1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 1 bo sach canh dieu day du cac mon

58 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 711 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học này, học sinh cần đạt: - Nêu được một số biểu hiện và sinh hoạt đúng giờ.. lớp theo chế độ trực nhật lớp luân phiên nhau…- Gv liên hệ với phụ huynh

Trang 1

Hệ thống phát triển Toán IQ Việt Nam

1 Phát triển năng lực ngôn ngữ - Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Cánh Diều

- Nhận biết âm và chữ cái b; nhận biết thanh ngã và dấu ngã ( ); đánh vần, đọc

đúng tiếng có chữ b và tiếng có dấu ngã (mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm

chính

+ thanh”): bê, bễ.

- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm b, có thanh ngã.

- Đọc đúng bài Tập đọc Ở bờ đê.

- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng và chữ số: b, bễ, số 2, số 3.

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi

- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết

Trang 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

HỌC

A KIỂM TRA BÀI CŨ

Tiết 1

- Trò chơi “Hái táo”, xếp vào giỏ “ê”, giỏ “l”: dê, đê, dế, lá, le le, lọ.

- Đọc các từ vừa học ở bài Tập đọc (tr.23, SGK Tiếng Việt 1, tập một).

B DẠY BÀI MỚI

1 GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:

- Hôm nay, các em sẽ học 1 âm và chữ cái mới: âm b và chữ b.

GV chỉ chữ b trên bảng lớp, nói: b (bờ) HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: b.

- Các em cũng học thêm 1 thanh và dấu thanh mới: thanh ngã và dấu ngã ( )

GV chỉ chữ bễ, nói: bễ HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: bễ.

2 Chia sẻ và khám phá (BT1: Làm quen)

2.1 Âm b và chữ b

- GV chỉ hình con bê trên màn hình / bảng lớp, hỏi: Đây là con gì? (Con bê)

- GV viết bảng: bê Cả lớp đọc: bê.

- Phân tích tiếng bê:

+ GV: Trong tiếng bê, có 1 âm các em đã học Đó là âm nào? HS: âm ê.

+ GV: Ai có thể phân tích tiếng bê? 1 HS: Tiếng bê gồm có 2 âm: âm b đứng trước,

Trang 3

+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay:

* Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: bê.

* Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: bờ.

* Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ê.

* Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bê.

- GV giới thiệu chữ b in thường, chữ b viết thường và chữ B in hoa ở tr 24, 25.

2.2 Tiếng bễ

- GV chỉ hình cái bễ (lò rèn) trên màn hình / bảng lớp: Đây là cái bễ ở lò rèn Bễ

dùng để thổi lửa cho lửa to hơn, mạnh hơn GV chỉ tiếng bễ: Đây là tiếng bễ.

- GV viết bảng: bễ Cả lớp đọc: bễ.

- Phân tích tiếng bễ:

+ GV: Ai có thể phân tích tiếng bễ? 1 HS: Tiếng bễ gồm có 2 âm: âm b đứng

Trang 4

trước, âm ê đứng sau, dấu ngã đặt trên âm ê 1 số HS nhắc lại. 1 số HS nhắc lại.

+ GV: Tiếng bễ khác tiếng bê ở điểm nào? (HS: Tiếng bễ có thêm dấu) GV: Đó là dấu ngã; đặt trên chữ ê GV giới thiệu dấu ngã GV đọc: bễ Cả lớp: bễ.

- Đánh vần tiếng bễ.

+ GV đưa lên bảng mô hình tiếng bễ GV cùng HS đánh vần nhanh (bê - ngã - bễ),

thể hiện bằng động tác tay:

* Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: bễ.

* Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên trái, vừa phát âm: bê.

* Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên phải, vừa phát âm: ngã.

* Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát âm: bễ.

+ GV hướng dẫn HS gộp 2 bước đánh vần: HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần, đọc trơn:

bờ - ê - bê - ngã - bễ / bễ (không chập tay).

2.3 Củng cố:

- HS nói lại chữ và dấu thanh, tiếng mới học là chữ b, dấu ngã, tiếng bễ.

- HS ghép chữ trên bảng cài: bê, bễ GV mời 3 HS đứng trước lớp, giơ bảng cài để

các bạn nhận xét

3 Luyện tập

3.1 Mở rộng vốn từ (BT2: Tìm tiếng có âm b)

- GV: BT2 yêu cầu các em tìm những tiếng có âm b GV chỉ từng hình, 1 HS nói tên

từng sự vật: bò, lá, bàn, búp bê, bóng (HS miền Nam có thể nói: banh), bánh.

- GV chỉ hình lần 2 (TT đảo lộn), cả lớp nói lại tên từng sự vật

- GV hướng dẫn HS làm bài trên VBT: từng cặp HS chỉ hình, nói tiếng, nối b với

hình chứa tiếng có âm b.

- GV mời 2 HS báo cáo: Các tiếng có âm b (bò, bàn, búp bê, bóng, bánh) Tiếng

Trang 5

không có âm b: tiếng lá.

- GV mời cả lớp thực hiện trò chơi: GV chỉ lần lượt từng hình, cả lớp nói to tiếng có

âm b và vỗ tay 1 cái Nói thầm tiếng không có âm b, không vỗ tay (Ví dụ: GV chỉ

hình bò Cả lớp đồng thanh: bò và vỗ tay 1 cái GV chỉ hình cái lá: Cả lớp nói thầm lá,

không vỗ tay

- HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm b (VD: ba, bế, bể, bi, ).

3.2 Mở rộng vốn từ (BT3: Tiếng nào có thanh ngã?)

- GV: BT3 yêu cầu các em tìm những tiếng có thanh ngã GV chỉ từng hình, 1 HS nói

tên từng sự vật dưới hình: vẽ, đũa, quạ, sữa, võ, nhãn.

- GV chỉ hình lần 2 (TT đảo lộn), cả lớp nói lại tên từng sự vật

- Từng cặp HS chỉ hình, nói tiếng, nối dấu ngã với hình chứa tiếng có thanh ngã

trong Vở bài tập.

Trang 6

- GV mời 2 HS báo cáo: Các tiếng có âm thanh ngã (vẽ, đũa, sữa, võ, nhãn) Tiếng

quạ không có thanh ngã.

- GV chỉ hình theo TT đảo lộn, cả lớp đồng thanh: Tiếng nhãn có thanh ngã Tiếng vẽ

có thanh ngã Tiếng quạ không có thanh ngã

- HS nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có thanh ngã (dễ, khẽ, lễ, vẫn, )

3.3 Tập đọc (BT 4) (Dạy kĩ, chắc chắn từng câu chữ của bài đọc dài đầu tiên)

a) Giới thiệu bài

- GV: Mời 1 HS đọc tên bài: Ở bờ đê Cả lớp đọc 1 số HS nhắc lại lại

- GV chỉ trên bảng 3 hình minh hoạ bài Tập đọc, hỏi: Đây là hình ảnh những con vậtgì? (Tranh 1: con dê Tranh 2: con dế Tranh 3: con bê)

- GV: Bài đọc nói về con dê, con dế, con bê ở bờ đê GV chỉ từng con vật cho cả lớpnhắc lại: dê, dế, bê Các em cùng nghe cô đọc xem các con vật làm gì

b) GV (chỉ từng hình) đọc mẫu từng câu: đọc chậm, giọng nhẹ nhàng.

c) Luyện đọc từ ngữ: 1 HS nhìn bài đọc trên bảng lớp đọc các từ ngữ (được tô màu

đỏ) theo thước chỉ của GV: bờ đê, la cà, có dế, có cả bê, be be Cả lớp đọc GV giải 1 số HS nhắc lại

nghĩa: bờ đê (bờ đất cao chạy dài dọc theo bờ sông, bờ biển để ngăn nước ngập); la cà (đi chỗ nọ chỗ kia); be be (từ mô phỏng tiếng kêu của con dê).

Trang 7

Tiết 2 d) Luyện đọc từng câu, từng lời dưới tranh

- GV: Bài đọc có 3 tranh và mấy câu? (GV chỉ từng câu cho cả lớp đếm: 4 câu) GVđánh số TT từng câu trong bài trên bảng (Tranh 3 có 2 câu)

- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp):

+ Từng HS (nhìn bài trên bảng lớp) tiếp nối nhau đọc từng câu, từng lời dưới tranh:HS1 đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối Có thể lặp lại vòng 2với những HS khác GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS

+ 3 cặp HS tiếp nối nhau đọc lời dưới 3 tranh (mỗi cặp đọc lời dưới 1 tranh) Có thểlặp lại vòng 2 với các cặp khác

- GV chỉ vài câu (TT đảo lộn), kiểm tra một vài HS đọc

e) Thi đọc cả bài (theo cặp, tổ)

- Từng cặp HS (nhìn SGK) cùng luyện đọc trước khi thi GV hướng dẫn HS chỉ chữtrong SGK cùng đọc

Trang 8

- Các cặp tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài) Có thể lặp lại vòng 1 số HS nhắc lại 2.

- 1 HS đọc cả bài Cả lớp đọc đồng thanh cả 1 số HS nhắc lại bài

g) Tìm hiểu bài đọc Gợi ý các câu hỏi:

- Con dê la cà ở đâu? (Con dê la cà ở bờ đê).

- Dê gặp những con gì? (Dê gặp con dế, con bê).

- Con bê kêu thế nào? (Con bê kêu “be be”).

* Cả lớp nhìn SGK, đọc lại những gì vừa học ở 2 trang sách (bài 11): Từ đầu bài đến

hết bài Tập đọc

3.4 Tập viết (bảng con - BT5)

a) HS đọc trên bảng lớp chữ b, các tiếng bê, bễ, chữ số 2, 3.

b) Viết: b, bê, bễ

- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình:

+ Chữ b: cao 5 li Gồm 3 nét: nét khuyết xuôi, nét móc ngược (phải) và nét thắt Chú ý: Tạo khoảng rỗng nửa đầu chữ b không nhỏ quá hoặc to quá; nét thắt (vòng xoắn nhỏ)

cuối nét lượn mềm mại

+ Tiếng bễ: viết chữ b, chữ ê, dấu ngã đặt trên chữ ê Viết dấu ngã là 1 nét lượn lên xuống từ trái sang phải (~).

- HS viết bảng con b, bễ (2 hoặc 3 lần).

c) Viết các chữ số: 2, 3

+ Số 2: cao 4 li Gồm 2 nét - nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng

xiên; nét 2 là nét thẳng ngang

+ Số 3: cao 4 li Gồm 3 nét - nét 1 thẳng ngang, nét 2 thẳng xiên, nét 3 cong phải.

- HS viết trên bảng con: 2, 3 (2 hoặc 3 lần).

4 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà đọc cho người thân nghe

Trang 9

bài Tập đọc Ở bờ đê; xem trước bài 12 (g, h).

- Khuyến khích HS tập viết chữ trên bảng con Nhắc HS ngày mai nhớ mang vở

Luyện viết để tập viết chữ vào vở.

BÀI 77

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Phát triển năng lực ngôn ngữ

ang - ac

- HS nhận biết vần ang, ac; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ang, ac.

- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ang, vần ac.

- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Nàng tiên cá.

Trang 10

- Viết đúng: ang, ac, thang, vạc (trên bảng con).

2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất

- Hợp tác có hiệu quả với các bạn trong nhóm, trong tổ và trong lớp

- Từ thiện cảm với nhân vật nàng tiên cá, bước đầu hình thành tình cảm thân thiệnvới thiên nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy tính, máy chiếu để chiếu lên bảng nội dung bài học, bài Tập đọc

- VBT Tiếng Việt 1, tập một Có thể sử dụng các thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1

A KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra HS đọc bài Lướt ván (bài 76, trang 137).

- Nhận xét: Mời HS trong lớp nhận xét; GV nhận xét nhanh

B DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài (Khởi động): vần ang, vần ac.

- GV: Hôm nay, các em sẽ được học 2 vần mới Ai đọc được 2 vần mới này?

- GV: Ai phân tích, đánh vần được 2 vần mới này?

+ HS1: Vần ang có âm a đứng trước, âm ng (ngờ) đứng sau  1 số HS nhắc lại.a - ngờ - ang.

Trang 11

+ HS2: Vần ac có âm a đứng trước, âm c (cờ) đứng sau  1 số HS nhắc lại.a - cờ - ac.

- GV chỉ mô hình từng vần, HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần và đọc trơn:

: a - ngờ - ang / ang

: a - cờ - ac / ac

2 Khám phá (BT 1: Làm quen)

2.1 Dạy tiếng thang

- Giới thiệu từ khóa: GV chỉ hình cái thang, hỏi: Đây là cái gì? HS: cái thang

- 1 HS phân tích tiếng thang: tiếng thang có âm th (thờ) đứng trước, vần ang đứng sau  1 số HS nhắc lại.Đánh vần, đọc trơn tiếng thang: thờ - ang - thang / thang.

- GV chỉ mô hình tiếng thang, HS (cá nhân tổ cả lớp) đánh vần, đọc 1 số HS nhắc lại  1 số HS nhắc lại trơn:

c a

Trang 12

- GV chỉ từng từ ngữ dưới mỗi hình, mời 1 HS đọc Sau đó, GV chỉ từ ngữ không

theo thứ tự, cả lớp đọc nhỏ: bác sĩ, cá vàng, con hạc, dưa gang, bản nhạc, chở hàng.

- GV yêu cầu HS mở VBT, nêu YC: gạch 1 gạch dưới tiếng có vần ang, gạch hai gạch dưới tiếng có vần ac / Mời 1 HS nhắc lại: gạch 1 gạch , gạch 2 gạch

ạc

Trang 13

- HS làm bài cá nhân trên VBT.

- GV chiếu bài của 1 HS (làm bài đúng) lên bảng lớp HS nói kết quả: Các tiếng

vàng, gang, hàng có vần ang Các tiếng bác, hạc, nhạc có vần ac Cả lớp nhận xét.

3.2 Tập viết (bảng con - BT 4)

a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu

- Vần ang: chữ a viết trước, chữ ng viết sau Chú ý: chữ g cao 5 li; cách nối nét giữa chữ a, chữ n và chữ g Tiếng thang: viết chữ th trước, vần ang sau; chú ý: chữ t

cao 3 li; nối nét giữa các chữ

- Vần ac: chữ a viết trước, chữ c viết sau; chú ý cách nối nét giữa chữ a và chữ c Tiếng vạc: viết chữ v trước, vần ac sau, dấu nặng đặt dưới a; chú ý nối nét giữa các

chữ

b) HS viết Báo cáo kết quả (giơ bảng) GV mời 3 HS lên trước lớp, giơ bảng cho GV

và các bạn nhận xét

Trang 14

Hết tiết 1, HS cất bảng, hát 1 bài hát hoặc chơi 1 trò chơi vận động thật vui.

Tiết 2 3.3 Tập đọc (BT 3)

3.3.1 Giới thiệu bài

- GV (chiếu bài Tập đọc lên màn hình, chỉ tên bài): Ai đọc được tên bài tập đọc

chúng ta học hôm nay? (HS: Nàng tiên cá).

- GV: Trong tên bài, tiếng nào có vần ang? (HS: Tiếng nàng có vần ang).

- GV: Em quan sát được những gì về nàng tiên cá trong tranh minh họa? GV vừachỉ hình minh hoạ vừa gợi ý: Hình dáng nàng tiên cá như thế nào? (HS: Nửa thântrên của nàng giống 1 cô bé, nửa thân dưới là cá)

- GV: Các em có muốn biết thêm về nàng tiên cá không? Chúng ta cùng đọc

truyện Nàng tiên cá để hiểu thêm về nàng tiên này.

3.3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a) GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình cảm.

b) Luyện đọc từ ngữ: GV chỉ từng từ ngữ được tô màu đỏ đậm trong bài đọc trên

màn hình cho HS đọc (1 HS đọc cả lớp đọc); từ nào không đọc được, HS có thể đánh 1 số HS nhắc lại

vần Các từ ngữ cần đọc: nàng tiên cá, nửa thân trên, lướt trên biển, nhẹ nhàng, các,

đất liền, ngân nga GV giải nghĩa ngân nga: âm thanh kéo dài, vang xa (GV cũng có thể

chọn những từ ngữ khác tùy đặc điểm cụ thể của lớp)

c) Luyện đọc câu:

- GV cùng HS đếm sốcâu trong bài, đánh số thứ tựcác câu: Bài có 8 câu

- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ: HS1 đọc câu 1, sau đó cả lớp đọc lại HS2 đọc  1 số HS nhắc lại.câu 2, cả lớp đọc lại Làm tương tự với 6 câu còn lại

- GV chỉ từng câu cho HS (cá nhân, nhóm) đọc tiếp nối.

Trang 15

d) Thi đọc 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu) theo nhóm, tổ.

e) Thi đọc cả bài (nhóm, tổ) Cả lớp đọc đồng 1 số HS nhắc lại thanh

3.3.3 Tìm hiểu bài đọc

- GV giúp HS hiểu YC và cách làm bài tập: Ghép vế câu ở bên trái với vế câu phù hợp ở bên phải để tạo thành câu

- HS đọc thầm từng vế câu, làm bài trong VBT

- 1 HS đọc kết quả GV giúp HS ghi lại đáp án trên bảng lớp hoặc chiếu lên màn hình (GV cũng có thể viết 4 vế câu lên 4 thẻ từ cho HS ghép các vế câu)

- Cả lớp đọc đồng thanh kết quả: a) Nàng tiên cá - ngân nga hát (2); b) Dân đi biển - nghe hát, quên cả mệt, cả buồn (1)

- GV: Bài đọc cho em biết điều gì? HS phát biểu GV kết luận: Bài đọc kể về nàng

Trang 16

tiên cá sống ở biển, thích ca hát Dân đi biển rất yêu tiếng hát của nàng.

4 Củng cố, dặn dò: GV mời cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách vừa học, từ tên bài

đến hết bài Tập đọc (không đọc BT nối ghép) Dặn HS về đọc lại truyện Nàng tiên cá cho

người thân nghe

Trang 17

Giáo án môn Đạo Đức lớp 1 bộ sách Cánh Diều

Bài 3: Học tập, sinh hoạt đúng giờ.

I/ Mục tiêu cần đạt:

Học xong bài học này, học sinh cần đạt:

- Nêu được một số biểu hiện và sinh hoạt đúng giờ

- Giải thích được vì sao học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Thực hiện được các hành vi học tập và sinh hoạt đúng giờ

II/ Phương tiện dạy học:

- Mẫu phiếu nhắc việc của gv

- Đồng hồ báo thức theo nhóm của HS

- Bộ giấy, keo, bút làm phiếu nhắc việc của HS

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

- Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm đôi: Xem vè kể chuyện theo tranh

- Hs kể chuyện theo nhóm đôi

- Gv yêu cầu 2 – 3 nhóm kể lại truyện theo tranh

- Gv kể lại câu chuyện

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Thỏ hay Rua đến lớp đúng giờ?

+ Vì sao bạn đến đúng giờ?

- HS trả lời câu hỏi, Gv kết luận

2 Khám phá:

+ HĐ 1: Tìm hiểu biểu hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ

Gv giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm Quan sát tranh và trả lới các câu hỏi sau:

Trang 18

1 Bạn trong mỗi tranh đang làm gì?

2 Việc làm lúc đó có phù hợp không?

- GV dùng tranh và nêu nội dung từng tranh, GV kết luận theo từng tranh

+ HĐ 2: Tìm hiểu tác hại của việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ

- Gv giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theo nhóm đôi Quan sát tranh và trả lời theo gợi ý:+ Điều gì xảy ra trong mỗi tranh

+ không đúng giờ có tác hại gì?

- Gv giới thiệu nội dung từng tranh

- HS thảo luận nhóm đôi sau đó gv gọi Hs trình bày trước lớp Nhóm khác nhận xét bổsung Gv kết luận

+ HĐ 3: Tìm những cách giúp em làm việc đúng giờ

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho Hs làm việc theo nhóm đôi Quan sát tranh và trả lời câuhỏi

+ Có những cách nào để tyh]cj hiện đúng giờ?

+ Em đã sử dụng những việc nào để đúng giờ?

- Hs thảo luận nhóm đôi, một số nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác bổ sung, Gv kếtluận (KL sách GV)

3 Luyện tập:

+ HĐ 1: Nhận xét hành vi

- GV giao nhiệm vụ cho Hs quan sát tranh và nêu nội dung các bức tranh Gv nêu lại nộidung bức tranh

- Gv nêu nội dung câu hỏi:

+ Bạn trong tranh đang làm gì?

+ Em có tán thành việc đó hay không? Vì Sao?

Thảo luận nhóm 4

Trang 19

Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, có thể dưới hình thức đóng vai.

- Gv kết luận

+ HĐ 2: Tự liên hệ:

- Gv giao nhiệm vụ chia sẻ trong nhóm đôi theo gợi ý sau:

+ Bạn đã thực hiện được những việc làm nào đúng giờ?

+ Những việc làm nào chưa đúng giờ?

Hs chia sẻ nhóm đôi, một số nhóm trình bày trước lớp

Gv khen học sinh thực hiện đúng giờ trong học tập, sinh hoạt, nhắc nhở cả lớpluôn thực hiện đúng giờ trong học tập và sinh hoạt

4 Vận dụng:

Gv giới thiệu một số phiếu nhắc việc và nêu câu hỏi

+ Những thông tin nào được nêu trong phiếu nhắc việc?

+ Em làm như thế nào để ghi những điều cần nhớ?

- HS quan sát phiếu nhắc việc và trả lời câu hỏi

- Gv kết luận: Trên phiếu nhắc việc ghi thời gian (thứ, ngày, tháng, giờ) việc

em cần làm và có thể ghi địa điểm

- Gv hướng dẫn cách làm phiếu nhắc việc: Cắt 7 ô giấy ghi ngày và thông tin cần nhớ, trang trí phiếu theo ý thích của mình

- Hs làm phiếu nhắc việc

- Triển lảm sản phẩm hoặc hs giới thiệu phiếu của mình

- Gv nhắc Hs sử dụng phiếu của mình

5 Vận dụng sau giờ học:

- Gv nhắc nhở Hs và giám sát học sinh học tập, sinh hoạt đúng giờ

- Gv phân công Hs giám sát việc thực hiện đúng giờ, nhắc việc thực hiện ở

Trang 20

lớp theo chế độ trực nhật lớp luân phiên nhau…

- Gv liên hệ với phụ huynh để giúp Hs thực hiện đúng giờ trong học tập và sinh hoạt

- Hs tự đánh việc thực hiện đúng giờ trong phiếu nhắc việc

6 Tổng kết bài học.

- Em rút ra được bài học gì, sau bài học này?

- GV yêu cầu đọc lời khuyên (SGK)

- Gv đánh giá sự tham gia học tập của Hs

Trang 21

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1

CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC BÀI: Lớp học của em

Thời lượng: 2 tiết

I MỤC TIÊU:

1 Phẩm chất:

- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học

- Chăm chỉ: Thường xuyên tham gia các công việc ở lớp để giữ gìn, vệ sinh lớp học

- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội: Quan sát, nhận xét được các đồ dùng cótrong lớp học và một số hoạt động chính ở lớp

- Năng lực vận dụng: Làm được một số việc phù hợp để giữ lớp học gọn gàng, ngăn nắp,sạch đẹp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG:

1 Giáo viên:

Trang 22

- Loa và thiết bị phát bài hát

- Một số tấm bìa và hình ảnh về đồ dùng học tập

- Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống

- Xô đựng nước, chổi, đồ hót rác, túi đựng rác

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, khăn lau

III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC.

Tiết 1 Giới thiệu/ Kết nối

- GV mời HS cùng hát và vận động theo bài hát “ Em yêu trường em”

- Cô và các em vừa hát bài hát tên gì? Trong bài có nhắc đến những ai và các đồ dùng họctập nào?

* Dự kiến câu trả lời:

+ Bài hát: Em yêu trường em Trong bài có nhắc đến bạn thân và cô giáo; bàn, ghế, phấn,

- GV giới thiệu vào bài “Em yêu trường em”

1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về lớp học và các thành viên trong lớp học.

* Mục tiêu: Kể được tên lớp, giáo viên chủ nhiệm, các thành viên trong lớp học Trình bày

được nhiệm vụ của các thành viên trong lớp học

* Cách tiến hành:

- GV hỏi, HS trình bày trước lớp:

+ Tên lớp mình đang học?

+ Theo bạn, trong lớp học có những ai?

- HS thảo luận nhóm đôi:

+ Theo bạn, trong lớp cô giáo thường làm những việc gì?

+ Trong lớp học các bạn có nhiệm vụ gì?

Trang 23

- Ban học tập cho các bạn chia sẻ trước lớp.

- Định hướng cho HS nêu thêm về nhiệm vụ của một số thành viên trong lớp ( ban học tậpgiúp đỡ các bạn trong lớp về việc học, kiểm tra, chia sẻ nội dung kiến thức; ban văn nghệ tổchức các trò chơi hoặc bắt nhịp cho cả lớp hát,….)

- GV GD tư tưởng HS:

+ Khi nói chuyện với thầy giáo, cô giáo bạn phải có thái độ như thế nào?

+ Khi nói trò chuyện với các bạn trong lớp thì em xưng hô như thế nào?

- GV ghi nhận các ý kiến trả lời của HS

=> Trong lớp học luôn có thầy hoặc cô giáo và học sinh Mỗi một thành viên đều cónhiệm vụ của mình Lớp học được ví như “ Ngôi nhà thứ hai của em” vì vậy, chúng ta luônphải biết tôn trọng, quý mến, đoàn kết với nhau

* Dự kiến câu trả lời: HS nói được tên lớp, trong lớp có cô giáo hoặc thầy giáo và các bạnhọc sinh Nêu được nhiệm vụ của các thành viên trong lớp học ( vd:Cô giáo giảng bài, chấm

vở, kèm đọc hoặc làm toán cho các bạn, tưới cây,… HS nghe cô giảng bài, thực hiện cácnhiệm vụ học tập, giúp bạn khi bạn chưa hiểu bài,… ) Lễ phép và xưng hồ phù hợp, lịch sựvới bạn bè

 Dự kiến tiêu chí đánh giá.

Tiêu

chí

Mức độ Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Nội

trao đổi, chia sẻ cùng

các bạn khi thảo luận

HS giới thiệu được tên lớp, GVCN, các thành viên trong lớp

và nhiệm vụ của các thành viên biết trao đổi, chia sẻ cùng các bạn khi thảo luận

HS giới thiệu được tên lớp, chưa nói được tên GVCN, một vài thành viên trong lớp Chưa tự giác hoàn thành nhiệm

vụ cá nhân và trao đổi, chia sẻ cùng các bạn khi

Trang 24

nhóm nhóm thảo luận nhóm.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số đồ dùng có trong lớp học.

* Mục tiêu: Sắp xếp được một số đồ dùng có trong lớp học Biết mục đích sử dụng của một

số đồ dùng và cách bảo quản các đồ dùng đó ở lớp học

* Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”

- GV chuẩn bị mỗi nhóm là một tấm bìa to A2, các thẻ hình ảnh đồ dùng học tập

- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm có một bộ thẻ ảnh đồ dùng ( 1 bộ thẻ có 10 hình ảnh).Nhiệm vụ của các em là tìm trong bộ ảnh đồ dùng nào là đồ dùng học tập sẽ đính bên có và số

đồ dùng còn lại đính bên không Nhóm nào hoàn thành trước và chính xác sẽ là nhóm chiếnthắng

- Các nhóm tham gia trò chơi và trưng bày sản phẩm GV quan sát HS thực hiện

- Đại diện một số nhóm nêu mục đích sử dụng của từng đồ dùng ở lớp học

- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm hoàn thành tốt Định hướng thêm cho các nhóm cònthiếu hoặc chưa hoàn thành sẽ hoàn thành lại sản phẩm sau tiết học

- GV mở rộng thêm một số đồ dùng và mục đích sử dụng của một số góc học tập ở lớp như:máy chiếu ở phòng anh văn, gương tập ở phòng âm nhạc,…

- GV khuyến khích HS luôn cố gắng học tập tốt, hoàn thành các sản phẩm đẹp để các gócđược làm mới và sinh động

- GDHS có ý thức sử dụng tiết kiệm và bảo vệ đồ dùng ở lớp:

+ Để bảo quản tốt các đồ dùng ở lớp em cần chú ý điều gì?

+ Em có được tự ý sử dụng đồ dùng của bạn khi chưa được bạn đồng ý không?

- GV giáo dục HS tôn trọng đồ dùng học tập cá nhân của các bạn trong lớp

=> Ở lớp học luôn có các đồ dùng để phục vụ học tập, chúng ta cần sử dụng một cáchhợp lí và phải giữ gìn cẩn thận khi sử dụng cũng như bảo quản tốt các đồ dùng này

Trang 25

* Dự kiến câu trả lời: Các hình ảnh được đính đúng ô, nêu được mục đích sử dụng của các

đồ dùng học tập Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khi sử dụng cẩn thận, đúng mục đích

 Dự kiến tiêu chí đánh giá.

Tiêu

chí

Mức độ Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành

HS chưa chú ý khi tham gia trò chơi Phân loại được 2/6 hoặc chưa phân loại đúng đồ dùng

ở lớp, chưa nêu đúng mục đích sử dụng của các đồ dùng ở lớp

Tiết 2 Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hoạt động chính ở lớp

* Mục tiêu: Nêu được một số hoạt động ở lớp, xác định được hoạt động học tập, vui chơi ở

lớp

* Cách tiến hành:

- HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 ở SGK/ 30, 31 GV quan sát, định hướng thêm cho

HS khai thác nội dung của các hình trong sgk

- Thảo luận theo nhóm 6:

+ Trong các hoạt động đó, hoạt động nào được tổ chức ở trong lớp?

+ Hoạt động nào được tổ chức ngoài sân trường?

Trang 26

+ Trong các hoạt động, GV làm gì? HS làm gì?

- Ban học tập mời các nhóm chia sẻ nội dung của nhóm sau khi làm việc Nhóm khác lắngnghe, nhận xét, bổ sung

+ Kể thêm một số hoạt động ở trong hoặc ngoài lớp mà em đã được tham gia?

+ Khi đến trường, em được tham gia các hoạt động đó em cảm thấy như thế nào?

- GV giáo dục HS:

+ Khi tham gia các hoạt động học tập em cần lưu ý điều gì?

+ Khi tham gia các hoạt động vui chơi em cần lưu ý điều gì?

=> Kết luận: Ở trường, chúng ta được tham gia rất nhiều các hoạt động trong và ngoàilớp, hoạt động học tập và vui chơi Tất cả các hoạt động học tập và vui chơi ở trường đều đemlại cho các em những lợi ích riêng Các em cần hoạt động tích cực, mạnh dạn, tự tin và phốihợp tốt với bạn bè theo sự hướng dẫn của thầy, cô giáo

* Dự kiến câu trả lời: HS nêu được các hoạt động chính ở trong lớp và ngoài lớp học

 Dự kiến tiêu chí đánh giá.

Nêu được 1 hoặc chưa phân biệt được các hoạt động học tập, vui chơi ở lớp Chưa tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập

Hoạt động 4: Giữ gìn lớp học sạch đẹp

* Mục tiêu: Phân biệt thế nào lớp học sạch, đẹp Nêu được một số việc làm để giữ lớp học

sạch, đẹp Có ý thức giữ gìn lớp học sạch, đẹp Biết thực hiện một số công việc đơn giản giúplớp học luôn sạch sẽ, gọn gàng

Trang 27

* Cách tiến hành:

- HS quan sát nội dung tranh sgk/ 32, 33 Chia sẻ nhóm đôi:

+ Em hãy tìm ra sự khác biệt của 2 lớp học trong tranh 1 và tranh số 2

+ Nêu các việc làm của các bạn trong tranh?

- GV quan sát, nhận xét HS trong quá trình làm việc của HS

- Ban học tập chia sẻ thêm:

+ Bạn thích lớp học nào? Vì sao?

 HS thực hành dọn dẹp, vệ sinh lớp học:

- Nhóm 1, 2: Giặt giẻ lau bàn, ghế, tưới cây xanh

- Nhóm 3,4: Sắp xếp và lau dọn ở các góc học tập

- Nhóm 5, 6: Xếp lại góc thư viện, nhặt rác ở trong và trước lớp

+ Cá nhân sắp xếp lại góc học tập của mình

- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm thực hiện, đảm bảo an toàn cho các em khi tham gia dọn vệsinh lớp học

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc

+ Sau khi dọn dẹp lại lớp học của mình gọn gàng, sạch sẽ em cảm thấy như thế nào?

- Kết thúc bài học, GV nhận xét, đánh giá chung và khuyến khích những HS tham gia tíchcực vào việc học tập và những HS tiến bộ trong học tập

=> Muốn trong lớp được sạch đẹp chúng ta phải thường xuyên quét dọn lớp học, chăm sóccây xanh, không vứt rác bừa bãi, sắp xếp các đồ dùng học tập của lớp và cá nhân gọn gàng,ngăn nắp.Các em cần nhớ tên lớp, tên trường của mình và yêu quý giữ gìn đồ đạc trong lớphọc của mình Vì nơi đó là nơi các em đến học hằng ngày với thầy cô và các bạn Chúng tacần phải giữ gìn đồ dùng trong lớp học, vì chúng phục vụ cho chúng ta

* Dự kiến sản phẩm: HS phân biệt được đâu là lớp học gọn gàng sạch sẽ, nói và vận dụngthực hiện được một số việc để lớp học gọn gàng, sạch sẽ Dự kiến tiêu chí đánh giá

Trang 28

Chưa tích cực vệ sinh lớp học Góc học tập cá nhân chưa gọn gàng luônphải để nhắc nhở.

Trang 29

Sau khi tham gia các hoạt động trong chủ đề, HS:

 Nêu được một số quy định an toàn khi tham gia giao thông

 Nêu được một số hoạt động học tập và vui chơi cùng bạn khi ở trường; sự cần thiếtphải có bạn khi học tập và vui chơi

 Bước đầu hình thành được một số thói quen tự phục vụ bản thân khi ở trường, chấphành đúng các quy định an toàn giao thông ở cổng trường

 Có ý thức chấp hành đúng và nhắc nhở người thân tham gia giao thông an toàn ở cổngtrường

 Tự liên hệ và đánh giá về những việc bản thân và các bạn trong lớp đã làm được đểtham gia xây dựng Cổng trường an toàn giao thông

2 Chuẩn bị

Ngày đăng: 27/12/2020, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w