Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.. Ví dụ:..[r]
Trang 1NGỮ PHÁP ÔN THI HỌC KÌ 1 LỚP 12 MÔN TIẾNG ANH
- I was late for school yesterday (Tôi
đi học muộn ngày hôm qua.)
- The students were at home last
Friday (Học sinh đã ở nhà vào thứ
Sáu tuần trước.)
Chú ý: was not = wasn’t
were not = weren’t
Trang 2- He wasn’t satisfied with his score
(Anh ấy đã không hài lòng với điểm
số của anh ấy.)
- They weren’t in Japan last holiday
(Họ đã không ở Nhật vào kì nghỉ
trước.)
- They didn’t go to school last Monday (Họ đã không đi học vào thứ2.)
weren’t
Ví dụ:
- Was it beautiful? (Nó đẹp chứ)
- Were they happy to help you? (Họ
có vui vẻ giúp đỡ bạn không?)
Did + S+ V (nguyên thể) ? Yes, S + did/ No, S +
didn’t
- Did Nga do her homework? – Yes, she did
(Nga đã làm bài tập về nhà chưa? –
Có, cô ấy đã làm rồi.)
- Did he miss the bus this morning –
Ví dụ:
Trang 3- I went to sleep at 11p.m last night (Tôi đi ngủ 11 tối qua.)
- She visited his parents last weekend (Cô ấy đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)
2.2 Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.
Ví dụ:
- John visited his grandma every weekend when he was not married (John đã thăm bà
của cậu ấy hàng tuần lúc còn chưa cưới.)
- They always enjoyed going to the zoo when they were young (Họ đã luôn luôn
thích thú khi đi thăm vườn bách thú khi họ còn nhỏ.)
2.3 Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
Ví dụ:
- Laura came home, took a nap, then had lunch (Laura về nhà, ngủ một giấc, rồi ăn
trưa.)
- She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it
(Cố ấy bật máy tính, đọc tin nhắn trên Facebook và trả lời.)
2.4 Diễn tả một hành động xen vào một hành động đang diễn
Trang 42.5 Dùng trong câu điều kiện loại II (câu điều kiện không có thật ở hiện tại)
- If you were me, you would do it (Nếu bạn là tôi, bạn sẽ làm thế.)
- If I had a lot of money, I would buy a new car (Nếu tôi có thật nhiều tiền, tôi sẽ mua
chiếc xe hơi mới.)
IV Dấu hiệu nhận biết
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:
– yesterday (hôm qua)
– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái– ago: Cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)– When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)
- at, on, in…+ thời gian quá khứ (at 6 o’clock, on Monday, in June, in 1990,…)
- Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)
II Thì Quá khứ tiếp diễn - Past Continuous Tense
Trang 5- S = We/ You/ They + were
- was not = wasn’t
- were not = weren’t
Was/ Were + S + V-ing ?
Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was – No, I/ he/ she/ it +
wasn’t.
Yes, we/ you/ they + were – No, we/ you/ they + weren’t.
Câu hỏi ta chỉ cần đảo “to be” lên trước chủ ngữ
Trang 6Ví dụ:
- Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday? (Mẹ của bạn có đi chợ vào 7hsáng qua không?)
Yes, she was./ No, she wasn’t
- Were they staying with you when I called you yesterday? (Họ có đang ở với bạn khi tôigọi không?)
Yes, they were./ No, they weren’t
Trang 7Ví dụ:
- He was chatting with his friend when his mother came into the room (Cậu ta đang tán gẫu với bạn khi mẹ cậu ta vào phòng.)
Ta thấy có hai hành động đều xảy ra trong quá khứ: “tán gẫu với bạn” và “mẹ vào
phòng” Vào thời điểm đó hành động “tán gẫu với bạn” đang diễn ra thì bị xen ngang bởihành động “mẹ vào phòng” Vậy hành động đang diễn ra ta sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn
- They were working when we got there (Họ đang làm việc khi chúng tôi tới đó.)
Ta thấy hành động “làm việc” đang diễn ra và hành động “chúng tôi đến” xen vào Hai hành động này đều xảy ra trong quá khứ
3 Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong câu có “while”.
Tại một thời điểm trong quá khứ khi có 2 hành động đồng thời đang diễn ra sẽ chia cả hai hành động đó ở thì quá khứ tiếp diễn
Ví dụ:
- My mother was cooking lunch while my father was cleaning the floor at 10 am
yesterday (Mẹ tôi đang nấu ăn trong khi bố tôi đang lau nhà lúc 10h sang hôm qua.)
- I was studying English while my brother was listening to music last night (Tôi đang học tiếng Anh trong khi anh trai tôi đang nghe nhạc tối hôm qua.)
3 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
+ Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định
- at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)
- at this time + thời gian trong quá khứ (at this time two weeks ago, …)
- in + năm (in 2000, in 2005)
Trang 8- in the past (trong quá khứ)
+ Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào
III Thì Quá khứ hoàn thành - Past perfect Tense
1 Cấu trúc
Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn
S + had + VpII
Ví dụ:
– He had gone out when I came
into the house (Anh ấy đã
đi ra ngoài khi tôi vào
nhà.)
– They had finished their work
right before the deadline last
– They hadn’t finished their lunch when I saw them (Họ vẫn chưa
ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ).
Had + S + VpII ? Yes, S + had.
Yes, it had./ No, it hadn’t
2 Cách dùng
1 Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.
Trang 9- I met them after they had divorced (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị.)
- Lan said she had been chosen as a beauty queen two years before (Lan nói rằng trước đó hai năm, cô ta từng được chọn làm hoa hậu.)
- An idea occurred to him that she herself had helped him very much in the
everyday life (Hắn chợt nghĩ ra rằng chính cô ta đã giúp hắn rất
nhiều trong cuộc sống hằng ngày.)
2 Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.
Ex:
- I had lived abroad for twenty years when I received the transfer (Tôi đã sống ở nước ngoài hai mươi năm khi tôi nhận chuyển
nhượng.)
- Jane had studied in England before she did her master’s at Harvard (Jane
đã học ở Anh trước khi học thạc sĩ tại Harvard.)
3 Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực
Trang 10Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by the time (có nghĩa như
before), before, after, when, till, until, as soon as, no
sooner…than
Ex:
- No sooner had he returned from a long journey than he was ordered to
pack his bags (Anh ta mới đi xa về thì lại được lệnh cuốn gói ra
đi.)
- When I arrived John had gone away (Khi tôi đến thì John đã đi rồi.)
- Yesterday, I went out after I had finished my homework (Hôm qua, tôi
đi chơi sau khi tôi đã làm xong bài tập.)
- He had cleaned the house by the time her mother came back (Cậu ấy đã lau xong nhà vào thời điểm mẹ cậu ấy trở về.)
- She had done her homework before her mother asked her to do so (Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy.)
IV Thì Hiên tại hoàn thành - Persent Perfect Tense
1 CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
Trang 11(Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)
2 Phủ định:
S + haven’t / hasn’t + VpII
Ví dụ:
- We haven’t met each other for a long time
(Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)
John has traveled around the world (We don’t know when.)
I have lost my key
Trang 12She has moved to New York.
– Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet…
– Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại
Ví dụ:
I have watched “Iron Man” several times
He has studied this lesson over and over
– Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành
Ví dụ:
It is the most boring book that I have ever read
– Sau cấu trúc: This/It is the first/second… time…, phải dùng thì hiện tại
hoàn thành
Ví dụ:
This is the first time he has driven a car
It’s the second time he has lost his passport
2 Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và hành động đó vẫn còn kéo dài ở hiện tại.
Ví dụ:
I have worked here for 10 years
She has been ill since last week
– Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now,
so far…
Trang 13Ví dụ:
John has lived in that house for 20 years (He still lives there.)
John has lived in that house since 1989
3 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
– Since + thời điểm trong quá khứ (mốc thời gian, thời điểm
mà hành động bắt đầu): since 1982, since January : kể từ khi
Ví dụ:
Since September I haven’t smoked.
He hasn’t met her since she was a little girl.
- For + khoảng thời gian (kéo dài hành động): for three days, for ten
minutes… : trong vòng
Ví dụ:
I haven’t heard from her for 2 months.
I have worked here for 15 years.
– Already: đã… rồi (Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have/has và cũng có thể đứng cuối câu)
Ví dụ:
I have already had the answer = I have had the answer already.
Have you typed my letter already?
– Yet: chưa (Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn YET thường đứng cuối câu, có thể đứng giữa câu sau not)
Trang 14Ví dụ:
John hasn’t written his report yet = John hasn’t yet written his report.
I haven’t decided what to do yet = I haven’t yet decided what to do – Just: vừa mới (Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra)
Ví dụ:
I have just met him.
– Recently, Lately: gần đây
Ví dụ:
He has recently arrived from New York.
– Ever: đã từng bao giờ chưa (chỉ dùng trong câu nghi vấn)
Ví dụ:
Have you ever gone abroad?
Have you ever eaten snake eat?
– Never/ Never … before: chưa bao giờ
Ví dụ:
I have never eaten a mango before Have you eaten a mango?
I have never had a car.
– So far: cho đến bây giờ
Ví dụ:
We haven’t finished the English tenses so far.
Trang 15– Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ
V Thì hiện tai hoàn thành tiếp diễn - Present perfect continuous tense
– She has lived here for
one year (Cô ấy sống ở
đây được một năm rồi.)
S + haven’t / hasn’t + been + V- ing
hồ rồi phải không?)Yes, I have./ No, I haven’t
– Has he been typing the report since this morning? (Anh ấy đánh máy bài báo cáo từ sáng rồi rồi phải không?)
Yes, he has./ No, he hasn’t
2 Cách dùng
Trang 16khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới
kết quả tới hiện tại
It has been raining (Trời vừa mưa xong )
I am very tired now because I have been working hardfor 12 hours (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)
3 Dấu hiệu nhận biết
– Since + mốc thời gian
Ex: She has been working since early morning (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)
– For + khoảng thời gian
Ex: They have been listening to the radio for 3 hours (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồrồi.)
– All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)
VI Cấu trúc câu giả định - Subjunctive
Trang 17Ví dụ, chúng ta sử dụng khi nói về những sự việc mà một ai đó:
require (yêu cầu)
demand (yêu cầu)
ask (hỏi, yêu cầu),
S+ V (advise, require, demand…) that + S + V nguyên thể
Ex: The doctor suggested that his patient stop smoking (Bác sĩ đề nghị bệnh nhân của ông ngừng hút thuốc.)
The university requires that all its students take this course (Các trường đại học yêu cầu tất cả các sinh viên của mình tham gia khóa học này.)
3.2 Cấu trúc “that –clause” theo sau tính từ (hoặc V3)
Trang 19- Với thể phủ định của mệnh đề sau “that”, ta thêm “not” trước động từ nguyên thể.
S+ be + adj +that + S + NOT + V nguyên thể
S+ V (advise, require, demand…) that + S +NOT+ V nguyên
Ex: I demand that I be allowed to be free now (Tôi yêu cầu tôi được phép tự do
ngay bây giờ.)
The little boy insisted that the toy be bought immediately (Cậu bé khăng khăng đòi mua đồ chơi ngay lập tức.)
VII Câu so sánh lặp trong tiếng Anh
1 So sánh lặp với danh từ
a Danh từ đếm được
MORE AND MORE + N
FEWER AND FEWER + N
Trang 20- Nowadays, more and more people using smartphones (Ngày nay, càng có
nhiều người dùng điện thoại thông minh)
- There are fewer and fewer kids in this village (Ngày càng có ít trẻ em
trong cái làng này)
b Danh từ không đếm được
MORE AND MORE + N
LESS AND LESS + N
- He is getting older and older
(Anh ấy ngày càng già đi.)
- It is hotter and hotter these days
(Mấy ngày nay trời càng nắng nóng.)
b Tính từ dài
Trang 21S + be + more and more + adj
S + be + less and less + adj
Ex:
- My best friend becomes more and more beautiful (Bạn thân của tôi càng
ngày càng trở nên xinh đẹp)
- The price of estate is less and less expensive (Giá bất động sản càng ngày
- He ran faster and faster to complete the race at the last moment (Anh ấy chạy
ngày càng nhanh hơn để hoàn thành cuộc đua vào giây phút cuối cùng.)
- Recently, I have woken up later and later (Gần đây, tôi thức dậy muộn
hơn và muộn hơn.)
b Trạng từ dài
S + V + more and more + adv
S + V + less and less + adv
Ex:
- Nowadays, our country has developed more and more quickly (Ngày nay đất nước ta phát triển ngày càng nhanh.)
Trang 22- When I feel sleepy, I work less and less carefully (Khi tôi cảm thấy buồn ngủ, tôi làm việc ngày càng kém cẩn thận.)
VIII Cách dùng mạo từ A/An/ The trong tiếng Anh
Có hai loại mạo từ:
- MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH hay còn gọi là MẠO TỪ BẤT ĐỊNH (indefinite articles)
- MẠO TỪ XÁC ĐỊNH (definite articles)
A Mạo từ không xác định (Non – definite article) : a/an
I Mạo từ “a”: đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải có phiên âm bắt đầu bằng một phụ âm
Ví dụ:
- a cat
- a dog
Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng nguyên âm, nhưng phiên âm bắt đầu bằng phụ
âm thì ta theo nguyên tắc thêm “a”
Ví dụ:
- a university / ˌjuːnɪˈvɜːsɪti /(một trường đại học)
- a union / ˈjuːnjən/ (một liên minh)
2 Mạo từ “an”: Đứng trước danh từ đếm được số ít và danh từ đó có phiên âm bắt đầu bằng một nguyên âm (a,e,i,o,u)
Ví dụ:
- an apple (một quả táo)
Trang 23- an umbrella (một cái ô)
Trong trường hợp danh từ bắt đầu bằng phụ âm, nhưng phiên âm bắt đầu bằng nguyên
âm thì ta theo nguyên tắc thêm “a”
Ví dụ: I bought a cat yesterday (Tôi mua một con mèo hôm qua)
Ta thấy “con mèo” trong trường hợp này lần đầu được nhắc đến và người NGHE trước
đó không biết đó là con mèo nào nên ta sử dụng mạo từ không xác định
+ Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định
Ví dụ: A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)
A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)
II Mạo từ xác định (indefinite articles) : “the”
1 Đứng trước một danh từ xác định đã được nhắc ở phía
trước (người NGHE đã biết được đối tượng mà người nói nhắc đến là gì)
Ví dụ: I bought a cat and a dog yesterday The cat is white and the dog is black (Hôm qua tôi mua một con mèo và một con chó Con mèo thì màu trắng và con chó thì màu đen.)
Trang 24Ta thấy khi nói câu thứ nhất thì người NÓI lần đầu nhắc tới “con mèo” và “con chó” Lúc này người NGHE chưa biết cụ thể đó là “con mèo” và “con chó” nào nên mạo từ KHÔNG XÁC ĐỊNH “a” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog” Tuy nhiên, khi nóicâu thứ hai thì người NGHE đã xác định được “con mèo” và “con chó” mà người NÓI muốn nhắc tới (là hai con vật mới được mua) nên MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “the” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”.
2 Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh
đề hay cụm từ theo sau làm rõ nghĩa.
Ví dụ:
- I know the girl who is standing over there (Tôi biết cô gái mà đang đứng ở đằng kia.)
Ta thấy mệnh đề quan hệ “who is standing over there” là mệnh đề theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “girl” nên ta sử dụng mạo từ “the” phía trước danh từ “girl”
- The man with brown eyes is my husband (Người đàn ông mà có đôi mắt nâu là chồng của tôi.)
Ta thấy cụm từ “with brown eyes” là cụm từ theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “man” nên trước “man” ta cần sử dụng mạo từ “the”
3 Đứng trước các danh từ là chỉ người hoặc vật chỉ có DUY NHẤT.
Ví dụ:
- The earth the sun
- The president of America is Obama now (Tổng Thống Mỹ bây giờ là ông Obama.)
4 Đứng trước một tính từ để chỉ một cộng đồng người.
Ví dụ: the rich (người giàu), the poor (người nghèo),…
- The deaf are not able to hear (Những người điếc đều không thể nghe.)