Một đất nước phát triển bền vững là một đất nước có sự tăng trưởng liên tục và vững chắc về kinh tế, có sự bảo đảm ổn định và phát triển về văn hố, xã hội, có môi trường được bảo vệ và c[r]
Trang 1Bài 9: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT
NƯỚC (4 tiết )
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Về kiến thức:
- Hiểu được vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất
nước
- Nắm được nội dung cơ bản của pháp luật trong quá trình phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh
2.Về kỹ năng:
Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực kinh tế, văn
hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh
3.Về thái độ:
Tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện quy định của pháp luật về kinh tế, văn
hóa, xã hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh
B/ CHUẨN BỊ:
- Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to
- Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I Ổn định tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1) Đặt vấn đề:
2) Triển khai các hoạt động:
a
H oạt động 1: Giới thiệu bài:
Một đất nước phát triển bền vững là một đất nước có sự tăng trưởng liên tục và
vững chắc về kinh tế, có sự bảo đảm ổn định và phát triển về văn hố, xã hội, có
môi trường được bảo vệ và cải thiện, có nền quốc phòng và an ninh vững chắc
Trong sự phát triển bền vững của đất nước, phát luật có vai trò như thế nào?
Bao gồm những nội dung gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong nội dung bài học này
b Hoạt động 2:
Hoạt động của thầy và trò
Trong lĩnh vực kinh tế
GV đặt vấn đề: Có người cho rằng, để phát
triển kinh tế đất nước thì chỉ cần có các chủ
Nội dung kiến thức 1/Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất nước
Trang 2trương, chính sách là đủ mà không cần phải
có pháp luật Em có đồng ý với ý kiến này
không? Tại sao?
GV giảng:
Để tăng trưởng KT đất nước, NN sử dụng
nhiều công cu, phương tiện, biện pháp khác
nhau, trong đó, pháp luật được coi là phương
tiện không thể thiếu Chủ trương, chính sách
là cần thiết nhưng không đủ để tạo ra một
trật tự pháp lí cần thiết cho hoạt động kinh
doanh Không có PL, SX - kinh doanh sẽ hỗn
loạn, không ổn định và tất nhiên KT đất
nước sẽ không thể tăng trưởng được
GV giảng về cách thứ mà PL tác động đến
sự tăng trưởng KT đất nước:
+ Muốn phát triển và tăng trưởng kinh tế cần
phải có hệ thống pháp luật về kinh tế có khả
năng kích thích sản xuất, khơi dậy mọi tiềm
năng của xã hội:
Trước hết, phải tạo ra khung pháp lý cần
thiết cần thiết cho hoạt động KD
Pháp luật phải đảm bảo quyền tự do kinh
doanh của công dân
PL về thuế phải tạo ra động lực kích thích
và thúc đẩy KD phát triển
+ Nền kinh tế phát triển và tăng trưởng liên
tục, ổn định là tiền đề cho sự phát triển bền
vững của đất nước
a) Trong lĩnh vực kinh tế
Thứ nhất, pháp luật tạo ra khung pháp lí
cần thiết của họat động kinh doanh
Thứ hai, pháp luật ghi nhận và bảo đảm
quyền tự do kinh doanh của công dân để khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng trong
xã hội
Thứ ba, thông qua các quy định về thuế,
pháp luật khuyến khích các họat động kinh doanh trong những ngành, nghề có lợi cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trang 3GV hỏi: Em có cho rằng, trong quá trình xây
dựng và phát triển nền văn hố Việt Nam cần
phải có pháp luật không?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng:
Pháp luật góp phần phát huy giá trị văn hố dân
tộc và tinh hoa văn hố nhân loại, xây dựng đạo
đức và lối sống tốt đẹp của con người Việt Nam,
nhờ đó mà góp phần tích cực vào phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước Không có pháp luật,
nền văn hố đất nước khó có thể được bảo vệ và
phát triển theo đường lối, chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước
b)Trong lĩnh vực văn hóa
Pháp luật giữ vai trò chủ đạo, tác động tích cực vào sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam.
Những quy định của PL về văn hóa góp phần phát huy giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa VH nhân lọai, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của ND, nâng cao dân trí, xây dựng đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam
b Hoạt động 2: Trong lĩnh vực xã hội
Hoạt động của thầy và trò
Trong lĩnh vực xã hội
GV hỏi: Nếu không có pháp luật mà chỉ có
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thì
có thể giải quyết được các vấn đề xã hội hay
không?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng:
Không có PL sẽ dẫn đến tình trạng ai muốn làm
gì thì làm, bất bình đẳng XH sẽ gia tăng, người
nghèo không được chăm sóc, TNXH không được
đẩy lùi
Thông qua các quy định của pháp luật mà vấn đề
dân số, việc làm, vấn đề tệ nạn xã hội,… được
từng bước giải quyết
Nội dung kiến thức
c) Trong lĩnh vực xã hội
Pháp luật có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển trong lĩnh vực xã hội.
Trong nền KT thị trường, nhiều vấn đề
XH phát sinh, cần phải được giải quyết: dân số và việc làm; bất bình đẳng xã hội
và tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo; bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho ND; xóa đói giảm nghèo; TNXH; đạo đức và lối sống; v.v…
Các vấn đề xã hội trên đây chỉ có thể được giải quyết một cách hiệu quả nhất thông qua các quy định của pháp luật
Trang 4GV hỏi:
Theo em, để ngăn ngừa, hạn chế tình trạng môi
trường bị xuống cấp, Nhà nước cần phải làm gì?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng:
Nhà nước cần phải áp dụng nhiều biện pháp, trong
đó, quan trọng nhất là các biện pháp phát triển
KH-CN:
+ Đầu tư để từng bước thay đổi trang thiết bị kĩ
thuật lạc hậu thải ra nhiều chất khí và bụi gây ô
nhiễm môi trường
+ Đầu tư phát triển mạnh khoa học - công nghệ
nhằm tạo ra các sản phẩm có thể thay thế sản phẩm
khai thác từ tự nhiên
GV: Để thực hiện các biện pháp này thì đòi hỏi
phải đầu tư rất nhiều vốn cho công tác nghiên cứu
và mua các trang thiết bị kĩ thuật tiên tiến, hiện
đại
GV: Các em cho biết vai trò của PL đối với lĩnh
vực BV môi trường?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng:
Bảo vệ môi trường (thông qua những quy định của
pháp luật về những hành vi bị nghiêm cấm và
những hành vi được khuyến khích) là điều kiện vô
cùng quan trọng để phát triển bền vững đất nước
d) Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Những năm qua, phát triển KT –
XH ở nước ta còn dựa nhiều vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên; công nghệ sản xuất còn sử dụng nhiều năng lượng, nguyên liệu, thải ra nhiều chất độc gây ô nhiễm môi trường
Trước thực trạng việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, việc sản xuất kinh doanh ở nước ta là một trong những nguyên nhân làm suy thoái môi trường
Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Biện pháp phát triển KH-CN -Các quy định của pháp luật có tác dụng ngăn ngừa, hạn chế tác động xấu của con người trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhằm bảo vệ có hiệu qua môi trường và tài nguyên thiên nhiên
b Hoạt động 2: Lĩnh vực quốc phòng, an ninh
Hoạt động của thầy và trò
Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh
GV hỏi : Vai trò của pháp luật đối với lĩnh
vực quốc phòng và an ninh?
HS trao đổi, phát biểu.
Nội dung kiến thức e) Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh
-Pháp luật là cơ sở để tăng cường tiềm lực quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, thông qua đó tạo ra môi trường hòa bình, ổn
Trang 5GV giảng:
Pháp luật trong lĩnh vực quốc phòng và an
ninh là điều kiện không thể thiếu trong phát
triển bền vững
GV tổng hợp nội dung vai trò của PL
đối với p/ triển bền vững đất nước:
Nói đến vai trò của PL đối với sự phát triển
bền vững của đất nước là nói đến sự tác
động của pháp luật trong quá trình phát
triển của các lĩnh vực kinh tế, văn hố, xã
hội, bảo vệ môi trường và bảo đảm quốc
phòng, an ninh Pháp luật có thể thúc đẩy
hoặc kìm hãm sự phát triển bền vững đất
nước nói chung, trong từng lĩnh vực cụ thể
nói riêng, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế
và bảo vệ môi trường
định để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ môi trường, bảo đảm cho đất nước có đầy đủ điều kiện để phát triển bền vững -Pháp luật về quốc phòng và an ninh qui định
về bảo vệ chế độ XHCN, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an tồn xã hội
-Pháp luật qui định nhiệm vu,ï quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ
an ninh quốc gia của các tổ chức và công dân
-Pháp luật trừng trị nghiêm khắc đối với những hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm độc lập chủ quyền và tồn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
-Pháp luật giữ vai trò đảm bảo các điều kiện
an ninh trật tự cần thiết để xã hội ổn định và phát triển
GV sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp
đàm thoại
a) Quyền tự do kinh doanh của công dân
GV yêu cầu HS đọc Điều 13 Luật Doanh
nghiệp năm 2005 ( trong SGK)
GV hỏi: Kinh doanh là gì?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng:
Kinh doanh bao gồm ba loại hoạt động khác
nhau là hoạt động sản xuất, hoạt động tiêu thụ
sản phẩm và hoạt động dịch vụ Cả ba loại
hình hoạt động này đều nhằm mục đích chính là
thu lợi nhuận
Vậy, các hoạt động kinh doanh được biểu
hiện như thế nào?
2/ Một số nội dung cơ bản của pháp luật trong sự phát triển bền vững của đất nước
a) Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế
Quyền tự do kinh doanh của công dân
Quyền tự do kinh doanh được qui định trong Hiến pháp và các luật về kinh doanh
Tự do kinh doanh có nghĩa là mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành họat động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng kí kinh doanh.
Trang 61,Ví dụ: SX xe đạp, xe máy, quần áo, đồ dùng
gia đình
2,Ví dụ: buôn bán vật tư, hàng công nghiệp,
hàng tiêu dùng, hàng văn phòng phẩm
3, Như hoạt động kinh doanh khách sạn, hoạt
động sửa chữa máy móc, thiết bị, hoạt động tư
vấn và giới thiệu việc làm…
GV kết luận:
Quyền tự do KD của CD là quyền của mỗi
người được tự do tiến hành hoạt động KD theo
quy định của PL, tự do lựa chọn ngành nghề,
lĩnh vực KD, tự do lựa chọn quy mô và hình
thức tổ chức kinh doanh
b Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các
họat động kinh doanh
GV hỏi: Theo em, theo quy định của PL, nhà
kinh doanh phải thực hiện những nghĩa vụ gì?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng:
Trong các nghĩa vụ này, nghĩa vụ nộp
thuế được coi là quan trong nhất Thuế là
khoản tiền từ thu nhập mà tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật phải nộp vào ngân sách
nhà nước
*Kinh doanh bao gồm ba loại hoạt động:
-Hoạt động SX là hoạt động quan trọng
nhất của con người
- Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là hoạt
động thương mại nhằm thực hiện lưu thông hàng hố từ người sản xuất đến người tiêu dùng
-Hoạt động dịch vụ là hoạt động phục
vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người
Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các họat động kinh doanh
Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và những ngành, nghề mà pháp luật không cấm;
Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật;
Bảo vệ môi trường;
Tuân thủ các quy định về quốc phòng,
an ninh, trật tự, an tòan xã hội v.v…
Hoạt động của thầy và trò
GV sử dụng phương pháp thuyết trình
kết hợp với đàm thoại.
GV hỏi: Thế nào là pháp luật về phát triển
văn hóa?
HS trao đổi, phát biểu.
GV nhận xét, điều chỉnh, bổ sung
GV đặt vấn đề: PL về phát triển VH bao
gồm nhiều nội dung khác nhau, trong đó
một trong những nội dung quan trong nhất
Nội dung kiến thức b) Nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển về văn hóa
Pháp luật về sự phát triển văn hóa Việt
Nam được quy định trong Hiến pháp, Bộ luật Dân sự, Luật Di sản văn hóa, Luật Xuất bản, Luật Báo chí, v.v… Đó là hệ
thống quy định của pháp luật về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; nguyên tắc quản lí nhà
Trang 7là PL về di sản văn hố
Thế nào là di sản VH? PL về di sản VH
bao gồm những nội dung gì?
HS trao đổi, phát biểu:
GV giảng:
+ Di sản văn hố bao gồm di sản văn hố phi
vật thể và di sản văn hố vật thể
- Quyền và trách nhiệm của Nhà nước :
Quyền của NN đối với di sản văn hố được
thể hiện theo nguyên tắc?
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân đối với di sản văn hố?
GV yêu cầu HS đọc các điều 22, 23, 24
của Luật Di sản văn hố trong phần Tư liệu
tham khảo (SGK)
nước về văn hóa
-Quyền và trách nhiệm của Nhà nước
Mọi di sản VH ở trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, ở vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền KT và thềm lục địa của nước Cộng hồ XHCN Việt Nam đều thuộc sở hữu tồn dân
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với di sản văn hố :
Mọi di sản VH ở trong lòng đất thuộc đất liền, hải đảo, ở vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền KT và thềm lục địa của nước Cộng hồ XHCN Việt Nam đều thuộc sở hữu tồn dân
Hoạt động của thầy và trò
GV sử dụng phương đàm thoại, thuyết trình, thảo
luận nhóm.
GV giảng: Nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta
mở ra nhiều cơ hội và khả năng để phát triển kinh tế
đất nước, nhưng đồng thời cũng làm thay đổi sâu sắc
đời sống XH đất nước Cùng với những thành tựu mà
chúng ta thu được, còn phát sinh nhiều vấn đề xã hội
bức xúc như : dân số và việc làm ; bất bình đẳng XH
và tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo
Nhận thức về vai trò không thể thiếu được của PL
trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, NN ta đã ban
hành các văn bản quy phạm PL về lĩnh vực xã hội
PL về lĩnh vực XH là tổng thể các quy phạm PL về
giải quyết việc làm, thực hiện xố đói giảm nghèo, dân
số, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phòng, chống tệ nạn
xã hội Các quy phạm PL này nằm trong các văn bản
khác nhau như: Hiến pháp; Bộ luật Lao động; Luật
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Luật Phòng,
Nội dung kiến thức c) Nội dung cơ bản của pháp luật v phát triển các lĩnh vực xã hội
Pháp luật khuyến khích các cơ sở
kinh doanh tạo ra nhiều việc làm mới.
Pháp luật quy định, Nhà nước sử dụng các biện pháp KT - tài chính để
thực hiện xóa đói, giảm nghèo.
-Luật Hôn nhân và gia đình và Pháp lệnh Dân số đã quy định công dân có
nghĩa vụ thực hiện kế họach hóa gia đình; xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững;…
-Luật Bảo vệ, Chăm sóc sứa khỏe
Trang 8chống ma tuý; Pháp lệnh Dân số; Pháp lệnh Phòng,
chống mại dâm…
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số nội dung cơ bản
của pháp luật trong việc phát triển các lĩnh vực xã hội
GV kết luận:
Đồng thời với chủ trương, chính sách và PL nhằm
tăng trưởng KT, NN ta phải quan tâm đến giải quyết
các vấn đề XH, với quan điểm thể hiện rõ trong Chiến
lược phát triển kinh tế – xã hội VN giai đoạn 2001 –
2020 là “tăng trưởng KT đi đôi với thực hiện tiến bộ,
công bằng XH và bảo vệ môi trường”
nhân dân quy định các biện pháp giảm
tỉ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ và bảo đảm phát triển giống nòi
Luật Phòng, chống ma túy, Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm quy định về
phòng, chống tội phạm, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội, nhất là nạn mại dâm, ma túy; ngăn chặn, đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS,…
a hoạt động 1: Nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường.
GV: Em hãy phân biệt MT và TNTN ?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng:
+ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và
yếu tố vật chất nhân tạo, bao quanh con người, có
ảnh hưởng tới đời sống, SX, sự tồn tại, phát triển
của con người và sinh vật
GV: Em có cho rằng, BVMT có vai trò quan trọng
đối với sự phát triển bền vững của đất nước hay
không? Vì sao?
HS trao đổi, phát biểu.
GV: BVMT có vai trò vô cùng quan trọng đối với
sự phát triển bền vững của đất nước, vì MT được
bảo vệ thì KT mới có điều kiện tăng trưởng, mà KT
tăng trưởng là tiền đề cho PT bền vững đất nước
GV: Em biết Nhà nước ta đã ban hành những văn
bản pháp luật bảo vệ môi trường nào?
HS trao đổi, phát biểu.
1/ Hiến pháp 1992 ;
2/ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 ;
d/ Nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường.
-Bảo vệ môi trường và TNTN là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước
-Nhà nước đã ban hành một hệ thống các văn bản luật
-Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hồ với phát triển kinh tế xã hội
-Pháp luật nghiêm cấm các hành vi phá hoại, khai thác trái phép TNTN
-Mọi hành vi xâm hại đến
Trang 9MT-3/ Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 ;
4/ Luật Thuỷ sản năm 2003
5/ Luật Khoáng sản năm 1996 (sửa đổi, bổ sung năm
2005) ;
6/ Luật Dầu khí năm 1993 ;
7/ Luật Đất đai năm 2003 ;
8/ Luật Tài nguyên nước năm 1998
GV lưu ý: Trong pháp luật về bảo vệ môi trường,
pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan
trong đặc biệt, vì rừng là tài nguyên quý giá, có giá
trị to lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của
đất nước
TNTN đều bị xử lí nghiêm khắc theo qui định của pháp luật
-Bảo vệ môi trường TNTN là trách nhiệm của tồn xã hội
b hoạt động 2: Nội dung cơ bản của pháp luật về quốc phòng, an ninh.
Hoạt động của thầy và trò
GV hỏi: Để tăng cường quốc phòng, bảo vệ
an ninh quốc gia, Nhà nước đã ban hành
những văn bản pháp luật nào?
HS trao đổi, phát biểu:
GV: Nhà nước đã ban hành những văn bản
pháp luật như Luật Quốc phòng, Luật An
ninh quốc gia, Luật Công an nhân dân, Luật
Nghĩa vụ quân sự,…
GV hỏi: Nguyên tắc hoạt động quốc phòng
và bảo vệ an ninh quốc gia?
HS trao đổi, phát biểu:
GV: Những nguyên tắc hoạt động quốc
phòng và bảo vệ an ninh quốc gia
GV hỏi: Bảo vệ quốc phòng và an ninh có
ý nghĩa gì đối với đất nước ta trước đây
cũng như hiện nay? Nhà nước và công dân
có nhiệm vụ gì trong công cuộc bảo vệ quốc
phòng và an ninh?
HS trao đổi, phát biểu.
GV: Pháp luật quy định củng cố quốc
phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ
Nội dung kiến thức e) Nội dung cơ bản của pháp luật về quốc phòng, an ninh.
-Để tăng cường quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, Nhà nước đã ban hành những văn bản pháp luật như Luật Quốc phòng, Luật
An ninh quốc gia, Luật Công an nhân dân, Luật Nghĩa vụ quân sự,…
-Nguyên tắc hoạt động quốc phòng và bảo
vệ an ninh quốc gia:
+ Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và tồn dân tộc
+ Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh
tế-xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng
và bảo vệ an ninh quốc gia + Phối hợp có hiệu quả hoạt động quốc phòng, an ninh và đối ngoại
+ Xây dựng nền quốc phòng toàn dân;…
*Ý nghĩa của pháp luật về quốc phòng và
an ninh:
Trang 10của tồn dân mà nòng cốt là Quân đội nhân
dân và Công an nhân dân Mọi cơ quan, tổ
chức và công dân có trách nhiệm, nghĩa vụ
tham gia củng cố quốc phòng, bảo vệ an
ninh quốc gia
Nghĩa vụ thiêng liêng và cao quí của công dân Mọi công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc bảo vệ an ninh quốc gia
IV Củng cố: Gv : Phát phiếu học tập cho học sinh về nội dung
-Nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường, về quốc phòng, an
ninh.
-Hs : Làm bài vào phiếu học tập
Gv: Nhận xét bài làm của các em, sau đó khái quát nội dung đã học
V Dặn dò:
- Học bài , làm bài tập SGK
- Chuẩn bị trước bài 10 “Pháp luật với hồ bình và sự phát triển tiến bộ của
nhân loại”