- Liên từ phụ thuộc dùng để kết nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câub. - Liên từ phụ thuộc thường đứng đầu mệnh đề phụ thuộc.[r]
Trang 1KỸ NĂNG LÀM ĐỀ THI THPT QUỐC GIA 2020 MÔN ANH
TỪ NỐI - CONJUNCTIONS
I Định nghĩa liên từ: Liên từ là các từ dùng để nối các từ loại, cụm từ hay mệnh đề trong câu.
II Phân loại liên từ:
1 Liên từ kết hợp:
- Liên từ kết hợp dùng để nối các từ, cụm từ cùng loại hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ …)
- Các liên từ kết hợp có thể là:
And (và) I love trees and flowers (Tôi yêu cây và hoa.)
But (nhưng) She is very rich but mean (Cô ấy rất giàu nhưng keo kiệt.)
So (vì vậy) She works hard, so she deserves it (Cô ấy làm việc chăm chỉ vì vậy
cô ấy xứng đáng điều đó.)
Nor (cũng
không)
I don’t like banana nor orange (Tôi không thích chuối mà cũng
không thích cam.)
Or (hoặc) You can go there by bike or by bus (Bạn có thế đến đó bằng xe
đạp hoặc xe buýt.)
Yet (tuy
nhiên)
She said she didn’t love him, yet he still loved her (Cô ấy nói rằng
cô ấy không yêu anh ta tuy nhiên anh ta vẫn yêu cô ấy.)
For (vì) She cannot go shopping, for it is raining (Cô ấy không thể ra ngoài
mua sắm vì trời đang mưa.)
+ Lưu ý: Khi các liên từ nối hai mệnh đề trong một câu, ta cần thêm dấu phẩy (,) sau mệnh
đề thứ nhất trước liên từ
Eg He loves watching films, but his mother hates it (Anh ấy thích xem phim nhưng mẹ
anh ta thì ghét.)
2 Tương liên từ:
- Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các tương liên từ Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau
về mặt ngữ pháp
- Các tương liên từ có thể là:
Not only….but also:
Không chỉ….mà còn
I like playing not only volleyball but also basketball (Tôi
thích chơi không chỉ bóng chuyền mà cả bóng rổ nữa.)
Not….but: The winner is not Tom but Peter (Người chiến thằng
Trang 2không phải….mà
là
không phải Tom mà là Peter.
As….as: như She is as beautiful as her mother (Cô ấy cũng đẹp như
mẹ cô ấy.)
Both….and:
cả….và
Both my parents and I like travelling (Cả bố mẹ tôi và
tôi đều thích đi du lịch.)
Either….or:
hoặc….hoặc
I want either a sandwich or a pizza (Tôi muốn một chiếc
sandwich hoặc một chiếc pizza.)
Neither….nor:
không….cũng không
He drinks neither wine nor beer (Anh ấy không uống
rượu cũng không uống bia.)
Whether….or:
liệu có….hay không
I haven’t decided whether to go abroad to study or stay at
home (Tôi vẫn chưa quyết định có đi học ở nước
ngoài hay ở nhà.)
No sooner….than:
vừa mới….thì đã
No sooner had they gone out than it rained heavily (Họ vừa
mới ra ngoài thì trời mưa.)
Hardly….when:
/Scarcely….when:
vừa mới….thì đã
Hardly/Scarcely had I received the bachelor degree when I
was employed (Tôi vừa mới nhận được bằng đại học
thì tôi đã được tuyển dụng.)
3 Liên từ phụ thuộc:
- Liên từ phụ thuộc dùng để kết nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu
- Liên từ phụ thuộc thường đứng đầu mệnh đề phụ thuộc
3.1 Liên từ chỉ thời gian:
- Các liên từ chỉ thời gian có thể là:
Once
(Một khi)
Once you understand this problem, you will find no
difficulty
(Một khi bạn hiểu được vấn đề này, bạn sẽ không thấy nó khó nữa.)
When
(Khi)
When she comes back, she will buy food.
(Khi cô ấy về, cô ấy sẽ mua thức ăn.)
As soon as
(Ngay sau khi)
As soon as I finish the homework, I will go to sleep.
(Ngay sau khi làm xong bài tập, tôi sẽ đi ngủ.)
While
(Khi/Trong khi)
While I was in China, I went out a lot.
(Khi tôi ở Trung Quốc, tôi đi chơi rất nhiều.)
Trang 3By the time
(Tính cho tới lúc)
By the time I came home, everyone had slept.
(Khi tôi về tới nhà, mọi người đã đi ngủ hết rồi.)
As
(Khi)
Someone called me as I was taking a bath.
(Ai đó đã gọi tôi khi tôi đang tắm.)
Since
(Từ khi)
I have lived here since I was 10 years old.
(Tôi sống ở đây từ khi tôi 10 tuổi.)
Before
(Trước khi)
She had known the truth before I told her.
(Cô ấy đã biết sự thật trước khi tôi nói cho cô ấy.)
After
(Sau khi)
He came after the train had left.
(Anh ấy tới sau khi chuyến tàu rời đi.)
Till/Until
(Cho tới khi)
I will stay here till/until he comes back.
(Tôi sẽ ở lại đây cho tới khi anh ấy quay lại.)
During +N/V-ing
(Trong suôt)
During my stay, I find him very naughty.
(Trong suốt thời gian tôi ở đây, tôi thấy thằng
bé rất nghịch.)
Just as
(Ngay khi)
Just as he entered the house, he saw a thief.
(Ngay khi bước vào nhà, anh ta nhìn thấy một tên trộm.)
Whenever
(Bất cứ khi nào)
Whenever you are free, we will practice speaking
English
(Bất cứ khi nào bạn rảnh, chúng ta sẽ thực hành nói Tiếng Anh.)
No sooner….than
(Vừa mới ….thì đã…)
No sooner had she gone out than he came.
(Cô ấy vừa đi ra ngoài thì anh ta tới.)
Hardly/Scarcely….when
(Vừa mới ….thì đã…)
Hardly/Scarcely had she had a shower when the phone
rang
(Cô ấy vừa mới đi tắm thì điện thoại reo.)
3.2 Liên từ chỉ nơi chốn:
Where
(Ở đâu)
I don’t know where she lives.
(Tôi không biết cô ấy sống ở đâu.)
Anywhere
(Bất cứ
I can go anywhere you like.
(Tôi có thể tới bất cứ nơi nào bạn
Trang 4đâu) muốn.)
Wherever
(Bất cứ
đâu)
You can sit wherever you like.
(Bạn có thể ngồi bất cứ chỗ nào bạn thích.)
3.3 Liên từ chỉ cách thức:
a As/ Just as: như là/ giống như là
Eg He loves flowers as/just as women love (Anh ấy thích hoa cũng như là phụ nữ
thích hoa vậy.)
b As if/As though: như thể là
Eg He dresses as if/as though it were in winter even in the summer
(Anh ta mặc cứ như là mùa đông dù đang là mùa hè.)
3.4 Liên từ chỉ lý do:
a Because/Since/As: vì
Eg - Because/since/as he is tired, he stays at home (Vì anh ấy mệt, anh ấy ở nhà.)
b Now that/ In that/Seeing that: vì rằng
Eg - Now that I am in a foreign country, I visit my home once a year (Vì rằng giờ tôi
đang ở nước ngoài, tôi chỉ về thăm nhà được 1 năm 1 lần.)
c For: vì
Eg - They cannot go out, for it rains heavily (Họ không thể ra ngoài vì trời mưa
to.)
+ Ngoài ra, ta còn có các liên từ có cách diễn đạt khác như:
- Because of/ Due to/ On account of + V-ing/N:
Eg - Because of being tired, he didn’t go to the school (Vì bị mệt, anh ta không đi
học.)
- On account of a storm, the show is postponed (Vì có bão, chương trình bị hoãn
lại.)
3.5 Liên từ chỉ kết quả:
a So + Adj/Adv + that: quá ……đến nỗi mà
* So + many/much/ (a) few/(a) little + N + that :
Eg - He is so intelligent that he can do all the difficult exercises (Anh ấy giỏi tới mức
mà anh ấy có thể làm được tất cả những bài tập khó.)
Trang 5- There are so many students that there are not enough chairs (Có nhiều học sinh
tới mứ c mà không có đủ ghế để ngồi.)
* Such + (a/an) + Adj + N + that: quá ….đến nỗi mà
Eg It was such a cold day that I just want to stay at home (Trời lạnh đến nỗi mà tôi chỉ muốn ở
nhà.)
* So: vì vậy
Eg I don’t have any money, so I cannot buy a television (Tôi không có tiền vì vậy tôi
không thể mua được một cái ti vi.)
b Một số trạng từ liên kết hay dùng với nghĩa tương tự:
* Therefore/Consequently/As a result/ As a consequence/ With the result that :
vì vậy
Eg I got up late, with the result that I missed my bus (Tôi dậy muộn vì vậy tôi bị lỡ
xe buýt.)
3.6 Liên từ chỉ mục đích:
* So that/ In order that: để mà
Eg He learns English so that he can get a better job (Anh ấy học Tiếng Anh để anh
ấy có thể kiếm được công việc tốt.)
Lưu ý : Ngoài ra ta còn có thể dùng cấu trúc
So as (not) to / In order (not) to/ (not) to + V
Eg He works hard so that he can buy a new house
= He works hard so as to/in order to/to buy a new house
(Anh ấy làm việc chăm chỉ để anh ấy có thể mua được một ngôi nhà
mới.)
3.7 Liên từ chỉ sự nhượng bộ:
- Though/Even though/ Although + S + V: mặc dù
Eg Although he is tired, he goes to work (Mặc dù anh ấy mệt, anh ấy vẫn đi làm.)
Although she is a beautiful girl, no one loves her (Mặc dù cô ấy rất xinh, không ai yêu cô
ấy.)
- In spite of/Despite + Ving/N: mặc dù
Eg In spite of his broken leg, he goes out (Mặc dù chân anh ấy bị gãy, anh ấy vẫn
đi chơi.)
Despite raining, they play soccer (Mặc dù trời mưa, họ vẫn đá bóng.)
Trang 63.8 Liên từ chỉ sự tương phản:
-While/ Whereas: trong khi
Eg Many people like meat, while/whereas others do not (Có rất nhiều người thích
thịt lợn trong khi nhiều người lại không.)
3.9 Liên từ chỉ điều kiện:
Tham khảo bài 17 về câu điều kiện hoặc bài 29 về mệnh đề trạng ngữ
3.10 Liên từ chỉ so sánh:
- as….as: giống như
Eg She sings as beautifully as her mother (Cô ấy hát hay như mẹ cô ấy.)
- than: so với
Eg He runs faster than his friend (Anh ấy chạy nhanh hơn bạn của anh ấy)
This watch is more expensive than that one (Chiếc đồng hồ này đắt hơn chiếc
đồng hồ kia.)
Chú ý:
Ngoài liên từ, chúng ta cũng có thể dùng các trạng từ liên kết để nối các mệnh đề với nhau:
- Besides: bên cạnh đó - Furthermore/Moreover: hơn nữa, vả lại
- Consequently: do đó - However/nevertheless/yet: tuy nhiên
- Hence: do đó - Therefore/thus: vì thế
- On the other hand: mặt khác
II 32 LIÊN TỪ VÀ CÁCH SỬ DỤNG
01 FOR: vì - giải thích lý do hoặc mục đích (dùng giống because)
Eg I do morning exercise every day, for I want to keep fit.
* Lưu ý: khi hoạt động như một liên từ, for chỉ đứng ở giữa câu, sau for phải sử dụng một mệnh đề và trước for phải có dấu phẩy (,)
02 AND: và - thêm/ bổ sung một thứ vào một thứ khác.
Eg I do morning exercise every day to keep fit and relax.
03 NOR: hoặc là - dùng để bổ sung một ý phủ định vào ý phủ định đã được nêu
trước đó
Eg I don’t like listening to music nor playing sports I’m just keen on reading.
04 BUT: nhưng - dùng để diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa.
Eg He works quickly but accurately.
05 OR: hoặc - dùng để trình bày thêm một lựa chọn khác.
Trang 7Eg You can play games or watch TV.
06 YET: nhưng - dùng để giới thiệu một ý ngược lại so với ý trước đó (tương
tự but).
Eg I took a book with me on my holiday, yet I didn’t read a single page.
07 SO: nên - dùng để nói về một kết quả hoặc một ảnh hưởng của hành động/sự
việc được nhắc đến trước đó
Eg I’ve started dating one soccer player, so now I can watch the game each week.
08 EITHER….OR: cả…lẫn - dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc
là cái kia
Eg I want either the pizza or the sandwich.
09 NEITHER….NOR: cả không…lẫn không - dùng để diễn tả phủ định
kép: không cái này cũng không cái kia
Eg I want neither the pizza nor the sandwich I’ll just need some biscuits.
10 BOTH….AND: cả hai - dùng để diễn tả lựa chọn kép: cả cái này lẫn cả cái
kia
Eg I want both the pizza and the sandwich I’m very hungry now.
11 NOT ONLY….BUT ALSO: không những….mà còn - dùng để diễn tả lựa
chọn kép - không những cái này mà cả cái kia
Eg I’ll eat them both: not only the pizza but also the sandwich.
* Lưu ý: trong cấu trúc với neither…nor và either…or, động từ chia theo chủ ngữ gần nhất còn trong cấu trúc với both…and và not only …but also, động từ chia theo chủ ngữ kép (là cả 2 danh từ trước đó.)
Eg Neither my mother nor I am going to attend his party.
Both my mother and I are going to attend his party (both my mother and I = We)
12 WHETHER….OR: liệu…hay - dùng để diễn tả nghi vấn giữa 2 đối tượng.
Eg I didn’t know whether you’d want the pizza or the sandwich, so I got you both.
13 AS….AS: như, bằng - dùng để so sánh ngang bằng: bằng, như
Eg Bowling isn’t as fun as skeet shooting.
14 SUCH….THAT / SO….THAT: quá….đến nỗi mà - dùng để diễn tả quan hệ
nhân – quả
Eg The boy has such a good voice that he can easily capture everyone’s attention.
His voice is so good that he can easily capture everyone’s attention
Trang 815 SCARECELY….WHEN / NO SOONER….THAN: ngay khi - dùng để diễn tả
quan hệ thời gian
Eg I had scarcely walked in the door when I got the call and had to run right to my office.
He had no sooner came than he decided to leave
16 RATHER….THAN: hơn là, thay vì dùng để diễn tả lựa chọn.
Eg She’d rather play the drums than sing.
17 AFTER/ BEFORE: sau/ trước khi - dùng để diễn tả thời gian, một việc xảy ra sau/trước một
việc khác
Eg He watches TV after he finishes his work.
18 ALTHOUGH/ THOUGH/ EVEN THOUGH: mặc dù - dùng để biểu thị hai
hành động trái ngược nhau về mặt logic
Eg Although he is very old, he goes jogging every morning.
* Lưu ý: although/ though/ even though dùng với mệnh đề, ngoài ra còn có thể dùng despite
và in spite of + phrase, despite the fact that và in spite of the fact that + clause để diễn đạt ý tương đương
Eg Despite his old age, he goes jogging every morning.
19 AS: bởi vì/ khi - dùng để diễn tả hai hành động cùng xảy ra; hoặc diễn tả
nguyên nhân
Eg I saw him hand in hand with a beautiful girl as I was walking downtown (= when)
As this is the first time you are here, let me take you around (= because)
20 AS LONG AS: chừng nào mà, miễn là dùng để diễn tả điều kiện.
Eg “I don’t care who you are, where you’re from, don’t care what you did as long as you
love me” (Backstreet boys)
21 AS SOON AS: ngay khi mà - dùng để diễn tả quan hệ thời gian
Eg As soon as the teacher arrived, they started their lesson.
22 BECAUSE/ SINCE: bởi vì - dùng để diễn tả nguyên nhân, lý do
Eg I didn’t go to school today because it rained so heavily.
* Lưu ý: because / since dùng với mệnh đề, ngoài ra có thể dùng because of / due to + phrase
để diễn đạt ý tương đương
Eg I didn’t go to school today because of the heavy rain.
23 EVEN IF: kể cả khi - dùng để diễn tả điều kiện giả định mạnh.
Trang 9Eg “Even if the sky is falling down, you’ll be my only” (Jay Sean).
24 IF/ UNLESS: nếu/ nếu không dùng để diễn tả điều kiện
Eg The crop will die unless it rains soon.
25 ONCE: một khi - dùng để diễn tả ràng buộc về thời gian
Eg Once you’ve tried it, you cannot stop.
26 NOW THAT: vì giờ đây - dùng để diễn tả quan hệ nhân quả theo thời gian
Eg Baby, now that I’ve found you, I won’t let you go.
27 SO THAT/ IN ORDER THAT: để - dùng để diễn tả mục đích.
Eg We left early so that we wouldn’t be caught in the traffic jam.
28 UNTIL: cho đến khi - dùng để diễn tả quan hệ thời gian, thường dùng với
câu phủ định
Eg He didn’t come home until 2.00 a.m yesterday.
29 WHEN: khi - dùng để diễn tả quan hệ thời gian
Eg When she cries, I just can’t think!
30 WHERE: nơi - dùng để diễn tả quan hệ về địa điểm
Eg I come back to where I was born.
31 WHILE/ WHEREAS: trong khi/ nhưng dùng để diễn tả quan hệ thời gian;
hoặc sự ngược nghĩa giữa 2 mệnh đề
Eg I was washing the dishes while my sister was cleaning the floor.
The rich may be lonely while the poor can be happy.
32 IN CASE/ IN THE EVENT THAT: trong trường hợp, phòng khi - dùng để diễn tả giả định
về một hành động có thể xảy ra trong tương lai
Eg In case it will rain, please take an umbrella when you go out.
III PRACTICE EXERCISE:
Exercise 1 Choose the best option among A, B, C, or D to complete each of
the followings:
01 She's not only beautiful _ intelligent
A but also B but C however D yet
02 I was very tired, _ I determined to walk on to the next village
03 You can come here either on Monday _ on Friday
Trang 1004 He had to act immediately; _ he would have been too late.
A consequently B nevertheless C still D otherwise
05 They said both he _ I were to come
06 The weather in Dalat is neither too hot in summer _ too cold in winter
07 Jane is beautiful and intelligent _
08 Jane is beautiful and intelligent; _ she's very kind
A moreover B however C for all that D on the other hand
09 He never works _ he gains all the prizes
A furthermore B whereas C but D accordingly
10 The sun is shining and there are very few clouds; _, I am sure it is going to rain
A what's more B hence C thus D nevertheless
11 Bill is in class 12, _ John, who is a year older, is only in class 4
12 You must leave at once, _ you miss the train
13 You need to get some job retraining _ it, you risk being laid off
14 Could I have rice _ potatoes, please?
A but B but also C instead D instead of
15 _ his denial, we knew that he was guilty
A Despite B In spite C Because D And
16 John's family is very happy _ his being awarded a scholarship
17 Graphite is a soft, slippery solid that is a good conductor of _ heat and electricity
18 The lecture was _ interesting and instructive
19 Both Mary and Allen _ Jean are going on the tour