Bởi một từ tiếng Anh thường có nhiều hơn một nét nghĩa, nên việc đọc đề giúp chúng ta xác định trong câu đó từ đó mang nét nghĩa gì.. Điều này rất quan trọng, bởi từ đồng nghĩa cần tìm l[r]
Trang 1KỸ NĂNG LÀM ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2020 MÔN ANH
TỪ ĐỒNG NGHĨA - TRÁI NGHĨA
I Kiến thức chung:
1 Bước 1: Bước đầu tiên quan trọng nhất khi làm dạng bài này đó là đọc đề, xác định yêu cầu của để và nét nghĩa cần tìm Đọc đề để biết đề yêu cầu ĐỒNG NGHĨA (Synonym/
closet meaning) hay TRÁI NGHĨA (Antonym/ opposite) Sẽ thật tiếc nếu bạn dịch được đề
và biết nghĩa cá đáp án nhưng lại chọn nhầm đáp án đồng nghĩa trong khi đề yêu cầu trái
nghĩa và ngược lại.
Đọc đề để đoán nghĩa từ gạch chân Bởi một từ tiếng Anh thường có nhiều hơn một nét
nghĩa, nên việc đọc đề giúp chúng ta xác định trong câu đó từ đó mang nét nghĩa gì Điều này
rất quan trọng, bởi từ đồng nghĩa cần tìm là từ có thể thay thế Từ in đậm trong ngữ cảnh câu
đó, chứ không thuần tuy là đồng nghĩa với từ đó
2 Bước 2: Suy đoán theo tình huống: Thường thì sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
- Thứ nhất, từ in đậm quen thuộc và dễ đoán nghĩa, nhưng đáp án lại có nhiều hơn 2 từ lạ.
- Thứ hai, từ in đậm lạ, chưa gặp bao giờ; tuy nhiên, đáp án lại có những từ thông dụng.
Mặc kệ là có bao nhiêu từ lạ, việc chúng ta cần làm là xác định nét nghĩa cần tìm (nhờ BƯỚC 1) Khi đó, ta xét các từ đã biết nghĩa trước (ở cả từ im đậm và đáp án), có 2 mẹo loại trừ:
- Loại trừ các đáp án trái nghĩa nếu đề yêu cầu đồng nghĩa (và ngược lại)
- Loại trừ các đáp án có mặt chữ gần giống với từ in đậm
II Một số bài tập điển hình:
1 Contextual meaning: (nghĩa ngữ cảnh)
1.1 Let’s wait here for her; I’m sure she’ll turn up before long.
A arrive B return C enter D visit
Tình huống: Let’s wait here: Hãy đợi … arrive: đến
Đáp án: turn up = A arrive: đến
1.2 If we had taken his sage advice, we wouldn’t be in so much trouble now.
A willing B sturdy C wise D eager
Tình huống: if… wouldn’t be in so much trouble now: Nếu … đã không
Đáp án: sage = C wise: thông minh
1.3 I could see the finish line and thought I was home and dry.
Trang 2A hopeless B hopeful C successful D unsuccessful
Tình huống: could see the finish line: thấy vạch đích
Đáp án: home and dry = C successful: thánh công
2 Word-format: (nghĩa ngữ cảnh)
2.1 This tapestry has a very complicated pattern.
A obsolete B intricate C ultimate D appropriate
Tình huống: complicated: tận cùng cate
Đáp án: complicated: tận cùng cate = B intricate: phức tạp
2.2 We decided to pay for the furniture on the installment plan.
A monthly payment B cash and carry C credit card D piece by piece Tình huống: installment plan: có kế hoạch…
Đáp án: pay/plan = A monthly payment: trả góp hàng tháng
2.3 Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court.
A failed to pay B paid in full
C had a bad personality D was paid much money
Tình huống: loan (khoản nợ)/ took to court: đưa ra tòa/ defaulted - failed
Đáp án: defaulted = vỡ nợ, phá sản = A không thể trả nợ
3 Odd out: (nghĩa loại trừ)
3.1 The drought was finally over as the fall brought in some welcome rain.
A heat-ware B harvest C summer D aridity
Tình huống: over - rain (qua đi - mưa) - drought: hạn, khô
Đáp án: Loại A heat-ware/B harvest/C summer
3.2 In 1952, Akihito was officially proclaimed heir to the Japanese throne.
A installed B declared C denounced D advised
Tình huống: 1952/heir throne (kế vị ngôi báu)
Đáp án: Loại A heat-ware/ C denounced/D advised
3.3 The augmentation in the population has created a fuel shortage.
A increase B necessity C demand D decrease Tình huống: population/ a fuel shortage (dân số/ thiếu hụt dầu)
Đáp án: Loại B necessity/C demand/D decrease
4 Word-references: (phụ tố của từ)
Trang 34.1 He had never experienced such discourtesy towards the president as it occurred at the
annual meeting in May
A politeness B rudeness C encouragement D measurement Tình huống: dis- (tiền tố mang nghĩa xấu)
Đáp án: discourtesy = rudeness: bất nhã
4.2 Parents interpret facial and vocal expressions as indicators of how a baby is feeling.
A translate B understand C read D comprehend Tình huống: interpret = inter + pret / translate = trans + late/ understand = under + stand
Đáp án: không giới từ nên interpret = understand: hiểu
4.3 E-cash cards are the main means of all transactions in a cashless society.
A cash-free B cash-starved C cash-strapped D cash-in-hand Tình huống: hậu tố less (= không) = free (thoát khỏi/ tự do)
Đáp án: cashless = cash-free: không dùng tiền mặt
5 Contributed meaning: (Nghĩa phân bổ/ chỉ định)
5.1 I’m becoming increasingly absent-minded Last week, I locked myself out of my house
twice
A being considerate of things B remembering to do right things
C forgetful of one’s past D often forgetting things
Tình huống: absent (= không/ vắng) loại A/B, không có thời gian
Đáp án: absent-minded = D often forgetting things: đãng trí
5.2 The organization was established in 1950 in the USA.
A come around B set up C made out D put on
Tình huống: organization/in 1950/in the U.S = tổ chức/ thời gian/ nơi chốn
Đáp án: establish = B set up: thánh lập
5.3 It took me a very long time to recover from the shock of her death.
A turn off B take on C get over D keep up with Tình huống: recover from = re… from = thoát khỏi/ over = qua/tan/hết
Đáp án: recover from = C get over: thoát khỏi, hết
6 Sum-up meaning: (Nghĩa qui nạp/ đúc rút)
6.1 Many young children are spending large amounts of time watching the TV without being
aware of its detriment to their school work
Trang 4A harm B advantage C support D benefit Tình huống: large amounts of time watching (ý trách mắng) de- tiêu/ mất/tiêu cực
Đáp án: detriment = A harm: tác hại
6.2 The repeated commercials on TV distract many viewers from watching their favorite
films
A advertisements B contests C businesses D economics
Tình huống: distract/ favorite films – một sự việc đan xen
Đáp án: commercials = A advertisements: quảng cáo
6.3 Few businesses are flourishing in the present economic climate.
A growing well B setting up C closing down D taking off
Tình huống: economic climate (môi trường kinh tế - nghĩa bóng)
Đáp án: florishing = A growing well: phát triển/ sinh trưởng
Mời các bạn tham khảo các bài tiếp theo tại: