Biết được chức năng sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch khuếch đại và mạch tạo xung đơn giản.. 2- Kĩ năng:.[r]
Trang 1Bài 8 - MẠCH KHUẾCH ĐẠI - MẠCH TẠO XUNG
I MỤC TIÊU
1- Kiến thức:
Biết được chức năng sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch khuếch đại và mạch tạo xung đơn giản
2- Kĩ năng:
Đọc được sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch khuếch đại và mạch tạo xung
3- Thái độ:
Tuân thủ theo nguyên lí làm việc của các mạch
II CHUẨN BỊ
1 Nội dung.
- Nghiên cứu bài 8 sgk
2 Đồ dùng dạy học.
- Tranh vẽ các hình: 8-1; 8-2; 8-3; 8-4 SGK
- Vật mẫu:
+ IC khuếch đại thuật toán
+ Bo mạch tạo xung đa hài thực tế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1- n nh l p:Ổ đị ớ
2- Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Sơ đồ ng lí của mạch chỉnh lưu cầu? Các khối chức năng của mạch nguồn một chiều?
3- Các hoạt động dạy học:
HĐ1- Tìm hiểu về mạch KĐ:
* GV: Nhấn mạnh đây là mạch điện rất cơ
bản, nó có mặt trong hầu hết các thiết bị điện
tử Có thể dùng Tranzito rời rạc hoặc dùng
IC
* GV: sử dụng tranh vẽ kết hợp vật mẫu
như hình 8-1 sgk để giải thích kí hiệu về IC
KĐ thuật toán
* HS: Quan sát sơ đồ để biết các kí kiệu.
I- Mạch khuếch đại:
1- Chức năng của mạch kĐ:
- KĐ tín hiệu về mặt điện áp, dòng điện, công suất
2- Sơ đồ và ng/lí làm việc của mạch kĐ:
a- Giới thiệu về IC KĐ thuật toán và mạch kĐ
dùng IC:
Trang 2* GV: Dùng hình 8-2 giải thích nguyên lí
làm việc của mạc KĐ điện áp dùng OA
* HS: Lắng nghe và ghi vở.
- IC KĐ thuật toán (OA): Có hệ số KĐ lớn, có hai đầu vào và một đầu ra
- Kí hiệu của OA:
+ UVK: Đầu vào không đảo (+) + UVĐ: Đầu vào đảo (-)
+ Ura: Đầu ra
b- Ng/lí làm việc của mạch KĐ điện áp dùng OA:
- Đầu vào không đảo nối đất (điểm chung của mạch)
- Tín hiệu vào qua R1 đưa vào đầu đảo của OA
- Điện áp đầu ra ngược pha với điện áp đầu vào
và được kĐ lớn lên
- HSKĐ: Kđ=Uvao
Ura
= R1
Rht
HSKĐ do Rht Và R1 quyết định
HĐ2- Tìm hiểu về mạch tạo xung:
* GV: Chức năng của mạch tạo xung là gì?
II- Mạch tạo xung:
1- Chức năng của mạch tạo xung:
-+
UVĐ UVK
+ E
Trang 3* HS: Trả lời dựa vào sgk.
* GV: sử dụng tranh vẽ hình 8-3 sgk giới
thiệu sơ đồ mạch điện
HS: Quan sát và cho biết các linh kiện bố trí
trong mạch?
* GV:Sử dụng tranh vẽ hình 8-4
Giải thích ng/lí làm việc của mạch đa hài tự
dao động
- Biến đổi năng lượng của dòng điện 1 chiều thành năng lượng dao động điện có hình dạng
và tần số theo yêu cầu
2- Sơ đồ và ng/lí làm việc của mạch tạo xung
đa hài tự dao động:
a- Sơ đồ mạch điện:
- T1, T2: cùng loại
- R1, R2, R3, R4
- C1, C2
b- Nguyên lí làm việc:
- Khi đóng điện một T thông và một T tắt, sau 1 thời gian T đang thông lại tắt, T đang tắt lại thông (nhờ quá trình phóng nạp của hai tụ điện) quá trình cứ tiếp diễn theo chu kì để tạo xung
- Nếu chọn T1 giống T2, R1 = R2; R3 = R4 = R; C1
= C2 = C thì xung đa hài đối xứng với độ rộng xung = 0,7 Rc, Chu kì xung Tx = 2
IV TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ
* GV: Đặt câu hỏi theo mục tiêu của bài.
- Chức năng sơ đồ, ng/lí mạch KĐ dùng OA
- Chức năng sơ đồ, ng/lí mạch tạo xung đa hài tự dao động
* GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sgk và nhận xét giờ học.
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* GV: Dặn dò HS đọc trước nội dung bài 9 sgk.
- E