1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG

61 1,2K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Độc Chất Học Môi Trường
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Độc Chất Học
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 582,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt đúng sai cho các câu từ 12 đến 15 bằng cách đánh dấu X vào cột A cho câu đúng và cột B cho câu sai 12 Chất độc và chất không độc được phân biệt bởi cấu tạo hóa học 13 Nhiễm độ

Trang 1

PHẦN 3: ĐỘC CHẤT HỌC MÔI TRƯỜNG ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘC CHẤT HỌC

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:

1 Trình bày được các khái niệm, định nghĩa đề độc chất học

2 Mô tả môi liên quan giữa độc chất học với các môn học khác

3 Xác định được nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu của độc chất học

1 Độc chất học là gì

Ngày nay, chất hóa học ngày càng được ứng dụng vào việc phục vụ đời sống con người thì vấn đề độc chất học càng ngày càng phát triển Cơ cấu bệnh tật nói chung ở các nước đang phát triển cũng dã có sự dịch chuyển từ phòng chống các bệnh nhiễm trùng sang các bệnh không nhiễm trùng như các nước phát triển, người ta gọi đó là bệnh của nền văn minh Một trong các vấn đề quan tâm đó là bệnh nhiễm các chất độc hóa học do tình trạng ô nhiễm môi trường sông Vậy thế nào thì được gọi là chất độc và những chất không độc

Chất độc là chất với liều rất nhỏ trong những điều kiện nhất định có thể gây nên những rối loạn sinh lý, sinh hóa trong cơ thể, thậm chí gây nhiễm độc có thể dẫn tới tử vong

Như vậy giới hạn giữa chất độc và chất không độc được phân biệt bởi liều lượng Có tác giả đề nghị giới hạn giữa chất độc và không độc là liều 100 mg/kg, nghĩa là chất nào có khả năng gây nhiễm độc từ liều dưới 100 mg/kg được coi là chất độc

Nhiễm độc là khi chất độc xâm nhập vào cơ thể với một liều lượng nhất định gây ảnh hưởng tới các hệ thống sinh học của cơ thể

Khoa học nghiên cứu về độc chất là một ngành đã có từ khá lâu, đặc biệt trong các cuộc chiến tranh người ta chú trọng phát triển ngành này vì việc sử dụng hóa chất vào mục đích chiến tranh Ngày nay với việc ứng dụng rộng rãi kỹ nghệ hóa chất vào phục vụ cuộc sống con người thì vấn đề này càng ngày càng được chú trọng Vậy môn độc chất học là gì?

Độc chất học là môn khoa học nghiên cứu quy luật tác dụng của chất độc đối với cơ thể và

đề ra những biện pháp dự phòng, điều trị và khắc phục hậu quả của nhiễm độc

Ngày nay, người ta biết có nhiều loại chất với liều lượng nhất định là thuốc điều trị nhưng với liều cao là chất độc Vì vậy cần thận trọng khi xác định liều thế nào là an toàn, thế nào là liều độc trong thực hành dược lý

2 Dịch tễ học nhiễm độc và mối liên quan giữa độc học và các môn khoa học

- Vụ dịch sương mù ở Luân Đôn năm 1952 là vụ địch điển hình được mô tả trong lịch sử,

đó là do hàm lượng SO2 trong không khí tăng cao do khí thải của nhà máy

Trang 2

- Tại Nhật Bản xuất hiện bệnh Minamata là do hội chứng nhiễm độc thủy ngân do ăn phải

cá chứa nhiều thủy ngân hữu cơ bởi thải các chất thủy ngân ra môi trường nước vùng Minamata

- Các vụ nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật ngày càng nhiều, số tử vong cũng tăng cao

- Vụ dịch xuất huyết trẻ em do sử dụng phấn rôm có chứa chất chông đông tại thành phố

Hồ Chí Minh được phát hiện do thiết kế nghiên cứu ca bệnh - đối chứng

- Hàng năm có khoảng 200.000 chất hóa học được phát hiện ra và có khoảng 20.000 chất được đưa vào sản xuất, gây tăng quá trình nhiễm độc

3 Nhiệm vụ của môn độc chất học

1 Xác định sự tồn lưu chất độc trong môi trường, trong các sinh phẩm như máu, nước tiểu dịch dạ dày, cơ quan, tổ chức

2 Nghiên cứu số phận của chất độc kể từ khi xâm nhập vào cơ thể cho đến khi thải trừ ra ngoài, gồm độc động học (Toxicokinetic) và độc lực học (Toxicodynamic)

3 Nghiên cứu các thuốc chống độc đặc hiệu, thuốc dự phòng và biện pháp điều trị, ngăn ngừa ảnh hưởng lâu dài và biến chứng nhiễm độc

4 Nghiên cứu các biện pháp tiêu độc trong môi trường, các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập của chất độc vào cơ thể, hạn chế hấp thu và tăng thải trừ

Mối liên quan giữa độc học và các ngành khoa học khác nhằm bảo vệ sức khỏe con người

Trang 3

TỰ LƯỢNG GIÁ

Công cụ: Câu hỏi trắc nghiệm

Hướng dẫn tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh / chị hãy tự lượng giá bằng

trả lời các câu hỏi sau:

1 Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 11 bằng cách điển từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng

Trang 4

4 Độc chất học là môn khoa học nghiên cứu quy luật (A) của chất độc đối với (B)

và đề ra các biện pháp (C) và khắc phục hậu quả của nhiễm độc

Trang 5

2 Phân biệt đúng sai cho các câu từ 12 đến 15 bằng cách đánh dấu X vào cột A cho câu

đúng và cột B cho câu sai

12 Chất độc và chất không độc được phân biệt bởi cấu tạo hóa học

13 Nhiễm độc là với một liều lượng nhất định gây ảnh hưởng tới hệ

thống sinh học của cơ thể

14 Độc chất học là môn khoa học nghiên cứu quy luật tác dụng của

chất độc đối với cơ thể

15 Liều chất độc là liều > 100mg/kg

HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ

1 Phương pháp học

- Sinh viên nghiên cứu trình tự các phần trong bài học Khi nghiên cứu phần nguyên nhân

gây nhiễm độc cần tham khảo thêm giáo trình sức khỏe nghề nghiệp của Bộ môn Sức khỏe

nghề nghiệp

- Tìm đọc trên thư viện của Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên tài liệu: Bài giảng định

hướng sức khỏe môi trường, Bài giảng Vệ sinh - Môi trường -Dịch tễ tập I Vệ sinh môi trường

- Trường Đại học Y Hà Nội để hiểu rõ thêm sự biến đổi chuyển hóa và đào thải các chất độc

trong cơ thể

- Tự đọc tài liệu, hãy đánh dấu vào những chỗ chưa hiểu, trình bày những chỗ chưa hiểu

với giáo viên để được giải đáp

Sinh viên quan sát trong cộng đồng có người dân sử dụng các loại hóa chất độc ví dụ như

Trang 6

hóa chất bảo vệ thực vật, quan sát xem cách làm của người dân có đúng quy trình hay không?

2 Vận dụng thực tế

Sinh viên có thể vận dụng các kiến thức về độc chất học, chất độc để tuyên truyền cho người dân biết các tác hại của chất độc đối với cơ thể ví dụ như sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật sẽ ảnh hưởng như thế nào tới cơ thể và cách phòng chúng hóa chất bảo vệ thực vật ra sao?

3 Tài liệu tham khảo

1 Lê Văn Khoa (1995), Môi trường và ô nhiễm, Nhà xuất bản Giáo dục

2 Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (1998), Vệ sinh môi trường dịch tễ tập 1, Trường

Đại học Y khoa Hà Nội

3 Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (1997), Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học

4 Viện lao động (2002), Thường quy kỹ thuật xét nghiệm, Nhà xuất bản Y học

5 Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (2001), Bài giảng sức khỏe môi trường, Trường

Đại học Y khoa Thái Nguyên

6 Dự án Việt Nam Hà Lan tăng cường giảng dạy hướng cộng đồng trong tám Trường đại

học Y Việt Nam (2001), Tài liệu phát tay phần môi trường, Bộ môn Vệ sinh - Môi trường -

Dịch tễ Trường Đại học Y khoa Hà Nội

7 Giáo trình Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

8 Giáo trình thực hành Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

9 Giáo trình Môi trường - Độc chất (2005), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

Trang 7

ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CỦA CHẤT Ô NHIỄM

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:

1 Trình bày được khái niệm và các tính chất về chất nguy cơ

2 Mô tả được các nước đánh giá nguy cơ

1 Khái niệm về chất nguy cơ

1.1 Khái niệm

- Nguy cơ: Nguy cơ là xác suất xuất hiện một hiện tượng có liên quan tới một số biến số

Ví dụ: Những người hút thuốc lá có nguy cơ ung thư (K) phổi là 0,25 Nguy cơ có riêng cho từng cá thể và có khả năng mắc một chứng bệnh nào đó

- Dân số nguy cơ: Dân số nguy cơ được định nghĩa là một nhóm người tiếp xúc với một yếu tố có thể là nguyên nhân của một bệnh đang xảy ra trong quần thể, trong đó một nhóm người có tiếp xúc nhiều hơn, thời gian lâu hơn được gọi là nguy cơ cao

- Nguy cơ tổng thể và nguy cơ riêng biệt

+ Trong một quần thể có một nhóm người tiếp xúc với một yếu tố nguy cơ tổng thể gây nên bệnh hay tử vong cao hơn các nhóm khác

Ví dụ: Người gầy yếu sống trong môi trường không khí bị ô nhiễm, hay uống rượu và hút thuốc lá sẽ có nguy cơ dễ mắc các chứng bệnh khác nhau

+ Trong một quần thể có một nhóm người tiếp xúc với một yếu tố nguy cơ riêng biệt gây nên bệnh hay tử vong cao hơn các nhóm khác

Ví dụ: Nhóm người uống rượu tháng xuyên có nguy cơ ung thư gan, xơ gan cao hơn các nhóm khác

- Yếu tố nguy cơ: Yếu tố nguy cơ có thể là bất kì một yếu tố nội sinh hay ngoại sinh có liên quan đến một chứng bệnh có thể kiểm soát được và ảnh hưởng của nó có thể kiểm soát được

về mặt lí thuyết bởi một biện pháp can thiệp dự phòng

Dấu hiệu nguy cơ là bất kỳ một yếu tố nội sinh hay ngoại sinh có liên quan đến một chứng bệnh không thể kiểm soát được (tuổi, giới, dân tộc)

1.2 Tính chất của chất nguy cơ

Theo một số tác giả, một chất được gọi là nguy hiểm khi nó có một trong 5 thuộc tính sau:

- Phản ứng: không bền vững ở điều kiện thường, cho các phản ứng khác nhau gây nổ, gây cháy (ở nhiệt độ dưới 600C), giải phóng chất độc khi phản ứng với nước

- Ăn mòn: chất lỏng có pH < 2 hoặc pH > 12,5

Chúng ăn mòn kim loại, các vật thể

Trang 8

- Bền vững trong môi trường (trong đất, nước, khí quyển)

- Tích lũy trong cơ thể sống (trong người, động vật)

- Độc hại cho người (gây ung thư, quái thai)

Các chất nguy hiếm là nguồn gây tác hại, là mối nguy cơ (risk) có thể gây nên sự cố độc

hại trong môi trường (hazard) Đánh giá sự cố môi trường là phân tích khía cạnh khoa học của

sự cố, nó là sự tập hợp, phân tích các số liệu dùng để xác định quan hệ giữa phản ứng và liều

lượng trên một cá thể

1.3 Một số chất nguy hiếm thường gặp trong môi trường

Năm thuộc tính của chất ô nhiễm đã rõ, nhưng xác định cụ thể chất nào là nguy hiểm thì

còn nhiều ý kiến khác nhau Theo Cục bảo vệ môi trường Mỹ (EPA): một số căn cứ sau được

làm cơ sở để xếp loại chất nguy hiểm là khi xử lý, lưu giữ, vận chuyển hay thải bỏ chúng sẽ

gây ra độc hại cho con người, cụ thể:

- Tăng đáng kể số tử vong

- Tăng tình trạng ốm đau không hồi phục

- Phát sinh hiểm họa trong thời gian trước mắt hay lâu dài

Cục bảo vệ môi trường Mỹ quy định 8 nguyên tố và 6 loại thuốc bảo vệ thực vật khi nồng

độ lớn hơn các giá trị tối đa cho phép là chất nguy hiểm

Nồng độ tối đa của các chất ô nhiễm để kiểm tra tinh nguy hiểm

Chất ô nhiễm Nồng độ cực đại (mg/l) Arsen 5,0 Bari 100,0 Cadimi 1,0

Chì 5,0

Selen 1.0 Bạc 5,0 Endrin 0,02 Lindan 0,4 Metoxyclor 10,0 Toxaphen 0,5

2 Các nước đánh giá nguy cơ

2.1 Đánh giá nguy cơ

Trong luật pháp, tiêu chuẩn về môi trường (nước, không khí, đất) của nhiều nước người ta

ít quan tâm đến tính chất độc hại của chất ô nhiễm mà thường dưa ra tiêu chuẩn giới hạn tối đa

Trang 9

cho phép của nó để bảo vệ sức khỏe cộng đồng Như vậy về bản chất, các tiêu chuẩn này là: Chất ô nhiễm có ngưỡng, nếu nồng độ thấp hơn ngưỡng quy định sẽ không gây độc hại Nhưng hiện nay quan niệm đã thay đổi: nồng độ thấp hơn ngưỡng quy định nhưng tác dụng kéo dài vẫn có nguy cơ độc hại

- Đánh giá nguy cơ là một vấn đề khoa học, đó là việc thu thập dữ liệu trên cơ sở quan sát

và các mô hình thực nghiệm để xác định mối quan hệ giữa phản ứng và liều lượng Sau đó dựa vào dữ liệu này để đánh giá toàn diện về nguy cơ Chúng ta có thể nói nguy cơ về cái chết trong đời một người là 1 Nguy cơ đó có thể là do nhiều nguyên nhân khác nhau

- Quản lý đánh giá nguy cơ: là quá trình đưa ra quyết định phải làm gì, dùng những biện pháp nào để phòng ngừa nguy cơ không thể chấp nhận được

Một số nguy cơ thông thường ở Mỹ (Trung tâm thông kê sức khỏe Mỹ 1 987) hay gặp là: Hút thuốc lá 1 bao/ ngày 0,25

Ung thư do mọi nguyên nhân 0,22

Tai nạn ô tô, trong nhà 0,01

Ung thư do phóng xạ Randon trong nhà: 0,003

Do phóng xạ ở ngoài biển 0,001

- Các bước đánh giá nguy cơ

+ Bước 1: Nhận dạng sự nguy hiểm

Thường dựa vào kết quả quan sát hoặc thử nghiệm trên động vật để xác định hóa chất nào gây ung thư, quái thai

+ Bước 2: Đánh giá quan hệ liều lượng - đáp ứng

Quá trình định rõ quan hệ giữa liều lượng của một tác nhân và tỷ lệ bệnh mắc phải Việc thực nghiệm về quan hệ này được tiến hành trên súc vật phải có đánh giá ngoại suy đối với cơ thể người

+ Bước 3: Đánh giá nguy cơ

Xác định quy mô và tính chất của dân số bị nguy hiểm bởi tác nhân đang nghiên cứu Đánh giá này phải được khảo sát dưới ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như: tuổi tác, tình trạng sức khỏe, sự tương tác của nhiều chất độc

+ Bước 4: Định rõ tính chất của sự cố

Đó là sự kết hợp 3 bước trên để đánh giá tầm quan trọng của vấn đề đối với sức khỏe cộng đồng

Các chất thải nguy hiểm thường được xếp theo ba nhóm:

- Các chất thải công nghiệp độc hại: như công nghệ lọc dầu, bảo quản gỗ, luyện kim hóa học

- Các chất thải phổ biến trong công nghiệp thông thường

Trang 10

- Các hóa chất thông thường như benzen, cresol, thuốc bảo vệ thực vật, hợp chất thuỷ ngân

Ví dụ: Các chất thải nguy hiểm ở các xưởng sản xuất thông thường

Xưởng sản xuất Các dạng chất thải nguy hiểm

Sản xuất hóa chất Các chất acid và chất kiểm mạnh, các chất tẩy rửa mạnh, các chất

thải phóng xạ Xưởng bảo dưỡng và sửa

chữa ô tô

Sơn thải có chứa kim loại nặng Các chất thải dễ cháy( xăng, dầu, crep ) Các acid chì bì hỏng, các chất tẩy rửa mạnh

Công nghiệp in Dung dịch chứa kim loại nặng

Các chất tẩy rửa mạnh, các chất thải từ mạ điện

Cặn mực in chứa kim loại nặng

Sản xuất đồ da Chất thải toluen và benzen

Công nghiệp giấy Các chất tẩy rửa dễ bắt lửa Các chất acid và chất kiềm mạnh Công nghiệp xây dựng Sơn thải dễ bắt lửa, các chất tẩy rửa mạnh

Các chất acid và chất kiềm mạnh Sản xuất mỹ phẩm và chất

làm sạch

Bụi và kim loại nặng, các chất thải dễ bắt lửa Các chất tẩy rửa dễ cháy, các chất acid và chất kiềm mạnh Sản xuất đồ gỗ và đồ nội thất Các chất thải dễ bắt lửa, các chất tẩy rửa mạnh

Chế tạo kim loại Sơn thải có chứa kim loại nặng, các chất thải acid và chất kiềm

2.2 Đánh giá sự phơi nhiễm của người với các yêu tố nguy cơ

Sự nguy hiểm của chất ô nhiễm thể hiện ở hai yếu tố cơ bản, đó là:

- Độc tính và nồng độ chất ô nhiễm trong môi trường

- Thời gian phơi nhiễm (thời gian tiếp xúc và chịu tác động của chất ô nhiễm)

Nếu chất ô nhiễm rất độc cho người ở ngoài vùng khuyếch tán vẫn không bị nguy hiểm Ngược lại chất ô nhiễm ít đọc hơn, người tiếp xúc lâu lại bị nguy hiểm Đánh giá mức độ nguy hiểm của một chất thường theo hai bước:

+ Đánh giá sự khuyếch tán của chất ô nhiễm (nhằm xác định nồng độ chất ô nhiễm trong môi trường)

+ Đánh giá sự phơi nhiễm (thời gian và phương thức tiếp xúc giữa chất độc với người) Lượng chất ô nhiễm xâm nhập vào người qua không khí, nước được xác định dễ dàng thông qua nồng độ chất ô nhiễm thể tích không khí thở vào, thể tích nước trong hàng ngày

Để xác định lượng chất ô nhiễm xâm nhập vào cơ thể con người qua thực phẩm, người ta dùng hệ số nồng độ sinh học

Ví dụ: Trị số của một số chất đối với cá ( EPA) 1986

Trang 11

Công cụ: Câu hỏi trắc nghiệm

Hướng dẫn tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh / chị hãy tự lượng giá bằng

trả lời các câu hỏi sau:

1 Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 9 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống

1 Nguy cơ là (A) xuất hiện một (B) có liên quan đến (C) nào đó:

Trang 12

- Tự đọc tài liệu, hãy đánh dấu vào những chỗ chưa hiểu, trình bày những chỗ chưa hiểu

Trang 13

với giáo viên để được giải đáp

Sinh viên quan sát các hiện tượng ô nhiễm trong môi trường ví dụ như ô nhiễm kim loại nặng ở các khu vực khai thác mỏ, xem nguồn gốc của các chất đó từ đâu, con đường lan truyền trong môi trường như thế nào

2 Vận dụng thực tế

Vận dụng các kiến thức đã được học để đánh giá nguy cơ lan truyền của các chất độc trong môi trường ví dụ như khu vực khai thác mỏ kim loại nặng để từ đó có kiến nghị với các cấp, ngành có biện pháp ngăn chặn sự phán tán của các chất độc ra môi trường đồng thời sinh viên

có thể tuyên truyền cho người dân sống trong khu vực có nguy cơ cao như ở sát khu vực khai thác mỏ biết cách phòng chống tác hại của các kim loại nặng ra môi trường nơi mình ở

3 Tài liệu tham khảo

1 Lê Văn Khoa (1995), Môi trường và ô nhiễm, Nhà xuất bản Giáo dục

2 Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (1998), Vệ sinh môi trường dịch tễ tập 1, Trường

Đại học Y khoa Hà Nội

3 Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (1997), Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học

4 Viện lao động (2002), Thường quy kỹ thuật xét nghiệm, Nhà xuất bản Y học

5 Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (2001), Bài giảng sức khỏe môi trường, Trường

Đại học Y khoa Thái Nguyên

6 Dự án Việt Nam Hà Lan tăng cường giảng dạy hướng cộng đồng trong tám trường đại

học Y Việt Nam (2001), Tài liệu phát tay phần môi trường, Bộ môn Vệ sinh - Môi trường -

Dịch tễ Trường Đại học Y khoa Hà Nội

7 Giáo trình Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

8 Giáo trình thực hành Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

9 Giáo trình Môi trường - Độc chất (2005), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

Trang 14

ĐỘC ĐỘNG HỌC ĐỘC LỰC HỌC

Mục Tiêu

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

1 Trình bày được khái niệm về độc động học, độc lực học

2 Mô tả được quá trình xâm nhập, phân bố, chuyển hóa và đào thải chất độc

3 Trình bày được cơ chế chất độc vận chuyển qua màng tế bào và tác dụng vào vị trí đặc hiệu

4 Trình bày được các cơ chế tác dụng của chất độc trong cơ thể

5 Liệt kê được những nguyên nhân sinh gốc tự do và tác hại của nó trong cơ thể

1 Khái niệm về độc động học, độc lực học

Tìm hiểu các quy luật tương tác giữa cơ thể và chất độc là những nghiên cứu thực nghiệm

và lâm sàng độc chất học cơ bản, bao gồm:

- Độc động học (Toxicokinetic) chuyên nghiên cứu quá trình xâm nhập, hấp thu, phân bố,

sự biến đổi cũng như các con đường thải trừ chất độc, trong đó quan tâm đến nồng độ và tốc

độ của chất độc liên quan đến thời gian diễn biến từng giai đoạn, nhằm đề ra những biện pháp

dự phòng và điều trị nhiễm độc, ngăn không cho chất độc xâm nhập vào cơ thể

- Độc lực học (Toxicodynamic) chuyên nghiên cứu quá trình tương tác của chất độc với vị trí tấn công đặc hiệu: xác định dâu là vị trí đặc hiệu của mỗi chất độc, ái lực hóa học giữa hai thành phần mối liên quan của nồng độ chất độc tại chỗ, các quy luật tác động của chất độc với

vị trí tấn công đặc hiệu nói chung

2 Xâm nhập, chuyển hóa, đào thải các chất độc

2.1 Các con đường xâm nhập của chất độc vào cơ thể

2.1.1 Đường tiêu hóa

2.1.2 Đường hô hấp

2.1.3 Đường da

2.2 Sự hấp thu của chất độc vào máu

2.3 Sự phân bố của chất độc trong cơ thể

2.4 Biến đổi của chất độc trong cơ thể

(Mô hình)

Trang 15

3 Cơ chế vận chuyển của các chất độc qua màng sinh học và tác dụng vào vị trí tấn công đặc hiệu

Tác dụng của một chất độc trên cơ thể phụ thuộc vào lượng chất độc hoặc các phản ứng mà

nó sinh ra (các chất chuyển hóa hoạt động, các gốc tự do) được gắn vào nơi tác dụng (men, màng, tấm vận động) Tác dụng của chất độc còn phụ thuộc vào ái lực với nơi tác dụng

Bốn yếu tố sinh học chủ yếu ảnh hưởng tới nồng độ chất độc hoạt động ở các thụ quan là:

- Lọc qua các lỗ của màng: cơ chế này có vai trò trong việc vận chuyển các phân tử nhỏ ưa nước, phụ thuộc vào gradient nồng độ

- Khuyếch tán đơn giản qua màng: cho các phân tử có trọng lượng thấp

- Khuyếch tán được tạo điều kiện: phải có chất mang (protein mang) nhưng không thể vận

Trang 16

chuyển ngược với gradient nồng độ

- Khuyếch tán chủ động: các chất hóa học được vận chuyển ngược với gradient nồng độ và cần có nguồn cung cấp năng lượng

- Chất vùi trong tế bào: là kết quả của sự hình Lhành các chỗ thụt vào của màng bào tương bao bọc

- Tốc độ khuyếch tán của các chất hóa học phụ thuộc vào:

+ Gradient nồng độ sẵn có qua màng C1- C2

+ Diện tích màng sẵn sàng cho chuyển vận, A

+ Chiều dày của màng, d

+ Hằng số khuyếch tán của chất được vận chuyển (k), phụ thuộc vào: Trọng lượng phân tử của chất đang xét

Hình dạng của nó

Tính tan trong lipid của nó

- Vận tốc khuyếch tán (Định luật Fick) được biểu thị bằng phương trình sau:

4.1 Tác dụng ban đầu của chất độc

- Tương tác với việc vận chuyển oxy: tác dụng trên hemoglobin Ví dụ: CO, NO2

- Tác dụng trên enzym:

+ Sự ức chế: có thể là cạnh tranh hoặc không, thuận nghịch hoặc không

+ Sự kích thích: kích thích tổng hợp enzym

4.2 Rối loạn chuyển hóa cân bằng acid- base

Phản ứng tạo ra CO2, sau đó chuyển thành H2CO3

4.3 Tương tác với hệ thống miễn dịch

- Suy giảm miễn dịch: nhiều loại thuốc như steroid, cytostatic và chất độc công nghiệp, một vài dẫn xuất hữu cơ của thiếc có tác dụng gây giảm miễn dịch Hiệu quả của phản ứng này

có thể gây tăng nguy cơ nhiễm trùng và nguy cơ ung thư

- Kích thích miễn dịch: hậu quả tác dụng lâm sàng còn ít

Ví dụ: Sự hoạt hóa hệ thống lưới nội nguyên sinh có thể tương tác một cách không đặc

Trang 17

hiệu với chuyển hóa gan của xenobionic (chất lạ sinh học)

4.4 Ảnh hưởng tới di truyền và sinh sản

Ước tính của một chất hóa học có thể làm mất hoạt tính hoặc gây vắng mặt một enzym hoặc một chất sinh học chủ yếu khác, gây rối loạn cấu trúc nhiễm sắc thể, gây đứt gãy, chuyển đoạn nhiễm sắc thể, tổn thương gen

Chất độc có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng cho phôi thai hoặc trẻ sơ sinh Tác nhân độc có thể ảnh hưởng đến phôi thậm chí nếu mẹ hoặc bố tiếp xúc trước khi thụ thai do tổn thương tế bào từ trong trứng hoặc tinh trùng, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi do tiếp xúc với chất độc trước lúc thụ thai vì độc tố còn tồn tại trong cơ thể người mẹ

5 Độc tính của gốc tự do

Ngày nay người ta quan tâm đến nhiều về các gốc tự do trong cơ thể, có thể coi đó là độc chất nội sinh dưới tác động của nhiều yếu tố môi trường

- Khái niệm về gốc tự do:

Gốc tự do là những dẫn chất từ oxygen, là những nguyên tủ, phân tử, mảnh phân tử mà lớp điện tử ngoài cùng của chúng chứa điện tử không cặp đôi (Còn gọi là điện tử cô độc, điện tử tự do)

- Đặc trưng của gốc tự do:

+ Có phản ứng cao (linh hoạt) trong các phản ứng hóa học do có điện tử tự do

+ Gốc không bền, thường phản ứng với các phân tử bên cạnh, chuyển phân tử đó thành gốc

tự do mới, tạo thành dây chuyền liên tục

- Nguyên nhân sinh gốc tự do:

+ Do hô hấp tế bào: chuỗi hô hấp tế bào loại ái khí tạo ra một số gốc tự do sau: gốc superoxyt (O2*), gốc hydrogen peroxyt (H2O2) gốc hyaroxyl (*OH), gốc oxy đơn bội (1O2*) + Hiện tượng thực bào: thực bào ăn dị vật tạo thành túi thực bào sẽ xảy ra hiện tượng bùng

nổ hô hấp tế bào, oxy chuyển thành superoxyt qua xúc tác của MPO, gốc tự do tạo ra trong quá trình này khá lớn nên các chất chống gốc tự do xung quanh tế bào không trung hoà hết được nên sinh gốc tự do làm chết tế bào Hiện nay bệnh bụi phổi người ta cũng giải thích theo cơ chế này

+ Hiện tượng thiếu máu cục bộ, tưới máu lại: khi nghẽn mạch, máu không vào tới mô sẽ có hiện tượng nhồi máu và thiếu oxy làm cho enzym XH (Xanthin hydrogenase) chuyển thành Xo (Xanthin oxydas) Khi tưới máu lại phản ứng oxy hóa xảy ra mạnh tạo ra lượng lớn superoxyt nên có các gốc tự do

+ Chất phóng xạ: các tia phóng xạ, bức xạ có khả năng bẻ gãy một phân tử thành các mảnh gốc tự do( R1-R2.R1* + R2* )

+ Ô nhiễm môi trường: trong môi trường ô nhiễm các chất độc hại như thuốc trừ sâu, diệt

cỏ, NO2, clo, chì, arsen, Mn, Hg, Cd sẽ làm tăng phản ứng gốc tự do trong quá trình chuyển hóa các độc chất đó Đồng thời bản thân các chất này cũng là những chất sinh ra gốc tự do

Trang 18

+ Các stress, đụng dập chấn thương cũng là nguyên nhân sinh gốc tự áo mạnh

- Tác hại gốc tự do:

Khi gốc tự do sinh ra ồ ạt làm cho hệ thống tự vệ của cơ thể dọn không hết, lúc ấy sẽ sinh

ra các rối loạn và tổn thương bệnh lý, chủ yếu là:

+ Rối loạn cấu trúc màng tế bào

+ Làm biến đổi cấu trúc AND, protein

+ Giảm hoạt độ enzym gắn với màng, bất hoạt nhiều hệ enzym trong cơ thể

+ Làm thay đổi cấu trúc receptor trên bề mặt tế bào

- Gốc tự do liên quan tới các loại bệnh lý sau:

+ Trong bệnh tim mạch: xơ vữa động mạch là hay gặp nhất do các mảng xơ vữa được hình thành tại thành mạch

+ Trong viêm khớp dạng thấp

+ Trong bệnh mắt: gây thoái hóa võng mạc, đục thủy tinh thể

+ Bệnh phổi

+ Bệnh đái tháo đường

+ Lão khoa thần kinh

+ Bệnh ung thư

+ Bệnh nhiễm chất độc, nhiễm xạ

TỰ LƯỢNG GIÁ

Công cụ: Câu hỏi trắc nghiệm

Hướng dẫn tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh/chị hãy tự lượng giá bằng trả

lời các câu hỏi sau:

1 Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 11 bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống

1 Hai khái niệm tương tác giữa chất độc và cơ thể là:

A………

B………

2 Bốn yếu tố sinh học chủ yếu ảnh hưởng tới nồng độ chất độc là:

A………

Trang 20

2 Chọn một câu trả lời đúng nhất cho các câu từ 12 đến 18 bằng cách đánh dấu X vào ô

có chữ cái tương ứng với chữ cái đầu trả lời mà bạn chọn

Trang 21

17 Tác hại của gốc tự do:

3 Phân biệt đúng sai cho các câu từ 19 đến 23 bằng cách đánh dấu X vào cột A cho câu

đúng và cột B cho câu sai

19 Không có cơ chế tác dụng tổng hợp của chất độc với cơ thể

20 Chất độc tương tác ít với hệ thống miễn dịch

21 Các chất độc không làm ảnh hưởng tới di truyền và sinh sản

22 Chất khí tương tác với việc vận chuyển O2 của hemoglobin

23 Khi gốc tự do sinh ra ồ ạt làm cho hệ thống tự vệ rối loạn

HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ BÀI

HỌC

1 Phương pháp học

- Sinh viên nghiên cứu trình tự các phần trong bài học Khi nghiên cửu phần nguyên nhân

sinh gốc tự do cần tham khảo thêm “Giáo trình độc chất học" tài liệu sau đại học, tr 90 – 95

- Tìm đọc trên thư viện của Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên tài liệu: Bài giảng định

hướng sức khỏe môi trường, Bài giảng Vệ sinh - Môi trường -Dịch tễ tập I Vệ sinh môi trường

- Trường Đại học Y Hà Nội để hiểu rõ thêm cơ chế tác dụng của chất độc, sự biến đổi chuyển

hóa và đào thải các chất độc trong cơ thể

- Tự đọc tài liệu, hãy đánh dấu vào những chỗ chưa hiểu, trình bày những chỗ chưa hiểu

với giáo viên để dược giải đáp

Sinh viên quan sát các con dường xâm nhập của các chất độc trong môi trường vào cơ thể

theo các con đường nào, ví dụ như sự xâm nhập của chì

2 Vận dụng thực tế

Trang 22

Sinh viên vận dụng các kiến thức về độc động học, độc lực học để xác định con đường xâm nhập, chuyển hóa, đào thải của các chất độc từ đó có những biện pháp phòng cho những người tiếp xúc với các loại chất độc

3 Tài liệu tham khảo

1 Lê Văn Khoa (1995), Môi trường và ô nhiễm, Nhà xuất bản Giáo dục

2 Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (1998), Vệ sinh ngôi trường dịch tễ tập 1,

Trường Đại học Y khoa Hà Nội

3 Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (1997), Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học

4 Viên lao động (2002), Thường quy kỹ thuật xét nghiệm, Nhà xuất bản Y học

5 Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (2001), Bài giảng sức khỏe môi trường, Trường

Đại học Y khoa Thái Nguyên

6 Dự án Việt Nam Hà Lan tăng cường giảng dạy hướng cộng đồng trong tám trường đại

học Y Việt Nam (2001), Tài liệu phát tay phần môi trường, Bộ môn Vệ sinh - Môi trường -

Dịch tễ Trường Đại học Y khoa Hà Nội

7 Giáo trình Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

8 Giáo trình thực hành Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

Trang 23

BIỆN PHÁP TIÊU ĐỘC

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

1 Trình bày được nguyên tắc quản lý các nguy cơ gây nhiễm độc 2 Mô tả được các phương pháp tiêu độc

2 Mô tả được các phương pháp tiêu độc

1 Nguyên tắc quản lý các nguy cơ gây nhiễm độc

- Xác định môi trường tiếp xúc: đo nồng độ chất độc trong môi trường không khí, đất nước, thực phẩm

- Xác định cường độ tiếp xúc: thông thường phụ thuộc vào liều lượng và thời gian tiếp xúc

- Theo dõi sinh học:

+ Dùng các test đánh giá tiếp xúc: xác định lượng chất độc trong bệnh phẩm như nước tiểu, máu, tóc, chất nôn

+ Xác định mức độ thay đổi sinh hóa học hoặc hình thái, sinh lý, men

- Quản lý nguy cơ: là cung cấp các thông tin về nguy cơ độc chất môi trường cho các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định để không gây ra tổn thất môi trường hoặc những ảnh hưởng xấu tới cơ thể

- Hệ thống đánh giá nguy cơ:

+ Thành phần hệ thống đánh giá nguy cơ gồm:

Mức độ của từng loại nguy cơ khác nhau, cho từng nhóm dân cư khác nhau

Ranh giới của dòng vật chất, tài chính: giới hạn địa lý, khoảng thời gian, ranh giới dân cư chịu ảnh hưởng của chất độc

Các biểu hiện của nguy cơ gồm các vấn đề xả thải, khối lượng, đường thải, hàm lượng, sự tiếp xúc, ảnh hưởng tới sức khỏe

2 Các phương pháp tiêu độc

Công tác thải trừ chất độc đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ con người, vật

Trang 24

dụng và môi trường sống Hiện nay có ba phương pháp tiêu độc chủ yếu được sử dụng là phương pháp cơ học, phương pháp vật lý và phương pháp hóa học Tùy theo loại chất độc khác nhau mà ta lựa chọn phương pháp thích hợp, có thể phối hợp cả ba phương pháp để xử lý ô nhiễm môi trường do chất độc

2.1 Phương pháp cơ học

Phương pháp này được tiến hành bằng cách hớt bỏ hoặc vùi lấp bề mặt đất bị nhiễm độc chiều sâu hoặc lớp đất phủ phải dày trên 10 cm Đây là biện pháp tạm thời không triệt để bởi bán chất độc tính của chất độc chưa được tiêu hủy

2.2 Phương pháp vật lý

Sử dụng các tác nhân vật lý để loại trừ tác hại của chất độc, tuy nhiên phương pháp này cũng chưa giải quyết tận gốc bản chất của chất độc Một số biện phát lý học được sử dụng như sau:

- Dùng các tia vật lí làm tăng nhiệt độ của chất ô nhiễm để chất ô nhiễm bay hơi

Làm tăng nhiệt độ của chất ô nhiễm để tự chúng bốc hơi

- Làm cháy các chất ô nhiễm

2.3 Phương pháp hóa học

Đây là phương pháp tiêu độc triệt để, đạt hiệu quả cao, được sử dụng rộng rãi dựa theo nguyên tắc là cho hóa chất phản ứng với chất độc để tạo ra sản phẩm không còn độc tính Các dung môi hữu cơ dùng để hòa tan chất độc bám trên bề mặt của đối tượng tiêu độc Các dung môi này chỉ có tác dụng hoà tan, lôi kéo chất độc ra khỏi đối tượng tiêu độc và làm giảm nồng độ độc tại chỗ đáng kể Sau khi tiêu độc thì bản thân dung môi đó lại trở thành nguồn gây nhiễm độc nhưng ở nồng độ thấp Một số dung môi thường được sử dụng là:

- Xăng, dầu hỏa

- Dùng than hoạt tính dễ hấp thụ

- Dùng Silicagen để hút nước và các khí phân cực

- Dùng Zeolit tổng hợp (gọi là sàng phân tử) phân đoạn theo kích thước phân tử

Trang 25

2.3.2 Nhóm hấp thụ:

Phương pháp này chủ yếu đối với các chất khí tan trong chất lỏng

- Dùng vòi phun, chất lỏng phun thành hạt nhỏ dạng khí dung

- Rửa khí dạng Cyclon, sử dụng chất lỏng phun từ trung tâm, Cyclon làm cho khí và chất lỏng tiếp xúc nhiều nhất

- Gia tốc rửa khí, khi dung dịch được tăng tốc qua các khe nhỏ hẹp biến chất lỏng thành sương mù

2.3.3 Nhóm ngưng tụ, làm giảm nhiệt độ của hệ, phương pháp này áp dụng để:

- Ngưng tụ những chất có mùi hôi thối

- Ngưng tụ những chất có dầu mỡ trong các nhà máy cơ khí

Ngưng tụ những chất thải trong các ngành công nghiệp hóa học

2.3.4 Nhóm kiềm

Chủ yếu dùng để tiêu độc các chất độc thần kinh với cơ chế thủy phân chất độc Các hóa chất thường dùng là:

- NaOH dùng dung dịch 5% để tiêu độc các dụng cụ không bị xút làm hỏng như thuỷ tinh,

đồ sành sứ Không dùng để tiêu độc đồ vải, da, kim loại

- NH4OH: dùng dung dịch 10-15% để tiêu độc chất độc thần kinh trên da người

- Na2CO3 dung dịch 2% để rửa mắt, 3 - 5% tiêu độc đồ vải

- Nếu không có các hóa chất trên có thể dùng nước xà phòng dung dịch 10% để tiêu độc da

và quần áo Dùng nước vôi tỷ lệ 1/9 gạn lấy nước để tiêu độc nhà cửa

2.3.5 Nhóm oxy hóa và clo hóa

- Clorua vôi: 3CaCl(OCl).4H2O có độ clo hoạt động 35% thường dùng để tiêu độc nhà của, mặt đất, đường đi

- Hỵpoclorit calci 3Ca(OCl)22Ca(OH)2 có độ hoạt động là 56%, sử dụng như clorua vôi

- Monocloramin, dicloramin 10% dùng tiêu độc các vật dụng dễ han gỉ

- Thuốc tím và nước oxy già cũng sử dụng để tiêu độc

2.4 Phương pháp sinh học

Hiện nay người ta đã biết tới 1500 loài vi sinh vật hoặc sản phẩm của chúng có khả năng chống các loại sâu hại tiết ra các chất độc, có khoảng 100 loài vi khuẩn tiết ra delta toxin (nội độc tố) alpha, betatoxin (ngoại độc tố) gây chết sâu bọ

- Một số tảo tiết kháng sinh diệt vi khuẩn trong nước, ấu trùng muỗi, tăng cường đấu tranh sinh học để giảm các bệnh dịch đường ruột cho con người

- Công nghệ sinh học giúp ta xử lý các nhiên liệu dư thừa thải ra môi trường

Ví dụ: Dùng vi khuẩn oxy hóa sắt Fe+2 thành Fe+4

Lưu huỳnh trong than đá ở dạng pirit Fe+2, người ta dùng vi khuẩn oxy hóa thành H2SO4

Trang 26

sau đó cho rửa trôi

- Xử lý quặng kim loại chuyển chúng ở dạng Sulphua hoặc oxyt không thành dạng tan

Ví dụ: oxy hóa quặng U+4 không tan thành dạng U+6 tan

- Hoặc dùng vi khuẩn tách Uranium ra khỏi dung dịch

- Trong công nghệ xử lý môi trường người ta chú ý tới 46 loài vi khuẩn oxy hóa các sản phẩm dầu hỏa

TỰ LƯỢNG GIÁ

Công cụ: Câu hỏi trắc nghiệm

Hướng dẫn sinh viên tự lượng giá: Sau khi học xong bài học này, anh / chị hãy tự lượng

giá bằng trả lời các câu hỏi sau:

1 Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 10 bằng cách điển từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống

1 Bốn yếu tố cần thiết để đo nồng độ chất độc trong môi trường là:

Trang 27

lớp dày 10cm

A……

B……

7 Phương pháp cơ học để loại bỏ chất độc là phương pháp (A): nhưng chưa giải

quyết (B) cơ bản, bản chất của chất độc

2 Phân biệt đúng sai cho các câu từ 11 đến 17 bằng cách đánh dấu X vào cột A cho câu

đúng và cột B cho câu sai

11 Nhóm ngưng tụ áp dụng để ngưng tụ những chất không có mùi hôi thối

12 Nhóm ngưng tụ áp dụng để ngưng tụ những chất có mùi hôi thối

13 Nhóm ngưng tụ áp dụng để ngưng tụ những chất có dầu mỡ

14 Nhóm ngưng tụ áp dụng để ngưng tụ những chất không có dầu mỡ

15 Nhóm ngưng tụ áp dụng để ngưng tụ chất thải khu công nghiệp

16 Nhóm ngưng tụ áp dụng để ngưng tụ chất hữu cơ hóa học thải ra môi

trường

17 Clorua vôi có độ đo hoạt động là dưới 35%

HƯỚNG DẪN SINH VIÊN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU, VẬN DỤNG THỰC TẾ BÀI

HỌC

1 Phương pháp học

Trang 28

- Sinh viên nghiên cứu trình tự các phần trong bài học Khi nghiên cứu phần các phương pháp tiêu độc cần tham khảo thêm "Giáo trình độc chất học", tài liệu sau đại học, tr 85 - 90

- Tìm đọc trên thư viện của Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên tài liệu: Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường, Bài giảng Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ tập I, Vệ sinh môi trường - Trường Đại học Y Hà Nội để hiểu rõ thêm sự biến đổi chuyển hóa và đào thải các chất độc trong cơ thể

- Tự đọc tài liệu, hãy đánh dấu vào những chỗ chưa hiểu, trình bày những chỗ chưa hiểu với giáo viên để được giải đáp

- Quan sát các phương pháp tiêu độc trong môi trường mà cộng đồng đang áp dụng, so sánh giữa thực tiễn và lý thuyết

2 Vận dụng thực tế

Sinh viên có thể vận dụng các kiến thức về tiêu độc để áp dụng vào thực tế thực hành xử trí tiêu độc một số chất trong môi trường Ví dụ như hóa chất diệt muôi

3 Tài liệu tham khảo

1 Lê Văn Khoa (1995), Môi trường và ô nhiễm, Nhà xuất bản Giáo dục

2 Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (1998), Vệ sinh môi trường dịch tễ tập 1, Trường

Đại học Y khoa Hà Nội

3 Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (1997), Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học

4 Viên lao động (2002), Thường quy kỹ thuật xét nghiệm, Nhà xuất bản Y học

5 Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (2001), Bài giảng sức khỏe môi trường, Trường

Đại học Y khoa Thái Nguyên

6 Dự án Việt Nam Hà Lan tăng cường giảng dạy hướng cộng đồng trong tám trường đại

học Y Việt nam (2001), Tài liệu phát tay phần môi trường, Bộ môn Vệ sinh - Môi trường -

Dịch tễ Trường Đại học Y khoa Hà Nội

7 Giáo trình Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

8 Giáo trình thực hành Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái nguyên

9 Giáo trình môi trường - Độc chất (2005), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

Trang 29

MỘT SỐ CHẤT ĐỘC VÔ CƠ TRONG MÔI TRƯỜNG

VÀ SỰ TÁC ĐỘNG TỚI SỨC KHỎE

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng:

1 Trình bày được các nguồn gốc gây ô nhiễm của một số~chât độc vô cơ trong môi trường

2 Trình bày được các biện pháp phòng chống nhiễm độc các chất vô cơ trong môi trường

Chất độc có khá nhiều Nhiều yếu tố vô cơ, hữu cơ là chất nguy hiểm cho môi trường, nhưng lại là vi lượng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể người

và động vật Vì vậy Schwartz đã dùng danh từ cửa sổ nồng độ (concentration window) để vạch

ra giới hạn nhân tạo giữa ba mục khác nhau:

- Mức vi lượng cần thiết: để đảm bảo sự sống

- Mức nhỏ hơn vi lượng cần thiết - mức thiếu - gây rối loạn chuyển hóa cho cơ thể sống

- Mức cao hơn vi lượng cần thiết - mức nhiễm độc - gây tác dụng phụ

Ngay cả những nguyên tố độc đã biết rõ như arsen, chì, cadimi cũng đòi hỏi một vi lượng cần thiết để duy trì và phát triển cơ thể sống

1 Nguồn gốc gây ô nhiễm của một số chất độc vô cơ

1.1 Chì và các hệ chất của nó

Chì là một kim loại mềm màu xám, nó chịu được ăn mòn, nhưng hòa tan được trong acid nước và acid sulfuric nóng Độ tan trong nước của các hợp chất vô cơ của chì rất thay đổi Các acid và sulfid ít tan, nhưng các muối của nitrat, clorid, clorat chì tan được trong nước khi đun nóng Chì tạo muối với các acid hữu cơ như acid acetic, acid lactic

1.1.1 Nguồn gốc của chì trong môi trường

- Nguồn gốc của chì trong tự nhiên có ở:

+ Vỏ trái cây: hàm lượng trung bình của chì là 10 - 20mg/ kg Hàm lượng chì trong đất thay dồi phụ thuộc vào hoạt động của con người, đặc điểm của đất, thường đao động trong khoảng 10 - 70 mg/ kg

+ Trầm tích: trước cách mạng công nghiệp, hàm lượng chì trong trầm tích ở nước ngọt và biển rất thấp, khoảng 10% mức hiện nay

+ Nước: Nồng độ chì rất thay đổi ở trong nước nhưng trong nước ngầm và nước mặt, nồng

độ chì không vượt quá 10µg/1 Trong nước biển nồng độ chì thay đổi theo vị trí địa lý, theo chiều sâu Ở bề mặt chì có nồng độ cao cỡ 3 - 30µg/l, càng xuống sâu, nồng độ càng giảm + Không khí: theo ước lượng của một số tác giả, hàng năm lượng chì đưa trực tiếp vào khí

Trang 30

quyển khoảng 330.000 tấn, trong đó 80 - 90% bắt nguồn từ chất phụ gia alkyl chì

- Nguồn nhân tạo:

+ Lượng chì tiêu thụ hàng năm trên thế giới ngày một tăng Lượng chì tiêu thụ được khai thác từ các mỏ chì sulfid (Galena PbS), chì carbonat (Cerrusite PbCO3) và chì sulfat PbSO4 các nước có lượng chì khai thác nhiều là Canada, Mỹ, Australia và Peru

Người ta đánh giá chì có nguồn gốc tự nhiên gây ô nhiễm môi trường không khí đáng kể, nguồn ô nhiễm chủ yếu là do hoạt động của con người: quy trình khai thác chì, tinh luyện chì ước tính những biến đổi của các loại đá và hoạt động của núi lửa đã đưa vào khí quyển hàng năm 19.000 tấn bụi chì Trong khi đó lượng chì phát tán hàng năm vào khí quyển từ các

mỏ chì và nhà máy tinh luyện chì là 126.000 tấn Mức độ gây ô nhiễm chì phụ thuộc vào nhiều yếu tố

+ 24 nước phát triển khối OECD chiếm 65%

+ Liên Xô và Đông Á (cũ) chiếm 21%

1.1.2 Vòng tuần hoàn chì trong môi trường

Quá trình lắng đọng của chì là từ khí quyển lên bề mặt cây cối, nhà cửa, đất đai, nguồn nước Quá trình vận chuyển chì giữa các thành phần của môi trường diễn ra liên tục Sự vận chuyển và phân bố chì xuất hiện từ nguồn tĩnh, nguồn di động và nguồn tự nhiên được thực hiện chủ yếu qua trung gian là khí quyển Phần chính chì phát ra khí quyển được lắng đọng gần nguồn thải, chỉ những hạt có đường kính d < 2µm được vận chuyển đi xa theo gió gây ô nhiễm Chì từ khí quyển có thể đi vào cơ thể sống qua ô nhiễm thực phẩm, nước, bụi hay trực tiếp qua đường hô hấp

Chì vào nước dù từ nguồn nước nào cũng phân bố ngay giữa pha nước và đáy trầm tích

Ngày đăng: 25/10/2013, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (1998), Vệ sinh môi trường dịch tễ tập 1, Trường Đại học Y khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh môi trường dịch tễ tập 1
Tác giả: Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ
Năm: 1998
2. Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ (2001), Bài giảng sức khỏe môi trường, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sức khỏe môi trường
Tác giả: Bộ môn Vệ sinh - Môi trường - Dịch tễ
Năm: 2001
8. Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên (1997), Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng định hướng sức khỏe môi trường
Tác giả: Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
10. Viện Y học lao động (2002), Thường quy kỹ thuật xét nghiệm, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thường quy kỹ thuật xét nghiệm
Tác giả: Viện Y học lao động
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
4. Đỗ Hàm (2000), Bệnh học nghề nghiệp, Nhà xuất bản Y học Khác
5. Giáo trình Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên Khác
6. Giáo trình thực hành Môi trường - Độc chất (2004), Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên Khác
7. Lê Văn Khoa (1995), Môi trường và ô nhiễm, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
9. Lê Văn Khoa (2004), Khoa học môi trường, Nhà xuất bản Y học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w