1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí

71 1,8K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Ô Nhiễm Không Khí
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 715,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VỚI CON NGƯỜI Vấn đề ơ nhiễm khơng khí đã được nghiên cứu từ lâu tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Đức, Anh, Pháp, … Các tổ chức quốc tế như WHO, WB,

Trang 1

CHƯƠNG V

ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM

KHÔNG KHÍ

5.1 ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ VỚI CON NGƯỜI

Vấn đề ơ nhiễm khơng khí đã được nghiên cứu từ lâu tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Đức, Anh, Pháp, … Các tổ chức quốc tế như WHO, WB, UNDP, WB, UNEP, JICA, SIDA, UNICEP… hàng năm tài trợ nhiều kinh phí cho các nước đang phát triển (châu Phi, châu Á, …) để thực hiện các chương trình nghiên cứu nhằm hạn chế tác động

do ơ nhiễm khơng khí Các hội nghị quốc tế về mơi trường khơng khí tồn cầu được tổ chức thường niên nhằm xây dựng chương trình bảo vệ bầu khí quyển của trái đất Hiện nay Trung Quốc, Ấn Độ là nước chịu tác động nhiều do ơ nhiễm khơng khí Các quốc gia này đang tập trung khắc phục hậu quả do ngành cơng nghiệp gây ra đối với mơi trường khơng khí trong lãnh thổ cũng như châu lục

Vấn đề ơ nhiễm khơng khí gắn liền với hoạt động của con người Mỗi người vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm gây ơ nhiễm khơng khí Bầu khơng khí bị ơ nhiễm gây ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, làm thay đổi khí hậu, thời tiết, làm giảm chất lượng nước, làm chua đất, làm cạn kiệt thuỷ sản, làm giảm diện tích rừng, phá huỷ các cơng trình xây dựng và vật liệu, gây ăn mịn kim loại, làm giảm mỹ quan Vì những tác hại nêu trên mà vấn đề ơ nhiễm khơng khí khơng chỉ mang tính chất cục bộ mà là vấn đề cĩ quy mơ tồn cầu Một số vấn đề ơ nhiễm khơng khí được cả thế giới quan tâm là “Hiệu ứng nhà kính”, quá trình làm mỏng hay làm thủng tầng ơzơn và quá trình mưa axít

Ô nhiễm môi trường không khí là một vấn đề bức xúc đối với môi trường đô thị, khu công nghiệp và một số làng nghề ở nước ta Ô nhiễm môi trường không khí có tác dụng xấu đối với sức khỏe con người, có ảnh hưởng xấu đến các hệ sinh thái và gây biến đổi khí hậu Tốc độ công nghiệp hóa mạnh mẽ và việc đô thị hóa nhanh chóng

Trang 2

càng làm tăng thêm các nguồn ô nhiễm môi trường không khí Các chất ô nhiễm không khí chính là khí SO2, NO2, CO, H2S, bụi lơ lửng, chì và các chất hữu cơ bay hơi Theo số liệu quan trắc môi trường hiện nay không khí ở các đô thị lớn ở nước ta đã bị

ô nhiễm bụi, khí CO, trong đó họat động giao thông vận tải là nguồn thải chủ yếu gây

ra ô nhiễm các chất độc hại, bụi hô hấp, CO, hơi xăng dầu và bụi chì Lượng thải khí

CO, hơi xăng dầu chiếm tỉ lệ từ 70 – 90% tổng lượng thải ở đô thị, còn lượng thải các chất ô nhiễm do hoạt động công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng và sinh họat đô thị chiếm tỉ lệ 10 – 30%

Chính vì thế mà vấn đề tập trung nghiên cứu tìm ra những nguyên nhân, những ảnh hưởng của các chất ô nhiễm không khí đến các hệ sinh thái đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người thì vô cùng bức thiết Qua đó mọi người sẽ có cái nhìn tổng quan hơn và tích cực hơn đối với vấn đề ô nhiễm không khí

5.1.1 Các tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với con người

1 Ô nhiễm do nhiệt độ

Nhiệt độ cao ở nơi làm việc và điều trị gây tác hại nhất định đến sức khoẻ cuả cán

bộ, cơng nhân viên Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới như ở nước ta, điều kiện nĩng ẩm kèm theo nhiệt độ cao dễ xuất hiện những tai biến nguy hiểm cho người tiếp xúc: rối loạn điều hịa nhiệt, say nắng, say nĩng, mất nước, mất muối

Trong cơ thể, sự chống đỡ với nhiệt chủ yếu bằng cách mất nhiệt qua da khi tiếp xúc với khơng khí mát Nếu nhiệt độ bên ngồi gần bằng nhiệt độ cơ thể, sự mất nhiệt bằng bức xạ và đối lưu giảm thì cơ thể sẽ chống đỡ bằng cách ra mồ hơi và xung huyết ngoại biên Sự dãn mạch ngoại biên cĩ thể làm tụt huyết áp, thiếu máu não Ra mồ hơi nhiều, gây khát dữ dội, nếu uống nhiều nước mà khơng thêm muối sẽ gây giảm clo trong huyết tương Lượng muối mất cĩ thể lên rất cao, tới 15 - 20 g trong 24 giờ, nếu khơng được điều trị bù đắp sẽ gây các tai biến do giảm clo như: nhức đầu, mệt mỏi, nơn và đặc biệt là co rút cơ ngồi ý muốn (chuột rút) hoặc gây các cơn kích thích não (cãi cọ, nổi nĩng khơng cĩ lý do)

Nhiệt độ theo tiêu chuẩn vi khí hậu vùng làm việc đang áp dụng tại Việt Nam

Nhiệt độ không khí oC Thời gian

Trang 3

2 Tác hại do ô nhiễm bụi

Bụi vào phổi gây kích thích cơ học và phát sinh phản ứng sơ hố phổi gây nên những

bệnh hơ hấp Nĩi chung, bụi đất khơng gây bệnh phổi cấp tính, nhưng nếu trong bụi cĩ trên 2% silic tự do thì cĩ thể phát sinh bệnh bụi phổi - silic sau nhiều năm tiếp xúc (ngành

sản xuất vật liệu xây dựng)

Bụi ơxít sắt khi thở hít vào lâu ngày cĩ thể phát sinh bệnh bụi phổi-sắt Đây là loại

bụi phổi lành tính gặp phải khi hít phải bụi sắt với nồng độ cao (cơng nghiệp luyện kim)

Bụi chì vơ cơ khi thâm nhập vào cơ thể qua đường hơ hấp hoặc tiêu hố sẽ bị đào

thải một phần Phần cịn lại sẽ bị tích luỹ ở gan lách, thận, hệ thần kinh, lơng tĩc và đầu

xương, răng gây thiếu máu, tăng huyết áp và nhiễm độc thần kinh Những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 10 μm có thể được giữ lại trong phổi Tuy nhiên nếu các hạt bụi này có đường kính nhỏ hơn 1 μm thì nó được chuyển đi như các khí trong hệ thống hô

hấp Khi có tác động của các hạt bụi tới mô phổi, đa số xảy ra các hư hại sau đây:

- Viêm phổi: làm tắt nghẽn các phế quản, từ đó làm giảm khả năng phân phối khí

- Khí thũng phổi: phá hoại các túi phổi từ đó làm giảm khả năng trao đổi khí oxy

Một số bệnh thường gặp của con người khi tiếp xúc trực tiếp với bụi

Đây là một bệnh thường gặp trong số các bệnh nghề nghiệp trong khoảng trên 20 năm lại đây, bệnh này chiếm khoảng 40 – 70% bệnh nghề nghiệp nội thương,

nguyên nhân là do thường xuyên hít thở bụi khoáng và kim loại dẫn đến hiện tượng sơ

Trang 4

hoá phổi, làm suy chức năng hô hấp Tuỳ theo loại bụi hít phải mà gây nên các bệnh bụi phổi khác nhau Một số bệnh phổi thường gặp:

- Silicose: do phổi nhiễm bụi silic, thường gặp ở các thợ mỏ, thợ khoang đá, thợ làm sạc bằng cát, đánh bóng, mài nhẵn, các nơi sản xuất có SiO2 ở nhiệt độ cao như lò gốm, lò gạch…

- Asbestose: do phổi nhiễm bụi Asbest, thường thấy ở thợ mỏ và chế biến Asbest

- Beriliose: do phổi nhiễm bụi Berili, thường gặp ở thợ chế tạo có sinh bụi huỳnh quang

- Aluminose: do phổi nhiễm bụi Bốc xít, đất sét

- Anthracose: do phổi nhiễm bụi than thường thấy ở thợ mỏ và dân cư sống ở thành phố

- Siderose: do phổi nhiễm bụi sắt, gặp ở người chế hoá quặng sắt, luyện kim, hàn điện

Các bệnh khác do bụi gây ra:

- Bệnh ở đường hô hấp: tuỳ theo nguồn gốc các loại bụi mà gây ra các bệnh viêm mũi, họng khí phế quản khác nhau Bụi hữu cơ như bông sợi, gai, lanh dính vào niêm mạc gây viêm phù thũng, tiết nhiều niêm dịch Bụi vô cơ rắn, cạnh sắt nhọn, ban đầu thường gây viêm mũi, tiết nhiều niêm dịch làm hít thở khó khăn lâu ngày có thể teo mũi, giảm chức năng giữ lọc bụi, làm bệnh phổi nhiễm bụi dễ phát sinh Ngoài ra còn kể đến các loại bụi như crôm, asen, bụi len, mangan, phốtphát… có thể gây các bệnh loét vách mũi, viêm mũi, phế quản, thay đổi tính miễn dịch của phổi…

- Bệnh ngoài da: bụi tác động đến các tuyến nhờn làm cho khô da, phát sinh các bệnh về da Ví dụ viêm da trứng cá thường gặp ở công nhân đốt lò hơi, thợ máy, sản xuất cement, bụi làm lở loét da như vôi, thiết, thuốc trừ sâu, dược phẩm…

- Bệnh gây tổn thương mắt: do không có kính phòng hộ, bụi bắn vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm mi mắt, sinh ra mộng mắt, nhài quạt…ngoài ra bụi còn có thể làm giảm thị lực, bỏng giác mạc, thậm chí gây mù mắt

- Bệnh tiêu hóa: bụi đường, bột có thể làm sâu răng, làm hỏng men răn Bụi kim loại có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày, gây rối loạn tiêu hóa

Trang 5

3 Mùi hôi

Ô nhiễm không khí ngoài bụi, các loại hơi khí độc và tiếng ồn không thể đến các chất gây mùi hôi thối khó chịu Thực chất các chất gây mùi hôi đều là các loại hơi khí độc Các chất gây mùi đều phát sinh từ các quá trình tự nhiên và hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội

Các chất gây mùi xuất hiện hầu hết mọi nơi do trực tiếp thải ra từ các nguồn và quá trình phát tán chất ô nhiễm trong khí quyển Các chất gây mùi dễ nhận biết do khứu giác của con người, nhưng do thành phần đa dạng, phức tạp, phụ thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động nên rất khó nhận danh các chất ô nhiễm gây ra mùi là chất nào Tuy nhiên trong một số trường hợp, người ta vẫn có thể nhận diện được các chất gây mùi hôi ví dụ như trong công nghiệp cao su, nhựa: Các hợp chất nitơ, SOx, chất hoá dẻo, dung môi, hydrocarbon bị oxy hoá chưa hoàn toàn (Aldehyde, keton, phenol, …);

từ các súc vật chết: Các hợp chất sulfua hữu cơ, disulfua, mercaptan, aldehyde, trometyl amin…; sản xuất thuốc trừ sâu: H2S, Mercaptan, NH3, aldehyde, amin…

4 Khí SO x

Khí axít SOx khi tiếp xúc với ơxy và hơi nước trong khơng khí sẽ biến thành các hơi axít gây kích thích khi tiếp xúc với niêm mạc Hơi axít vào cơ thể qua đường hơ hấp hoặc hồ tan vào nước bọt rồi vào đường tiêu hố sau đĩ phân tán vào máu Hơi axít khi kết hợp với bụi tạo thành các hạt bụi axít lơ lửng, nếu kích thước nhỏ hơn 2-3 micronmét

sẽ vào tới phế nang, bị đại thực bào phá huỷ hoặc đưa đến hệ thống bạch huyết

SO2 xâm nhập vào cơ thể động vật qua đường hơ hấp và tiếp xúc với các niêm mạc ướt hình thành nhanh chĩng các axít sau đĩ sẽ phân tán vào máu qua hệ thống tuần hồn Ở máu các axít chuyển hố thành các muối sulphat rồi thải qua nước tiểu Tác hại của SO2 là do hình thành các acid H2SO4, H2SO3 độc hơn rất nhiều lần Nồng độ tối đa cho phép của SO2 trong khơng khí xung quanh (trung bình 24 giờ) là 0,3mg/l

Các hợp chất sulphat được hình thành trong khí quyển từ SO2 được thải ra cĩ liên quan đến việc làm giảm tầm nhìn, nghĩa là chúng ta khơng thể nhìn xa được như trong khi chúng ta nhìn trong mơi trường khơng khí bình thường (khơng khí trong lành) Các sol khí sulphat ảnh hưởng tới tính chất lí học và quang học của đám mây Đây là ảnh hưởng đáng kể thể hiện giữa sulphat acid trong khí quyển và sương mù Các sol khí này

cĩ khả năng tán xạ ánh sáng mạnh.Ví dụ Ở phía Đơng nước Mỹ, các hợp chất sulphat đĩng gĩp 50-70% những nguyên nhân gây ra hạn chế tầm nhìn, ảnh hưởng tới việc thưởng ngoạn của các du khách trong cơng viên quốc gia Shenandoah và núi Great

Trang 6

Bảng 5.2. Tác hại của SO 2 đối với người

30 – 20 (mg/m3) Giới hạn của độc tính

50 (mg/m3) Kích thích đường hô hấp, ho

260 – 130 (mg/m3) Liều nguy hiểm sau khi hít thở (30 - 60 phút)

1300 – 1000 (mg/m3) Liều gây chết nhanh (30 – 60 phút)

5 Khí NO x và NH 3

NOx là khí axít và có tác động tương tự như khí SOx Các chất khí này sau khi

được hấp thụ qua màng nhầy sẽ lan toả và đi vào máu Toàn bộ phế nang có diện tích rất

lớn với một mạng lưới mao mạch dày đặc giúp chất độc khuếch tán nhanh vào máu,

không qua gan và không được giải độc như theo đường tiêu hoá mà đi ngay qua tim để đi

đến các phủ tạng, đặc biệt là đến hệ thần kinh trung ương Do đó, chất độc xâm nhập qua

đường hô hấp tác động gây độc nhanh gần như là tiêm thẳng vào tĩnh mạch

Oxit Nitơ là một chất khí không màu, không mùi, không tan trong nước NO có

thể gây nguy hiểm cho cơ thể do tác dụng với hồng cầu trong máu, làm giảm khả năng

vận chuyển ôxy, gây bệnh thiếu máu Nitơ Oxit được biết đến như một chất gây kích

thích viêm tấy (viêm xơ phổi mãn tính) và có tác hại đối với hệ thống hô hấp NO với

nồng độ thường có trong không khí không gây tác hại đối với sức khoẻ của con người, nó

Trang 7

chỉ nguy hại khi bị oxy hố thành NO2 Tiêu chuẩn Việt Nam qui định nồng độ NO2 cho

khu dân cư nhỏ hơn 0,1mg/m3 (trung bình 24 giờ), khu vực sản xuất nhỏ hơn 0,5 mg/m3

Dioxit Nitơ (NO2): Khi tiếp xúc với niêm mạc, tạo thành axit qua đường hơ hấp

hoặc hồ tan vào nước bọt rồi vào đường tiêu hố, sau đĩ vào máu Ở hàm lượng 15 – 50

ppm, NO2 gây nguy hiểm cho tim, phổi và gan Tác dụng của NO2 phụ thuộc vào nồng

độ và thời gian tiếp xúc Bảng 5.3 minh hoạ ảnh hưởng của chúng với con người

Bảng 5.3 Ảnh hưởng của NO 2 với con người

Tác động

ppm μg/m 3

Khoảng thử nghiệm

Liên quan đến quá trình oxy

hóa, nồng độ < 200 μg/m3(1

Nghiên cứu với 6 nồng độ Tăng chứng bệnh viêm cuống

phổi ở trẻ sơ sinh và trẻ em

0,063- 0,083

118-156

2 - 3 năm

Nghiên cứu với 6 nồng độ Ngưỡng ngửi thấy của con

Trực tiếp nhận thấy

Ở nồng độ thấp thường gặp trong mơi trường lao động hoặc trong khơng khí xung

quanh, tác hại của NO2 tương đối chậm và khĩ nhận biết Ví dụ theo tài liệu của Liên Xơ

(cũ) ở một số vị trí thao tác nghề nghiệp của cơng nhân nơi cĩ ơ nhiễm khí NOx với nồng

độ < 3ppm, tác hại của NOx xảy ra sau một thời gian dài từ 2 – 5 năm Tác hại của NOx

chủ yếu là gây bệnh mãn tính đối với hệ thống hơ hấp

Amoniac (NH3): cĩ mùi khĩ chịu và gây viêm đường hơ hấp cho người, động vật,

gây loét giác mạc, thanh quản, khí quản Amoniac thường gây nhiễm độc cấp tính Là

một chất khí gây kích thích đường hơ hấp, cĩ mùi khai đặc trưng và cĩ khả năng gây

ngạt Người làm việc trong mơi trường cĩ nồng độ NH3 cao thường gặp các triệu chứng

cay mắt, khĩ thở, viêm phế quản, ở nồng độ quá cao cĩ thể gây chết người Tác động của

NH3 lên cơ thể tuỳ thuộc vào nồng độ NH3 trong mơi trường lao động Nồng độ khơng

Trang 8

vòng 4-5 giờ là 0.01% thể tích Trong trường hợp phải hít nhiều NH3 và đột ngột, khí

NH3 chưa vào đến phổi mà đã gây phản xạ ở thanh quản, cuống họng, co rút đột ngột

đường hô hấp làm nạn nhân nghẹt thở chết Bảng 5.4 cho thấy mức độ tác động của NH3

với con người

Bảng 5.4 Mức tác động đến cơ thể con người tương ứng với các nồng độ NH3

Chất này có thể bị hấp thụ vào cơ thể qua đường hô hấp, qua da và qua đường tiêu

hoá Mặc dù HF yếu hơn các axit vô cơ khác nhưng nó có thể gây ra những ảnh hưởng

sức khoẻ nghiêm trọng bằng bất cứ hình thức tiếp xúc nào Những ảnh hưởng này là do

ion F- thấm qua mô tế bào và phá huỷ

Tuỳ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc có thể gây đỏ ở da, phỏng sâu và thời

gian chữa trị lâu Hầu hết các trường hợp tiếp xúc với HF là tiếp xúc qua da, tiếp xúc với

dung dịch HF Ion F- xâm nhập sâu vào tế bào và gây ra tổn thương cả ở cục bộ tế bào và

Trang 9

cả hệ thống; nó xâm nhập nhanh chóng qua các tế bào còn nguyên lẫn bị tổn thương HF

ăn mòn trên da, mắt, và lớp niêm dịch mỏng

Nồng độ trên 50% (bao gồm HF dạng khan) gây tổn thương ngay lập tức, làm rung động, gây nên những vết đốm trắng trên da, thường có dạng vết phỏng Nồng độ 20%-50% có thể gây đau và sưng Nồng độ nhỏ hơn 20% có thể gây đau ngay lập tức khi tiếp xúc hoặc gây tổn thương nghiêm trọng sau 12-24 giờ

Tiếp xúc với HF dạng lỏng qua da có thể gây bỏng nặng, nổi ban đỏ, sưng, nổi mụn nước và đông cứng nghiêm trọng Khi bị bỏng nặng sẽ gây lở loét, hoại tử Gây phá hủy nghiêm trọng mắt khi nồng độ > 0.5% Khi acid HF bắn vào mắt ngay lập tức hoặc sau vài ngày là bị bong tróc bề mặt của mắt, sưng tấy các phần khác của mắt, hủy hoại tế bào do thiếu máu cung cấp Về lâu về dài gây đục bề mặt mắt, giảm tầm nhìn

Ở nồng độ 0.2 mg/l đã cực kì nguy hiểm đối với hệ hô hấp mặc dù nhiễm trong thời gian rất ngắn Do áp suất hơi của HF là rất lớn (122.900 Kpa) nên có thể nói HF cực kì nguy hiểm qua đường hô hấp của công nhân khi sản xuất phân lân bằng apatít, nhất là khi phân hủy quặng apatit bằng acid trong hầm ủ hoàn toàn không đảm bảo độ thoáng khí và

độ ẩm cao sẽ đẫn đến khả năng nhiễm HF ở nồng độ cao Hít phải hơi HF lúc đầu sẽ gây

ra ảnh hưởng lên mũi, cổ họng, và mắt Ảnh hưởng này gây tổn thương vùng niêm mạc

và gây bỏng, ho, và làm hẹp phế quản Những tổn thương ở phổi có thể xuất hiện nhanh hoặc sau 12-36 giờ Sự tích tụ chất lỏng trong phổi làm co phế quản, và có thể làm phá huỷ hoàn toàn phổi Những ảnh hưởng lên phổi có thể xuất hiện ngay cả khi da bị dính phải

Những nguy hiểm gây ra cho đường hô hấp không chỉ do tiếp xúc với khí HF mà còn từ hơi do dung dịch chứa HF với nồng độ cao Khí HF nhẹ hơn không khí Một lượng nhỏ HF cũng có khả năng gây tổn thương nhanh chóng cho mắt, mũi, cổ họng HF có tính sát thương mạnh ở nồng độ 0,04 ppm Những ảnh hưởng mang tính hệ thống xuất hiện từ mọi đường tiếp xúc và gây ra nôn mửa, ói, đau bao tử, loạn nhịp tim Những triệu chứng

có thể không phát hiện trong một vài ngày đặc biệt trong trường hợp dung dịch HF được pha loãng

So với người lớn thì trẻ em có thể tiếp xúc với liều lượng HF lớn hơn bởi vì chúng có diện tích bề mặt phổi lớn hơn và do tỉ trọng cơ thể Trẻ em cũng có thể bị tổn thương nghiêm trọng hơn người lớn vì đường kính lỗ thoáng khí nhỏ Ăn phải HF dù là một lượng rất nhỏ cũng gây ra những tổn thương cho cơ thể và có thể gây ra cái chết HF khi aên vào qua miệng sẽ gây bỏng, rát Ở bao tử xuất hiện vết bỏng và chảy máu; sau đó

Trang 10

lỗ răng cưa, viêm dạ dày kèm chảy máu xuất hiện, tiêu chảy Nuốt phải 1.5 g HF gây tử vong trong vòng 30 phút

7 Khí CO x

CO và CO2 thâm nhập vào cơ thể con người qua đường hô hấp Sau khi hít phải,

nó được hấp thụ qua màng nhầy, lan toả và đi vào máu CO cản trở sự vận chuyển oxy

trong máu đến các cơ quan trong cơ thể Tùy thuộc vào hàm lượng CO hít vào làm cho

tim mạch xấu hơn, và tăng sự mệt mỏi, đau đầu, làm suy nhược, mất phöơng hướng, gây buồn nôn và chóng mặt Nếu hít CO với lượng lớn có thể gây tử vong CO gây ngộ độc chủ yếu bằng hai cách:

- CO ngăn cản sự vận chuyển O2 đến các tế bào, các mô của cơ thể:

Khi có mặt CO trong không khí hít vào, CO kết hợp với Hb thành một hợp chất bền là cacboxihemoglobin (COHb), chất này làm cho O2 không vận chuyển đến các tế bào, theo phản ứng:

O2Hb + CO = COHb + O2

Trong điều kiện tiếp xúc với CO dẫn đến hậu quả là cơ thể thiếu O2 dẫn đến ngạt với các triệu chứng khác nhau, cuối cùng cơ thể bị chết do thiếu O2 Tuy nhiên phản ứng thuận trên đây có thể trở thành nghịch, nghĩa là CO có thể bị tách khỏi COHb dưới tác dụng của O2 áp suất cao hoặc O2 nguyên chất, giải phóng Hb để làm nhiệm vụ vận chuyển O2 như sau:

COHb + O2 = O2Hb + CO

- CO nội sinh và các yếu tố quyết định sự tạo thành COHb trong máu:

Ngoài CO trong không khí thở bên ngoài, CO do cơ thể sinh ra cũng góp phần tạo

ra COHb trong máu (tỷ lệ khoảng 0,1 – 1%) CO là kết quả quá trình dị hoá của các nhân pyrolic của hemoglobin, myoglobin, các xytochrom và các sắc tố khác trong hem (hème) Hậu quả là thiếu O2 ở tế bào càng trầm trọng do tác dụng của CO Các yếu tố quyết định

tỷ lệ COHb trong máu là: nồng độ CO trong không khí, thời hạn tiếp xúc, CO nội sinh, sự thông khí phổi khi nghỉ ngơi và hoạt động,

CO kết hợp với Hemoglobin tạo nên carbonxyhemoglobin (HbCO), làm giảm khả năng cung cấp oxy của máu gây ra sự giảm oxy – huyết cấp tính Thêm một nhân tố làm suy giảm oxy giải phóng một loạt là sự chuyển trái của đường cong phân tích của

Trang 11

oxyhemoglobin gây ra bởi CO cho thấy CO cĩ thể làm giảm lượng oxy đưa lên não thậm chí gây tử vong do sự thiếu oxy huyết Não sẽ điều chỉnh sự hơ hấp dựa trên hàm lượng

CO2 ở trong máu hơn là dựa vào khí O2 vì thế nạn nhân cĩ thể bị chết do thiếu oxy huyết Hemoglobin sẽ cĩ màu đỏ tươi khi biến đổi thành carbonhemoglobin vì thế người chết do ngộ độc CO nhìn bề ngồi má hồng và trơng khỏe mạnh Tuy nhiên, bề ngồi màu đỏ anh đào thì rất khơng bình thường (chiếm 2% trong tất cả các trường hợp), sự quan tâm sẽ khơng chú ý đến sự chẩn đốn thậm chí nếu màu sắc khơng hiện ra Hemoglobin bào thai

dễ kết hợp với Hemoglobin trưởng thành HbCO cũng mất thời gian để làm sạch từ sự lưu thơng máu trong bào thai Người mẹ chỉ cĩ thể làm giảm sự ngộ độc CO đến bào thai,

sẽ ảnh hưởng rất xấu Bảng 5.5 minh hoạ ảnh hưởng của CO tuỳ theo nồng độ và thời gian

Bảng 5.5: Các ảnh hưởng của CO với con người

Nồng độ CO(ppm) Thời gian tiếp xúc Triệu chứng

Trang 12

CO2 theo khơng khí thở ra và Hb, Hb kết hợp ngay với O2 của khơng khí hít vào để thành

O2Hb và chuyển đến tế bào, mơ, tổ chức của cơ thể

Ngày nay theo D Matheson, người ta biết CO2 cĩ tiềm năng độc ở nồng độ thấp do các hậu quả của tác dụng trên màng tế bào và các tổn thương sinh, hố học như tăng áp suất riêng phần CO2, tăng nồng độ ion Cacbonat trong máu làm mất cân bằng kiềm – toan gây ra bệnh nhiễm axit (acidose) và được gọi là nhiễm axit hơ hấp….Tiếp xúc lâu dài với

CO2 từ 5 – 100‰ cĩ thể dẫn đến tăng lắng đọng Ca trong các mơ cơ thể, kể cả thận Nồng độ CO2 từ 1 -2% sau vài giờ đã cĩ thể gây nguy hiểm dù khơng khí đủ O2 Bảng 5.6 minh hoạ ảnh hưởng của CO2 với con người Hình 5.1 minh hoạ sự thâm nhập của

CO vào con người

Hình 5.1 Sự xâm nhập của CO vào cơ thể người

Bảng 5.6: Ảnh hưởng của CO2 với con người

TT Nồng độ (%) Ảnh hưởng đến con người

Trang 13

Bảng 5.7: Các triệu chứng thường thấy ở con người khi tiếp xúc CO 2

Sự giảm sút về nhận thức/

trí nhớ

Thiếu chức năng quyết định thực hiện: các vấn đề về sự chú ý, tập trung, các vấn đề về đa nhiệm, các vấn đề về tìm từ, đặt từ, mất khả năng tư duy, vấn đề nhận thức chậm

Rối loạn cảm xúc (dễ xúc

động, ảnh hưởng đến

nhân cách)

Sự thay đổi tính tình: dễ cáu kỉnh

Sự suy yếu, suy nhược: sự lo lắng, buồn khĩc, tính thờ ơ, thiếu động lực, thiếu sự quan tâm, tức giận, dễ cáu kỉnh, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm thần, tâm thần phân liệt

Rối loạn về giác và sự

vận động (thị giác, thính

giác … )

Khơng nhìn rõ, hoa mắt, ù tai, khơng nghe được

Sự nhạy cảm đối với các chất hĩa học, tốc độ vận động chậm, giảm sự vận động mạnh, rối loạn về ăn nĩi, nuốt thức ăn

Rối loạn về thần kinh Tai biến mạch máu, chứng mất ngơn ngữ, dễ mất thăng bằng,

sự rùng mình

8 Chì (Pb)

Chì được biết đến như một chất độc, hợp chất của chì đã được dùng để pha vào nhiên liệu cho động cơ Chì là một chất dễ dàng hấp thu qua da Chúng làm thúc đẩy quá trình tiêu hoá mỡ trong cơ thể, bao gồm cả não Khoảng 50% chì được hấp thụ vào cơ thể qua đường hô hấp được giữ lại Khi số lượng chì trong cơ thể ở mức độ cao nó sẽ làm cản trở quá trình tạo máu Không khí bị ô nhiễm chì là điều rất nguy hiểm cho môi trường sống của con người, làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ

Ở nước ta từ khi cấm xử dụng xăng pha chì thì vấn đề ô nhiễm không khí do chì giảm đáng kể

9 Thuốc trừ sâu

Trang 14

Thuốc trừ sâu là những chất độc có lợi về mặt kinh tế, dùng để kiểm soát và tiêu diệt sâu có hại, sâu hại là nguyên nhân làm hại mùa màng ảnh hưởng đến kinh tế và cũng có tác động có hại đến sức khoẻ của con người Tuy nhiên hydrocacbon clorua và hợp chất phospho trong thuốc trừ sâu là một mối nguy hại lớn đối với sức khỏe con người, vì tính độc vốn có và tính khó phân huỷ của chúng Triệu chứng của sự nhiễm độc có các đặc điểm sau: đau đầu, hoa mắt, choáng váng, rối loạn tiêu hoá và bị kích thích Trong trường hợp nhiễm độc nặng có triệu chứng như run giật bắp thịt, rối loạn thần kinh trung ương và cuối cùng là tử vong Hầu hết các trường hợp này là khó xác định nếu bị nhiễm độc do hô hấp và hấp thụ qua da Lợi ích kinh tế xã hội về việc sử dụng thuốc trừ sâu là rất lớn Tuy nhiên, các tác động là nguyên nhân gây tử vong cho động vật là một điều cảnh báo trước cho con người

10 Ozon

99% ozon có trong không khí sinh ra từ quá trình quang hóa các oxit có trong không khí Nồng độ khí ozon lớn hơn 196Mg/m3 (0.1ppm) là nguyên nhân gây kích thích mắt Nếu tiếp xúc với ozon trong 8h ở nồng độ > 0.3ppm thì triệu chứng đầu tiên là kích thích ở khoang mũi và cổ họng Tiêu chuẩn cho phép tiếp xúc với ozon trong 1h là 0.15ppm Khi nồng độ ozon từ 0.3 – 1ppm nếu tiếp xúc từ 15 phút -2h thì xuất hiện triệu chứng ngạt thở, ho, mệt mỏi Nếu nồng độ 1.5 – 2ppm mà tiếp xúc quá 2h gây ra các chứng đau ngực, ho, đau đầu, cơ thể mất cân bằng, mỏi mệt, đau nhức các khớp xương; ở nồng độ 9ppm gây ốm nặng

11 Chất ô nhiễm sinh học

Chất ô nhiễm sinh học là dạng vật chất trong vũ trụ, được xác định bằng mức độ cảm nhận của con người Đa số các loại bệnh sinh ra do ảnh hưởng của chất ô nhiễm sinh học là sốt và hen suyễn Nhìn chung các bệnh này hay gây sốt, phát ban, ngoài ra còn có các đặc điểm khác là viêm thanh quản và nốt chàm đỏ trên da Các vi sinh vật vũ trụ đến từ đất, nước và thực vật Động vật cũng làm phát sinh các vi sinh vật trong chuồng trại trong quá trình bài tiết và tháo mồ hôi Hầu hết các vi sinh vật có trong không khí thuộc loại hoại sinh và không là nguyên nhân chính gây bệnh Tuy nhiên, hầu hết các vi sinh vật sinh ra trong môi trường hữu cơ đều có khả năng gây bệnh và sống ký sinh trên một vật chủ Các vi sinh vật vũ trụ chỉ có thể xâm nhập vào

cơ thể người khi có điều kiện thuận lợi Các vi sinh vật có tính làm bẩn không khí thường được sản sinh ra từ nước thải sản xuất, từ các nhà máy chế biến thực phẩm có nguồn gốc động vật và thực vật Bảng 5.8, 5.9 và 5.10 minh hoạ triệu chứng lây nhiễm của một số loại vi khuẩn và nấm trong khí quyển

Trang 15

Bảng 5.8: Chất ô nhiễm sinh học thông thường

Chất ô nhiễm sinh học Nguồn gốc

Phấn hoa Gió làm phát tán từ thực vâït như cỏ, cỏ dại, cây cối

Nấm mốc Thường phát sinh ra từ các vi sinh vật hoại sinh, xảy

ra phụ thuộc điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm Kích thích (Danders) Lông gà, vịt, ngỗng, mèo chó ngựa cừu, gia súc khác

đã thí nghiệm trên động vật và trên người Bụi nhà Tổng hợp của tất cả các loại bụi tìm thấy trong nhà

Chất làm mướt da, mướt tóc Dầu gội đầu, kem dưỡng da, nước hoa, thuốc nhuộm

tóc Rau cỏ, sợi thực vật Bông, bông cây gạo, cây gai, cây gai dầu, cây đay,

rơm rạ, đu đủ, đậu, hạt cà phê, lúa mạch đen, lúa mì Thuốc trừ sâu Thành phần chung trong thuốc trừ sâu là cây cúc trừ

sâu Sơn, vani, keo dán Dầu hạt lanh và chất hữu cơ hòa tan

Nguồn APTD 69-23

Bảng 5.9: Các vi khuẩn vũ trụ phổ biến lây nhiễm cho con người

Chứng

bệnh

Nguyên nhân Triệu chứng và chuẩn đoán

Lao phổi Vi trùng lao Nguyên nhân gây thương tổn bởi các u bứơu tìm thấy

trong phổi Trong vài trường hợp các u bướu bị vôi hoá, trường hợp khác do sự tập trung u bướu làm phá hoại các mô

Thán thư Khuẩn que Xảy ra ở động vật nhưng nó cũng xảy ra với con người

Đây là điều nguy hiểm mặc dù chúng không phổ biến Các triệu chứng như bệnh viêm phổi và thừơng tiến triển thành nhiễm trùng máu gây tử vong

Khuẩn tụ cầu

lây nhiễm qua

Khuẩn tụ cầu Thường dẫn đến các chứng viêm phổi hoặc xuất huyết

do phổi bị tổn thương nặng

Trang 16

đường hô hấp

Khuẩn cầu

chuỗi lây nhiễm

qua đường hô

Bệnh viêm

màng não

Vi trùng viêm màng não

Triệu chứng ban đầu là viêm xoang mũi, nhưng triệu chứng này nhanh chóng phát triển trở thành viêm màng não

Viêm phổi Vi trùng gây viêm

phổi

Triệu chứng ban đầu là viêm thuỳ phổi Tuy nhiên vi trùng gây bệnh luôn thông qua khoang mũi, thông qua các mạch máu mà chúng phân phối đi khắp cơ thể tạo ra các ổ vi trùng Gây tử vong do cản trở hô hấp hoặc nhiễm trùng máu

Dịch viêm phổi Pasteurella pestis Bệnh này lây nhiễm qua bọ chét, lây lan thành bệnh

dịch Đầu tiên chúng gây bệnh tại phổi sau đó lây nhiễm từ người này sang người khác, bệnh này gây tử vong

Ho khan Bordetella Thường phát bệnh ở trẻ em, đầu tiên là tiêu chảy

và ho nhẹ, sau đó chuyển sang ho dữ dội với đặc điểm

ho nhiều kéo dài, sâu trong cổ

Diphtheria Corynnebacterium

diphtheria

Gây bệnh ở trẻ em, thường lây nhiễm qua lớp nhầy, cổ họng là nơi dễ lây nhiễm nhất Phổi là nơi đầu tiên bị lây nhiễm sau đó chuyển sang các bộ phận khác trong

Làm hoại tử các nhu mô trong phổi và thường gây tử vong nếu không được chữa chạy kịp thời

Staphylococcal

wound infection

Staphylococcus aureus

Các vết phẩu thuật bị nhiễm trùng bởi các vi trùng trong không khí Các vi sinh vật lây nhiễm có thể theo vào cùng với các phẩu thuật viên hoặc chúng vào phòng mổ bởi sự trao đổi không khí

Trang 17

Bảng 5.10: Các nấm vũ trụ phổ biến lây nhiễm cho con người

Chứng bệnh Nguyên nhân Triệu chứng và chuẩn đoán

Viêm loét

da

Nấm gây viêm loét Triệu chứng ban đầu là những hạt nhỏ, sau đó dần

chuyển sang bệnh lao phổi gây ra các chứng ho, đau trong lồng ngực, suy giảm sức khoẻ

Khuẩn cầu

gây nấm

Coccidioidesimmitis Ở những trường hợp nặng có triệu chứng chung giống

bệnh cúm, nhiều trường hợp còn suy giảm triệu chứng Ở giai đoạn thứ hai hoặc tiếp tục phát bệnh sẽ trở thành nấm khuẩn cầu trên da, dưới da và trong phủ tạng, gây tổn thương trong xương, tỉ lệ gây tử vong cao

Cryptococc-csis

Cryptococcus Chủ yếu phát bệnh do lây nhiễm, chúng có thể chuyển

qua dạng ung thư phổi rất nhanh, mức độ lan rộng trong phổi cao

Histoplasm-osis

Histoplasma sulatum Khi cơ thể bị nhiễm nấm sẽ có sự thay đổi nghiêm trọng

trong cơ thể, cơ quan bị tổn hại nhanh nhất là phổi Nocardiosis Nocardia asteroides Một chứng bệnh kinh niên như lao phổi Nó thường bắt

đầu ở phổi nhưng trong vài trường hợp chúng lây nhiễm

ra toàn cơ thể

Nấm cúc Aspregillosis Tương tự như lao phổi, chúng có khả năng lây nhiễm rất

cao Bệnh phát sinh do hít phải các bào tử trong vũ trụ Thể bào tử Sporotrichum

Schenckii

Chứng bệnh gây u bướu trên da, phát sinh chứng hoại tử gây viêm loét Bệnh phát sinh do hít phải các bào tử trong vũ trụ

12 Một số chất ô nhiễm phi sinh học khác

Sau đây là bảng tóm tắt về nguồn gốc và những tác động của một số chất ô nhiễm

phi sinh học lên cơ thể con người

Bảng 5.11: Nguồn gốc và tác động của một số chất ơ nhiễm phi sinh học

Chất ô

nhiễm

Nguồn gốc Tác động

Trang 18

Aldehyde Khí thải từ động cơ, từ đốt cháy chất thải,

đốt cháy nhiên liệu, phản ứng quang hóa

Kích thích mắt, da và hệ thống hô hấp bởi mùi đặc trưng

Amoniac Công nghiệp hoá chất, luyện than cốc,

luyện kim, chăn nuôi và đốt cháy nhiên liệu

Phá huỷ màng nhầy bào vệ, hư hỏng mắt và hệ thống hô hấp Asen Lò nấu kim loại, từ thuốc trừ sâu, thuốc diệt

cỏ

Hít vào, ăn vào bụng, hấp thụ qua da là nguyên nhân gây viêm da, viêm phổi và kích thích khoang mũi, chúng còn bị nghi ngờ là chất gây ung thư Miăng (khoáng

Bari Khai mỏ, tinh chế, sản xuất Bari, các ngành

công nghiệp dùng Bari Đó chưa kể tới lượng Bari có trong thiên nhiên

Ảnh hưởng đến tim, viêm đường ruột, tác động đến trung tâm thần kinh và hệ hô hấp Berili Dùng trong công nghiệp, sản xuất đèn

huỳnh quang, dùng làm nhiên liệu chế pháo sáng

Gây hư hại phổi, các màng nhầy bảo vệ do các dạng muối hoà tan của Berili

Bo Công nghiệp sản xuất bo, đốt cháy dầu mỏ

Cadimi Từ công nghiệp tinh chế, chế tạo máy, mạ

điện, hàn bằng Cadimi Sản phẩm phụ từ quá trình tinh chế chì, kẽm, đồng Có trong thuốc trừ sâu, phân bón, cực bình ắc quy, từ các nhà máy phát điện hạt nhân, trong các sản phẩm dầu hỏa

Nhiễm độc mãn tính hay tức thời, hít phải hơi khói là nguyên nhân gây hư hỏng ở thận, gây bệnh khí thũng phổi, ung thư, rối loạn ruột, dạ dầy, các chứng về tim, gan, não

Clo Từ sản xuất khí clo, rò rỉ trong kho và khi

vận chuyển

Kích thích mắt mũi, họng Với nồng độ cao gây hại cho phổi Gây ra các bệnh như khí thũng

Trang 19

phổi, viêm màng phổi

Etylen Khí thoát ra từ các phương tiện vận tải, công

nghiệp hoá chất, đốt cháy chất thải nông nghiệp

Gây kích thích mắt giống như loại ô nhiễm sinh ra từ quá trình quang hoá giữa nitro oxit và ozon

Acid Clohydric Sản phẩm phụ từ quá trình chế tạo các chất

clorua hữu cơ, đốt cháy than đá, đốt cháy nhựa và giấy có chứa clo, đốt cháy dầu hỏa có chứa clorua etylen

Hít vào gây ho, khó thở, gây loét hệ thống hô hấp phía trên, làm mờ giác mạc ổ mắt

H2S Từ sát sinh vật thối rữa trong nước tù đọng,

nghiền giấy gói hàng, thải bỏ chất thải công nghiệp xuống ao hồ, xử lý nước thải, tinh chế và luyện than cốc

Đau đầu, viêm kết mạc, mất ngủ, đau mắt Với nồng độ cao có thể làm cản trở sự vận chuyển oxy, làm tác động lên các tế bào, nhiễm độc enzim, làm hư hại các mô thần kinh Sắt Từ các nhà máy sản xuất sắt và hợp kim,

trong vải tro tàn từ các quá trình đốt cháy nhiên liệu than và dầu, đốt cháy chất thải ở thành phố, thị xã, việc sử dụng các que hàn

Bắt đầu là viêm phổi và nhiễm sắt Sắt oxit sinh ra do các phương tiện giao thông, chúng chuyển sang dạng ung thư và có tác dụng giữ cho các sulfur dioxit nằm sâu lại trong phổi Mangan Phát sinh từ quá trình sản xuất hợp chất

ferrmangan Sử dụng que hàn, đốt cháy các sản phẩm có chứa mangan

Hệ thống thần kinh trung ương

bị nhiễm độc, mangan vào người qua đường hô hấp, ăn vào bụng và hấp thụ qua da

Thủy ngân Khai mỏ và tinh chế thuỷ ngân, dùng thủy

ngân trong phòng thí nghiệm, từ thuốc trừ sâu

Hít phải hơi thuỷ ngân có thể bị nhiễm độc hoặc ngộ độc các nguyên sinh chất trong cơ thể Niken Từ các nhà máy luyện kim, đốt cháy nhiên

liệu có chứa niken, đốt cháy than đá, dầu, mạ niken các đồ dùng, đốt các sản phẩm của niken

Có thể là nguyên nhân gây ung thư phổi, ung thư các xoang, rối loạn hệ thống hô hấp, viêm da

Trang 20

Phospho Từ các nhà máy sản xuất phân phosphat,

phosphoacid, phospho pentocid Phát sinh từ các phương tiện giao thông mà nhiên liệu đốt có dùng chất phospho làm chất chống ăn mòn

Kích thích da, gây nhiễm độc cơ thể, khi nồng độ cao chúng sẽ ảnh hưởng đến hệ thần kinh

Chất phóng xạ Trực tiếp gây ô nhiễm bằng việc phân rã

hạt nhân, có thể từ bụi lơ lửng trong tự nhiên hoặc do nhân tạo Gián tiếp gây ô nhiễm do nhiễm độc thức ăn bởi năng lượng phóng xạ vào nước, thực vật và động vật

Gây tác động làm phát sinh bệnh bạch cầu, loại khác gây ung thư, đục nhân mắt, giảm tuổi thọ Tác động đột biến gien làm đột biến di truyền đến thế hệ sau

Selen Đốt cháy nhiên liệu trong công nghiệp và

nhiên liệu thải bỏ, khí thải, đốt cháy các sản phẩmvề giấy có chứa Selen

Kích thích mắt mũi, cuống họng, bộ máy hô hấp, viêm bộ máy tiêu hoá Nhiễm độc mãn tính có ảnh hưởng đến thận gan và phổi

Vanadi Công nghiệp tinh chế Vanadi, luyện kim,

nhà máy điện, làm giàu vanadi trong dầu

Có các tác động sinh lý khác nhau lên bộ máy tiêu hoá và hô hấp Làm ức chế quá trình tổng hợp cholesterol Nhiễm độc lâu ngày gây ra các chứng bệnh về tim và ung thư

Kẽm Tinh chế kẽm, sản xuất đồng thao, quá trình

mạ kẽm

Hơi kẽm có tính ăn mòn da và kích thích gây hư hại màng nhầy

5.1.2 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

a Gây hại sức khoẻ

Ơ nhiễm khơng khí cĩ nhiều ảnh hưởng tai hại cho sức khoẻ con người Chủng loại

và sự trầm trọng của các ảnh hưởng này tùy thuộc vào loại hố chất, nồng độ và thời gian

nhiễm Các nhĩm đặc biệt nhạy cảm là những người bị rối loạn tim phổi, trẻ em, nhất là

Trang 21

các em hiếu động, những người bị suyễn và bị nghẹt mũi phải thở bằng miệng Khĩ mà nĩi một cách chính xác chất độc nào gây ra một bệnh nào Vì các chất ơ nhiễm tác động trong một thời gian dài, cĩ sự cộng hưởng của nhiều chất và thời gian ủ bệnh lâu như bệnh khí thủng (emphysema), viêm phế quản mãn tính, ung thư phổi và bệnh tim

b Sự tự vệ của cơ thể người chống ơ nhiễm khơng khí

Rất may là hệ hơ hấp người cĩ nhiều cơ chế tự vệ chống lại ơ nhiễm khơng khí Khi ta hít vào, lơng mũi chặn các bụi lớn và khi chất ơ nhiễm kích thích mũi thì ta nhảy mũi (hắt hơi) đẩy khơng khí ra Hơn nữa vách mũi, khí quản, phế quản và vi phế quản được phủ chất nhày Chất nhày thu giữ các bụi nhỏ và hồ tan vài chất ơ nhiễm khơng khí Phần lớn ống hơ hấp được trải bởi màng tiêm mao (cilia), chúng uốn lượn đẩy chất nhầy và chất ơ nhiễm về phía miệng nơi chúng sẽ được tống ra Nếu phổi bị kích thích, chất nhầy chảy nhiều hơn và tạo ra ho, đẩy khơng khí dơ và các chất nhầy bị ơ nhiễm ra

c Sự quá tải và xuống cấp của cơ chế tự vệ

Khi bị nhiễm chất ơ nhiễm mạnh hoặc thời gian ơ nhiễm kéo dài tuy với nồng độ thấp, chất nhầy bị bão hồ, chất ơ nhiễm sẽ vào sâu trong hệ hơ hấp và gây hại nhiều hơn Bụi mịn rất hại vì cĩ thể vào sâu mang theo các chất độc gắn vào các bề mặt của phế quản hay phế bào Nhiễm khĩi thuốc lâu dài và các chất ơ nhiễm khác như ozon, SO2,

NO2 làm hủy hoại tiêm mao Do đĩ vi khuẩn và các hạt mịn xuyên thấu phế bào làm viêm nhiễm và ung thư phổi Ngồi ra hút thuốc lâu năm và nhiễm ơ nhiễm khơng khí lâu dài làm chất nhày nhiều, ngăn chặn luồng khí và tạo ra ho Khi cơ của phế quản bị chai vì

ho lâu, chất nhày tích tụ và thở ngày càng khĩ, sẽ dẫn đến viêm phế quản mãn tính Bệnh khí thủng (emphysema) xảy ra khi một số lớn phế bào bị hư hại làm cho bệnh nhân khơng thể thở ra hết khí trong phổi, phế bào bị đĩng lại, khí độc sẽ lan sang các phế bào

kế cận, chúng mất khả năng đàn hồi và cĩ thể bị rách, làm giảm diện tích cần thiết để O2

vào máu Bệnh nhân cĩ thể chết vì suy tim hay nghẹt thở Bệnh khí thủng giết chết nhiều người nhiều hơn ung thư và các bệnh nan y khác

Ung thư phổi là do sự tăng trưởng bất bình thường của tế bào màng nhày của phổi

Trang 22

nhiễm khơng khí: chất phĩng xạ, bụi amiant, arsenic, crơm, nickel Các cơng nhân làm việc trong các nhà máy là đối tượng của ơ nhiễm khơng khí mãn tính Họ thường bị ho, thở ngắn, viêm phổi, viêm phế quản, khí thủng và ung thư phổi Ðáng chú ý là sợi asbete (một loại amiant) dù với lượng nhỏ nhưng vẫn gây ung thư phổi 15 đến 40 năm sau Tấm lợp fibrociment cĩ sợi amiant là một nguy hiểm tiềm tàng cho chúng ta Hình 5.2 minh hoạ hệ thống hơ hấp của con người phần nào cho chúng ta thấy mức độ nguy hiểm khi hít thở khơng khí bị ơ nhiễm

Hình 5.2 Hệ hơ hấp của người

Hiện nay việc nghiên cứu ô nhiễm không khí làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người ở Việt Nam nói chung và ở thành phố HCM nói riêng đã có những chuyển biến khả quan do được nhà nước và các cơ quan quốc tế tài trợ như dự án “Nghiên cứu

ơ nhiễm khơng khí, đĩi nghèo và tác động đến sức khoẻ” tại thành phố Hồ Chí Minh với tổng kinh phí 900.000 USD trong đĩ ADB tài trợ 600.000 USD, số cịn lại do Viện nghiên cứu sức khoẻ của Mỹ (HEI) và thành phố Hồ Chí Minh đĩng gĩp Mục tiêu của

dự án nhằm tìm ra các giải pháp làm giảm tác động của ơ nhiễm khơng khí đến người nghèo, cải thiện sức khoẻ và chất lượng cuộc sống cộng đồng

5.1.3 Ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của con người

a Dioxin (chất độc da cam)

Như chúng ta đã biết hậu quả của chất độc da cam mà đế quốc Mỹ gây ra cho

Trang 23

nhân dân miền Nam Việt Nam rất nặng nề Từ năm 1961 đến 1971 chúng đã rải xuống miền Nam Việt Nam 72 triệu lít chất độc hố học trong đĩ cĩ 44 triệu lít chất độc màu da cam với mục đích phá hoại muà màng, tàn phá rừng nhằm phá huỷ các căn cứ hoặc hạn chế việc vận chuyển của quân đội ta Hậu quả của chúng để lại rất tàn ác, gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đối với con người và mơi trường Hơn 3 triệu ha rừng bị phá huỷ, nhiều lồi động và thực vật bị huỷ diệt và khơng thể hồi sinh, trên 1 triệu nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam, hàng trăm ngàn gia đình với nhiều con cái của những người nhiễm chất độc bị dị tật, nhiều phụ nữ bị xảy thai hoặc sinh con di dạng…, cĩ những gia đình cĩ từ 4 – 5 đưá con đều bị khuyết tật do cha mẹ chúng nhiễm phải chất độc da cam Như chúng

ta biết chiến tranh huỷ hoại con người, huỷ hoại môi trường một các tàn khốc, dư âm của nó kéo dài đến tận thời bình Chất độc Dioxin đã đi vào đất, nước, và không khí Nó ngấm vào máu và gây ra những hậu quả khó lường như bệnh ung thư, vô sinh hay sinh quái thai, làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của con người

5.1.4 Ảnh hưởng đến công việc

Con người sống trong môi trường bị ô nhiễm thì đến một ngày nào đó cơ thể sẽ hết khả năng chống chọi Những vi khuẩn lây nhiễm ở trong môi trường ô nhiễm sẽ dễ dàng xâm nhập vào cơ thể dẫn đến sự suy nhược của cơ thể, tạo điều kiện cho dịch bệnh phát triển Người lao động không thể tập trung vào công việc làm cho năng xuất lao động giảm quan trọng hơn là tai nạn lao động rất dễ xảy ra Theo thống kê của Cục An toàn lao động năm 2005, cả nước xảy ra 4.095 vụ tai nạn lao động (TNLÐ), trong đĩ cĩ 4.220 người bị nạn, làm 495 người chết, hàng nghìn người bị thương tật Tỷ

lệ đĩ tuy cĩ giảm so với năm 2004, nhưng theo Bộ LÐ-TB và XH, con số thống kê trên chưa phản ánh đầy đủ tình trạng TNLÐ đã xảy ra, vì chỉ cĩ 3.400/160 nghìn doanh nghiệp cĩ báo cáo về tình hình TNLÐ Lĩnh vực xây lắp các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp và giao thơng chiếm tỷ lệ số vụ TNLÐ cao nhất và số người chết nhiều nhất: 37,55% và 36,26%; khai thác than: 10,28% và 14,29% Số lao động mắc bệnh nghề

Trang 24

nghiệp tăng nhanh, hiện cĩ 21.537 người, trong đĩ chủ yếu là bệnh bụi phổi và các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp

5.2 ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐẾN ĐỘNG VẬT

1 Tác động do khí SO x và H 2 S

Tương tự như ở cơ thể người, SO2 xâm nhập vào cơ thể động vật qua đường hơ hấp và tiếp xúc với các niêm mạc ướt hình thành nhanh chĩng các axit sau đĩ sẽ phân tán vào máu qua hệ thống tuần hồn Ở máu các axit chuyển hố thành các muối sulphat rồi thải qua nước tiểu Tác hại của SO2 là do hình thành các axit H2SO4, H2SO3 độc hơn rất nhiều lần H2S cĩ tác dụng nhiễm độc tồn thân, tác dụng kích thích tại chỗ lên niêm mạc

vì tiếp xúc ẩm, hình thành các loại sulfur Các sulfur được tạo thành cĩ thể xâm nhập hệ tuần hồn, tác động đến các vùng nhạy cảm, mạch, vùng sinh phản xạ của các thần kinh động mạch cảnh và thần kinh

2 Tác động do khí NO x và NH 3

a NO x

Khi hít phải NOx sẽ cĩ một phần được thải loại (khoảng 50% ở súc vật) một phần vào sâu trong phổi và gây ra các tác dụng gây độc cho động vật NOx thường gây bệnh viêm phổi ở động vật Ví dụ: Ở chuột, tiếp xúc với nồng độ NO2 là 0,940 mg/m3 trong 4 giờ làm thay đổi hình thái các tế bào phổi

NO2 đổi màu nâu hoặc trắng, làm gẫy vụn các mơ, ngưỡng phá hoại: 4.700 µg/m3trong khoảng thời gian tác dụng 4 giờ Cho động vật tiếp xúc 1ppm/1 giờ thấy biến đổi các mơ phổi dẫn tới khí thủng Chuột nhắt cho tiếp xúc nhiều lần với nồng độ 0,5ppm

NOx bị rối loạn hơ hấp dẫn tới viêm phổi Cho khỉ trực tiếp tiếp xúc với khí cĩ nồng độ

NO2 15-50ppm trong vịng vài giờ đã gây nguy hiểm cho phổi tim và gan Với nồng độ khoảng 0,06ppm cũng cĩ thể gây bệnh phổi cho người nếu tiếp xúc lâu dài NO ít độc hơn NO2 , thực nghiệm động vật cho thấy NO2 độc hơn 4 lần so với NO Khí NOx với nồng độ khoảng 100ppm cĩ thể gây tử vong cho người và động vật sau một số phút tiếp xúc cĩ thể dẫn đến ảnh hưởng xấu với bộ máy hơ hấp

b NH 3

NH3cĩ mùi khĩ chịu, gây viêm đường hơ hấp cho người, động vật, gây loét giác mạc, thanh quản, khí quản NH3 thường gây nhiễm độc cấp tính Độc tính của NH3 cịn phụ thuộc vào giá trị pH của nước Tại pH= 8,5, DO= 4-5 mg/l tổng lượng NH3 = 2,5 mg/l đã gây độc cho các sinh vật nước NH3 dễ hồ tan trong nước gây nhiễm độc cá và

Trang 25

các sinh vật trong nước Chỉ có dạng NH3 (khí hoà tan) của Amonia là gây độc cho ao hồ

Sự phân chia này chịu ảnh hưởng của pH, nhiệt độ và độ mặn nhưng pH ảnh hưởng quan trọng hơn cả Nếu tăng 1 đơn vị pH thì sẽ tăng 10 lần tỷ lệ của NH3 (khí hoà tan) amonia

Độ độc của amonia gây ra không đáng ngại lắm trong ao hồ vì thực vật phiêu sinh (phytoplankton) sẽ giữ cho độ độc này ở mức thấp, tuy nhiên nếu ao hồ có mật độ cao quá thì mức NH3 vẫn có thể xuất hiện Mức độ NH3 (khí hoà tan) amonia thay đổi về ban đêm đáp ứng sự thay đổi của pH và nhiệt độ Dưới tác dụng của vi khuẩn, Amonia sẽ bị biến đổi thành Nitrite (NO2) (bằng nitrosomonas bacteria) rồi nitrate (NO3) (bằng

nitrobacter bacteria)

Nitrate thường vô hại, nhưng trong môi trường nước mà lượng chlorinity thấp thì nitrite sẽ gây độc cho tôm Nitrite gây độc chính yếu là tạo thành chất methemoglobin và giảm sự chuyển oxygen tới tế bào Để xử lý nitrite ta có thể áp dụng chloride để mang tỷ

lệ nitrite: chloride tới 0,25

3 Tác động do khí HF

HF ở nồng độ thấp có lợi cho người và động vật Ở nồng độ cao (dạng khí, bụi)

rất độc, gây độc cho các loài động vật ăn thực vật Gia súc ăn phải sẽ “chóng già” hơn, làm giảm hàm lượng canxi trong xương và răng, gây chứng mềm xương dẫn tới gây giảm trọng lượng Nếu gia súc ăn thức ăn nhiễm florua với liều lượng vượt quá giới hạn cho phép thì xương và răng bị vôi hoá bất bình thường HF là chất khí gây kích thích phổi nghiêm trọng Ở dạng lỏng, nó có tính ăn mòn đối với da và mắt Đối với chuột, khỉ thì LC50 lần lượt là 1276ppm và 1774ppm Sau khi cho chuột, thỏ, heo Tây Phi và chó tiếp xúc trực tiếp qua đường hô hấp ở nồng độ có thể gây chết thì màng tiếp hợp tế bào mũi,

hệ hô hấp bị kích thích Những tổn thương xuất hiện ở thận và gan, và mức độ tổn thương liên quan chặt chẽ với nồng độ chất Ở nồng độ gây chết, khi tiếp xúc sẽ gây hoại tử ở vùng niêm mạc, da động vật bị tổn thương với những vết bỏng nặng, lông bị tróc ra mà không gây đau đớn Thí nghiệm cho thấy ở nồng độ 20%, khi cho dung dịch từ từ vào mắt thỏ sẽ gây ra tổn thương ngay lập tức ở vùng giác mô gây nên sự mờ đục, sự ngưng huyết ở vùng tiếp hợp mạc, sau một giờ xuất hiện phù Ở mức độ nặng hơn, khi chó, thỏ tiếp xúc ở nồng độ 30ppm trong 30 ngày gây ra sự xuất huyết nhẹ và phù ở phổi Khi giải phẩu chuột thấy có sự thoái hoá nghiêm trọng ở vùng thận và vỏ não, ở chó có sự lở loét

ở bộ phận sinh dục Tiếp xúc ở nồng độ 5,5ppm trong cùng điều kiện gây ra sự xuất huyết cục bộ ở phổi (tỉ lệ bị mắc phải ở chó là 20%) nhưng không có dấu hiệu gì nghiêm trọng ở chuột

4 Tác động do khí CO

Trang 26

a Đối với động vật trên cạn

Các bảng 5.12, 5.13, 5.14 sau đây cho thấy ảnh hưởng của COx xảy ra với động vật

Bảng 5.12: Ảnh hưởng đến động vật của CO x

Chuột Nồng độ CO cao, nhiễm

trong vài phút, thường xuyên

Sẩy thai, dễ tái hấp thụ CO, nếu được sống sót phát triển không bình thường

Chuột Nồng độ vừa phải, trong

nhiều ngày

Tăng khả năng tử vong của bào thai

Chuột Nồng độ vừa phải, trong

nhiều ngày, giảm lượng protein

Giảm trọng lượng cơ thể, tăng khả năng tử vong bào thai, đuôi nhỏ, đầu nhỏ, lưỡi thò ra, mở mắt, miệng

Chuột Nồng độ vừa phải, trong

nhiều ngày

Tăng khả năng tái hấp thụ CO, giảm trọng lượng bào thai, tăng chiều dài mông và xương không bình thường

Loài gặm

nhấm

Nồng độ thấp, nhiều ngày, giảm oxi

Giảm trọng lượng bào thai, tăng trọng lượng não, giảm trọng lượng phổi, giảm chất bổ trong não

Trang 27

Loài Nhiễm độc CO Ảnh hưởng

Tăng khả năng chết của bào thai

Heo Nồng độ trung bình – cao,

nhiều ngày

Tăng khả năng chết non

Bảng 5.13: Ảnh hưởng của động vật sau khi sinh khi tiếp xúc với CO

Tăng nồng độ CO sẽ làm giảm kích thước tiểu não Huyết thanh trong học cầu xương tủy giảm trực tiếp khi

CO tăng 3 tuần sau khi sinh Norepinephrine cũng tăng trong vỏ não mới

Loài gặm

nhấm

Nồng độ vừa phải Norepinephrine tăng trong tiểu não và cho phép được

tăng từ 2-6 tuần sau sinh Loài gặm

nhấm

Nồng độ trung bình cao,

từ khi thụ thai cho đến

10 ngày sau sinh

Giảm trọng lượng tiểu não và acid gamma aminobutyric (GABA) sau sinh

Loài gặm

nhấm

Nồng độ trung bình cao, trong suốt thời kỳ mang thai

Giảm tiểu não và việc tạo ra các chất ở dây thần kinh Giảm chỗ gãy xương, sự thoái hóa Purkinje và những tế bào nhỏ trong vỏ não Thể vân mới có chứa DNA tăng khi nồng độ CO tăng Noreoinephrine và huyết thanh trong tủy xương giảm sau khi sinh

Loài gặm

nhấm

Nồng độ trung bình cao, nửa sau giai đoạn mang

Họat động khử carbon trong cổ cá ngựa tăng gấp đôi sau

4 giờ

Trang 28

Loài Nhiễm độc CO Ảnh hưởng

thai Loài gặm

Quá trình động lực học của sự khử hoạt tính của natri trong dây thần kinh hông diễn ra ngắn ngủi; cực âm thay đổi trong trạng thái cân bằng điện thế của Natri

Loài gặm

nhấm

Nồng độ từ thấp cho đến trung bình, trong suốt thời gian mang thai

Thực bào khó chịu thải ra các gốc Candida albicans và calcium làm giảm thùy thị giác

Mèo Nồng độ cao, 1-2.5 giờ Khu vực bị tổn thương nhiều nhất là mủ trắng trong não

và hệ não, tiếp theo là những hạch cơ bản sau đó đến vỏ não

Khỉ nâu Nồng độ cao, 1-3 giờ Trong 9 con mới sinh thì 4 con bình thường, 1 hoạt động

khác thường, 4 trong tình trạng nguy hiểm, 1 con khi sinh bị nhược trương, hôn mê, khả năng bú yếu Khám nghiệm tử thi phát hiện chết hoại do xuất huyết ảnh hưởng đến lớp da bên ngoài và hạch song phương của động vật 4 con nguy hiểm do tăng áp suất trong sọ, đau nhức ở khớp nối sọ và hạch võng mạc nhô lên Chúng cho thấy chứng giật cầu mắt của xương đùi sau và sự co thắt cơ đuôi không liên tục Có nhiều hạch chết trong vỏ não

Bảng 5.14: Ảnh hưởng của CO lên chuột và chim hoàng yến

% CO (ppm) Ảnh hưởng lên chim

hoàng yến %CO (ppm) Ảnh hưởng lên chuột

0.16

(1600)

Ảnh hưởng nhẹ vào cuối giờ 0.09

(900)

Ảnh hưởng nhẹ vào cuối giờ

0.20 Nguy hiểm trong 8 phút, một 0.12 Yếu hơn vào cuối mỗi giờ sau

Trang 29

% CO (ppm) Ảnh hưởng lên chim

hoàng yến %CO (ppm) Ảnh hưởng lên chuột

(2000) số suy nhược trong 15 phút (1200) khi nhiễm CO nồng độ 0.9% 0.31

(3100)

Nguy hiểm trong 4 phút, suy nhược trong 7.5 phút, giảm sức lực cơ bắp trong 35 phút

0.15 (1500)

Nguy hiểm trong 3 phút, ngã quỵ trong 18 phút

Nguy hiểm trong 1.5 phút, ngã quỵ trong 5 phút

0.57

(5700)

Nguy hiểm trong 1 phút, suy yếu trong 2 phút, giảm sức lực cơ bắp trong 7 phút, chết trong 16 phút

0.29 (2900)

khí bởi vì chúng cho thấy dấu hiệu ngộ độc nhanh hơn Triệu chứng ngộ độc ở chim

thường dễ xác định hơn Ảnh hưởng ở chim dễ nhận thấy hơn khi bay, khi té ngã là dấu

hiệu nguy hiểm hơn khi nằm Tình trạng này kéo dài hơn ở chuột, chuột chỉ được nhận

thấy khi khó đi lại, khó thở hay những triệu chứng nhiễm độc ban đầu khác

Chim hoàng yến có những dấu hiệu nhiễm độc CO thường xuyên hơn và triệu chứng

nhiễm độc dễ nhận thấy hơn

Khi cây phát triển chúng đòi hỏi phải được cung cấp CO2, chúng cần ngay lập tức,

đầy đủ và không đổi Cuộc nghiên cứu mới đây cho thấy đã mất quá nhiều thời gian cho

CO2 đi qua tubin Trong hầu hết trường hợp, chúng ta sẽ không nhận được mức CO2 tốt

nhất và sự biến dưỡng của cây sẽ chậm trễ Máy phát CO2 Green Air Product cho phép

chúng ta đưa một lượng lớn CO2 trong khu vực có rào chắn một cách nhanh chóng và

hiệu quả Với sự phát tán chính xác, CO2 từ máy phát sẽ đi vào gió và phân tán, hòa lẫn

với không khí trong phòng

Trang 30

Mức độ CO2 đi vào đại dương cao gây nên tính axit Các nhà khoa học tại Hội nghị bảo trợ của nhiều Chính phủ UN đã kết luận: vào giữa thế kỷ này, một lượng lớn

CO2 vào đại dương thế giới sẽ dẫn đến sự gia tăng tính axit của tầng phía trên làm hại đến đời sống ở biển và phá vỡ chuỗi thức ăn của các loài sống trong môi trường nước Sự thay đổi sâu sắc hệ thống CO2 trên bề mặt đại dương không được quan tâm trong hơn 20 triệu năm Các nhà khoa học biển tiên đoán sự tích lũy CO2 có tính chất nghiêm trọng lớn gấp 3 lần và nhanh gấp 100 lần hơn là sự tích luỹ CO2 trong thời kỳ băng hà Theo cuộc nghiên cứu được trình bày tại hội nghị tổ chức bởi IOC: Sự gia tăng tính acid này có thể phá vỡ chuỗi thức ăn của biển và thay đổi chu kì sinh hoá của biển Khoảng 50% tổng lượng khí CO2 do con người thải ra kể từ cuộc cách mạng công nghiệp đã hoà tan vào các đại dương của thế giới, ảnh hưởng xấu đến sinh vật biển

Đây là kết luận từ hai nghiên cứu quốc tế mới Trong nghiên cứu thứ nhất, các nhà khoa học đã tập trung vào lượng CO2 tích trữ trong đại dương Họ phát hiện các đại dương thế giới có chức năng như một chiếc bồn khổng lồ hấp thụ khí nhà kính Theo họ quá trình loại bỏ loại khí này khỏi khí quyển Trái đất đã làm chậm lại sự ấm hoá toàn cầu

Hình 5.3 Những ống khói thải ra nhiều khí nhà kính

Tuy nhiên trong nghiên cứu liên quan thứ hai, các nhà khoa học cho biết “hiệu ứng bồn chứa” này hiện đang thay đổi tính chất hoá học của đại dương Sự thay đổi đó đã làm chậm quá trình sinh trưởng của động vật phù du, san hô và các loài động vật không xương sống khác, yếu tố cơ bản nhất trong chuỗi thức ăn đại dương Các tác động tới sinh vật biển có thể là rất nghiêm trọng

Trang 31

Hình 5.4 Hiện tượng cá chết hàng loạt

Chuyên gia địa vật lí Christopher Sabine, thuộc Cục khí quyển và đại dương Mỹ, cho biết: “Các đại dương đang phục vụ nhân loại bằng cách loại bỏ CO2 khỏi khí quyển Vấn đề là sự giúp đỡ này gây hậu quả cho cấu trúc sinh thái và sinh học của đại dương”

Là một loại khí nhà kính, CO2 bẫy nhiệt mặt trời trong khí quyển Trái đất Đây là loại khí đóng góp lớn nhất vào quá trình ấm hoá toàn cầu Kể từ khi nhiên liệu hóa thạch được sử dụng mạnh vào khoảng năm 1800, lượng CO2 trong khí quyển đã tăng từ khoảng 280mg/l lên 380mg/l Mức CO2 trong khí quyển ngày nay chỉ bằng khoảng 50% so với lượng mà các nhà khoa học đã dự đoán, dựa trên ước tính mỗi năm con người đóng góp

244 tỷ tấn CO2 vào khí quyển Theo Sabine, nửa lượng khí CO2 phát thải còn lại được đại dương hoặc thực vật trên cạn hấp thụ

5 Tác động của khí CFC

Độ độc cấp tính khi hít vào:

Halogen hóa hoàn toàn Chlorofluoromethanes, CFC–12 và CFC–13 thể hiện độ độc cực kỳ thấp khi hít vào, CFC-11 cũng có độ độc thấp, nồng độ gây chết người nằm trong khoảng 571 – 1427 g/m3 (100 000 – 250 000 ppm) Trong khi đó chlorofuorethanes, CFC–114 và 115 dường như độ độc cũng thấp tiếp theo là CFC–113

và CFC–112 Triệu chứng của sự nhiễm độc cấp tính ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương và tiếp theo là ảnh hưởng đến hệ tim mạch và hệ hô hấp

Bảng 5.15 Độ độc cấp tính khi hít vào của sự halogen hóa hoàn toàn CFCs

Ảnh hưởng quan sát được

Tác giả

125-143

120 Run rẩy, khó thở

Trang 32

Ảnh hưởng quan sát được

rg (1950) Chuột

150 856 30 Gây chết (LC50) Paulet (1969) Chuột

Trang 33

Ảnh hưởng quan sát được

Lester & Greenberg

112

5-10 42-85 1080

Gây chết (xuất huyết phổi)

Lester & Greenberg

(1950) CFC–

Trang 34

Ảnh hưởng quan sát được

600 3852 120 Không ảnh hưởng Weigand (1971)

Chú thích: a nồng độ phần ngàn; b nồng độ: g/m 3

Bảng 5.16: Độ độc cấp tính khi tiếp xúc bằng đường miệng của những

cloruafloruaankan trên chuột

Hợp chất Mức độ độc có thể gây chết (mg/kg)

Trang 35

Trong trường hợp của CFC–11, sự phơi nhiễm không liên tục đến nồng độ 143

g/m3 (25000ppm) (3.5 h/ngày, 5 ngày /tuần trong 4 tuần) không gây ảnh hưởng bất lợi

cho loài chuột lớn và chuột lang Nam Mỹ (Scholz, 1962) Tương tự, không có những ảnh

hưởng xuất hiện trong những con chuột lớn, chuột lang Nam Mỹ, khỉ, chó sau khi sự phơi

nhiễm không liên tục đến nồng độ 58.5 g/m3 (10.250 ppm) (8h/ ngày, 5 ngày/ tuần trong

6 tuần) hoặc phơi nhiễm liên tục đến nồng độ 57.1 g/m3 (10.000 ppm) trong 90 ngày

(Jenkins et al., 1970) Leuschner et al (1983) đã cho phơi nhiễm nhóm những con chó

đến nồng độ 28.5 g/m3 (5000 ppm) và những con chuột lớn đến nồng độ 57.1 g/m3

(10000 ppm) trong 6h/ ngày trong suốt 90 ngày và không thấy sự thay đổi nào

Sự phơi nhiễm của những con chuột lớn, mèo, chuột lang, và chó đối với CFC–12

ở nồng độ 503 g/m3 (100000ppm) (3.5h/ngày, 5 ngày/ tuần trong 4 tuần) không gây ảnh

hưởng bất lợi (Scholz, 1962) Prendergast et al (1967) đã quan sát được hiện tượng thấm

qua mỡ và gây hoại tử ở gan sau khi phơi nhiễm liên tục (90 ngày) của chuột lang Nam

Mỹ đối với CFC–12 ở nồng độ 4.02 g/m3 (800 ppm) nhưng không có trong loài chuột,

thỏ, chó, khỉ được phơi nhiễm đến độ độc gần nhau Sự phơi nhiễm đối với CFC–12

trong 90 ngày (6h/ ngày) của chó ở nồng độ 25.1 g/m3 (5.000 ppm) và chuột tại nồng độ

0.3 g/m3 (10000 ppm) thì không gây độc (Leuschner et al) (1983)

Trong hầu hết các nghiên cứu về độ độc khi hít vào, CFC-113 không gây ảnh

hưởng bất lợi, thậm chí sau 90 ngày phơi nhiễm của chuột tại nồng độ 155g/m3 (20.000

ppm) (Trochimowicz, 1984) và chó tại nồng độ 40 g/m3 (5000 ppm) (Leuschner et al.,

Ngày đăng: 25/10/2013, 22:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và kỹ thuật xử lý, tập 1, 2; Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2000 – 2001.Tieáng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm không khí và kỹ thuật xử lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
1. US. Departerment of Helth, Education and Welfare, Air pollution Control Field Operation Manual, PHS, Pub. N 0 937, Washington D.C., U.S. Government Printing Office, 1962 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Air pollution Control Field Operation Manual
2. Environmental Protection Agency, Federal Rigister, National Ambient AQ Standards, Vol.36, No.67, pp.6680 – 6701, Washington D,C., U.S. Government Printing Office, Apr.7, 1971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Federal Rigister, National Ambient AQ Standards
3. U.S. Bereau of the Budget, Standard Industrial Classification Manual, Washington D.C., U.S. Government Printing Office, 1957 – 1958 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard Industrial Classification Manual
4. U.S Department of Helth, Education and Welfare, Air Quality Criteria Pamphlet, PHS (NAPCA), Pub. No.:AP – 49, Particulates, 1969 AP – 50, Sulfur oxides, 1969 AP – 62, Carbon monoxide, 1970 AP – 63, Photochemical oxidant, 1970 AP – 64, Hydrocarbons, 1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Air Quality Criteria Pamphlet

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5.1. Ảnh hưởng của SO 2  theo nồng độ - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.1. Ảnh hưởng của SO 2 theo nồng độ (Trang 6)
Bảng 5.5:  Các ảnh hưởng của CO với con người - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.5 Các ảnh hưởng của CO với con người (Trang 11)
Bảng 5.7 minh hoạ các triệu chứng thường thấy ở con người khi tiếp xúc CO 2 - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.7 minh hoạ các triệu chứng thường thấy ở con người khi tiếp xúc CO 2 (Trang 12)
Bảng 5.7:  Các triệu chứng thường thấy ở con người khi tiếp xúc CO 2 - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.7 Các triệu chứng thường thấy ở con người khi tiếp xúc CO 2 (Trang 13)
Bảng 5.8: Chất ô nhiễm sinh học thông thường - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.8 Chất ô nhiễm sinh học thông thường (Trang 15)
Bảng 5.10:  Các nấm vũ trụ phổ biến lây nhiễm cho con người - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.10 Các nấm vũ trụ phổ biến lây nhiễm cho con người (Trang 17)
Bảng 5.13: Ảnh hưởng của động vật sau khi sinh khi tiếp xúc với CO. - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.13 Ảnh hưởng của động vật sau khi sinh khi tiếp xúc với CO (Trang 27)
Bảng 5.15 Độ độc cấp tính khi hít vào của sự halogen hóa hoàn toàn CFCs  Hợp - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.15 Độ độc cấp tính khi hít vào của sự halogen hóa hoàn toàn CFCs Hợp (Trang 31)
Bảng 5.16: Độ độc cấp tính khi tiếp xúc bằng đường miệng của những - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.16 Độ độc cấp tính khi tiếp xúc bằng đường miệng của những (Trang 34)
Bảng 5.17: Sự phơi nhiễm của CFC khi hít vào trong thời kì ngắn của các loài - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.17 Sự phơi nhiễm của CFC khi hít vào trong thời kì ngắn của các loài (Trang 36)
Bảng 5.18: Các chứng bệnh do nấm và vi khuẩn vũ trụ của động vật. - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.18 Các chứng bệnh do nấm và vi khuẩn vũ trụ của động vật (Trang 43)
Bảng 5.19: Ảnh hưởng của chất ô nhiễm phi sinh học khác lên động vật. - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.19 Ảnh hưởng của chất ô nhiễm phi sinh học khác lên động vật (Trang 44)
Hình 5.3: Ảnh hưởng của CO 2  với trái cây - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Hình 5.3 Ảnh hưởng của CO 2 với trái cây (Trang 50)
Bảng 5.20: Tóm tắt về các chất ô nhiễm, nguồn gốc, triệu chứng, thực vật có liên quan, - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.20 Tóm tắt về các chất ô nhiễm, nguồn gốc, triệu chứng, thực vật có liên quan, (Trang 58)
Bảng 5.21: Nguồn gốc, triệu chứng và ngưỡng độc hại với một vài loài thực vật. - Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
Bảng 5.21 Nguồn gốc, triệu chứng và ngưỡng độc hại với một vài loài thực vật (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w