình ông kể từ khi ông bị què chân trong một chuyến kéo xe gỗ cho bọn Lâm tặc và cuộc sống túng quẫn đến với gia đình ông cũng từ ấy Đã thế, ông không chịu khó nghĩ cách làm ăn chân chính lâu dài mà ông chỉ nghĩ đến miếng ăn trước mắt Có phải ông không biết cách làm ăn hay không hay ông chỉ ỷ lại mình có sức khoẻ? Đã thế ông lại có cái tật uống rượu say xỉn suốt ngày làm cho vợ con ông phải khổ tâm Cuộc sống của ông như vậy thì tương lai của gia đình ông sẽ như thế nào? Liệu ông có tìm cách làm ăn chân chính
hay không? Chúng ta hãy chờ xem qua vở kịch “Quyết một phen”
Màn 1
Ông quyết: (khập khiễng bước ra nhà ngoài, dáng uể oải còn ngáp ngủ)
Ối giời! Hôm nay trời đẹp nhỉ (đầu gật gù) Được hôm nay mình sẽ vào rừng
xem sao Cũng hơn một năm rồi còn gì! Không biết chiều nay các chú ấy có đi săn không nhỉ Thôi được chiều này mình đi rừng một mình vậy
Bà Khuyên: (Mang rổ rau bước ra, nghe ông nói vậy bà đứng lại nhíu mày nghiêng mặt
nhìn vẻ dò xét, bà lên tiếng)
Sao cơ, ông bảo là chiều nay ông đi vào rừng ư? Tôi không nghe nhầm đấy chứ? Ông còn nhớ là ông đã hứa gì với tôi không nào? Ông còn nhớ không? ối
trời ơi! ông ơi là ông! (Vừa khóc bà vừa đặt rổ rau ngồi bệt xuống rồi nói)
Thế mà ông đã thề sống thề chết là sẽ không vào rừng nữa! Sao bây giờ ông lại…
Ông quyết: Thì… thì tôi vẫn nhớ chứ, nhưng nói là một chuyện còn có thực hiện hay không
thì lại là chuyện khác Nhưng mà lần trước là đi làm gỗ, còn lần này bà biết tôi vào để làm gì không? Tôi chỉ có ý định đi săn thôi mà
Bà Khuyên: Lại cứ săn với chả siếc Ông không biết là Vườn quốc gia thành lập để bảo vệ
các con động vật và cây gỗ rồi à? Xã và Kiểm lâm họ đã thông báo rồi còn gì? Bây giờ rừng ở đây là rừng cấm đấy, ông đừng có mà bậy bạ
Ông Quyết: Tôi biết, tôi biết nhưng mà chú Chính, bác Vinh cũng cứ vào rừng bắn gà đấy
thôi, có sao đâu
Bà Khuyên: Sao lại không sao, dạo này mọi người không đi nữa đâu, Kiểm lâm họ nhắc nhở
rồi Còn ông, ông mà đi các chú ấy phạt chết