Câu 45: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M gồm tetrapeptit X và pentapeptit Y (đều mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, rồi cô cạn cẩn thận thì thu được (m + 11,42) gam hỗn hợp muối khan[r]
Trang 1Hóa học lớp 12 PHÂN DẠNG BÀI TẬP VỀ PEPTIT
I Lý thuyết cần nắm
- Peptit là những hợp chất chứa từ (2 đến 50) gốc α-amino axit liên kết với nhau qualiên kết peptit
- Một peptit (mạch hở) chứa n gốc α-amino axit thì chứa (n - 1) liên kết peptit
- Cách tính phân tử khối của peptit
Thông thường người làm sẽ chọn cách là viết CTCT của peptit rồi sau đó đi cộng toàn
bộ nguyên tử khối của các nguyên tố để có phân tử khối của peptit Tuy nhiên, cáchlàm này tỏ ra chưa khoa học Ta hãy chú ý rằng, cứ hình thành 1 liên kết peptit thì giữa
2 phân tử amino axit sẽ tách bỏ 1 phân tử H2O
Giả sử một peptit mạch hở X chứa n gốc α-amino axit thì phân tử khối của X được
tính nhanh là:
MX = Tổng PTK của n gốc α-amino axit – 18.(n – 1)
Ví dụ: Tính phân tử khối của các peptit mạch hở sau:
II Các dạng bài tập về thủy phân peptit
1 Các câu hỏi lý thuyết cần chú ý
Câu 1: Thủy phân không hoàn toàn pentapeptit mạch hở: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể
thu được tối đa bao nhiêu đipeptit?
Câu 2: Thủy phân không hoàn toàn một pentapeptit X (mạch hở):
Gly-Val-Gly-Val-Ala có thể thu được tối đa bao nhiêu tripetit?
Giải:
Trang 2Vậy tối đa có thể thu được 3 tripeptit Chọn đáp án C.
Loại câu hỏi này chú ý xem xét các peptit thu được có trùng nhau hay không
Câu 3 (ĐH 2010-Khối B): Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol
glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe) Thủyphân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưngkhông thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Phe
Gly-Ala-Val-Val-C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Gly
Val-Phe-Gly-Ala-Giải:
1 mol X → 1 mol Ala + 1 mol Val + 1 mol Phe + 2 mol Gly
Vậy X chứa 5 gốc amino axit (trong đó 1 gốc Ala, 1 gốc Val, 1 gốc Phe và 2 gốc Gly)Ghép mạch peptit như sau:
Gly-Ala-Val
Val-Phe Phe-Gly Gly-Ala-Val-Phe-Gly
Vậy chọn C
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 1 mol glyxin (Gly), 1 mol
alanin (Ala), 1 mol valin (Val), 1 mol axit glutamic (Glu) và 1 mol Lysin (Lys) Thủyphân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp chứa: Gly-Lys; Val-Ala; Lys-Val; Ala-Glu
và Lys-Val-Ala Xác định cấu tạo của X?
(Đáp án: Gly-Lys-Val-Ala-Glu)
2 Bài tập về thủy phân không hoàn toàn peptit: “Phương pháp bảo toàn số mol gốc aa”
Trang 3Câu 5 (ĐH 2011-Khối A): Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch
hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala Giá trị của m là
Chú ý: Số mol gốc Ala trước và sau phản ứng bằng nhau
Gọi số mol Ala-Ala-Ala-Ala là a (mol) Trước phản ứng: ngốc (Ala) = 4.a
Sau phản ứng: ngốc (Ala) = 1 nAla + 2 n Ala-Ala + 3 nAla-Ala-Ala
Ta có: 4a = 1 0,32 + 2 0,2 + 3 0,12 → a = 0,27 mol
Vậy m = 302 0,27 = 81,54 gam Chọn đáp án C
Chú ý: Với bài toán loại này có thể cho giá trị m sau đó yêu cầu tìm khối lượng sảnphẩm
Câu 6: Thủy phân 101,17 gam một tetrapeptit mạch hở: Ala-Ala-Ala-Ala thu được
hỗn hợp gồm 42,72 gam Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của mlà:
Giải:
nAla = 42,72/89 = 0,48 mol; nAla-Ala-Ala = 27,72/231 = 0,12 mol
n Ala-Ala-Ala-Ala = 101,17/302 = 0,335 mol; n Ala-Ala = a mol
Ta có số mol gốc Ala trước và sau phản ứng bằng nhau nên:
4.0,335 = 1 0,48 + 2.a + 3 0,12 → a = 0,25 mol
m = 160 0,25 = 40 gam Chọn đáp án A
Câu 7: Thủy phân một lượng tetrapeptit X (mạch hở) chỉ thu được 14,6 gam
Ala-Gly; 7,3 gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Ala-Gly; 8,775 gam Val; mgam hỗn hợp gồm Ala-Val và Ala Giá trị của m là
A 29,006 B 38,675 C 34,375 D 29,925
Giải:
Số mol các sản phẩm:
nAla-Gly = 0,1 mol; nGly-Ala = 0,05 mol; nGly-Ala-Val = 0,025 mol;
nGly = 0,025 mol; nVal = 0,075 mol
Gọi số mol Ala-Val và Ala lần lượt là a, b
Từ hỗn hợp sản phẩm dễ dàng ghép mạch peptit ban đầu là: Ala-Gly-Ala-Val (x mol)Chú ý bảo toàn gốc Gly ta có: x.1 = 0,025.1 + 0,025.1 + 0,05.1 + 0,1.1 → x = 0,2 mol
Trang 4Xét bảo toàn với gốc Val ta có: 0,2.1 = 0,025.1 + 0,075.1 + a.1 → a = 0,1 mol
Xét bảo toàn với gốc Ala ta có: 0,2.2 = 0,1.1 + 0.05.1 + 0.025.1 + a.1 + b.1 → b =0,125 mol
Vậy m = 0,125.89 + 0,1 188 = 29,925 gam Chọn đáp án D
Câu 8: Cho biết X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ 1 amino axit (A) no, mạch hở
(phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng trong phân tử A chứa15,73%N theo khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị m là:
A 149 gam B 161 gam C 143,45 gam D 159,25 gam
Giải:
A có CTPT là H2N-CnH2n-COOH
Từ % khối lượng N → n = 2 Vậy A là Alanin
X: Ala-Ala-Ala-Ala
Giải tương tự câu 5 tìm được m = 143,45 gam)
Câu 9: Thủy phân m gam pentapeptit A tạo bởi phân tử amino axit (glyxin) thu được
0,3 gam Glyxin; 0,792 gam đipeptit Gly-Gly; 1,701 gam tripeptit Gly-Gly-Gly; 0,738gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly và 0,303 gam A Giá trị của m là:
A 4,545 gam B 3,636 gam C 3,843 gam D 3,672 gam
(Đáp án: B 3,636 gam)
Câu 10: A là một hexapeptit mạch hở tạo thành từ một α-amino axit X no, mạch hở
(phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) Biết rằng phần trăm khối lượng củaoxi trong X là 42,667% Thủy phân m gam A thu được hỗn hợp gồm 90,9 gampentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit và 45 gam X.Giá trị của m là:
A 342 gam B 409,5 gam C 360,9 gam D 427,5 gam
(Đáp án: A 342 gam)
Câu 11: Thủy phân hết 1 lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88
gam Ala–Gly–Ala–Gly; 10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly
là 10:1 Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:
A 27,9 gam B 28,8 gam C 29,7 gam D 13,95 gam
(Đáp án: A 27,9 gam)
Câu 12: Thủy phân hoàn toàn tetrapeptit X chỉ thu được aminoaxit Y (no, mạch hở,
phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) Trong Y nguyên tố N chiếm 18,67%theo khối lượng Khi thủy phân không hoàn toàn 25,83 gam X thu được 11,34 gamtripeptit; m gam đipeptit và 10,5 gam Y Giá trị của m là:
Trang 5A 2,64 gam B 6,6 gam C 3,3 gam D 10,5 gam.
(Đáp án: B 6,6 gam)
Câu 13: Tripeptit M và Tetrapeptit Q được tạo ra từ một aminoacid X mạch hở (phân
tử chỉ chứa 1 nhóm NH2 ) Phần trăm khối lượng Nito trong X bằng 18,667% Thủyphân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M,Q (có tỉ lệ số mol 1:1) trong môi trường Axitthu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là:
Câu 1: Cho 13,32 gam peptit X do n gốc alalin tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong
môi trường axit thu được 16,02 gam alalin duy nhất X thuộc loại nào?
A Tripeptit B Tetrapeptit C Hexapeptit D. Đipeptit
HD: BTKL: mH2O = 16,02 - 13,32 = 2,7; nH2O = 0,15; nAla = 0,18 > 5/6
Câu 2: Khi thủy phân hoàn toàn 65 gam một oligopeptit X thu được 22,25 gam alalin
A Tripeptit B Tetrapeptit C Hexapeptit D. Đipeptit
HD: Phương trình phản ứng: [Ala] a[Gly] b(a + b - 1) + (a + b - 1)H2O → aAla + bGly
Theo bảo toàn khối lượng: mH2O = 22,25 + 56,25 - 65 → nH2O = 0,75
Vậy (a + b - 1)0,25 = 0,75 và 0,75a = 0,25b → a =1, b = 3 → X là tetrapeptit → đáp
án B hoặc: 0,75:0,25:0,75 = 3:1:3
4 Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường kiềm.
Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc amino axit (n-peptit) với dungdịch NaOH (đun nóng) Ta có phương trình phản ứng tổng quát như sau:
TH1: Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm COOH thì
Xn + nNaOH → nMuối + H 2 O
TH2: Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm –COOH (Glu), còn lại là cácamino axit có 1 nhóm COOH thì
Xn + (n+x)NaOH → nMuối + (1 + x)H2O
Trong đó chú ý bảo toàn khối lượng: m peptit + m kiềm p/ư = m muối + m nước
Trang 6Câu 13 (CĐ 2012): Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng
dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được2,4 gam muối khan Giá trị của m là
Giải:
Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm –COOH trong phân tử nên ta có:
Gly-Ala + 2KOH → muối + H2O
a mol 2a mol a mol
Gọi số mol Gly-Ala là a (mol), ta có: 146.a + 2a.56 = 2,4 + 18.a → a = 0,01 mol
Vậy m = 146.0,01 = 1,46 gam Chọn đáp án A
Câu 14: Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung
dịch NaOH (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gammuối khan Giá trị m là:
A 47,85 gam B 42,45 gam C 35,85 gam D 44,45 gam
Ta có: 32,55 + 0,45.40 = mmuối + 0,15.18 → mmuối = 47,85 gam Chọn đáp án A
Câu 15 (ĐH 2012-Khối B): Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở
X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khicác phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các aminoaxit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là
A 54,30 B 66,00 C 44,48 D 51,72
Giải:
Do X, Y tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:
X + 4NaOH → muối + H2O
a mol 4a mol a mol
Y + 3NaOH → muối + H2O2a mol 6a mol 2a mol
Ta có: 10.a = 0,6 → a = 0,06 mol
Áp dụng BTKL ta có: m + 0,6.40 = 72,48 + 18.3.0,06 → m = 51,72 gam Chọn đáp ánD
Câu 16: Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH
10% (vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 52
Trang 7gam muối khan Biết răng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhómNH2 và 1 nhóm COOH Số liên kết peptit trong X là:
Giải:
mNaOH = 20 gam; Gọi số gốc amino axit trong X là n
Do X tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:
X + nNaOH → muối + H2O
Câu 17: Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa
đủ) thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của
m là:
Giải:
Do phân tử axit glutamic có chứa 2 nhóm -COOH nên:
Glu-Ala + 3NaOH → muối + 2H2O 0,1 mol 0,3 mol 0,2 mol
Áp dụng BTKL ta có: 21,8 + 0,3.40 = mmuối + 0,2.18 → mmuối = 30,2 gam Chọn đáp ánC
Câu 18: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2a mol tripeptit mạch hở X và a
mol tetrapeptit mạch hở Y (biết rằng X, Y đều được tạo thành từ các α-amino axit cócùng 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) cần vừa đủ 560 gam dung dịch KOH 7% Sauphản ứng thu được dung dịch chứa 104,6 gam muối Giá trị m là:
A 69,18 gam B 67,2 gam C 82,0 gam D 76,2 gam
(Đáp án: A 69,18 gam)
Câu 19: Cho X là đipeptit mạch hở Gly-Ala; Y là tripeptit mạch hở Ala-Ala-Gly Đun
nóng 36,3 gam hỗn hợp gồm hai peptit X và Y (tỉ lệ mol 1:1) với lượng dung dịchNaOH vừa đủ Sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối khan Giá trị của
m là:
(Đáp án: B 52,7 gam)
Trang 8Câu 20: X là tetrapeptit mạch hở: Ala-Gly-Val-Ala; Y là tripeptit mạch hở:
Val-Gly-Val Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3 vớidung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạncẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan Giá trị của m là
A 68,1 B 17,025 C 19,455 D 78,4
(Đáp án: B 17,025 gam)
5 Bài toán thủy phân hoàn toàn peptit trong môi trường axit.
Xét phản ứng giữa một peptit mạch hở X chứa n gốc amino axit (n-peptit) với dungdịch HCl (đun nóng) Ta có phương trình phản ứng tổng quát như sau:
TH1: Nếu X chỉ tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm NH2 thì
Xn + nHCl + (n -1)H 2 O → n muối
TH2: Nếu phân tử X chứa x gốc amino axit có hai nhóm NH2 (Lys), còn lại là cácamino axit có 1 nhóm –NH2 thì
Xn + (n+x)HCl + (n -1)H2O → n muối
Trong đó chú ý bảo toàn khối lượng: m peptit + m axit p/ư + m nước = m muối
Câu 21: Cho 24,36 gam tripeptit mạch hở Gly-Ala-Gly tác dụng với lượng dung dịch
HCl vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối Giá trị m là:
A 37,50 gam B 41,82 gam C 38,45 gam D 40,42 gam
Giải:
Vì Glyxin và Alanin đều chứa 1 nhóm -NH2 trong phân tử nên ta có:
Gly-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → muối 0,12 mol 0,36 mol 0,24 mol
mmuối = 24,36 + 36,5.0,36 + 18.0,24 = 41,82 gam Chọn đáp án B
Câu 22: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các amino axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu đượcdung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượngcủa X là 52,7 gam Số liên kết peptit trong X là
Giải:
Gọi số gốc amino axit trong X là n
Do X, Y tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên:
X + nHCl + (n-1)H2O → muối 0,1 mol 0,1.n mol 0,1.(n-1) mol
Khối lượng chất rắn lớn hơn khối lượng X chính là tổng khối lượng HCl và H2O thamgia phản ứng, do đó ta có: 36,5.0,1.n + 18.0,1(n-1) = 52,7 → n =10 Vậy số liên kếtpeptit trong X là 9 Chọn đáp án B
Trang 9Câu 23: Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được
159,74 gam hỗn hợp X gồm các Aminoaxit (Các Aminoaxit chỉ chứa 1nhóm -COOH
và 1 nhóm -NH2) Cho tòan bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dungdịch thì nhận được m gam muối khan Tính khối lượng nước phản ứng và giá trị của m
A 8,145 gam và 203,78 gam B 32,58 gam và 10,15 gam.
C 16,2 gam và 203,78 gam D 16,29 gam và 203,78 gam.
6 Phản ứng cháy của Peptit:
Câu 24: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y được tạo từ một Aminoacid
no, hở trong phân tử có 1nhóm (-NH2) và 1nhóm (-COOH) Đốt cháy X và Y Vậylàm thế nào để đặt CTPT cho X, Y? Ta làm như sau:
Từ CTPT của Aminoacid no 3 C n H 2n+1 O 2 N – 2H 2 O thành CT C 3n H 6n – 1 O 4 N 3 (đây làcông thứcTripeptit) Và 4 C n H 2n+1 O 2 N – 3H 2 O thành CT C 4n H 8n – 2 O 5 N 4 (đây làcông thứcTetrapeptit) Nếu đốt cháy liên quan đến lượng nước và cacbonic thì tachỉ cần cân bằng C,H để tình toán cho nhanh
C 3n H 6n – 1 O 4 N 3 + pO 2 3nCO 2 + (3n-0,5)H 2 O + N 2
C 4n H 8n – 2 O 5 N 4 + pO 2 4nCO 2 + (4n-1)H 2 O + N 2
Tính p(O 2 ) dùng BT nguyên tố Oxi?
Câu 25: Tripeptit mạch hở X và Tetrapeptit mạch hở Y đều được tạo ra từ một
aminoacid no,mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2.Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol X thu được sản phẩm gồm H2O,CO2 và N2 trong đó tổng khối lượng CO2 và H2Obằng 36,3(g).Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol Y thì số mol O2 cần phản ứng là?
a 2,8(mol) b 1,8(mol). c 1,875(mol) d 3,375 (mol)
Hướng dẫn:
Rõ ràng X,Y đều sinh ra do Aminoacid có CT C n H 2n+1 O 2 N
Do vậy ta có CT của X,Y tương ứng là: C 3n H 6n – 1 O 4 N 3 (X), C 4n H 8n – 2 O 5 N 4 (Y) Phản ứng cháy X: C 3n H 6n – 1 O 4 N 3 + pO 2 3nCO 2 + (3n-0,5)H 2 O + N 2
0,1mol 0,3n(mol) 0,3(3n-0,5)mol
Ta có phương trình tổng khối lượng H2O và CO2 : 0,3[44.n + 18 (3n-0,5)] = 36.3
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn (a) mol 1 peptit X tạo thành từ aminoaxit mạch hở (1
nhóm COOH và 1 nhóm NH2) thu được (b) mol CO2; (c)mol H2O; (d) mol N2 Thủy
Trang 10phân hoàn toàn 0,2 mol X bằng dung dịch NaOH (lấy dư gấp đôi so với lượng cầnthiết) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng tăng m gam
so với peptit ban đầu Giá trị m là? (biết b-c=a)
Câu 27: (Đề thi tuyển sinh đại học Khối B - 2010): Đipeptit mạch hở X và mạch hở Y
đều được tạo ra từ một loại amino axit no, mạch hở có một nhóm NH2 và một nhómCOOH Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thu được sản phẩm gồm CO2, H2O, và N2 trong
đó tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X,sản phẩm thu được cho lội qua dung dịch nước vôi trong dư thì thu được m gam kếttủa Giá trị của m là:
HD: Công thức của X: [CaH2a+1O2N]2(-1)H2O và Y: [CaH2a+1O2N] 3(-2)H2O
PT cháy Y: [CaH2a+1O2N]3(-2)H2O + O2→ 3aCO2 + (6a-1)/2H2O + 3/2N2
0,1 0,3a 0,05(6a-1)
Ta có: 0,3a.44 + 0,05(6a-1)18 = 54,9→ a = 3 PT cháy X: [C3H7O2N] 2(-1)H2O + O2 →6CO2 → CaCO3 → m = 120 → đáp án B
7 Một số câu Peptit khó và lạ:
Câu 28 : Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2 Thủy
phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 52,5 gam Glyxin và 71,2gam Alanin Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liênkết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10 Giá trị của m là
- BT nitơ ta có ax + bx + 2cx = 0,15 mol => x = 0,1 mol
- A + (a-1) H2O -> aa B + (b-1) H2O -> aa C + (c-1) H2O -> aa
- nH2O = x(a-1) + x(b-1) + 2x(c-1) => nH2O = ax + bx + 2cx - 4x = 1,1 mol
Trang 11BTKl: m = 52,5 + 71,2 – 1,1 18 = 103,9
Đây là cách hay nhất dễ hiểu nhất cho loại bài peptit này
Câu 29: Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4.
Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 21,75 gam Glyxin và16,02 gam Alanin Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng sốliên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 17 Giá trị của m là
Tương tự giống câu 9 ở trên
Giải: ta có ngly = 0,29 mol, nala = 0,18 mol => tỉ lệ ngly : nala = 29 : 18 vậy với tỉ lệmol 2 : 3 : 4 thì có tổn 29+18 =47 gốc gly và ala
- Gọi số gốc aa lần lượt là a, b, c và số mol tương ứng là 2x : 3x : 4x => 2a + 3b+ 4c = 47
- BT nitơ ta có 2ax + 3bx + 4cx = 0,47 mol => x = 0,01 mol
- A + (a-1) H2O -> aa B + (b-1) H2O -> aa C + (c-1) H2O -> aa
- nH2O = 2x(a-1) + 3x(b-1) + 4x(c-1) => nH2O = 2ax + 3bx + 4cx - 9x = 0,38mol
BTKl: m = 21,75 + 16,02 – 0,38 18 = 30,93
Câu 30 : Đun nóng 0,4 mol hỗn hợp E gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z
đều mạch hở bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 0,5 molmuối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin và 0,2 mol muối của valin Mặt khácđốt cháy m gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đótổng khối lượng của CO2 và nước là 78,28 gam Giá trị m gần nhất với
X +NaOH -> aa-Na + H2O Y +2NaOH -> aa-Na + H2O
Z +3NaOH -> aa-Na + H2O
Đốt m gam E E + O2 8CO2 + 15,25/2H2O
a mol 8a mol 7,625a mol
=> 44 8a + 18 7,625a = 78,28 => a = 0,16 mol
Vậy quy đổi 0,4 mol E có khối lượng 83,9 gam
Trang 12=> 0,16 mol E có khối lượng m = 33,56 gam gần bằng 35 gam
Câu 31: Cho hỗn hợp A chứa hai peptit X và Y tạo bởi các amino axit no mạch hở,
phân tử chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -NH2,biết rằng tổng số nguyên tử O trong 2phân tử X, Y là 13 Trong X hoặc Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4 Đunnóng 0,7 mol A trong KOH thì thấy 3,9 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối.Mặt khác đốt cháyhoàn toàn 66,075 gam A rồi cho sản phẩm hấp thụ vào bình chứaCa(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 147,825 gam Giá trị của m là
Khi đốt 66,075 gam A số mol X, Y là z : t = 3 : 4 (1)
Gọi công thức của X,Y khi đốt là
Nếu aa là CnH2n+1O2N => X có công thức là (CnH2n+1O2N)5-4H2O C5nH10n-3O6N5 làmgọn lại thành CnH2n-3O6N5 (z mol)
Tương tự với Y có công thức là CmH2m-4O7N6 (t mol)
14nz + 163z + 14mt + 192t = 66,075 (2)
mCO2 + mH2O: 44(nz + mt) + 9(2n-3)z + 18t(m-2) = 147,825 (3)
Giải hệ Pt 3 ẩn với 1 ẩn ghép là nz + mt, z, t từ đó tính toán tiếp ra kết quả (các em giảitiếp)
Câu 32: Hỗn hợp M gồm một peptit mạch hở X và một peptit mạch hở Y (mỗi peptit
đều được cấu tạo từ một loại α-aminoaxit, tổng số liên kết peptit trong 2 phân tử X, Y
là 5) với tỉ lệ mol là 1 : 3 Khi thủy phân m gam hỗn hợp M thu được 81 gam Glyxin
và 42,72 gam Alanin Giá trị của m là
Loại này dễ hơn câu 1,2,3
Ta có n gly = 1,08 mol, nala = 0,48 mol => gly:ala = 9:4 +> theo tỉ lệ mol 1:3 thì cótổng số gốc aa là 9 + 4 = 13
Nếu số gốc aa trong X, Y lần lượt là a, b => Số liên kết peptit là a +b -2 = 5 => a+b=7