Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường tại các điểm mỏ khai thác quặng sắt trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái ..... Các hoạt động khai thác, chế bi
Trang 1TẠ NGỌC THỦY
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG SẮT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI
TRƯỜNG
Trang 3TẠ NGỌC THỦY
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG SẮT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRẤN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành: 8 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI
TRƯỜNGNgười hướng dẫn khoa học: TS Phan Thị Thu Hằng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Tạ Ngọc Thủy
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, khoa KhoaMôi trường, cùng toàn thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báutrong quá trình học tập vừa qua
Tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc đến TS Phan Thị Thu Hằng, TrườngĐại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoànthành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Tân Tiến, Công ty cổ phần Khaikhoáng Minh Đức, các cán bộ công nhân, các hộ dân xung quanh khu vực công ty,
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi, tham gia phỏng vấn và cung cấp những thông tin, số liệuchính xác cho tôi trong quá trình tôi thực hiện đề tài Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới giađình, bạn bè và người thân đã động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu
Thái Nguyên, ngày tháng ……năm 2020
Tác giả luận văn
Tạ Ngọc Thủy
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài .1
2 Mục tiêu của đề tài .3
3 Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tế của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn .3
Chương 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài .4
1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan .4
1.1.2 Cơ sở lý luận 6
1.1.3 Tác động của hoạt động khai thác mỏ tới môi trường .9
1.2 Cơ sở pháp lý 15
1.3 Cơ sở thực tiễn 18
1.3.1 Tình hình khai thác và bảo vệ môi trường của các mỏ quặng sắt trên thế giới 18
Trang 92.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp
liệu 39
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái
40
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 403.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 423.1.3 Tài nguyên khoáng sản của tỉnh Yên Bái
46
3.2 Đánh giá thực trạng môi trường tại một số điểm mỏ quặng sắt trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 473.2.1 Sơ lược về một số điểm mỏ quặng sắt trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 47
3.2.2 Đánh giá thực trạng môi trường tại một số điểm mỏ quặng sắt trên địa bàn huyện
Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 523.3 Đánh giá công tác quản lý môi trường tại một số điểm mỏ trên địa bàn huyệnTrấn Yên, tỉnh Yên Bái 623.3.1 Đánh giá của cơ quan quản lý về công tác quản lý chất thải rắn tại các mỏ khaithác quặng sắt 623.3.2 Đánh giá của doanh nghiệp về công tác quản lý bảo vệ môi trường trong khai thác, chế biến quặng
sắt 65
3.4 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường tại các điểm mỏ khai thác quặng sắt trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái 70
3.4.1 Giải pháp quản lý môi trường 70
Trang 10KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Trữ lượng quặng sắt ở một số nước trên thế giới
19Bảng 1.2 Công suất và kích thước một số mỏ quặng trên thế giới
20Bảng 1.3 Trữ lượng và tài nguyên dự báo ở một số tỉnh của Việt Nam
22Bảng 1.4 Trữ lượng, chất lượng một số mỏ sắt lớn 24Bảng 1.5 Danh sách giấy phép khai thác quặng sắt đang còn hiệu lực trên địa bàntỉnh Yên Bái năm 2019 29Bảng 3.1 Tổng hợp các thông số hệ thống khai thác 49Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước dưới đất
56Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước thải 56Bảng 3.4 Ý kiến của cơ quan quản lý về tình hình hoạt động của các mỏ khai thácquặng sắt 62Bảng 3.5 Đánh giá về thực hiện công tác quản lý bảo vệ môi trường tại các mỏquặng sắt 64Bảng 3.6 Ý kiến của doanh nghiệp về công tác bảo vệ môi trường tại các mỏ khaithác và chế biến quặng sắt 65Bảng 3.7 Thời gian định kỳ nạo vét và vận chuyển bùn thải tại các nhà máy chế biến
66Bảng 3.8 Đánh giá của người dân về độ an toàn của bãi thải tại mỏ quặng sắt phíaBắc núi 300 67Bảng 3.9 Đánh giá của người dân về độ an toàn của bãi thải tại mỏ quặng sắt
Yên Bình 68Bảng 3.10 Ý kiến của người dân về các bãi tập kết đất đá thải, hồ chứa bùn thải củacác mỏ khai thác quặng sắt 69
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Phương pháp khai thác dầu mỏ 9
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu 40
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ khai thác của mỏ quặng sắt Yên Bình 48
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ chế biến quặng sắt 51
Hình 3.4 Biểu đồ TSS nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) 52
Hình 3.5 Biểu đồ COD nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) 53
Hình 3.6 Biểu đồ PH nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 53
Hình 3.7 Biểu đồ kim loại nặng (Cu) nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) 54
Hình 3.8 Biểu đồ kim loại nặng (Pb) nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) 54
Hình 3.9 Biểu đồ kim loại nặng (Zn) nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) 55
Hình 3.10 Biểu đồ kim loại nặng (Zn) nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) Error! Bookmark not defined. Hình 3.11 Biểu đồ kim loại nặng (Fe) nước mặt và suối Ngòi Lâu năm 2019 (mg/l) 55
Hình 3.12 Biểu đồ bụi TSP tại khu dân cư cách mỏ khai thác quặng sắt của 57
Công ty TNHH Tân Tiến 500 mét năm 2019 (đơn vị: microgam/m3) 57
Hình 3.13 Biểu đồ bụi TSP môi trường lao động tại mỏ khai thác quặng sắt 58
của Công ty TNHH Tân Tiến năm 2019 (đơn vị: microgam/m3) 58
Hình 3.14 Biểu đồ bụi TSP nhà máy chế biến và mỏ quặng sắt của Công ty Cổ phần khai khoáng Minh Đức năm 2018 (đơn vị: microgam/ m3) 58
Hình 3.15 Biểu đồ bụi TSP môi trường không khí lao động tại nhà máy chế biến quặng sắt của Công ty TNHH Tân Tiến năm 2019 (đơn vị: microgam/m3) .58
Trang 13sắt của Công ty TNHH Tân Tiến năm 2019 (đơn vị: microgam/m3)
59
Trang 14Hình 3.17 Biểu đồ tiếng ồn xung quanh mỏ quặng sắt của Công ty TNHH Tân Tiếnnăm 2019 (đơn vị dBA) 59Hình 3.18 Biểu đồ tiếng ồn môi trường làm việc mỏ quặng sắt của
Công ty TNHH Tân Tiến năm 2019 (đơn vị dBA) 60Hình 3.19 Biểu đồ tiếng ồn xung quanh nhà máy chế biến của
Công ty TNHH Tân Tiến năm 2019 (đơn vị dBA) 60Hình 3.20 Biểu đồ tiếng ồn xung quanh khu vực mỏ và nhà máy chế biến quặng sắtcủa Công ty Cổ phần khai khoáng Minh Đức năm
2018 61
Hình 3.21 Biểu đồ khối lượng đất đá thải qua các năm của 02 mỏ (đơn vị m3) 61Hình 3.22 Biểu đồ đánh giá về thực hiện công tác quản lý môi trường
tại các mỏ quặng sắt 64Hình 3.23 Biểu đồ đánh giá về thời gian thực hiện nạo vét bùn thải
của các nhà máy chế biến quặng sắt 66Hình 3.24 Biểu đồ đánh giá của người dân về an toàn bãi thải của mỏ khai thácquặng sắt phía Bắc núi 300
68
Hình 3.25 Biểu đồ đánh giá của người dân về an toàn bãi thải của mỏ khai thácquặng sắt Yên Bình
68
Trang 15DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu oxy sinh học
COD Nhu cầu oxy hóa học
CTM Cải tạo phục hồi môi trường
DPSIR Động lực - áp lực - hiện trạng - tác động - đáp ứngĐTM Đánh giá tác động môi trường
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TDS Tổng chất rắn hòa tan
TSP Tổng lượng bụi lơ lửng
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối phong phú và đa dạng
về chủng loại gồm các nhóm khoáng sản nhiên liệu (dầu khí, than); nhóm khoángsản sắt và hợp kim sắt (sắt, cromit, titan, mangan); nhóm khoáng sản kim loại màu(boxit, thiếc đồng, chì-kẽm, molipden); nhóm khoáng sản quý (vàng, đá quý); nhómkhoáng sản hóa chất công nghiệp (apatit, cao lanh, cát thủy tinh); nhóm khoáng sảnvật liệu xây dựng (đá vôi xi măng, đá xây dựng, đá ốp lát) Từ khi đất nước ta hoàntoàn giải phóng, công tác điều tra địa chất và tìm kiếm thăm dò khoáng sản mớiđược triển khai trên quy mô toàn lãnh thổ Việt Nam Trong công tác điều tra cơ bản,công tác đo vẽ, thành lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/50.000, đã phát hiệnthêm nhiều vùng, điểm mỏ có triển vọng lớn Kết quả của công tác điều tra, khảo sát,thăm dò địa chất cho thấy Việt Nam có tiềm năng khoáng sản khá phong phú, đadạng Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn như boxit, quặng sắt, đất hiếm, apatit…chủng loại khoáng sản đa dạng Việc khai thác và chế biến khoáng sản đã mang lạinhiều lợi ích về kinh tế cho đất nước Tuy nhiên đồng thời với việc thúc đẩy pháttriển kinh tế, việc khai thác khoáng sản tràn lan không có quy hoạch đã gây ra nhữngthách thức to lớn đối với môi trường, xã hội và con người Các hoạt động khai thác
và chế biến khoáng sản tuy ở các mức độ khác nhau nhưng luôn ảnh hưởng tiêu cựcđến môi trường, nhiều khi còn rất nghiêm trọng Có thể nói tất cả các thành phầncủa môi trường như đất, nước, không khí, môi trường sinh thái đều chịu tác động
Khu vực tỉnh Yên Bái có tiềm năng rất lớn về tài nguyên khoáng sản như đávôi, felspat, quặng sắt, chì, kẽm, đặc biệt là quặng sắt Quặng sắt thuộc tỉnh YênBái được đánh giá là có chất lượng tốt, trữ lượng lớn đáp ứng được nhu cầu sử dụngtrong nước và xuất khẩu Các sản phẩm chế biến quặng sắt chủ yếu là đá làm ốp lát,bột carbonat calci và vật liệu xây dựng thông thường Mức độ điều tra cơ bản về địachất khoáng sản tương đối tốt, có nhiều công trình điều tra về địa chất khoáng sảntrong nhiều giai đoạn khác nhau, đến nay đã phát hiện được nhiều mỏ khoáng sản, đadạng về chủng loại như: Kaolin, felspat, sắt, nước khoáng, thạch anh, chì, kẽm,quặng sắt, đá xây dựng… chủ yếu tập trung ở các huyện Mù Cang Chải, Văn Chấn,Văn Yên, Trấn Yên, Yên Bình và huyện Lục Yên
Trang 17Các hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Báiđang diễn ra khá mạnh mẽ Tính đến tháng 02 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Yên Bái có
108 mỏ được cấp giấy phép khai thác còn hiệu lực trong đó có 17 mỏ quặng sắt được
Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác, 8nhà máy tuyển quặng sắt nằm chủ yếu ở huyện Trấn Yên và huyện Văn Yên, ít hơn
ở Văn Trấn, Mù Cang Chải Quá trình khai thác, chế biến khoáng sản nói chung,quặng sắt nói riêng, đã đem lại nguồn lợi về kinh tế, tạo công ăn việc làm cho ngườidân, cải thiện cơ sở hạ tầng, giao thông Các hoạt động khai thác, chế biến khoángsản đã cơ bản tuân thủ tốt các quy định của pháp luật, một số doanh nghiệp đã quantâm đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, lựa chọn công nghệ tiên tiến chế biến khoángsản nhằm giảm mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu, nâng cao giá trị và chất lượng sảnphẩm; việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường ở các cơ sở khai thác, chế biếnkhoáng sản đã được chú trọng, áp dụng công nghệ, phương pháp xử lý tương đốihiện đại giảm thiểu khói bụi gây độc hại trong quá trình khai thác, bận chuyện vàchế biến khoáng sản; các hồ lắng, bể lọc chất thải trong khai thác, chế biên đã đượcxây dựng theo quy định… Tuy nhiên bên cạnh đó việc khai thác khoáng sản cónhững tác động tiêu cực đến môi trường như làm giảm tính đa dạng sinh học, ônhiễm nước, đất, không khí, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân xungquanh khu vực khai thác và các khu vực lân cận Hiện nay, ở tỉnh Yên Bái nói riêng
và cả nước nói chung, công tác bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác và chếbiến quặng sắt chỉ dừng lại ở mức xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường(ĐTM), cải tạo phục hồi môi trường (CTM) chưa có sự đánh giá tổng hợp theo cảvùng và chưa có tính hệ thống gây khó khăn cho công tác quản lý môi trường Một
mỏ khai thác hoặc một cơ sở chế biến khoáng sản có thể kiểm soát một cách tươngđối vấn đề xả thải ra môi trường, song việc cùng lúc diễn ra nhiều hoạt động khaikhoáng sẽ tạo áp lực lớn cho môi trường của khu vực
Từ thực trạng trên việc thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất
các biện pháp quản lý môi trường trong hoạt động khai thác, chế biến quặng sắt trên địa bàn huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái” được học viên lựa chọn để làm luận
văn thạc sỹ nhằm góp phần giải quyết nhiệm vụ do thực tế đòi hỏi và có tính thời sự
Trang 182 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng môi trường tại các cơ sở khai thác và chế biến quặng sắt
- Đề xuất được một số biện pháp quản lý môi trường nhằm phòng ngừa vàgiảm thiểu tác động của hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt tới môi trường
3 Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tế của đề tài
Trang 19Chương 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan
- Theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam (Quốc hội nước CHXNCN ViệtNam, 2014):
+ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác độngđối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật
+ Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởngxấu đến con người và sinh vật
+ Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất
hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm
+ Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt
hoặc hoạt động khác
+ Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà
không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên
cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội
và bảo vệ môi trường
+ Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành
phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
+ Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chấtthải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền banhành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường
+ Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi
trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêucầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dướidạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường
Trang 20+ Đất là một thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên bởi vì sự sốngcủa con người và động thực vật phụ thuộc vào đất Trên quan điểm sinh thái học thìđất là một tài nguyên tái tạo, là vật mang của nhiều hệ sinh thái khác trên trái đất.
Ô nhiễm đất là sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi
những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp với nhữngphương thức canh tác khác nhau, và do thải bỏ không hợp lí các chất cặn bã đặc vàlỏng vào đất, ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễmkhông khí lắng xuống đất (theo nước mưa)
+ Nước là yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự sống, tồn tại và phát triển.Nước đã được xác định là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người.Thế nhưng, tài nguyên quý giá này đang bị đe dọa nghiêm trọng cả về số lượng vàchất lượng
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hoá học
- sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nướctrở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trongnước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đềđáng lo ngại hơn ô nhiễm đất
+ Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch thay
đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ nguyên nhân nào, có nguy cơ gây tác hại tớithực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh.Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa các quá trình.Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bấtlợi trong môi trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí
- Theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP về Quản lý chất thải và phế liệu:
+ Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải
ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
+ Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy
hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡngchất thải nguy hại
+ Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh
trong sinh hoạt thường ngày của con người
Trang 21+ Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ
+ Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay
không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác địnhchất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phânloại và quản lý trên thực tế
+ Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác
với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chấtthải và các yếu tố có hại trong chất thải
+ Cơ sở phát sinh chất thải là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát
sinh chất thải
+ Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở phát
sinh chất thải
1.1.2 Cơ sở lý luận
1.1.2.1 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản là sự tập trung hoăc tích tụ tự nhiên của các khoángchất thể rắn, lỏng, khí ở trên, trong vỏ trái đất Chúng có đặc điểm hình thái, chấtlượng đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho phép khai thác, sử dụng một loại trong tích tụ
đó Có khả năng đem lại lơi ích kinh tế trong thời điểm hiện tại hoặc tương lai.Chúng được nhận định là có giá trị kinh tế và có đặc trưng địa chất xác định
Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách:
- Theo dạng tồn tại: Rắn (nhôm, sắt, mangan, đồng, chì, kẽm, …), khí (khíđốt, Acgon, Heli), lỏng (thủy ngân, dầu, nước khoáng, nước ngầm, ….);
- Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ratrên bề mặt trái đất);
- Theo thành phần hoá học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu,kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng),khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy)
Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoángsản “Mỏ là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các loại khoáng sản
do kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên” (Lê Như Hùng, 2014)
Trang 221.1.2.2 Khai thác tài nguyên khoáng sản
Khai thác o ánkh g sả n h ay còn gọi là hoạt động khai thác mỏ hoặc các vật liệuđịa chất từ lòng đất, thường là các thân qu ặ n g, mạc h h oặc vỉa th a n Các vật liệu đượckhai thác từ mỏ như l o ạ i cơkim b ản , k im l oại q u ý , s ắt , ur a ni , th a n , k im c ư ơ n g , đávô
i , đ á p hi ế n , d ầu , đ á muố i v à kal i ca c bo n at Bất kỳ vật liệu nào không phải từ tr ồng trọ
t h oặc được tạo ra trong ò n g t h í n g hiph ệm hoặ c nh à m á y đ ều được khai thác từ
mỏ Khai thác mỏ ở nghĩa rộng hơn bao gồm việc khai thác các nguồn t ài ng u y ên khô
ng tá i t ạo ( như d ầu m ỏ, kh í t h iê n n hi ê n , hoặc thậm chí là n ư ớ c) (Hồ Sĩ Giao và
cs, 2007)
1.1.2.3 Quá trình khai thác mỏ
Quá trình khai thác mỏ bắt đầu từ giai đoạn phát hiện thân quặng đến khâuchiết tách khoáng sản và cuối cùng là trả lại hiện trạng của mặt đất gần với tự nhiênnhất gồm một số bước nhất định
- Đầu tiên là phát hiện thân quặng, khâu này được tiến hành thông qua việcth
ăm d ò để tìm kiếm và sau đó là xác định quy mô, vị trí và giá trị của thân quặng.Khâu này cung cấp những số liệu để đánh giá tín h tr ữ l ư ợ n g tà i ng u yê n đ ể xác địnhkích thước và ânph cấ p quặ n g Việc đánh giá này là để nghiên cứu tiền khả thi vàxác định tính kinh tế của quặng
- Bước tiếp theo là n g h i ê n c ứ u k h ả th i đ ể đánh giá khả năng tài chính để đầu
tư, kỹ thuật và rủi ro đầu tư của dự án Đây là căn cứu để công ty khai thác mỏ raquyết định phát triển mỏ hoặc từ bỏ dự án Khâu này bao gồm cả quy hoạch mỏ đểđánh giá tỷ lệ quặng có thể thu hồi, khả năng tiêu thụ, và khả năng chi trả để manglại lợi nhuận, chi phí cho kỹ thuật sử dụng, nhà máy và cơ sở hạ tầng, các yêu cầu
về tài chính và các phân tích về mỏ như đã đề xuất từ khâu khai đào cho đến hoànthổ Khi việc phân tích xác định một mỏ có giá trị thu hồi, phát triển mỏ mới bắtđầu và tiến hành xây dựng các công trình phụ trợ và nhà máy xử lý Vận hành mỏ đểthu hồi quặng bắt đầu và tiếp tục dự án khi mà công ty khai thác mỏ vẫn còn thuđược lợi nhuận (khoáng sản vẫn còn)
- Sau khi tất cả quặng được thu hồi sẽ tiến hành công tác ho àn t hổ để làm chođất của khu mỏ có thể được sử dụng vào mục đích khác trong tương lai
Trang 231.1.2.4 Công nghệ khai thác
Mỗi một loại khoáng sản để tiến hành khai thác đều sử dụng những côngnghệ, phương pháp khác nhau Hiện nay Công nghệ khai thác khoáng sản rắn sửdụng phổ là công nghệ dùng máy xúc phối hợp với ô tô tự đổ, gồm các công đoạnchủ yếu sau:
- Khoan nổ mìn để phá vỡ đất đá nguyên khối;
- Sử dụng thiết bị cơ giới để xúc đất đá và quặng lên các phương tiện vận chuyển;
- Sử dụng thiết bị vận tải bằng xe tải để chuyển đất đá thải từ khai trường rabãi thải và vận chuyển các loại quặng khai thác về kho chứa;
- Sản phẩm từ kho chứa được thiết bị xúc lên phương tiện vận tải đường bộ vềnhà máy chế biến hoặc nơi tiêu thụ
1.1.2.5 Phương pháp khai thác
Trong thực tế sản xuất hiện nay, tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên của khu vực
có mỏ khoáng sản, điều kiện địa chất của các thân quặng và tính chất hóa lý của loạiquặng, người ta tiến hành các phương pháp khai thác mỏ khoáng sản chủ yếu sau:
- Phương pháp khai thác lộ thiên (Surface mining): Thường áp dụng vớikhoáng sản rắn nằm gần bề mặt bằng cách bóc đi các lớp đất đá phủ lên thân quặng
để lấy lên các khoáng sản cần thiết Phương pháp này thường làm thay đổi mạnh mẽđịa hình, mất đất canh tác, mất rừng, tạo ra nhiều bụi và chất thải rắn
- Phương pháp khai thác hầm lò (Underground mining): Áp dụng đối với cácthân quặng nằm sâu trong lòng đất bằng cách đào giếng và lò đến thân quặng để lấyđược các khoáng sản cần thiết Phương pháp này thường tiềm ẩn nhiều sự cố mất antoàn cho công nhân khai thác, đòi hỏi một lượng lớn gỗ chống lò và gây ra các biếnđộng trên mặt đất
- Phương pháp khoan và bơm hút khoáng sản: Thường được áp dụng cho một
số loại khoáng sản tồn tại dưới dạng khí và lỏng như dầu và khí đốt thiên nhiên.Phương pháp này đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng chỉ áp dụng cho các khoáng sản tồntại dưới dạng khí và lỏng
Trang 24Hình 1.1 Phương pháp khai thác dầu mỏ 1.1.3 Tác động của hoạt động khai thác mỏ tới môi trường
1.1.3.1 Tác động tới môi trường nước và hệ sinh thái
Tác động môi trường của hoạt động khai khoáng bao gồm xói mòn, sụt đất,mất đa dạng sinh học, ô nhiễm đất, nước ngầm và nước mặt do hóa chất từ chế biếnquặng Trong một số trường hợp, rừng ở vùng lân cận còn bị chặt phá để lấy chỗchứa chất thải mỏ Bên cạnh việc hủy hoại môi trường, ô nhiễm do hóa chất cũngảnh hưởng đến sức khỏe người dân địa phương, ở những vùng hoang vu, khaikhoáng có thể gây hủy hoại hoặc nhiễu loạn hệ sinh thái và sinh cảnh còn ở nơicanh tác thì hủy hoại hoặc nhiễu loạn đất trồng cấy và đồng cỏ
Thay đổi cảnh quan: Không hoạt động nào cảnh quan bị thay đổi nghiêmtrọng như khai thác than lộ thiên hay khai thác dải, làm tổn hại giá trị của môitrường tự nhiên của những vùng đất lân cận Khai thác than theo dải hay lộ thiên sẽphá hủy hoàn toàn hệ thực vật, phá hủy phẫu diện đất phát sinh, di chuyển hoặc pháhủy sinh cảnh động thực vật, ô nhiễm không khí, thay đổi cách sử dụng đất hiện tại
và ở mức độ nào đó thay đổi vĩnh viễn địa hình tổng quan của khu vực khai mỏ.Quần xã vi sinh vật và quá trình quay vòng chất dinh dưỡng bị đảo lộn do dichuyển, tổn trữ và tái phân bố đất Nhìn chung, nhiễu loạn đất và đất bị nén sẽ dẫn
Trang 25hủy nhiều đặc tính
Trang 26tự nhiên của đất và có thể giảm năng suất nông nghiệp hoặc đa dạng sinh học Cấutrúc đất có thể bị nhiễu loạn do bột hóa hoặc vỡ vụn kết tập.
Phá bỏ lớp thực bì và những hoạt động làm đường chuyên chở than, tổn trữđất mặt, di chuyển chất thải và chuyên chở đất và than làm tăng lượng bụi xungquanh vùng khai mỏ Bụi làm giảm chất lượng không khí tại ngay khu khai mỏ, tổnhại thực vật, và sức khỏe của công nhân mỏ cũng như vùng lân cận Hàng trăm hađất dành cho khai mỏ bị bỏ hoang chờ đến khi được trả lại dáng cũ và cải tạo Nếukhai mỏ được cấp phép thì cử dân phải di dời khỏi nơi này và những hoạt động kinh
tế như nông nghiệp, săn bắn, thu hái thực phẩm hoặc cây thuốc đều phải ngừng
Khai mỏ có thể ảnh hưởng đến thủy văn của khu vực Chất lượng nước sông,suối có thể bị giảm do axít mỏ chảy tràn, thành phần độc tố vết, hàm lượng cao củanhững chất rắn hòa tan trong nước thoát ra từ mỏ và lượng lớn phù sa được đứa vàosông suối Chất thải mỏ và những đống than tổn trữ cũng có thể thải trầm tích xuốngsông suối, nước rỉ từ những nơi này có thể là axít và chứa những thành phần độc tốvết
Trầm tích tác động lên động vật thủy sinh cũng thay đổi tùy theo loài và hàmlượng trầm tích Hàm lượng trầm tích cao có thể làm chết cá, lấp nơi sinh sản; giảmxâm nhập của ánh sáng vào nước; bồi lấp ao hồ; theo nước suối loang ra một vùngnước sông rộng lớn và làm giảm năng suất của những động vật thủy sinh làm thức ăncho những loài khác Những thay đổi này cũng hủy hoại sinh cảnh một số loài có giátrị và có thể tạo ra những sinh cảnh tốt cho những loài không mong đợi Những điềukiện hiện tại có thể gây bất lợi cho một số loài cá nước ngọt ở Mỹ, một số loài bịtuyệt diệt Ô nhiễm trầm tích nặng nề nhất có thể xảy ra trong khoảng từ 5 đến 25năm sau khi khai mỏ Ở những nơi không có cây cối thì xói mòn còn có thể kéo dàiđến 50 - 60 năm sau khi khai mỏ Nước mặt ở nơi này sẽ không dùng được cho nôngnghiệp, sinh hoạt, tắm rửa hoặc những hoạt động khác cho gia đình Do đó, cần phảikiểm soát nghiêm ngặt nước mặt thoát ra từ khu khai mỏ (Phùng Anh Đào, 2018)
Tác động đến nước: Khai mỏ cần một lượng lớn nước để rửa sạch khoáng sảncũng như khắc phục bụi Để thỏa mãn nhu cầu này, mỏ đã "chiếm" nguồn nước mặt
và nước ngấm cần thiết cho nông nghiệp và sinh hoạt của người dân vùng lân cận
Trang 27Khai mỏ ngầm dưới đất cũng có những đặc điểm tương tự nhưng ít tác động tiêu cựchơn do không cần nhiều nước để kiểm soát bụi nhưng vẫn cần nhiều nước để rửa than.
Bên cạnh đó, việc cung cấp nước ngầm có thể bị ảnh hưởng do khai mỏ lộthiên Những tác động này bao gồm rút nước có thể sử dụng được từ những túi nướcngầm nông; hạ thấp mực nước ngầm của những vùng lân cận và thay đổi hướng chảytrong túi nước ngầm, ô nhiễm túi nước ngầm có thể sử dụng được nằm dưới vùngkhai mỏ do lọc và thẩm nước chất lượng kém của nước mỏ, tăng hoạt động lọc vàngưng đọng của những đống đất từ khai mỏ Ở đầu có than hoặc chất thải từ khaithác than, tăng hoạt động lọc có thể tăng chảy tràn của nước chất lượng kém và xóimòn của những đống phế thải, nạp nước chất lượng kém vào nước ngầm nông hoặcđứa nước chất lượng kém vào những suối của vùng lân cận dẫn đến ô nhiễm cả nướcmặt lẫn nước ngầm của những vùng này Những hồ được tạo ra trong quá trình khaithác than lộ thiên cũng có thể chứa nhiều a xít nếu có sự hiện diện của than hay chấtphế thải chứa than, đặc biệt là những chất này gần với bể mặt và chứa pirít
Axit sunphuric được hình thành khi khoáng chất chứa sunphit và bị ôxy hóaqua tiếp xúc với không khí có thể dẫn đến mưa axít Hóa chất còn lại sau khi nổ mìnthường là độc hại và tăng lượng muối của nước mỏ và thậm chí là ô nhiễm nước
Tác động đến động vật, thực vật hoang dã: Khai thác lộ thiên gây ra nhữngtổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp đến động, thực vật hoang dã Tác động này trước hết
là do nhiễu loạn, di chuyển và tái phân bố trên bể mặt đất Một số tác động có tínhchất ngắn hạn và chỉ giới hạn ở nơi khai mỏ, một số lại có tính chất lâu dài và ảnhhưởng đến các vùng xung quanh Tác động trực tiếp nhất đến sinh vật hoang dã làphá hủy hay di chuyển loài trong khu vực khai thác và đổ phế liệu Những loài vật
di động như thú săn bắn, chim và những loài ăn thịt phải rời khỏi nơi khai mỏ.Những loài di chuyển hạn chế như động vật không xương sống, nhiều loài bò sát,gặm nhấm đào hang và những thú nhỏ có thể bị đe dọa trực tiếp
Nếu những hồ, ao, suối bị san lấp hoặc thoát nước thì cá, những động vật thủysinh và ếch nhái cũng bị hủy diệt Thức ăn của vật ăn thịt cũng bị hạn chế do nhữngđộng vật ở cạn và ở nước đều bị hủy hoại Những quần thể động vật bị di dời hoặc
Trang 28hủy hoại sẽ bị thay thế bởi những quần thể từ những vùng phân bổ lân cận Nhưngnhững loài quý hiếm có thể bị tuyệt chủng.
Nhiều loài hoang dã phụ thuộc chặt chẽ vào những thực vật sinh trưởng trongđiều kiện thoát nước tự nhiên Những thực vật này cung cấp nguồn thức ăn cần thiết,nơi làm tổ và trốn tránh kẻ thù Hoạt động hủy hoại thực vật gần hồ, hồ chứa, đầmlầy và đất ngập nước khác đã làm giảm số lượng và chất lượng sinh cảnh cần thiếtcho chim nước và nhiều loài ở cạn khác Phương pháp san lấp bằng cách ủi chất thảivào một vùng đất trũng tạo nên những thung lũng dốc hẹp là nơi sinh sống quantrọng của nhưng loài động thực vật quý hiếm Nếu đất được tiếp tục đổ vào nhữngnơi này sẽ làm mát sinh cảnh quan trọng và làm tuyệt diệt một số loài Tác động lâudài và sâu rộng đến động, thực vật hoang dã là mất hoặc giảm chất lượng sinh cảnh.Yêu cầu về sinh cảnh của nhiều loài sinh vật không cho phép chúng điều chỉnhnhững thay đổi do nhiễu loạn đất gây ra Những thay đổi này làm giảm khoảngkhông gian Chỉ một số loài ít chống chịu được nhiễu loạn Chẳng hạn ở nơi mà sinhcảnh cần thiết bị hạn chế như hồ ao hoặc nơi sinh sản quan trọng thì loài có thể bịhủy diệt
Những động vật lớn và những động vật khác có thể bị "cưỡng chế" đến nhữngvùng lân cận mà những vùng này cũng đã đạt mức chịu đựng tối đa Sự quá tải nàythường dẫn đến xuống cấp của sinh cảnh còn lại và do đó giảm sức chịu đựng vàgiảm sức sinh sản, tăng cạnh tranh nội loài và gian loài và giảm số lượng chủng quần
so với số lượng ban đầu khi mới bị di dời Xuống cấp của sinh cảnh thủy sinh là hậuquả của khai mỏ lộ thiên không chỉ trực tiếp ở nơi khai mỏ mà trên diện rộng Nướcmặt bị ô nhiễm phù sa cũng thường xảy ra với khai mỏ lộ thiên Hàm lượng phù sa
có thể tăng đến 1.000 lần so với trước khi khai mỏ (Hoàng Minh Đạo 2019)
1.1.3.2 Tác động tới môi trường không khí
Các nguồn ô nhiễm không khí lớn nhất trong hoạt động khai thác khoáng sản là:
- Các hạt vật chất vận chuyển bởi gió là kết quả của việc khai đào, nổ mìn,vận chuyển nguyên liệu, xói mòn gió, bụi tức thời từ các cơ sở đuôi quặng, kho bãi,bãi thải, đường vận chuyển Khí thải từ các nguồn di động (ô tô, xe tải, thiết bị cơgiới) tăng nồng độ hạt
Trang 29- Phát thải khí do đốt nhiên liệu từ các nguồn cố định và di động, các vụ nổmìn và chế biến khoáng sản.
Một khi các chất ô nhiễm vào bầu khí quyển, chúng trải qua những biến đổivật lý và hóa học trước khi đến một thụ thể Những chất gây ô nhiễm này có thể gâyảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và môi trường
Khai thác khoáng sản quy mô lớn sẽ gây ô nhiễm không khí đáng kể, đặc biệt
là trong giai đoạn vận hành Tất cả các hoạt động trong quá trình khai thác quặng,chế biến, xử lý và vận chuyển phụ thuộc vào thiết bị, máy phát điện, quy trình và cácvật liệu tạo ra các chất ô nhiễm không khí độc hại như các hạt vật chất, kim loạinặng, carbon monoxide (CO), sulfur dioxide (SO2) và oxit nitơ
1.1.3.3 Tác động tới môi trường đất
Khai thác mỏ lộ thiên có thể làm mất đất mặt, khi bóc lớp đất đá nằm phíatrên quặng nếu không hợp lý sẽ chôn vùi và mất đất mặt, đá mẹ lộ ra tạo ra mộtvùng đất kiệt vô dụng rộng lớn Những hố khai mỏ và đất đá phế thải sẽ không tạođược thức ăn và nơi trú ẩn cho đa số các loài động vật Nếu không được hồi phục thìnhững vùng này phải trải qua thời kỳ phong hóa một số năm hoặc một vài thập kỷ
để cho thực vật tái lập và trở thành những sinh cảnh phù hợp Nếu hồi phục thì tácđộng đối với một số loài không quá nghiêm trọng Con người không thể hồi phụcngay được những quần xã tự nhiên Tuy nhiên, có thể hỗ trợ qua cải tạo đất vànhững nỗ lực hồi phục theo yêu cầu của những động vật hoang dã Hồi phục khôngtheo yêu cầu của những động vật hoang dã hoặc quản lý không phù hợp một sốcách sử dụng đất sẽ cản trở tái lập của nhiều quần thể động vật gốc
Khai mỏ lộ thiên và những thiết bị vận chuyển phục vụ cho quá trình sản xuấtcủa mỏ mà không hoặc rất ít kết hợp việc thiết lập những mục tiêu sử dụng đất saukhai mỏ nên việc cải tạo đất bị nhiễu loạn trong quá trình khai mỏ thường khôngđược như ban đầu Việc sử dụng đất hiện hành như chăn nuôi gia súc, trồng cấy, sảnxuất gỗ đều phải hủy bỏ tại khu vực khai mỏ Những khu vực có giá trị cao và sửdụng đất ở mức độ cao như các khu đô thị hay hệ thống giao thông thì ít bị tác độngbởi khai mỏ Nếu giá trị khoáng đủ cao thì những hạ tầng trên có thể chuyển sangvùng lân cận (Nguyễn Thị Cúc, 2017)
Trang 301.1.3.4 Những tác động khác
Những di tích lịch sử: Khai thác lộ thiên có thể đe dọa những nét đặc trưngđịa chất mà con người quan tâm Những đặc trưng địa mạo và địa chất và nhữngcảnh vật quan trọng có thể bị "hy sinh" do khai mỏ bừa bãi Những giá trị về khảo
cổ, văn hóa và những giá trị lịch sử khác đều có thể bị hủy hoại do khai mỏ lộ thiênkhi nổ mìn, đào than Bóc đất đá để lấy quặng sẽ phá hủy những công trình lịch sử
và địa chất nếu chúng không được di dời trước khi khai mỏ
Tác động đến thẩm mỹ: Khai mỏ lộ thiên sẽ hủy hoại những yêu tố thẩm mỹcủa cảnh quan Thay đổi dạng của đất thường tạo ra những hình ảnh không quen mắt
và gián đoạn Những mẫu hình tuyến mới được tạo ra khi than được khai thác vànhững đống chất thải xuất hiện Những màu sắc và kết cấu khác lạ khi thảm thực vật
bị phá bỏ và chất thải được chuyển đến đó Bụi, rung động, mùi khí đốt ảnh hưởngđến tầm nhìn, âm thanh và mùi vị
Ảnh hưởng kinh tế - xã hội: Do cơ khí hóa ở mức độ cao nên khai thác lộthiên không cần nhiều nhân công như là khai thác hầm lò với cùng một sản lượng
Do đó, khai mỏ lộ thiên không có lợi cho cư dân địa phương như khai thác hầm lò.Tuy nhiên, ở những vùng dân cư thưa thớt, địa phương không cung cấp đủ lao độngnên sẽ có hiện tượng di dân từ nơi khác đến Nếu không có quy hoạch tốt từ phíachính quyền và chủ mỏ thì sẽ không có đủ trường học, bệnh viện và những dịch vụquan trọng cho cuộc sống người dân Những bất ổn định sẽ xảy ra ở những cộngđồng lân cận của khu khai mỏ lộ thiên
Nguồn khoáng sản quan trọng của một quốc gia có thể là nguồn lực to lớn chotăng trưởng bền vững, xóa đói giảm nghèo của đất nước miễn là phải cấu trúc đượcmối liên kết giữa các lĩnh vực liên quan của ngành kinh tế và đánh giá tác động môitrường một cách khách quan để tránh gây thảm họa lên các lĩnh vực như kinh tế - xãhội, môi trường và thực thi có hiệu quả Tuy nhiên, quản lý kém thì chính nguồn tàinguyên này lại là nguyên nhân của nghèo đói, tham nhũng và xung đột
Kinh nghiệm của các nước cho thấy, sự tham gia một cách có hiệu quả của tất
cả các bên liên quan trong đầu tư và chế biến khoáng sản có thể tránh được nhữngmâu thuẫn trong tương lai và giúp tối ưu hóa phần đóng góp của khoáng sản vàophát triển bền vững, xóa đói giảm nghèo Ngoài ra, số tiền thu được từ khai tháckhoáng
Trang 31sản góp phần phát triển các ngành kinh tế khác của đất nước và cần thiết là minh bạch hóa các luồng thông tin trong khai khoáng.
Có thể nói, khai thác mỏ không chỉ gây nhiều tác động đến môi trường, sứckhỏe con người và động thực vật hoang dã mà cái giá phải trả có thể sẽ còn lớnhơn rất nhiều so với những nguồn lợi có được từ việc khai thác và chế biến khoángsản (Hoàng Văn Khanh, 2017)
1.2 Cơ sở pháp lý
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, ngày 23/6/2014
Luật Khoáng sản số 60/2012, ngày 17/11/2010
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về hướng dẫnthi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định vềQuy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chấtthải và phê liệu
Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệmôi trường đối với nước thải công nghiệp
Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành LuậtBảo vệ môi trường
Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơngiản
Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại
Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-
CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
Trang 32quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệuquan trắc môi trường
Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường
Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ TN&MT về việc
“Ban hành Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường” QCVN 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kimloại nặng trong đất
03:MT-Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ TN&MT về việc
“Ban hành Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường” QCVN 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
08:MT-Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ TN&MT về việc
“Ban hành Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường” QCVN 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất
09:MT-* Các quy định về bảo vệ môi trường đối với cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản phải thực hiện
- Lập hồ sơ môi trường: Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạchbảo vệ môi trường, Phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc Phương án cải tạo,phục hồi môi trường bổ sung; Trường hợp hoạt động trước ngày 01/4/2015 nhưngchưa có hồ sơ môi trường thì phải lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc Đề án
bảo vệ môi trường đơn giản (sau đây gọi chung là hồ sơ môi trường).
- Đầu tư các công trình bảo vệ môi trường theo Báo cáo đánh giá tác độngmôi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc nâng cấp, cải tạo công trình xử lý môitrường theo Đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơngiản
Trang 33- Lập kế hoạch quản lý môi trường trên cơ sở chương trình quản lý và giámsát môi trường đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phêduyệt gửi UBND cấp xã nơi thực hiện dự án để niêm yết, công khai.
- Thông báo bằng văn bản đến các tổ chức nơi tiến hành tham vấn, cơ quan đãphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về kế hoạch vận hành thử nghiệmcác công trình xử lý chất thải phục vụ giai đoạn vận hành (từng giai đoạn hoặc toàn
bộ dự án) trước khi tiến hành vận hành thử nghiệm ít nhất mười (10) ngày làm việc
- Việc kéo dài thời gian vận hành thử nghiệm phải được sự chấp thuận của cơquan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
- Đối với các trường hợp quy định tại cột 4 Phụ lục II Nghị định số18/2015/NĐ-CP, Chủ dự án phải báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệmôi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án trên cơ sở báo cáo đánh giá tác độngmôi trường đã được phê duyệt gửi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chínhthức; Đối với cơ sở có Đề án bảo vệ môi trường chi tiết được phê duyệt nhưng chýahoàn thành các công trình bảo vệ môi trường thì sau khi hoàn thành toàn bộ các côngtrình bảo vệ môi trường theo yêu cầu tại quyết định phê duyệt đề án chi tiết, gửi vãnbản báo cáo hoàn thành toàn bộ các công trình đến cơ quan thẩm định, phê duyệt đểkiểm tra
- Báo cáo bằng văn bản và chỉ được thực hiện những thay đổi liên quan đếnphạm vi, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất, các công trình, biện pháp bảo vệmôi trường của dự án sau khi có ý kiến chấp thuận của cơ quan phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường
- Quan trắc, giám sát môi trường định kỳ theo Báo cáo ĐTM và nộp cho cơquan có thẩm quyền
- Đăng ký Chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi
trường (hình thức thực hiện: Lập hồ sơ đăng ký để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH; Tích hợp trong báo cáo quản lý CTNH và không phải thực hiện thủ tục đăng ký chủ nguồn thải CTNH đối với một số trường hợp đặc biệt).
Trang 34- Hàng quý, kê khai số phí phải nộp theo quy định trong vòng 05 ngày vàođầu tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường hằng năm
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Tình hình khai thác và bảo vệ môi trường của các mỏ quặng sắt trên thế giới
Khai thác khoáng sản nói chung và khai thác quặng sắt nói riêng đã và đangdiễn ra rất lớn trên thế giới, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà giá các kim loạingày càng tăng Trong đó, quặng sắt đang đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vựckhai thác mỏ trên toàn cầu Sắt chính là một trong những nguyên liệu chính cungcấp cho ngành sản xuất thép và các ngành công nghiệp nặng khác trên thế giới Cácnhà địa chất thế giới đánh giá nguồn tài nguyên quặng sắt trên trái đất hiện có hơn
800 tỷ tấn, tương ứng với hơn 230 tỷ tấn Fe kim loại Trong đó, trữ lượng địa chấtkhoảng 380 tỷ tấn và trữ lượng có khả năng khai thác 168 tỷ tấn được nêu trong bảng1.1
Đứng đầu thế giới về trữ lượng quặng sắt có khả năng khai thác gồm cácnước: Liên bang Nga 55 tỷ tấn, Braxin 23 tỷ tấn, Canada 26 tỷ tấn, Trung Quốc 21
tỷ tấn, Australia 23 tỷ tấn, Mỹ 6,8 tỷ tấn, Ấn Độ 6,6 tỷ tấn Về sản lượng khai thácquặng sắt, Nga là một trong những nước đứng đầu thế giới (454,6 triệu tấn/năm).Tiếp theo là Trung Quốc, Braxin, Australia, Ấn Độ, Canada, Mỹ, Nam Phi, Pháp,Liberia, Venezuela (Hoàng Văn Khanh, 2017)
Những năm gần đây nhu cầu quặng sắt của Trung Quốc tăng mạnh, từ năm
2010 đến nay chiếm gần 60% quặng sắt thế giới, trong đó hơn 50% được nhập khẩu
từ Braxin và Australia
Theo dự báo nhu cầu và cung cấp quặng sắt toàn cầu Fitch, sản lượng quặngsắt toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trưởng nhờ việc mở rộng mỏ tại Brazil và nâng cao sảnlượng tại Ấn Độ, trong khi mức tăng trưởng sản lượng tại Trung Quốc sẽ sụt giảm
do cấp quặng xuống thấp cũng như chi phí sản xuất tăng cao
Cụ thể là, theo báo cáo nói trên, sản lượng quặng sắt toàn cầu dự kiến sẽ tăngkhiêm tốn từ 3,3 tỷ tấn năm 2018 lên 3,4 tỷ tấn vào năm 2027, tương đương với mứctăng trưởng hàng năm 0,5% trong giai đoạn 2018 - 2027, giảm mạnh so với mứctăng trưởng trung bình 5% trong giai đoạn 2008 - 2017
Mức tăng trưởng trong cung cấp dự kiến chủ yếu nhờ vào hai quốc gia Brazil
Trang 35và Ấn Độ, nơi có công ty khai thác quặng sắt hàng đầu thế giới là Vale đang có kếhoạch nâng cao sản lượng với các mỏ mới.
Bảng 1.1 Trữ lượng quặng sắt ở một số nước trên thế giới
Đơn vị tính: Triệu tấn
Trữ lượng có khả năng khai thác (có hiệu quả kinh tế)
Trữ lượng cấp tài nguyên
Kim loai
(Nguồn: Tạp chí Công Thương, số 12 năm 2017 )
Trong quý III vừa qua, công ty nói trên đã có mức sản lượng kỷ lục trong khaithác quặng sắt và chế biến bi sắt Vale đã vượt qua mức sản lượng 100 triệu tấnquặng sắt trong một quý và đạt sản lượng 104 triệu tấn vào quý III năm 2018 so với
96 triệu tấn trong quý II và đạt hiệu suất 4 tỷ tấn mỗi năm
Theo Fitch, mức tăng trưởng sản lượng quặng sắt của Ấn Độ sẽ được hỗ trợbằng việc dỡ bỏ thuế xuất khẩu đối với quặng có cấp độ thấp và đạo luật MMDRmới
Trang 36của nước này, cho phép cấp giấy phép khai thác trở lại các mỏ đã đóng cửa Theo dựbáo, sản lượng quặng sắt của Ấn Độ sẽ tăng từ 209 triệu tấn năm 2018 lên 221 triệutấn vào năm 2027, tương đương mức tăng trưởng trung bình hàng năm 1,6% tronggiai đoạn 2018 - 2027, cao hơn mức 0,4% giai đoạn 2009 - 2017, do lệnh cấm khaithác tại Goa, Odisha và Karnatak, các bang khai thác quặng sắt lớn nhất tại đây.
Tại Australia, sản lượng quặng sắt được dự kiến sẽ sụt giảm 0,4% trong giaiđoạn 2018 - 2027 Vào năm 2017, Australia đã xuất khẩu 8,2 tỷ tấn quặng sắt, chủyếu là do đây là nước xuất khẩu quặng sắt lớn nhất thế giới, nhưng cũng tươngđương với mức độ sụt giảm 2,8% do nhu cầu từ Nhật Bản và Hàn Quốc sụt giảm
Bảng 1.2 Công suất và kích thước một số mỏ quặng trên thế giới
Tên mỏ
Trữ lượng
áp dụng công nghệ nổ mìn vi sai toàn phần Quá trình điều khiển nổ được thựchiện bằng các phần mềm tin học chuyên dụng, kiểm soát chất lượng sản phẩm bằng
hệ thống điều khiển tự động hóa Áp dụng công nghệ khai thác với góc bờ công táclớn, nhằm điều hòa hệ số bóc
- Ở Nam Phi, các mỏ quặng sắt lộ thiên thường được đánh giá chi tiết trữlượng; lựa chọn phương án mở mỏ tối ưu thông qua đánh giá các chỉ tiêu kinh tế; lựa
Trang 37chọn phương pháp khai thác, công nghệ và đồng bộ thiết bị khai thác hợp lý; sau đótiến hành thiết kế chi tiết khai trường, bãi thải và hạ tầng phục vụ khai thác mỏ.
Từ kinh nghiệm khai thác của các mỏ trên thế giới cần đúc rút và lựa chọncác giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện các mỏ quặng sắt lộ thiên nước ta.Như vậy, hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt trên thế giới đang diễn ra rấtmạnh trong những năm gần đây, cung cấp phần lớn nguyên liệu cho các ngành côngnghiệp nặng và phục vụ đời sống con người Cùng với sản lượng khai thác tăng thìngành công nghiệp khai thác và chế biến quặng sắt trên toàn thế giới cũng đang phảigánh chịu những hậu quả nặng nề của hậu quả khai thác và chế biến để lại, trong đóđáng nói đến nhất là vấn đề ô nhiễm môi trường (do khai thác và nạn khai thác tráiphép tại nhiều nước có trữ lượng quặng sắt lớn)
1.3.2 Tình hình khai thác và bảo vệ môi trường của các mỏ quặng sắt ở Việt Nam
1.3.2.1 Đặc điểm các mỏ quặng sắt ở Việt Nam
Các mỏ quặng sắt ở nước ta thuộc nhiều loại hình nguồn gốc khác nhau.Chúng phân bố trong nhiều thành tạo địa chất có thành phần vật chất và đặc điểmkhá đa dạng
Nguồn gốc biến chất trao đổi tiếp xúc: Các mỏ quặng manhêtit có nguồn gốc
loại này thường được khống chế trong các đới kiến tạo xung yếu, dọc theo các đứtgãy khu vực Các mỏ loại này có quy mô trữ lượng và chất lượng quặng khá hơn cả,trữ lượng khoảng 650 triệu tấn
Nguồn gốc phong hóa thứ sinh: Chủ yếu là các loại quặng sắt nâu, phát triển
khá rộng rãi ở miền Bắc Việt Nam và thường tập trung ở những nơi có điều kiện địachất, hóa lý và cổ địa lý thuận lợi như Thái Nguyên, Bảo Hà Quặng sắt nâu tuy cóquy mô trữ lượng không lớn chỉ khoảng vài trăm triệu tấn và chủ yếu là các mỏ nhỏ.Những mỏ này có điều kiện địa lý kinh tế thuận lợi nên đang được khai thác phục vụluyện gang cho các lò cao thể tích nhỏ
Nguồn gốc nhiệt dịch: Loại mỏ này có thành phần manhêtit - sunfua hay
siđerit-sunfua thường phân bố trong trầm tích cacbonat nhưng chúng chỉ có giá trịcông nghiệp khi đã trải qua quá trình phong hóa thứ sinh
Các mỏ quặng sắt ở Việt Nam chủ yếu khai thác quặng eluvi-deluvi, một số
mỏ bước đầu khai thác quặng gốc, một số mỏ đang tiến hành đầu tư xây dựng cơbản
Trang 38Theo chủ trương của Bộ Chính trị từ năm 2011 trở đi các loại khoáng sản trên địabàn cả nước phải hạn chế, tiến tới chấm dứt xuất khẩu khoáng sản thô, chua qua chếbiến hoặc chỉ ở dạng sơ chế; hoạt động khoáng sản phải đi kèm chế biến sâu sử dụngcông nghệ tiên tiến, bảo vệ môi trường (Hoàng Minh Đạo, 2019)
Theo quy hoạch phát triển ngành công nghiệp khai thác quặng sắt nước ta đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, để đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế quốc dângiai đoạn đến năm 2025 Ngoài các mỏ sắt lộ thiên hiện đang khai thác như: TrạiCau, Nà Lũng, Ngườm Tráng nhiều mỏ lộ thiên sẽ được đầu tư đưa vào khai thácnhằm đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu Tính đến thời điểmhiện nay trên cả nước đã phát hiện và khoanh định 216 mỏ và điểm quặng sắt, chúngphân bổ ở các vùng như:
- Vùng Tây bắc bộ quặng sắt phân bố chủ yếu ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái vàrải rác ở một số khu vực khác thuộc các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình và PhúThọ
- Vùng Đông Bắc Bộ quặng sắt phân bố chủ yếu ở các tỉnh Hà Giang, CaoBằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Quảng
Bảng 1.3 Trữ lượng và tài nguyên dự báo ở một số tỉnh của Việt Nam
Trang 40(Nguồn: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, 2005)
Về trữ lượng: Theo kết quả thăm dò và dự báo tổng trữ lượng và tài nguyênquặng sắt Việt Nam gần 1,2 tỷ tấn gồm cấp 111+121+122+333 Trong đó mỏ ThạchKhê có trữ lượng lớn nhất là 544,08 triệu tấn, tiếp đến mỏ Quý Xa 121,92 triệu tấncòn lại hầu hết các mỏ có trữ lượng dưới 20 triệu tấn Trữ lượng quặng sắt cấp111+121 là 610,7 triệu tấn chiếm 52,57% tổng trữ lượng và tài nguyên, tập trung chủyếu ở mỏ Thạch Khê và mỏ Quý Xa Trữ lượng quặng sắt cấp 122 là 344,69 triệu tấnchiếm 48,51% tổng trữ lượng, tập trung ở mỏ Thạch Khê, Quý Xa, Tiến Bộ, Nà Rụa.Tổng hợp về trữ lượng một số mở quặng sắt lớn được nêu trong bảng 1.3, trữ lượngmột số mỏ quặng sắt lớn được nêu trong bảng 1.4 (Hoàng Minh Đạo, 2019)
Hiện nay các quặng sắt của Việt Nam chủ yếu được khai thác bằng công nghệ
lộ thiên Các mỏ quặng sắt lộ thiên của Việt Nam đều có cấu trúc địa chất phức tạp.Địa tầng phía trên gồm trầm tích đệ tứ, neogen và các tàn tích là các loại đất yếu, độbão hoà thấp Địa tầng phía dưới thường là các loại đá vôi, đá gabro Đây là nguyênnhân tạo nên dòng chảy ngầm vào các khai trường khi khai thác xuống sâu rất lớn vàảnh hưởng đến quá trình khai thác mỏ Các mỏ phải khai thác xuống sâu dưới mứcthoát nước tự chảy, điều kiện địa chất thuỷ văn (ĐCTV), địa chất công trình (ĐCCT)