Xà phòng hóa hoàn toàn 40,2 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 22,0 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối4. Phần trăm khối l[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang, gồm 40
câu)
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA 2020
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 41: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
A Tinh bột B Saccarozơ C Xenlulozơ D Glucozơ
Câu 42: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A Quặng đolomit B Quăng manhetit C Quặng boxit D Quặng pirit
Câu 43: Thủy phân chất béo X trong môi trường axit thu được glixerol, axit panmitic và axit oleic Số công thức cấu tạo có thể có của X là
Câu 44: Cho 4,4 gam este no, đơn chức X tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,8
gam muối natri Công thức cấu tạo của X là
A C2H5COOCH3. B CH3COOCH3. C CH3COOC2H5. D HCOOC2H5
Câu 45: Cho 0,04 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,09 mol AgNO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam chất rắn Giá trị m là
Câu 46: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dịch A và 6,72 lít khí (đktc).
Trung hòa dung dịch A bởi V lít dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M Giá trị V là
Câu 47: Xà phòng hóa 3,52 gam este X được tạo ra từ axit đơn chức và ancol đơn chức bằng
dung dịch NaOH vừa đủ được muối Y và ancol Z Nung nóng Y với oxi thu được 2,12 gam muối natri cacbonat, khí CO2 và hơi nước Ancol Z được chia làm hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với Na vừa đủ thu được khí H2 có số mol bằng nửa số mol ancol phản ứng và 1,36 gam muối Phần 2 cho tác dụng với CuO dư, nung nóng được chất hữu cơ T có phản ứng tráng bạc Công thức cấu của X là
A CH3COOCH=CH2 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D HCOOC2H5
Câu 48: Một α-amino axit (A) chỉamino axit (A) chỉ chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH Cho 3 gam A tác
dụng với dung dịch NaOH dư được 3,88 gam muối Công thức cấu tạo của A là
A H2N-amino axit (A) chỉCH(C2H5)-amino axit (A) chỉCOOH B H2N-amino axit (A) chỉCH(CH3)-amino axit (A) chỉCOOH
C H2N-amino axit (A) chỉCH2-amino axit (A) chỉCOOH D H2N-amino axit (A) chỉCH2-amino axit (A) chỉCH2-amino axit (A) chỉCOOH
Trang 2Câu 49: Thành phần chính của quặng Xiderit là
Câu 50: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
A NaAlO2 B Al2(SO4)3 C AlCl3 D Al2O3
Câu 51: Cho 12,4 gam hỗn hợp Na, K vào nước thu được dung dịch A và 4,48 lít khí (đktc).
Trung hòa dung dịch A cần V lít dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M thu được dung dịch X
Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị m là
Câu 52: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai
este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 40,2 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 22,0 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối Cho toàn bộ Y vào bình dung dịch H2SO4 đặc ở 140°C
để chuyển hết toàn bộ ancol thành ete thì thấy có 16,6 gam ete tạo ra Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và H2O Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là
A 18,40% B 59,70%. C 16,82%. D 44,78%
Câu 53: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Muối phenylamoni clorua không tan trong nước
B Dung dịch anbumin có phản ứng màu biurê.
C Anilin có công thức là H2NCH2COOH
D Phân tử C3H7O2N có 2 đồng phân α-amino axit (A) chỉamino axit
Câu 55: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe2+ Để xử lí
sơ bộ và làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?
Câu 56: Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được monosaccarit X Lên men X (xúc tác enzim) thu
được chất hữu cơ Y và khí cacbonic Hai chất X, Y lần lượt là
A saccarozơ, glucozơ. B glucozơ, etanol C fructozơ, etanol D glucozơ, sobitol
Câu 57: Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
A Ca2+, K+, NO3-amino axit (A) chỉ, Cl-amino axit (A) chỉ B Ag+, Na+, Cl-amino axit (A) chỉ, NO3-amino axit (A) chỉ
C NH4 +, Mg2+, OH-amino axit (A) chỉ, CO32-amino axit (A) chỉ D Na+, K+, HCO3-amino axit (A) chỉ, OH-amino axit (A) chỉ
Trang 3Câu 58: Hợp chất X có công thức phân tử C10H8O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ
lệ mol):
(a) C10H8O4 + 2NaOH → X1 + X2
(b) X1 + 2HCl → X3 + 2NaCl
(c) nX3 + nX2 → poli(etylen -amino axit (A) chỉ terephtalat) + 2nH2O
Cho các phát biểu sau:
(1) Số nguyên tử H trong phân tử X3 bằng 8
(2) Dung dịch X2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam
(3) Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng
(4) Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3
Số phát biểu đúng là
Câu 59: Cho 0,2 mol hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2) và chất Y (CmH2m+3O2N) đều mạch
hở tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH, đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ gồm 21,25 gam hỗn hợp X gồm hai muối (có cùng số nguyên tử cacbon) và 5,5 gam hỗn hợp hai khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh có tỉ khối so với H2 là 13,75 Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối nhỏ hơn trong Z là
A 64,69% B 57,88% C 77,18% D 40,09%
Câu 60: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4
(2) Dẫn khí CO qua Fe2O3 nung nóng
(3) Điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn
(4) Đốt bột Fe trong khi oxi
(5) Cho kim loại Ag vào dung dịch HNO3 loãng
(6) Nung nóng Cu(NO3)2
(7) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng
Câu 61: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A C2H5COOC2H5 B HCOOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Trang 4Câu 62: Kim loại sắt phản ứng với dung dịch
A AgNO3 B NaOH C HNO3đặc, nguội D MgCl2
Câu 63: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,05 mol Ca(OH)2 thu được 2 gam kết tủa Giá trị V là
A 1,792 B 0,448 hoặc 1,68. C 1,68. D 0,448 hoặc 1,792
Câu 64: Cho 2 ml ancol etylic vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt sau đó thêm từ từ từng
giọt dung dịch H2SO4 đặc, lắc đều Đun nóng hỗn hợp sinh ra hidrocacbon X làm nhạt màu dung lịch Br2 Chất X là
Câu 65: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino B chỉchứa nhóm amino
C chỉchứa nitơ hoặc cacbon D chỉchứa nhóm cacboxyl
Câu 66: Kim loại nào dưới đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Câu 67: Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được 2 muối X có thể là chất nào sau đây?
A CH3COOCH2C6H5 B CH3COOC6H5 C C6H5COOCH3 D C2H5COOCH3
Câu 68: Hợp chất sắt (III) sunfat có công thức là
A Fe2(SO4)3 B Fe2O3 C Fe(OH)3 D FeSO4
Câu 69: Cho các phát biểu sau:
(1) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
(2) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí
(3) Tinh bột thuộc loại polisaccarit
(4) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2
(5) Tripeptit Gly-amino axit (A) chỉAla-amino axit (A) chỉGly có phản ứng màu biure
(6) Liên kết peptit là liên kết -amino axit (A) chỉCO-amino axit (A) chỉNH-amino axit (A) chỉ giữa hai đơn vị α-amino axit (A) chỉaminoaxit
(7) Các dung dịch glyxin, alanin và lysin đều không làm đổi màu quỳ tím Số phát biểu đúng là
Câu 70: Cho các phát biểu sau:
Trang 5(1) Este là chất béo.
(2) Các protein đều có phản ứng màu biure
(3) Chỉ có một axit đơn chức tráng bạc
(4) Nilon-amino axit (A) chỉ6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
(5) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng dung dịch brom
(6) Thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol
(7) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, t°), dung dịch Br2, Cu(OH)2
(8) Phần trăm khối lượng nguyên tố hidro trong tripanmitin là 11,54%
Số phát biểu đúng là
Câu 71: Kim loại có các tính chất vật lý chung là
A tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
B tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
C tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng
D.tính dẻo, tính dẫn điện, tinh dẫn nhiệt, ánh kim
Câu 72: Cho các polime sao: cao su buna, polietilen, tơ nilon-amino axit (A) chỉ6,6 và tơ nilon-amino axit (A) chỉ7 Số poline được
điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
Câu 73: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Câu 74: Cho các chất sau: Fe(OH)3, Fe3O4; FeSO4 và Fe(NO3)2 Số chất trong dây tác dụng với dung dịch HCl là
Câu 75: Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp R gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần 0,87 mol dung dịch
H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 111,46 gam sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hai khí không màu, tỉ khối hơi của X so với H2 là 3,8 (biết có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí) Phần trăm khối lượng Mg trong R gần với giá trị nào sau đây?
Trang 6Câu 76: Tơ nilon-amino axit (A) chỉ6,6 thuộc loại tơ gì?
A Tơ thiên nhiên B Tơ nhân tạo C Tơ bán tổng hợp D Tơ tổng hợp
Câu 77: Cho hỗn hợp H gồm Fe2O3 và Cu tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X chứa 40,36 gam chất tan và một chất rắn không tan Cho một lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch X đến khi phản ứng kết thúc thì thu được 0,01 mol khí NO và m gam kết tủa Z Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của m là
Câu 78: Cho các phát biểu sau:
(a) Tristearin có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (Ni, t°)
(b) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do liên kết C=C của chất béo bị oxi hóa
(c) Ứng với công thức C4H11N có 4 đồng phân amin bậc 2
(d) Tơ visco, tơ nilon-amino axit (A) chỉ6,6, tơ nitron, tơ axetat là các loại tơ nhân tạo
(e) Quá trình làm rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu của glucozơ
Số phát biểu sai là
Câu 79: Phát biểu nào sau đây sai?
A Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm thổ đều có số oxi hóa +2,
B Phèn chua được dùng làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải.
C Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mềm nước cứng tạm thời.
D Kim loại dẫn điện tốt nhất là Al.
Câu 80: Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong dung dịch
H2SO4 thu được dung dịch Y Trung hòa hết lượng axit trong dung dịch Y rồi cho phản ứng hoàn
toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag Phần trăm về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là
….…………HẾT………….
Trang 7Đáp án đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học Sở GD&ĐT Kiên Giang
Hướng dẫn giải đề thi thử THPT Quốc gia năm 2020 môn Hóa học Sở GD&ĐT Kiên Giang Câu 43: Thủy phân chất béo X trong môi trường axit thu được glixerol, axit panmitic và axit oleic Số công thức cấu tạo có thể có của X là
Trang 8A 5 B 3 C 2 D 4.
Hướng dẫn giải
Nếu X chứa 2 gốc axit panmitic và 1 axit gốc oleic thì có 2 công thức của X (gốc axit oleic nằm
ở C đầu và C giữa của gốc glixerol)
Nếu X chứa 1 gốc axit panmitic và 2 axit gốc oleic thì có 2 công thức của X (gốc axit panmitic nằm ở C đầu và C giữa của gốc glixerol)
Câu 44: Cho 4,4 gam este no, đơn chức X tác dụng hết với dung dịch NaOH ta thu được 4,8
gam muối natri Công thức cấu tạo của X là
A C2H5COOCH3. B CH3COOCH3. C CH3COOC2H5. D HCOOC2H5
Hướng dẫn giải
m < m => R' < Na = 23 => R' = 15(CH )
4,8 -amino axit (A) chỉ 4, 4
n = = 0,05 => Mx = 88 => X : C H COOCH
23-amino axit (A) chỉ15
Câu 45: Cho 0,04 mol bột Fe vào dung dịch chứa 0,09 mol AgNO3 Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam chất rắn Giá trị m là
Hướng dẫn giải
2nFe <nAg+ <3nFe => Fe và Ag+ đều phản ứng hết
Chất rắn chỉ có Ag (0,09 ) mol => mAg = 9,72 gam
Câu 46: Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dịch A và 6,72 lít khí (đktc).
Trung hòa dung dịch A bởi V lít dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M Giá trị V là
Hướng dẫn giải
nH2SO4 = 0,5 mol ; nHCl = V; nH2 = 0,3 mol
BTH => 2.0,5V + V = 0,3 2 => V = 0,3 lít
Câu 47: Xà phòng hóa 3,52 gam este X được tạo ra từ axit đơn chức và ancol đơn chức bằng
dung dịch NaOH vừa đủ được muối Y và ancol Z Nung nóng Y với oxi thu được 2,12 gam muối natri cacbonat, khí CO2 và hơi nước Ancol Z được chia làm hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với Na vừa đủ thu được khí H2 có số mol bằng nửa số mol ancol phản ứng và 1,36 gam muối Phần 2 cho tác dụng với CuO dư, nung nóng được chất hữu cơ T có phản ứng tráng bạc Công thức cấu của X là
A CH3COOCH=CH2 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5. D HCOOC2H5
Trang 9Hướng dẫn giải
nX = nNaOH = 2nNa2CO3 = 0,04 => MX = 88 => C4H8O2
Ancol là ROH, số mol trong mỗi phần là 0,02
mRONa = 0,02.(R+39) = 1,39 => R = 29 => X: CH3COOC2H5
Câu 50: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?
A NaAlO2 B Al2(SO4)3 C AlCl3 D Al2O3.
Hướng dẫn giải
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Câu 51: Cho 12,4 gam hỗn hợp Na, K vào nước thu được dung dịch A và 4,48 lít khí (đktc).
Trung hòa dung dịch A cần V lít dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M thu được dung dịch X
Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị m là
Hướng dẫn giải
nH2SO4 = 0,5V; nHCl = V; nH2 = 0,2 mol
BTH: 2.0,5V + V = 0,2.2 => V= 0,2
m muối = mKL + mSO42-amino axit (A) chỉ + mCl-amino axit (A) chỉ = 29,1 gam
Câu 52: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai
este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 40,2 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 22,0 gam hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối Cho toàn bộ Y vào bình dung dịch H2SO4 đặc ở 140°C
để chuyển hết toàn bộ ancol thành ete thì thấy có 16,6 gam ete tạo ra Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và H2O Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là
A 18,40%. B 59,70%. C 16,82%. D 44,78% Hướng dẫn giải
Trang 102
Ancol este
H O
NaOH
Z
m -amino axit (A) chỉ m
18
=> n = 2.n = 0,6 => M = 36,67
=> CH OH (0, 4); C H OH(0, 2)
n = nY = 0,6 mol
BTKL => m = 42, 2 gam
Ðôt Z : n = 0,3 mol; n (a); n (b)
BTO : 0, 6.2 + 0, 45.2 = 0,3.3 + 1a + b
BTKL : 42, 2 + 0, 45.32 = 0,3.106 + 44a +18b
=> a = b = 0, 4mol
nên các muối đều no, đơn chức, mạch hở
CO Na CO +n + n
C muôi = = 1,17 => có HCOONa
0,6 nHCOONa đạt min khi hỗn hợp chỉ có 2 muối (HCOONa và CH3COONa)
=> n HCOONa 0,5 phải có các este HCOOCH3(x) và HCOOC2H5(y)
Do có 2 este cùng C nên este còn lại CH3COOCH3 (z)
nC2H5OH = y = 0,2 mol; nCH3OH = x + z = 0,4
m muối = 68x + 68y + 82z = 42,2 => x = 0,3; z = 0,1 => %mHCOOCH3 = 44,78%
Câu 57: Các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
A Ca2+, K+, NO3-amino axit (A) chỉ, Cl-amino axit (A) chỉ B Ag+, Na+, Cl-amino axit (A) chỉ, NO3-amino axit (A) chỉ
C NH4 +, Mg2+, OH-amino axit (A) chỉ, CO32-amino axit (A) chỉ D Na+, K+, HCO3-amino axit (A) chỉ, OH-amino axit (A) chỉ
Hướng dẫn giải
Các ion không phản ứng với nhau có thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch
+ -amino axit (A) chỉ
+ -amino axit (A) chỉ
2+ 2-amino axit (A) chỉ
-amino axit (A) chỉ 2-amino axit (A) chỉ
B : Ag + Cl AgCl
C : NH + OH NH + H O
D : HCO -amino axit (A) chỉ + OH CO + H O
Trang 11Câu 59: Cho 0,2 mol hỗn hợp E gồm chất X (CnH2n+4O4N2) và chất Y (CmH2m+3O2N) đều mạch
hở tác dụng vừa đủ với 0,25 mol NaOH, đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ gồm 21,25 gam hỗn hợp X gồm hai muối (có cùng số nguyên tử cacbon) và 5,5 gam hỗn hợp hai khí làm quỳ tím ẩm hóa xanh có tỉ khối so với H2 là 13,75 Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối nhỏ hơn trong Z là
Hướng dẫn giải
nE = nX + nY = 0,2 mol; nNaOH = 2nX + nY = 0,25 => nX = 0,05; nY = 0,15
M↑ = 27,5 => n↑ = 0,2 mol
n↑ = nX + nY => từ X thoát ra 1 khí X’ và từ Y thoát ra 1 khí Y’
Do sản phẩm chỉ có 2 muối nên: X: ACOONH3B-amino axit (A) chỉCOO-amino axit (A) chỉNH(CH3)3 (0,05); Y: ACOONH4 (0,15) Muối gồm ACOONa (0,2 mol) và NH2B-amino axit (A) chỉCOONa (0,05)
m muối = 0,2 (A + 67) + 0,05.(B + 83) = 21,25
Hai uối cùng C nên A -amino axit (A) chỉ B = 1 => A = 15; B = 14 => %mCH3COONa = 77, 18%
Câu 61: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
A C2H5COOC2H5 B HCOOC2H5 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Hướng dẫn giải
X có dạng RCOOC2H5
RCOOC2H5 + NaOH → RCOONa + C2H5OH
0,1 0,1 0,1
Dựa vào phương trình chất rắn sau gồm RCOONa (0,1 mol) và NaOH dư (0,035)
=> m rắn = 0,1.(R + 67) + 0,035 40 = 9,6 => R = 15 => X: CH3COOC2H5
Câu 63: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,05 mol Ca(OH)2 thu được 2 gam kết tủa Giá trị V là
A 1,792. B 0,448 hoặc 1,68. C 1,68. D 0,448 hoặc 1,792
Hướng dẫn giải
nCaCO3 = 0,02 mol
TH1: Không tạo Ca(HCO3)2 => nCO2 = nCaCO3 = 0,02 => V = 0,448 lít
TH2: Có tạo Ca(HCOO3)2 (0,05 -amino axit (A) chỉ 0,02 = 0,03)