1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra V lít khí NO2 - Chuyên đề axit Nitric hóa học 11

5 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi giải bài tập về phần axit nitric đặc nóng thường vận dụng bảo toàn e và bảo toàn nguyên tố.. Chú ý: Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO 3 đặc, nguội.[r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ AXIT HNO3

Cho 5,6 g Fe tác dụng dung dịch HNO 3 (dư)

1 Axit nitric đặc tác dụng với kim loại

Axit nitric tác dụng với kim loại trừ Au và Pt tạo muối và nhiều sản phẩm oxi hóa khác nhau như NO2, NO, N2O ,N2, NH4NO3

Sản phẩm khử của N+5 sinh ra tùy thuộc vào độ mạnh yếu của kim loại và nồng độ của dung dịch axit, thông thường thì:

 Dung dịch HNO3 đặc tác dụng với kim loại NO→ 2;

Ag, ) NO;→

 Dung dịch HNO3 loãng tác dụng với kim loại mạnh (như: Al, Mg, Zn, ) thì N bị khử xuống mức càng sâu (N→ 2, N2O, NH4NO3)

Cách phân biệt các khí sản phẩm sinh ra

 N2O là khí gây cười

 N2 không duy trì sự sống, sự cháy

 NH4NO3 không sinh ra ở dạng khí, khi cho kiềm vào kim loại thấy có

NH4NO3 + NaOH NaNO→ 3 +NH3 + H2O

Ví dụ:

 4Fe + 18HNO3 4Fe(NO→ 3)3 + 3N2O + 9H2O (1)

 Fe + 6HNO3đặc nóng Fe(NO→ 3)3 + 3NO2 + 3H2O (2)

 Fe + 4HNO3 loãng Fe(NO→ 3)3 + NO + 2H2O (3)

Trang 2

Khi giải bài tập về phần axit nitric đặc nóng thường vận dụng bảo toàn e và bảo toàn nguyên tố

Chú ý: Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội

2 Axit nitric đặc tác dụng với phi kim

C + 4HNO3đặc nóng CO→ 2 + 4NO2 + 2H2O

3 Axit nitric đặc tác dụng với các chất khử khác

4HNO3 + FeCO3 Fe(NO→ 3)3 + NO2↑ + 2H2O + CO2↑

4 Nguyên tắc giải bài tập

Dùng định luật bảo toàn e

Mo M→ n+ + ne => ne nhường = ne nhận

N+5 + (5-x)e N→ +5

Đặc biệt:

+ Nếu phản ứng tạo ra nhiều sản phẩm khử N thì n e nhường = Σn e nhận

+ Nếu có nhiều chất khử tham gia phản ứng Σn e nhường = n e nhận

Trong một số trường hợp cần kết hợp với định luật bảo toàn điện tích (tổng điện tích dương = tổng điện tích âm) và định luật bảo toàn nguyên tố

- Có thể sử dụng phương trình ion – electron hoặc các bán phản ứng để biểu diễn các quá trình

+ Đặc biệt trong trường hợp kim loại tác dụng với axit HNO3 ta có:

nHNO3 (pư) = 2nNO2 = 4nNO = 10 nN2O = 12nN2 = 10nNH4NO3

nNO3- (trong muối) = nNO2 = 3nNO = 8nN2O = 10nN2 = 8nNH4NO3

Nếu hỗn hợp gồm cả kim loại và oxit kim loại phản ứng với HNO3 (và giả sử tạo ra khí NO) thì:

Trang 3

nHNO3 (pư) = 4nNO + 2nO (trong oxit KL)

4 Bài tập trắc nghiệm minh họa

Ví dụ 1: Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) Sau phản ứng sinh ra V lít khí NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) Tính thể tích khí sinh ra?

A 6,72 lít B 13,44 lít C 3,36 lít D 10,08 lít

Fe+ 6HNO3 Fe(NO→ 3)3 + 3NO2 + 3H2O

nFe= 5,6/56 = 0,1 mol

Theo phương trình

→ nNO2 = 3nFe=0,1 x 0,3= 0,3 mol

→ V = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít

Lưu ý: Xem phương trình số (2)

Ví dụ 2 Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư)

Sau phản ưng sinh ra V lít khí N2O (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) Tính thể tích khí sinh ra?

A 2,24 lít B 1,68 lít C 3,36 lít D 6,72 lít

Lưu ý: Xem phương trình số (1)

Ví dụ 3 Cho 5,6 gam Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư)

Sau phản ứng sản phẩm sinh ra NO sản phẩm khử duy nhất Tính khối lương muối thu được?

A 2,24 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 6,78 lít

Lưu ý: Xem phương trình số (3)

Trang 4

Ví dụ 4 Hoà tan hoàn toàn m g bột Cu trong 800 g dung dịch HNO3 được

dung dịch Y và 2,24 lit khí NO (đktc) Y tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 2M được kết tủa R Sau khi nung R đến khối lượng không đổi thu được 20 g chất rắn

a Tính khối lượng Cu ban đầu

b Tính khối lượng các chất trong Y và nồng độ % của dung dịch HNO3 đã dùng

Hướng dẫn giải

nNO = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nNaOH = 0,3.0,2 = 0,06 mol

a Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH thu được kết tủa R chỉ chứa Cu(OH)2 Chất rắn thu được khi nung là CuO => nCuO = 20/80 = 0,25 mol

=> nCu(OH )2 = nCuO = 0,25 mol

Theo định luật bảo toàn nguyên tố:

nCu (ban đầu) = nCu (trong CuO) = 0,25 mol => mCu = 0,25.64 = 16 g

b Trong X, nCu2+ = nCu(OH)2 = 0,25 mol => mCu(NO3)2 = 188.0,25 = 47 g

Cu Cu→ 2+ + 2e

0,25 mol 0,5 mol

Mà: N+5 + 3e N→ +2

0,3 mol 0,1 mol

Vậy chứng tỏ phản ứng của Cu và HNO3 phải tạo ra NH4NO3

ne (Cu nhường) = Σne nhận = 0,5 mol => ne nhận N+5 N→ -3

= 0,5 – 0,3 = 0,2 mol

N+5 + 8e N→ -3

0,2 mol 0,025 mol

nNH4NO3 = 0,025 mol => mNH4NO3 = 80.0,025 = 2 g

Trang 5

Theo định luật bảo toàn nguyên tố:

n HNO3 pư = nN (trong Cu(NO3)2 ) + nN (trong NO) + nN (trong NH4NO3)

= 2nCu(NO3)2 + nNO + 2nNH4NO3 = 0,65 mol

Nếu sử dụng công thức tính nhanh ở trên ta có:

nHNO3 pư = 4.nNO + 10.nNH4NO3 = 4.0,1 + 10.0,25 = 0,65 mol

mHNO3 = 63.0,65 = 40,95 g => C% = 40,95/800.100% = 5,12%

5 Bài tập vận dụng Fe tác dụng HNO 3

Câu 1 Hoà tan hoàn toàn m g bột Cu trong 800 g dung dịch HNO3 được dung dịch Y và 4,48 lit khí NO (đktc) Tính m ?

Câu 2 Cho 11 g hỗn hợp hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 6,72 lit khí NO (đktc) duy nhất Khối lượng (g) của Al và Fe trong hỗn hợp đầu?

Câu 3 Cho 6 g hợp kim Mg và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nguội lấy dư thấy

có 4,48 lít khí NO2 bay ra (đktc) Thành phần % về khối lượng của hợp kim là?

Bài 4 Cho m(g) Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 thấy tạo ra 11.2lit (đktc) hỗn hợp 3 khí NO, N2O, N2 với tỷ lệ mol tương ứng là 1:2:2 Tính m?

Bài 5 Cho m gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3, phản ứng làm

tăng 3,9 gam Tính m?

Mời các bạn tham khảo thêm tại:

Ngày đăng: 27/12/2020, 01:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w