Thực trạng triển khai phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ...54 2.3.5.. tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
TRẦN THỊ PHÚC TRANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành Quản lý Giáo dục
Mã số: 8.14.0114
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM HỮU NGÃI
ĐỒNG THÁP – NĂM 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ” là kết quả nỗ lực cố gắng của bản
thân tôi cùng với sự hướng dẫn tận tình của giảng viên hướng dẫn TS PhạmHữu Ngãi
Tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và tôi xinchịu toàn bộ trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Cần Thơ, ngày 29 tháng11 năm 2019
Học viên
Trần Thị Phúc Trang
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Hữu Ngãi là người trực tiếphướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Tôi trân trọng cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo Cái Răng, Thành phốCần Thơ, Ban Giám hiệu và giáo viên các trường mầm non đã nhiệt tình giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành việc thu thập số liệu phục vụluận văn này
Đồng thời, tôi cũng gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình,bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên cạnh quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhlàm luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 29 tháng11 năm
2019
Học viên
Trần Thị Phúc Trang
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Quy mô trường, HS, GV và CBQL năm học 2018 - 2019 38
Bảng 2.2 Quy mô số lượng lớp, trẻ, GV và CBQL 39
Bảng 2.3 Trình độ chuyên môn của CBQL 40
Bảng 2.4 Trình độ chuyên môn của GV tại các trường mầm non quận Cái Răng 41 Bảng 2.5 Quy mô số lớp và trẻ của 5 trường mầm non 42
Bảng 2.6 Chất lượng giáo dục trẻ của 5 trường mầm non 42
Bảng 2.7 Kết quả xếp loại năng lực và phẩm chất của trẻ tại 5 trường mầm non trong quận Cái Răng năm học 2017 – 2018 43
Bảng 2.8 Kết quả phản ánh về vị trí, chức năng và nhiệm vụ của trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 46
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá về mục tiêu 47
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá về chương trình của bậc học mầm non 49
Bảng 2.11 Kết quả thực hiện chương trình hoạt động giáo dục trẻ 50
Bảng 2.12 Kết quả thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ 52
Bảng 2.13 Kết quả thực hiện hình thức trong các hoạt động giáo dục trẻ 54
Bảng 2.14 Kết quả thực hiện phương pháp trong các hoạt động 56
Bảng 2.15 Kết quả thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non quận Cái Răng 58
Bảng 2.16 Kết quả nhận thức của CBQL và GV về sự cần thiết HĐGD trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 61
Bảng 2.17 Kết quả quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình HĐGD trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 62
Bảng 2.18 Kết quả quản lý thực hiện nội dung HĐGD trẻ 63
Bảng 2.19 Kết quả quản lý thực hiện phương pháp, hình thức HĐGD trẻ 65
Bảng 2.20 Kết quả quản lý việc kiểm tra, đánh giá HĐGD trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 67
Trang 6Bảng 2.21 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan
đến quản lý HĐGD trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 73Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về sự cần thiết của các biện pháp 101Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp 103
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Kết quả nhận thức của CBQL và GV về sự cần thiết HĐGD trẻ ở cáctrường mầm non quận Cái Răng 61
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý HĐGD trẻ 99
Trang 8MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
3.1 Khách thể nghiên cứu: 2
3.2 Đối tượng nghiên cứu: 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 3
5.2 Khảo nghiệm, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục trẻ và quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 3
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 3
5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp đề xuất 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
6.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu 3
6.2 Phạm vi về địa bàn và thời gian nghiên cứu 3
6.3 Khách thể khảo nghiệm 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
7.3 Phương pháp thống kê toán học 4
8 Đóng góp của luận văn 4
8.1 Đóng góp về lý luận 4
8.2 Đóng góp về thực tiễn 4
9 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 6
1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2.Những nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 9
Trang 91.2.1 Khái niệm “Hoạt động giáo dục trẻ” 9
1.2.2 Khái niệm “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ” 9
1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 13
1.3.1 Trường mầm non và trẻ ở trường mầm non 13
1.3.2 Mục tiêu và chương trình giáo dục mầm non 14
1.3.3 Nội dung các hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 17
1.3.4 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 20
1.3.5 Sự cần thiết đẩy mạnh hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non trước bối cảnh hiện nay 22
1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 23
1.4.1 Hiệu trưởng trường mầm non quản lý hoạt động giáo dục trẻ 23
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 24
1.4.3 Quản lý sự phối hợp các tổ chức của nhà trường trong hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 31
1.4.4 Quản lý các nguồn lực đảm bảo cho hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non 32
1.5 CÁC YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 33
1.5.1 Các yếu tố khách quan 33
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 33
Tiểu kết chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 36
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC QUẬN CÁI TRĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 36
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 36
2.1.2 Kinh tế - xã hội 36
2.1.3 Tình hình giáo dục quận Cái Răng 37
2.2 MÔ TẢ QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT 43
2.2.1 Mục đích khảo sát 43
2.2.2 Nội dung khảo sát 44
2.2.3 Mẫu khảo sát 44
2.2.4 Phương pháp khảo sát, công cụ khảo sát 44
Trang 102.2.5 Xử lí và đánh giá kết quả khảo sát 44
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 45
2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và cha mẹ trẻ về vị trí, chức năng và nhiệm vụ của trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 45 2.3.2 Sự đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về mục tiêu và chương trình giáo dục mầm non 47
2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 50
2.3.4 Thực trạng triển khai phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 54
2.3.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ 58
2.3.6 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ về sự cần thiết trong hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 60
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 62
2.4.1 Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 62
2.4.2 Thực trạng quản lý thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 63
2.4.3 Thực trạng quản lý thực hiện phương pháp, hình thức hoạt động giáo 2.4.4 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng 67
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 69
2.5.1 Ưu điểm 69
2.5.2 Những hạn chế 70
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 71
2.6 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN VÀ KHÁCH QUAN ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG 72
Tiểu kết chương 2 75
Trang 11Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC
TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 76
3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 76
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 76
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 76
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 77
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 77
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 77
3.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 78
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non 78
3.2.2 Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ cho cán bộ quản lý và giáo viên các trường mầm non 80
3.2.3 Đổi mới công tác tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non 83
3.2.4 Tăng cường công tác chỉ đạo hoạt động giáo dục trẻ phù hợp nội lực nhà trường và điều kiện thực tế địa phương 87
3.2.5 Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá và động viên khen thưởng cá nhân, tập thể đạt thành tích đối với hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non 89
3.2.6 Tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường mầm non nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ 93
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 95
3.4 KHẢO NGHIỆM SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 99
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 99
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 100
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 100
3.4.4 Mẫu khảo nghiệm 100
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 101
Tiểu kết chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
1.Kết luận 107
2.Khuyến nghị 108
Trang 12TÀI LIỆU THAM KHẢO 111PHỤ LỤC 114
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,theo Luật giáo dục sửa đổi, bổ sung năm 2005, tại Điều 21 GDMN thực hiệnviệc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng đến sáu tuổi; tại Điều 22Mục tiêu cuả GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm
mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên cuả nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vàolớp 1
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng trình bày tại Đại
hội toàn quốc lần thứ IX đã nêu:“Chăm lo phát triển mầm non, mở rộng hệ
thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là nông thôn và những vùng khó khăn ”[ 26 ] Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, đòi hỏi
toàn xã hội, đặc biệt các cơ sở giáo dục mầm non cần nhận thức sâu sắc nhữngmục tiêu, nhiệm vụ của ngành GD&ĐT yêu cầu và cần nghiên cứu đề xuất biện
pháp đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn và khả thi nhằm “Nâng
cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo mục tiêu đào tạo của ngành ”[18].
Trong thời kỳ đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nướchiện nay, cùng với phát triển không ngừng của khoa học - công nghệ đòi hỏi conngười không chỉ nhất chuyên mà còn phải đa năng, có khả năng xử lý các vấn
đề phát sinh trong cuộc sống một cách hiệu quả Do vậy, để đáp ứng yêu cầu đổimới căn bản, toàn diện giáo dục ở nước ta, nhất thiết sự nghiệp GDMN cũng
cần được đổi mới, theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW: “…mục tiêu cụ thể
đối với GDMN giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1 Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trước năm 2020 Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địa phương và cơ
sở giáo dục…”[27]
Theo đó, các trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụccác cháu, bồi dưỡng cho các cháu trở thành người công dân có ích Ở trường mầmnon, trẻ em được lĩnh hội những tri thức sơ đẳng cần thiết, hình thành và phát triển
ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang
Trang 14tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy vàphát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấphọc tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
Trong những năm gần đây, trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông đãđòi hỏi các cơ sở GDMN quan tâm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ,đây là trọng trách hàng đầu của đội ngũ GVMN và đặc biệt là đối với CBQL nhàtrường; nhận thức tầm quan trọng của vấn đề này, các trường mầm non trên địabàn quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ đã đẩy mạnh hoạt động giáo dục trẻ, thuhút sự tham gia chăm sóc trẻ của gia đình và cộng đồng, kết quả hình thành nêntinh thần trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân tại địaphương đối với ngành học mầm non Tuy nhiên, so với yêu cầu của đổi mới sựnghiệp GDMN thì chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục của các trườngmầm non còn hạn chế; truy tìm nguyên nhân, nhiều nhà quản lý trường học vàquản lý giáo dục đồng thuận chỉ ra một trong những nguyên nhân là công tácquản lý hoạt động giáo dục trẻ kém hiệu quả, chưa có những biện pháp quản lýhoạt động giáo dục trẻ vừa đảm bảo tính mục tiêu GDMN, vừa đáp ứng yêu cầuthực tiễn nhà trường và địa phương; quan trọng hơn, khá nhiều CBQL cáctrường mầm non quận Cái Răng chưa có điều kiện tìm hiểu thực trạng quản lýhoạt động giáo dục trẻ một cách bài bản
Từ những trình bày trên đây, ý thức trách nhiệm của người giáo viên đang
công tác ngành giáo dục mầm non tại địa phương, tác giả chọn đề tài: “Quản
lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ” nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục trẻ ởcác trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ; đề tài đề xuất các biệnpháp quản lý hoạt động này nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận CáiRăng, thành phố Cần Thơ
Trang 154 Giả thuyết khoa học
Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, ngành GD-ĐT quận CáiRăng đã tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ GVMN và CBQL ngành bậc học MN.Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy còn nhiều hạn chế về năng lực chuyên môn; hoạtđộng giáo dục trẻ và quản lý hoạt động giáo dục trẻ còn bất cập Nếu nghiên cứumột cách hệ thống từ cơ sở lý luận đến khảo sát thực tiễn về quản lý hoạt độnggiáo dục trẻ ở các trường MN thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý hoạtđộng này đảm bảo tính khoa học, khả thi góp phần nâng cao chất lượng nuôidưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ các trường mầm non ở địa phương
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở
trường mầm non.
5.2 Khảo nghiệm, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục trẻ và
quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các
trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
5.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp đề xuất
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và biện pháp quản lý hoạt động giáodục trẻ của hiệu trưởng ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố CầnThơ;
6.2 Phạm vi về địa bàn và thời gian nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu tại 5 trường mầm non quận Cái Răng, gồm:
+ Hai Trường Mẫu Giáo Lê Bình và Trường Mẫu Giáo Thường Thạnh toạlạc tại hai phường có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi
+ Một Trường Mẫu Giáo Ba Láng toạ lạc tại hai phường có điều kiện kinh
tế - xã hội phát triển trung bình
+ Hai Trường Mầm non Phú Thứ và Mẫu Giáo Hưng Thạnh toạ lạc tại hai phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
Số liệu khảo sát được thu thập từ năm học 2017 -2018 đến năm học 2019
Trang 162018-6.3 Khách thể khảo nghiệm
Gồm các cán bộ quản lý, giáo viên tại 5 trường mầm non trên đây và lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD-ĐT quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá tàiliệu, lý luận liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra là điều tra bằng hệ thống phiếu hỏi, đối tượng làchuyên viên, cán bộ quản lý, giáo viên nhằm tìm hiểu và đánh giá hoạt động giáodục trẻ tại các trường trong địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp quan sát là quan sát tại các nhóm lớp có độ tuổi khác nhau,
để quan sát hình thức, phương pháp, nội dung giảng dạy tại các trường trong địabàn nghiên cứu
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia là phỏng vấn hỏi các ý kiến củachuyên viên phòng, của ban giám hiệu nhà trường, của phụ huynh và giáo viêntrực tiếp giảng dạy tại các trường trong địa bàn nghiên cứu
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu thập được
trong quá trình khảo sát.
8 Đóng góp của luận văn
8.1 Đóng góp về lý luận
Luận văn đã tổng hợp, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu để có được cơ
sở lý luận và khung lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầmnon
8.2 Đóng góp về thực tiễn
Phác họa thực trạng hoạt động giáo dục trẻ và quản lý hoạt động giáo dụctrẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ Trên cơ sở đó, đềxuất các biện pháp quản lý hoạt động này tại các trường mầm non quận CáiRăng
Trang 179 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục; luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầmnon
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các trường mầm non quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ
Ở TRƯỜNG MẦM NON 1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục(QLGD) của các tác giả như: “ Những vấn đề về quản lý trường học” (P.V
Zimin, M.I Kônđakốp), “ Quản lý vấn đề quốc dân trên địa bàn huyện”, (M.I
Trong chiến lược phát triển giáo dục, lời mở đầu trong kế hoạch quốc gia
về “Đổi mới hệ thống giáo dục mầm non” từ năm 1997 của Hàn Quốc cũng đã
ghi nhận rằng môi trường giáo dục đầu đời đóng vai trò thiết yếu trong việc xâydựng nền tảng phát triển tổng thể của con người Điều này chứng minh rằng cơ
sở giáo dục trẻ ở bậc học mầm non là rất quan trọng, vì đó là tiền đề để GDMNđào tạo ra những thế hệ trẻ phát triển tốt về tầm vóc, sức khỏe, tinh thần có thểthích nghi và hội nhập quốc tế
Ở Mỹ, Anh Hiệp hội Giáo dục trẻ thơ không khuyến khích các trườngmầm non phải theo một chương trình mẫu nào, mà họ chỉ cung cấp sự hướng dẫn
và dựa trên nguồn tài liệu phong phú, GV được chủ động chọn nội dung, cách thức
và sự đánh giá phù hợp với trẻ của mình
Chương trình GDMN của Philippines và một số nước ở châu Á là chươngtrình khung Các sở GD có trách nhiệm tự xây dựng chương trình chi tiết vàtriển khai trên địa bàn mình quản lý Môi trường chăm sóc sức khỏe và giáo dụctrẻ có đầy đủ các phương tiện học tập, vui chơi và có phân chia các góc hoạtđộng Chương trình GDMN được thực hiện dựa trên việc tổ chức các hoạt độnggiáo dục theo hướng tích hợp chủ đề
Ở nước Úc, chất lượng trường mầm non được quản lý rất chặt chẽ Cũnggiống như nước Mỹ, trước hết là việc chăm sóc để trẻ luôn khỏe mạnh, an toàn
Trang 19và phát triển tốt về thể chất Vấn đề quản lý chất lượng chăm sóc sức khỏe, cơ
sở giáo dục trẻ mầm non cũng rất được quan tâm nhưng chủ yếu hướng vàoviệc hình thành bản lĩnh, tính tự lập, cách ứng xử xã hội và phát triển nhữngtiềm năng cá nhân của trẻ Trước hết trẻ em phải trở thành con người có giáo
dục Một phụ huynh đã trình bày quan điểm “Con tôi lớn, phải thành người tự
lập, có bản lĩnh, suy nghĩ độc lập và ứng xử cho ra hồn người Còn nó muốn làm gì, trở thành ai, thành cái gì Đó phải là quyết định của chính nó”.
Vì vậy, nội dung và phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng, chăm sóc sứckhỏe và cơ sở giáo dục trẻ mầm non rất đa dạng, phong phú và việc quản lýhướng trẻ kích thích tính sáng tạo là của mỗi GV
Nhìn chung, những kinh nghiệm về quản lý trường mầm non ở các nướcphát triển là rất quí đáng để chúng ta học tập Tuy nhiên, việc vận dụng chúngvào điều kiện kinh tế - xã hội của chúng ta đòi hỏi phải có một quá trình chọnlọc, thử nghiệm để phù hợp với những đặc điểm cụ thể của Việt Nam
1.1.2.Những nghiên cứu ở trong nước
Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của nền khoa học kỹ thuật, chất lượng
hoạt động giáo dục luôn đóng một vai trò chủ đạo trong việc đào tạo nguồn nhânlực chất lượng cao Để có được nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầuphát triển của xã hội, việc nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục là vấn đề hếtsức quan trọng và cần thiết, trong đó GDMN là bậc học đầu tiên đặt nền móng cho
sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi con người Trên báo Nhân dân số
5526 ngày 01/6/1969 có bài viết của Bác về thiếu niên, nhi đồng có tựa đề “Nâng
cao trách nhiệm chăm sóc, giáo dục thiếu niên nhi đồng” Người đã khẳng định
“Thiếu niên nhi đồng là người chủ tương lai của nước nhà Vì vậy, chăm sóc giáo dục tốt các cháu là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân”, thấm nhuần lời dạy của
Bác chúng ta phải luôn quan tâm đến chất lượng giáo dục trẻ ngay từ bậc học mầmnon, bởi đó là cả một thế hệcủa tương lai đất nước
Những năm gần đây, phong trào xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốcgia ngày càng phát triển, do đó chất lượng cơ sở giáo dục trẻ ngày một tốt hơn.Giáo dục mầm non tồn tại với đủ các quy mô trường, lớp, nhóm, với các loạihình công lập, bán công, dân lập, tư thục Giáo dục mầm non ngày càng đáp ứngđược lòng tin và yêu cầu của xã hội Trong những năm qua (từ 1995 trở lại đây)vấn đề quản lý bậc học mầm non đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, nhiềucông trình nghiên cứu ở các cấp độ khác nhau đã được thực hiện đề tài cấp Nhà
Trang 20nước và cấp Bộ, một số luận văn tiến sỹ, thạc sỹ Quản lý hoạt động giáo dục trẻ
ở các trường mầm non nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trẻ là một vấn đềđược nhiều người quan tâm và đã có một số công trình nghiên cứu với các đề tàinghiên cứu khoa học, các bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các luận vănthạc sĩ cụ thể là:
Võ Thị Kim Chi: „„Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt
động giáo dục trẻ ở các trường mầm non huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp‟‟.
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục năm 2012, Trường đại học Đồng Tháp.
Lê Thị Quỳnh Trâm: „„Một số biện pháp quản lý hoạt động hoạt động giáo
dục trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An”.
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục năm 2013, Trường đại học Vinh
Nguyễn Mai Phương: „„Quản lý hoạt động giáo dục trẻ của Hiệu trưởng ở
các trường mầm non thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp‟‟ Luận văn thạc sĩ
khoa học giáo dục năm 2016, Trường Dại học Đồng Tháp
Nguyễn Thị Thu Hiền : „„Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở các
trường mầm non huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp‟‟ Luận văn thạc sĩ khoa học
giáo dục năm 2016, Trường Dại học Đồng Tháp
Nguyễn Thị Thu An : „„Quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non tại các
trường mầm non công lập Quận Hà Đông, Hà Nội” Luận văn thạc sĩ khoa học
giáo dục năm 2016, Học viện khoa học xã hội
Những đề tài luận văn trên đây chỉ ra cơ sở lý luận về quản lý hoạt độnggiáo dục trẻ mầm non; thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non tạihuyện Lấp Vò, tại thành phố Cao Lãnh, tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, tạithành phố Vinh tỉnh Nghệ An và tại Quận Hà Đồng, Hà Nội và các biện phápquản lý hoạt động giáo dục trẻ trường mầm non Từ các đề tài trên giúp tác giả
kế thừa cơ sở lý luận, tham khảo cách tiến hành khảo sát thực trạng và một sốbiện pháp; cũng qua thực tế nghiên cứu cho thấy tại địa phương quận Cái Răngchưa có đề tài nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầmnon; như vậy đề tài tác giả chọn nghiên cứu là cần thiết, đáp ứng yêu cầu nângcao chất lượng giáo dục trẻ mầm non tại quận Cái Răng nói riêng và thành phốCần Thơ nói chung
Trang 211.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Khái niệm “Hoạt động giáo dục trẻ”
1.2.1.1.Hoạt động
Theo các nhà tâm lý học Macxit, cuộc sống con người là một dòng hoạtđộng Con người là chủ thể của các hoạt động Hoạt động là quá trình conngười thực hiện các quan hệ của con người với thế giới tự nhiên, xã hội, ngườikhác và bản thân Do đó có thể hiểu một cách sơ lược, hoạt động là sự tương táctích cực giữa chủ thể và đối tượng nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu màchủ thể đặt ra
1.2.1.2 Giáo dục trẻ
Giáo dục trẻ là hoạt động hướng dẫn chỉ dạy trẻ, cung cấp kĩ năng sốngphù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà,cha mẹ, thầy cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin vàhồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học
1.2.1.3 Hoạt động giáo dục trẻ
“Hoạt động giáo dục trẻ” là khái niệm dùng để chỉ hoạt động đặc thù của xãhội loài người, hoạt động sư phạm được tổ chức trong nhà trường đối với sựtác động của CBQL, GV đến các trẻ em một cách có kế hoạch, có mục đích,nhằm hình thành, bồi dưỡng trẻ để đạt mục tiêu giáo dục và đáp ứng yêu cầucủa xã hội
1.2.2 Khái niệm “Quản lý hoạt động giáo dục trẻ”
1.2.2.1 Quản lý
Theo từ điển tiếng Việt Quản lý nghĩa là:
- Quản: Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định;[33]
- Lý: Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định [33]
Gần với quan điểm trên, nhà nghiên cứu Đặng Quốc Bảo cho rằng kháiniệm quản lý (là một từ có nguồn gốc từ tiếng Hán) lột tả được bản chất của vấn
đề chính là hoạt động chăm sóc, giữ gìn (quản) là sửa sang, sắp xếp (lý) để chocộng đồng theo sự phân công hợp tác lao động được phát triển[2]
Trang 22Tác giả Trần Kiểm quan niệm: “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của
nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của
xã hội” [21].
Theo Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ quan niệm: uản lý là một hoạt động
thiết yếu nảy sinh khi con người lao động và sinh hoạt tập thể nhằm thực hiện các mục tiêu chung”[8].
Hai tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt quan niệm: „„ uản lý là một quá
trình định hướng, quá trình có mục đích, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định‟‟[23]
Từ những luận điểm nêu trên, ta có thể rút ra được những nội dung cơ bảnnhất để áp dụng vào thực tiễn nhằm giúp cho các hoạt động của nhà quản lý đạtđược kết quả như mong muốn đó là:
- Quản lý là một hoạt động có tính khoa học, do vậy hoạt động quản lý phảituân theo các quy luật tự nhiên cũng như xã hội và muốn quản lý có hiệu quả thìngười quản lý phải thực hiện tốt các chức năng: Kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo(Chỉ đạo) và kiểm tra đánh giá
Ngày nay, quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế -xãhội, đó là vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý.Như vậy, “Quản lý” được hiểu là: Sự điều khiển, phối hợp, tác động củachủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong quá trình hoạt động (lao động, họctập, nghiên cứu, ứng dụng ) của một tổ chức, một đơn vị với các điều kiện nhấtđịnh (không gian, thời gian, nguồn lực ) nhằm đạt được mục tiêu đề ra
1.2.2.2.Chức năng quản lý
Có 4 chức năng cơ bản sau:
a Chức năng lập kế hoạch: là bước quan trọng cơ bản nhất trong số cácbước nhằm xác định khối lượng công việc, lựa chọn mục tiêu, khái quát cáccông việc phải làm, đặt ra quy định, xây dựng biện pháp, chọn cách thức để tổchức đạt đến mục tiêu đã chọn Nói một cách khác lập kế hoạch là dự kiếnnhững vấn đề, những ý tưởng của chủ thể quản lý để đạt được mục đích và điđến mục tiêu
Trang 23b Chức năng tổ chức: là bước xây dựng những quy chế đặt ra mối quan hệgiữa các thành viên trong tổ chức, giữa các bộ phận trong tổ chức Xác định cótính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên, giữa các
bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, các mắt xíchtrong tổ chức và đối tượng quản lý để đạt hiệu quả cao nhất
c Chức năng chỉ đạo thực hiện: là công việc thường xuyên của người quản
lý, phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý, ứng xửkịp thời đảm bảo cho người bị quản lý luôn luôn phát huy tính tự giác và tính kỷluật Nói một cách khái quát nhất đây là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủthể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định
d Chức năng kiểm tra đánh giá: là nhiệm vụ quan trọng của người quản lý.Trong công tác lãnh đạo, quản lý và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói: “Không
có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo” Qua đó đủ thấy vai trò kiểmtra đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản lý làviệc làm không thể thiếu được của chủ thể quản lý
Các chức năng quản lý có mối quan hệ chặt chẽ đang xen và bổ sung chonhau và là một chỉnh thể không tách rời muốn thực hiện chủ trương, chươngtrình dự án thì kế hoạch hóa là khâu đầu của người quản lý, làm cho tổ chứcphát triển theo kế hoạch trong quản lý là căn cứ mang tính pháp lý, quyết địnhhoạt động của các tổ chức đó là chức năng tổ chức, chức năng này giúp conngười quản lý tiến hành phân công, phân nhiệm cho các cá nhân Chỉ đạo lànhiệm vụ tiếp theo của người quản lý là khâu quan trọng, tạo nên thành côngcủa kế hoạch chính ở khâu này người quản lý biết vận dụng khéo léo cácphương pháp và nghệ thuật quản lý Cuối cùng người quản lý phải thực hiệnchức năng kiểm tra, nhằm đánh giá việc thực hiện của mục tiêu đề ra
1.2.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục trẻ
“Quản lý hoạt động giáo dục trẻ” là phức hợp từ thuật ngữ “quản lý” và
“hoạt động giáo dục trẻ”, cho nên theo giải thích trên đây, thuật ngữ “Quản lýhoạt động giáo dục trẻ” là khái niệm dùng để chỉ quá trình tác động có tổ chức,
có mục đích của chủ thể quản lý (CBQL, GV) đến đối tượng quản lý (trẻ) đến
Trang 24các yếu tố liên quan đến hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt các mục tiêu giáo dục đề ra.
Theo các chức năng quản lý thì quản lý hoạt động giáo dục trẻ có các nội dung chính sau đây:
- Lập kế hoạch giáo dục trẻ;
- Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ;
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ;
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ
Theo các thành tố của hoạt động giáo dục trẻ thì gồm các nội dung sauđây:
- Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục trẻ;
- Quản lý nội dung giáo dục trẻ;
- Quản lý phương pháp, hình thức và phương tiện giáo dục trẻ;
- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục trẻ;
Theo quan điểm hệ thống, việc quản lý giáo dục trẻ gồm các nội dung sauđây:
- Quản lý các yếu tố đầu vào, tức là các nguồn lực phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ;
- Quản lý hoạt động giáo dục trẻ
Như vậy, quản lý hoạt động giáo dục trẻ là quá trình người CBQL lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục trẻ của một nhàtrường để hoạt động đó được diễn ra theo kế hoạch và đạt được mục tiêu đề ra
Quản lý hoạt động giáo dục trẻ được diễn ra ở cấp vĩ mô (sự quản lý củacác cấp các ngành đối với công tác giáo dục trẻ ở các trường học) và cấp vi mô(Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng quản lý hoạt động giáo dục trẻ trong trườngMN) Trong phạm vi nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu công tác quản lý hoạtđộng giáo dục trẻ ở cấp vi mô, tức là chủ thể quản lý là CBQL các trường MN,còn đối tượng quản lý là công tác giáo dục ở các trường MN
Trang 251.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON
1.3.1 Trường mầm non và trẻ ở trường mầm non
1.3.1.1 Vị trí trường mầm non
Trường MN là đơn vị cơ sở của bậc GDMN thuộc hệ thống giáo dục quốcdân Đây là giai đoạn đầu của quá trình giáo dục thường xuyên cho mọi người.Trường có vị trí quan trọng: xây dựng cơ sở ban đầu cho việc hình thành, pháttriển nhân cách và chuẩn bị tiền đề cần thiết cho trẻ em bước vào trường tiểuhọc Chất lượng quản lý trường MN ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thựchiện mục tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục con người
1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ trường mầm non
Chức năng: Trường MN thực hiện việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dụctrẻ em nhằm hình thành và phát triển nhân cách toàn diện Giáo dục trẻ ở trường
MN mang tính chất giáo dục gia đình, quan hệ giữa GV và trẻ, vừa mang tínhthầy - trò, vừa mang tính mẫu tử Việc giáo dục trẻ được tiến hành ở mọi lúc,mọi nơi trong mọi sinh hoạt và hoạt động của trẻ hàng ngày, trẻ học mà chơi,chơi mà học Nhiệm vụ bao gồm:
- Tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo mục tiêu chương trình
giáo dục;
- Quản lý đội ngũ CB, GV, NV và trẻ em gửi vào trường;
- Quản lý sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính củatrường theo quy định pháp luật;
- Kết hợp chặt chẽ với gia đình, các tổ chức xã hội và cá nhân trong hoạt động cơ sở giáo dục trẻ;
- Tuyên truyền hướng dẫn kiến thức nuôi dạy trẻ trong các bậc cha mẹ và cộng đồng;
- Tổ chức cho CB, GV, NV tham gia vào các hoạt động xã hội trong và ngoài nhà trường
Trang 261.3.1.3 Trẻ ờ trường mầm non
Trẻ em được tổ chức theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo
Đối với nhóm trẻ: trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi được tổ chức thành các nhóm trẻ Số trẻ tối đa trong một nhóm trẻ được quy định như sau:
- Lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi: 25 trẻ;
- Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ;
- Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi: 35 trẻ
1.3.2 Mục tiêu và chương trình giáo dục mầm non
1.3.2.1 Mục tiêu giáo dục mầm non
Điều 22, Luật GD 2005 có nêu: “Mục tiêu giáo dục trẻ mầm non là giúp trẻphát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẫm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiêncủa nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.” [ 26]
Hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực vàphẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứatuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việchọc ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời
Trẻ em ở lứa tuổi mầm non còn nhỏ, cơ thể còn non nớt nên trẻ phụ thuộcnhiều vào người lớn đặt biệt là cần sự giúp đỡ của mọi người Do đó nhà giáodục giữ vai trò là người tổ chức, hướng dẫn, trợ giúp trẻ, tạo cơ hội cho trẻtrong cuộc sống
Giáo dục phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ mầm non, xây dựng mộtnền móng vững chắc ban đầu cho sự phát triển cả về thể chất, tinh thần và trí tuệcho trẻ mầm non Đặt cơ sở nền tảng cho việc hình thành và phát triển nhân cáchcon người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Trang 271.3.2.2 Chương trình giáo dục mầm non
Chương trình giáo dục mầm non gồm các nội dung: giáo dục sức khỏe chotrẻ, hình thành một số kỹ năng văn hóa vệ sinh đơn giản, giáo dục và phát triểnhoạt động nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm đạo đức xã hội vàgiáo dục thẫm mỹ
Giáo dục sức khỏe cho trẻ
Phát triển sức khỏe về thể chất và tinh thần, hình thành năng lực cá nhâncho từng cá nhân trẻ
-Bảo vệ tính mạng và tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng và đảmbảo sự tăng trưởng và phát triển về chiều cao và cân nặng một cách hoàn chỉnhcủa trẻ
-Giúp trẻ có trạng thái hoạt động cân bằng, có tâm lý vui tươi, ngăn ngừamệt mỏi cho bản thân
-Phát triển và hoàn thiện dần một số vận động cơ bản, tiếp tục hình thànhhình thành một số tố chất vận động cần thiết cho trẻ và hoàn thiện các kỹ năng,
kỹ xảo vận động, rèn luyện năng lực phối kết hợp các giác quan với các bộ phận
cơ thể với nhau
- Từng bước rèn luyện những tố chất giúp trẻ vận động càng nhanh nhẹn, chính xác, linh hoạt, dẻo dai, không có những động tác thừa
Hình thành một số kỹ năng văn hóa – vệ sinh đơn giản.
-Giáo dục và tập cho trẻ một số kỹ năng văn hóa – vệ sinh đơn giản: Tự xúc
ăn, ăn không ngậm, khi ăn không được nói chuyện, biết mời bạn trước khi ăn,biết rửa tay trước và sau khi ăn xong
-Từng bước tạo cho trẻ có thói quen ăn, ngủ, thức đúng giờ và dễ dàngthích nghi khi chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác
-Tập cho trẻ hiểu được cách sống ở trường mầm non và tổ chức khônggian sống ở trường mầm non Có khả năng tự phục vụ cho bản thân không cần
sự giúp đỡ của cô giáo hay người lớn
Hình thành những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho việc đảm bảo
sự an toàn cho sức khỏe
Trang 28-Hình thành ở trẻ tính tò mò ham hiểu biết về cơ thể con người Tự giáclàm một số việc trong khả năng để phòng bệnh.
-Dạy trẻ biết một số món ăn hàng ngày, biết tên gọi, lợi ích của các món ănđối với sức khỏe Biết một số hành động gây nguy hiểm và cách phòng tránh đểđảm bảo an toàn cho bản thân
-Tập cho trẻ biết cách phối hợp tay chân và mắt để vận động nhịp nhàng,giữ thăng bằng khi vận động
Giáo dục và phát triển hoạt động nhận thức cho trẻ
-Hình thành ở trẻ khả năng quan sát, tính tò mò về những hiện tượng, sựvật khác nhau ở xung quanh, qua đó giáo dục trẻ có ý thức gần gũi với môitrường xung quanh
-Tạo hứng thú cho trẻ tham gia vào các hoạt động khám phá môi trườngxung quanh qua đó liên hệ với cuộc sống hằng ngày Trên cơ sở đó làm giàu vốnkiến thức về bản chất của sự vật, hiện tượng, khái niệm đơn giản về môi trườngxung quanh
-Giúp trẻ làm rõ các khái niệm về sự vật xung quanh, chức năng và một sốphẩm chất như (Màu sắc, kích thước, hình dạng, tính chất, nguyên vật liệu…)hiểu được mối liên hệ giữa các hiện tượng mang tính quy luật, cũng như cungcấp thêm một số hiện tượng thiên nhiên và một số sự kiện trong đời sống xã hội.-Giúp trẻ phát triển các giác quan, khả năng tư duy, tưởng tượng, so sánh,phân tích, tổng hợp
-Hình thành cho trẻ một số năng lực định hướng trong môi trường xungquanh, khả năng ham hiểu biết, khă năng nhận xét, đánh giá khách quan các sựkiện, hiện tượng, năng lực giải quyết vấn đề hợp lý nhất có thể
Giáo dục và phát triển ngôn ngữ
-Phát triển nhu cầu giáo tiếp bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ, phát triểnngôn ngữ nói mạch lạc và bước đầu làm quen với các chữ cái trong bảng chữcái tiếng việt
Trang 29-Nghe hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói, biết hỏi và trả lời một
số câu hỏi đơn giản, sử dụng lời nói để giao tiếp và diễn đạt một số mong muốn
và yêu cầu đơn giản
-Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau về nội dung muốn diễnđạt, bước đầu có kỹ năng cầm sách, lật sách và đọc viết chữ cái theo yêu cầu
Giáo dục và phát triển tình cảm đạo đức – xã hội
-Giáo dục trẻ có ý thức về bản thân, nhận biết và thể hiện cảm xúc lànhmạnh, tình cảm với mọi người, sự vật, hiện tượng xung quanh
-Giúp trẻ hiểu được tầm quan trọng của cuộc sống chú ý đến cái đẹp,những hành vi đẹp trong cộng đồng
-Giáo dục trẻ biết yêu thương và gắn bó với người thân, phát triển ở trẻtình cảm biết ơn với bố mẹ, ông bà
-Giúp trẻ hình thành những mối quan hệ gần gũi, biết giúp đỡ lẫn nhau, biếtchia sẻ đồ chơi và giữ gìn đồ chơi
-Giáo dục trẻ một số hành vi như biết hợp tác cùng bạn bè trong các hoạtđộng ở lớp, trẻ biết một số quy tắc ứng xử như biết chia sẻ, cảm thông vớingười khác, biết chào hỏi, biết cảm ơn, gần gũi thân mật với người già vànhững người khác
Giáo dục và phát triển thẩm mỹ
-Giáo dục trẻ biết cảm nhận cái đẹp, phát triển tri giác thẩm mỹ, những vẻđẹp trong cuộc sống hằng ngày và trong mối quan hệ những người thân xungquanh, những hành vi văn hóa
-Hình thành ở trẻ xúc cảm thẩm mỹ, phát triển khả năng biểu đạt qua cáchình thức hoạt động nghệ thuật, phát triển năng lực xúc cảm thẩm mỹ và hứngthú với nghệ thuật
1.3.3 Nội dung các hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
1.3.3.1 Nội dung các hoạt động giáo dục trẻ ở độ tuổi nhà trẻ
Chương trình thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần làm việc 5 ngày, áp dụng trongcác cơ sở giáo dục mầm non Kế hoạch chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiệntheo chế độ sinh hoạt cho từng độ tuổi phù hợp với sự phát triển của trẻ Nội
Trang 30dung giáo dục trẻ nhà trẻ theo 4 lĩnh vực phát triển gồm:
a Giáo dục và phát triển thể chất
- Phát triển vận động
+Giáo dục các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
+ Giáo dục các bài vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động ban đầu
+ Tập các cử động bàn tay, ngón tay
- Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
+ Tập luyện nề nếp và thói quen tốt trong sinh hoạt
+ Làm quen với một số việc tự phục vụ, giữ gìn sức khỏe
+ Nhận biết và tránh xa một số nguy cơ không an toàn
b Giáo dục và phát triển nhận thức
- Nhận biết tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể người
- Nhận biết tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng, một số con vật, hoa quả và cách sử dụng một số đồ dùng đồ chơi, phương tiện giao thông quen thuộc với trẻ
- Nhận biết một số màu sắc cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng, vị trí trong không gian so với bản thân trẻ
- Nhận biết bản thân và những người gần gũi
c Giáo dục và phát triển ngôn ngữ
- Nghe và phân biết các giọng nói khác nhau
- Nghe hiểu các từ, một số loại câu hỏi, câu chỉ đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc
- Nghe kể chuyện, đọc thơ, cao dao, đồng dao
- Nhận biết và phát âm các âm khác nhau
- Trả lời và đặt một số câu hỏi đơn giản
- Thể hiện nhu cầu, cảm xúc, hiểu biết của bản thân bằng lời nói
d Giáo dục và phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẫm mỹ
- Ý thức về bản thân, thể hiện và thể hiện một số trạng thái cảm xúc
- Mối quan hệ tích cực với con người và sự vật gần gũi
Trang 31- Hành vi văn hóa và thực hiện các quy định đơn giản trong giao tiếp, sinhhoạt.
- Biết nghe hát, hát và vận động đơn giản theo nhạc
- Nhận biết vẽ đẹp qua các tác phẩm vẽ, nặn, xé dán, xếp hình, tranh ảnh
1.3.3.2 Nội dung các hoạt động giáo dục trẻ ở độ tuổi mẫu giáo
Nội dung giáo dục trẻ mẫu giáo theo 5 lĩnh vực phát triển
gồm: a Giáo dục và phát triển thể chất
- Giáo dục và phát triển vận động
+ Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
+ Giáo dục các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển tố chất vận động.+ Tập các cử động bàn tay, ngón tay sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ -
Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
+ Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và lợi ích của chúngđối với sức khỏe
+ Tập luyện nề nếp và thói quen tốt trong sinh hoạt
+ Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt, giữ gìn sức khỏe
+ Nhận biết và tránh xa một số nguy cơ không an toàn b Giáo dục và phát
triển nhận thức
- Làm quen với khám phá khoa học: Nhận biết tên gọi, chức năng một số bộphận cơ thể người, Nhận biết tên gọi, đặc điểm nổi bật, công dụng, một số con vật,hoa quả và cách sử dụng một số đồ dùng đồ chơi, phương tiện giao thông quenthuộc với trẻ Nhận biết một số màu sắc cơ bản, kích thước, hình dạng, số lượng,
vị trí trong không gian so với bản thân trẻ, một số hiện tượng thiên nhiên
- Làm quen một số khái niệm sơ đẳng về toán: Tập hợp, số lượng, số thứ tự
và đếm, xếp tương ứng, so sánh, đo lường, sắp xếp theo quy tắc, hình dạng, định
hướng trong không gian và thời gian
- Khám phá xã hội: Bản thân, gia đình, họ hàng và cộng đồng, trường mầmnon, một số nghề phổ biến, danh lam, thắng cảnh và các ngày lễ, hội
- Nghe các từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất, hoạt động
và các từ biểu cảm, từ khái quát
Trang 32c Giáo dục và phát triển ngôn ngữ
- Nghe lời nói trong giao tiếp hằng ngày, nghe kể chuyện, đọc thơ, cao dao,đồng dao
- Nhận biết và phát âm các âm rõ các tiếng trong tiếng Việt
- Bày tỏ nhu cầu, cảm xúc, tình cảm và hiểu biết của bản thân bằng các câukhác nhau
- Lễ phép, chủ động, tự tin trong giáo tiếp
- Làm quen với cách sử dụng sách, bút, chữ viết, việc đọc sách, một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống
d Giáo dục và phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội với thẫm mỹ
- Ý thức về bản thân, nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm, sự vật và hiện
Phương pháp này dùng cử chỉ vỗ về, vuốt ve gần gũi cùng với những điệu
bộ, nét mặt, lời nói âu yếm để tạo cho trẻ những cảm xúc an toàn, tin cậy, thoảmãn nhu cầu giao tiếp, gắn bó, tiếp xúc với người thân và môi trường xungquanh
b Nhóm phương pháp trực quan – minh họa
Phương pháp này cho phép trẻ sử dụng các giác quan của mình để quan sát(Nhìn), tiếp xúc (Cầm, nấm, sờ, ngửi, nếm…) trong quá trình khám phá thế giới
Trang 33xung quanh Tính trực quan ở đây được thể hiện không những chỉ ở sự làm quencủa trẻ với thế giới xung quanh bằng mắt, bằng tai mà còn bằng cảm giác đôi taycủa trẻ thông qua các hoạt động trẻ sờ, nắm, quan sát các đồ vật Chính điều nàytạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển hoạt động nhận cảm của trẻ em Đây
là cơ sở hình thành và phát triển tư duy, tưởng tượng của trẻ
c Nhóm phương pháp thực hành
Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi trong quá trình tìm hiểu,khám phá và lĩnh hội thế giới xung quanh để khắc sâu hình ảnh đó vào bộ não, hiểubiết một cách sâu sắc hiện thực Để làm được điều đó trẻ em không những chỉ cầnnghe giáo viên nói, quan sát những gì cô yêu cầu mà còn phải trực tiếp tham giahoạt động thực tiễn để có thể phát hiện ra những tính chất đặc trưng, làm rõ mốiquan hệ giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, trong một chừng mực nào đó để cóthể làm biến đổi chúng Qua đó còn giúp trẻ nhận thức mọi việc sâu sắc hơn sâu sắchơn, độc lập hơn và phát huy được tính tích cực trong tư duy
d Nhóm phương pháp dùng lời nói (trò chuyện, kể chuyện, giải thích) Phương
pháp này sử dụng phương tiện ngôn ngữ để (Đàm thoại, trò chuyện,
kể chuyện, giải thích) nhằm trao đổi, đưa ra các câu hỏi, câu đố, lời đề nghị, lờigợi ý, đọc thơ, ca dao, lời chỉ dẫn, giải thích, kể chuyện… là vô cùng quan trọngtrong công tác giáo dục trẻ mầm non nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thôngtin, kích thích trẻ suy nghĩ để trả lời, chia sẻ những ý tưởng, bộc lộ những cảmxúc của bản thân, giúp trẻ gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện tương thích với lờinói qua đó giúp trẻ phát triển nhận thức
e Nhóm phương pháp đánh giá, nêu gương
Phương pháp đánh giá nêu gương nhằm thể hiện thái độ đồng tình hay chưađồng tình của người lớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ từ đóđưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể nhằmgiúp giáo viên phát huy những mặt mạnh và khắc phục những mặt hạn chế từ đókịp thời điều chỉnh trong thời gian tới Việc nêu gương là giáo viên sử dụng cáchình thức khen ngợi, đánh giá chưa cao đúng lúc, đúng chỗ cho phù hợp nhằm biểudương thành tích của trẻ giúp trẻ tiếp tục phát huy bản thân trong thời gian tới
Trong quá trình giáo dục trẻ để đạt được kết quả cao nhất người giáo viênphải biết phối hợp các nhóm phương pháp trên với nhau một cách mềm dẻo, hàihòa để chúng bổ sung, hỗ trợ cho nhau một cách tốt nhất
Trang 341.3.4.2 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
Hoạt động giáo dục trẻ là một quá trình đa dạng về hình thức Tính đa dạngcủa hình thức giáo dục trẻ được biểu hiện như sau:
- Dựa theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức: + Tổ chức các hoạt động có chủ đích của giáo viên
+ Hoạt động tự do, tự chọn theo ý thích của trẻ
+ Tổ chức lễ, hội: tổ chức kỷ niệm các ngày lễ, hội, các sự kiện quan trọngtrong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ(Tết trung thu, Ngày hội đến trường, Tết nguyên đán, Sinh nhật của trẻ, Ngàyhội 8/3, Tết thiếu nhi 1/6, Ngày ra trường )
- Dựa theo vị trí không gian, có các hình thức: + Tổ chức hoạt động trong phòng, lớp
+ Tổ chức hoạt động ngoài trời
yêu đã nói “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho nền tảng giáo dục tốt”.
Để đẩy mạnh hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non, Lãnh đạo nhàtrường cần tập trung thực hiện nhiệm vụ sau đây:
Một là, Xây dựng kế hoạch năm học; kế hoạch tháng; kế hoạch tuần; xây
dựng chế độ sinh hoạt; xây dựng kế hoạch chuyên môn cho các khối lớp phùhợp, sát với tình hình của trường và giao chỉ tiêu chất lượng cho từng khối, lớp
Trang 35Hai là, Chỉ đạo tích cực việc thực hiên: “Dạy thật - Học thật - Kết quả
thật” Có nhiều biện pháp tích cực và hình thức sáng tạo trong các hoạt độngchung
Ba là, Đánh giá phân loại giáo viên để có kế hoạch bồi dưỡng thích hợp,
đối với GV mới tuyển trong năm cần chú trọng bồi dưỡng thêm phương pháp,kiến thức, kỹ năng sư phạm
Bốn là, Tổ chức hội thi GV giỏi, đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học
tốt
Năm là, Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá, kiểm tra bằng nhiều hình
thức, kiểm tra toàn diện, chuyên đề, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất
Sáu là, Phối kết hợp với gia đình, cộng đồng để giáo dục trẻ, thực hiện
công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học, chăm sóc, nuôi dạy trẻ gópphần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
1.4 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 1.4.1 Hiệu trưởng trường mầm non quản lý hoạt động giáo dục trẻ
Theo Luật Giáo dục 2005, Khoản 1, Điều 54 ghi rõ: “Hiệu trưởng là ngườichịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”
Hiệu trưởng là chủ thể quản lý, có thẩm quyền cao nhất về hoạt độngchuyên môn hành chính trong nhà trường Trong công tác điều hành, Hiệutrưởng là người chịu trách nhiệm chỉ đạo tập trung và thống nhất mọi công việctrong nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ năm học, cũng như kếhoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn mà tập thể đặt ra
Hiệu trưởng do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp Huyện (Quận) bổ nhiệm đốivới nhà trường, nhà trẻ công lập; công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập,
tư thục theo đề nghị của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo Nhiệm kỳ củaHiệu trường trường công lập là 5 năm; hết nhiệm kỳ, Hiệu trưởng được bổnhiệm lại hoặc luân chuyển sang một nhà trường, nhà trẻ khác lân cận theo yêucầu điều động Sau mỗi năm học, Hiệu trưởng được cấp có thẩm quyền đánhgiá về công tác quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường,nhà trẻ Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể được quy địnhtrong Điều lệ nhà trường
Trang 36a Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thựchiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trướcHội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
b Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viêncủa Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
c Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theoquy định;
d Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhàtrường, nhà trẻ;
đ Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chămsóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệtkết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
do Bộ GD&ĐT quy định;
e Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; thamgia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp vàcác chính sách ưu đãi theo quy định;
f Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng cao chất lượngchăm sóc, giáo dục trẻ;
g Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
1.4.2.1 Bồi dưỡng nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết quản lý hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
Việc nâng cao chất lượng giáo dục trẻ là nhiệm vụ quan trọng, chủ chốt,đánh giá chất lượng của các trường học nói chung và trường MN nói riêng Đócũng là nhiệm vụ bắt buộc với CBQL, GVMN Nhà quản lý cũng như GVMNcần thấy được sự cần thiết trong HĐGD trẻ bởi:
Trẻ mầm non như một tờ giấy trắng, trước lúc vào học trường MN thì trẻsống trong môi trường gia đình hoàn toàn khác biệt Làm thế nào để môi trườngtrẻ đến tạo cho trẻ cảm giác thích thú, yêu mến, không sợ sệt và đầy tình yêuthương đùm bọc của cô giáo, đến một môi trường an toàn về tình cảm và thể
Trang 37chất Nếu CBQL, GVMN chưa làm được điều này thì ảnh hưởng rất lớn đến sựphát triển tâm lý cho thế hệ mầm non trong tương lai, và đặc biệt là ảnh hưởngtới việc huy động trẻ ra lớp đó cũng là một nỗi băn khoăn lo lắng của xã hội nóichung và bậc học mầm non nói riêng.
Vì là bậc giáo dục có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của trẻ trong hiệntại cũng như trong các bậc học tiếp theo, cho nên chúng ta cần phải đầu tư chútrọng vào chất lượng của bậc GDMN một cách tốt nhất Các cơ sở mầm non cầnphải xây dựng một môi trường giáo dục an toàn, tiên tiến, nâng cao chất lượnggiáo dục và khẳng định tầm quan trọng của mình trong hệ thống giáo dục hiệnnay Bên cạnh đó, đội ngũ GV cũng cần được trang bị những kiến thức, kỹ năng
để có thể hướng dẫn, giáo dục trẻ phát triển một cách toàn diện
Trường MN là nơi cung cấp những kiến thức cơ bản nhất cho trẻ trong giaiđoạn đầu đời Những kiến thức này sẽ là nền tảng để trẻ có thể tiếp tục theo họcnhững bậc học cao hơn Vì thế, việc nắm được kiến thức ở giai đoạn này cóvững chắc hay không quyết định rất lớn tới khả năng tiếp thu kiến thức và pháttriển của trẻ sau này
Giáo viên phải là người có kiến thức chuyên môn vững vàng Có sáng tạotrong lời dẫn dắt bài dạy để gây hứng thú cho trẻ, thường xuyên nghiên cứu sưutầm các bài thơ, câu truyện, trò chơi phù hợp để lồng ghép tích hợp vào bài dạy
GV phải là người có kinh nghiệm, phải có tính linh hoạt, tính tích cực tìm tòi,sáng tạo, học hỏi kinh nghiệm qua mạng, từ bạn bè đồng nghiệp Sử dụng vàứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình giảng dạy một cách thành thạo vàphù hợp Qua đó cho thấy việc giảng dạy trẻ em mầm non ngoài việc cần phải córất nhiều kỹ năng cùng kinh nghiệm thì còn cần có lòng nhiệt huyết yêu nghề vàyêu trẻ
Quản lý trường mầm non là công việc không hề đơn giản bởi nó đòi hỏingười quản lý trang bị cho mình nhiều kỹ năng cần thiết, không chỉ riêng việcphải luôn sẵn sàng xử lý các tình huống rắc rối trong mọi sinh hoạt của trẻ nhỏ.Tuy nhiên, công việc này cũng mang đến không ít niềm vui ý nghĩa, bởi ngườiquản lý có thể trở thành người tạo nên các dấu ấn đặc biệt trong cuộc đời trẻ thơthông qua hoạt động dạy dỗ, chăm sóc của mình
Trang 381.4.2.2 uản lý thực hiện mục tiêu, chương trình hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
Mục tiêu giáo dục trẻ của bậc học mầm non được quy định cụ thể trongLuật giáo dục Mục tiêu vừa mang tính định hướng, vừa mang tính định lượng.Quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm trong công tácquản lý của hiệu trưởng nhằm giúp GVMN nắm vững và xác định được đúng,
cụ thể mục tiêu trong quá trình giáo dục trẻ, biết lựa chọn nội dung, phươngpháp, phương tiện, hình thức giáo dục sao cho phù hợp với mục tiêu đã đề ra
Để sau mỗi quá trình giáo dục giúp trẻ phát triển nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ,tình cảm và kỹ năng xã hội
Ngoài ra, giúp GVMN nhận thức sâu sắc hơn việc thực hiện mục tiêuGDMN không phải xuất phát từ ý thức chủ quan, mang tính áp đặt của CBQL vàGVMN mà chính là sự phản ánh những đòi hỏi của xã hội, nhu cầu và đặt điểmphát triển tâm sinh lý của trẻ
Cụ thể nội dung quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình HĐGD trẻ ởtrường MN là:
- GVcần nắm đầy đủ mục tiêu, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN;
- Nhận thức sâu sắc các chủ đề của chương trình HĐGD trẻ ở trường MN;
- Xác định mục tiêu cho từng chủ đề HĐGD trẻ ở trường MN;
- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận về những vấn đề mới của chương trình
và cách thức thực hiện từng chủ đề HĐGD trẻ ở trường MN
1.4.2.3 Quản lý thực hiện nội dung hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
Quản lý thực hiện nội dung, chương trình hoạt động giáo dục trẻ là giúp
GVMN nắm chắc nội dung, chương trình giáo dục, nắm vững nội dung kiến thứckhi cung cấp cho trẻ, thực hiện đầy đủ nội dung chương trình, thực hiện đúng tiến
độ chương trình theo quy định nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục
Bên cạnh đó, quản lý việc xây dựng nội dung chương trình giáo dục trẻgiúp GVMN khi thực hiện phải biết cụ thể hóa, điều chỉnh đảm bảo phù hợptheo từng độ tuổi, theo từng vùng miền, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý củatrẻ, mang tính vừa sức, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhưng vẫnphải đảm bảo sự thống nhất theo chương trình khung của Bộ GD&ĐT quy địnhnhằm phát huy tính tích cực sáng tạo ở trẻ
Ngoài ra, quản lý thực hiện nội dung, chương trình hoạt động giáo dục trẻgiúp GVMN nhận thức sâu sắc hơn nội dung giáo dục trẻ phải phù hợp với đặc
Trang 39điểm phát triển tâm sinh lý, phù hợp với lứa tuổi, hài hòa giữa chăm sóc và giáodục, giúp trẻ phát triển khỏe mạnh, nhanh nhẹn, biết kính trọng, yêu mến lễ phépvới ông bà cha mẹ, thầy cô giáo và người lớn tuổi, yêu quý anh chị em, bạn bè,thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp, ham hiểu biết, thích đi học.Trong quá trình quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình hoạt độnggiáo dục trẻ Hiệu trưởng cần giúp GVMN nhận thức đúng cũng như khi tiếnhành thực hiện phải đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức, đảm bảo nguyên tắc từ
dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến trừu tượng và gắn liền vớithực tiễn cuộc sống
Quản lý thực hiện nội dung HĐGD trẻ ở trường MN có thể bao gồm nhữngvấn đề như sau:
- Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN về phát triển nhận thức;
- Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN về phát triển ngôn ngữ;
- Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN về phát triển về tình cảm kỹ năng xã hội;
- Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN về phát triển về thẩm mỹ;
- Chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình HĐGD trẻ ở trường MN theo nhu cầu của từng trẻ và phù hợp với điều kiện của trường
1.4.2.4 Quản lý phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ ở trường mầm non
Giúp GVMN nắm chắc, nắm vững phương pháp giảng dạy, nắm sâu đượcnhững yêu cầu đổi mới phương pháp theo hướng phát huy tính tích cực chủ
động sáng tạo của trẻ trong mọi hoạt động giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”.
Bên cạnh đó, Hiệu trưởng cần giúp GVMN nhận thức sâu sắc hơn phươngpháp giáo dục trẻ chính là công cụ để tổ chức hoạt động giáo dục và nó đượcquyết định bởi mục tiêu, nội dung giáo dục trẻ ở trường mầm non Phương phápgiáo dục phải phù hợp đặc điểm tâm sinh lý, khả năng, nhu cầu của trẻ Nên khixây dựng phương pháp giáo dục cần xuất phát từ tính chất hoạt động của trẻ hơn
là tính chất hoạt động của giáo viên
Mặc khác, Hiệu trưởng cần giúp GVMN nhận thức sâu sắc hơn vai tròquan trọng của việc lựa chọn phương pháp, hình thức và cách tổ chức hoạt động
Trang 40giáo dục sao cho phù hợp nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ nội dung giáo dục
đã đặt ra
Bên cạnh đó, Hiệu trưởng cần giúp GVMN biết cách phối hợp các nhómphương pháp với nhau một cách linh động, sáng tạo, đa dạng, nhuần nhuyễnnhằm nâng cao hiệu quả hình thức giáo dục trên lớp Cũng cần tăng cường cáchình thức giáo dục theo nhóm, hình thức tham quan, hình thức dạo chơi ngoàitrời
Trong phạm vi đề tài này, tác giả quan tâm quản lý thực hiện phương pháp,hình thức HĐGD trẻ ở trường MN như sau:
+ Về phương pháp: mhóm phương pháp trực quan minh họa, nhómphương pháp dùng lời nói, nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm, nhómphương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ và nhóm phượng pháp nêugương, đánh giá
+ Về hình thức: tổ chức các hoạt động có chủ đích của giáo viên, hoạt động
tự do, tự chọn theo ý thích của trẻ, tổ chức lễ hội, tổ chức hoạt động trong phònghọc lớp học, hoạt động ngoài trời, hoạt động cá nhân, hoạt động theo nhóm và hoạtđộng cả lớp
1.4.2.5 Quản lý việc xây dựng, thực hiện, đánh giá kế hoạch giáo dục trẻ
Trên cơ sở phương hướng, nhiệm vụ năm học và tình hình thực tế của địaphương, kết quả thực hiện chỉ tiêu giáo dục của đơn vị trong những năm gầnnhất và năm liền kề, đánh giá ưu điểm, yếu kém của trường từ đó Hiệu trưởngcần đặt ra và tự trả lời các câu hỏi: Hiện ta đang ở đâu, ta muốn đi đến đâu, làmnhư thế nào, khi nào hoàn thành, nhiệm vụ nào trọng tâm, những khó khăn gìkhi thực hiện…Từ đó, ngay từ đầu năm học Hiệu trưởng cần chỉ đạo việc xâydựng kế hoạch năm học của đơn vị
Từ kế hoạch chung đó CBQL cần phổ biến cho tất cả các thành viên trongtrường và hướng dẫn GVMN dựa vào kế hoạch chung của đơn vị, chương trìnhkhung của Bộ GD&ĐT, sách tham khảo về thiết kế chương trình giáo dục,nghiên cứu đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ Trên cơ sở đó lập kế hoạchhoạt động các lĩnh vực phát triển, phân bố các chủ đề trong năm, xây dựng kếhoạch giáo dục theo từng khối lớp, nhóm lớp Từ đó mỗi nhóm lớp phải xâydựng kế hoạch cho lớp mình phụ trách
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục trong nhà trường làviệc làm hết sức quan trọng Do đó sau một thời gian thực hiện, Hiệu trưởng cần