TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên đề tài luận văn: Thực trạng và giải pháp phát triển rau an toàn trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên Ngành: Kinh tế nông nghiệp Người thực hiện: Nguyễn Th
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HUẾ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HUẾ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS KIỀU THỊ THU HƯƠNG
THÁI NGUYÊN, 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực, chưa từng được ai sử dụng trong bất kì công trìnhnghiên cứu nào khác Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõnguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Huế
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơnsâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp “Thực trạng và giảipháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh TháiNguyên” Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đàotạo, các khoa, văn phòng của Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đãtạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo TS Kiều Thị Thu Hương đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận
văn tốt nghiệp này
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân vẫn chưa
có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên trong đề tài còn nhiều thiếu xót, tôi rấtmong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô để đề tài của tôiđược hoàn thiện hơn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Huế
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN viii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
4.1 Ý nghĩa khoa học 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Một số lý thuyết về sản xuất và sản xuất rau an toàn 5
1.1.2 Các biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn 14
1.1.3 Hiệu quả kinh tế và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn 16
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn 18
1.2 Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1 Tình hình sản xuất rau an toàn ở một số địa phương hiện nay
23 Bắc Ninh 23
1.2.2 Tình hình sản xuất rau an toàn một số nước trên thế giới 25
1.3 Những hạn chế của sản xuất RAT ở nước ta hiện nay 28
Trang 6CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 30
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phú Bình 30
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33
2.2 Nội dung nghiên cứu 35
2.3 Phương pháp nghiên cứu 36
2.3.1 Chọn địa điểm nghiên cứu 36
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 36
2.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 37
2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 38
2.4.1 Chỉ tiêu định tính 38
2.4.2.Chỉ tiêu định lượng 38
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Thực trạng sản xuất rau và RAT trên địa bàn huyện Phú Bình 40
3.1.1 Thực trạng sản xuất rau trên địa bàn huyện Phú Bình 40
3.1.2 Thực trạng sản xuất RAT trên địa bàn huyện Phú Bình 42
3.1.3.Thực trạng tiêu thụ RAT trên địa bàn huyện Phú Bình 44
3.1.4 Thực trạng sản xuất RAT của các hộ trên địa bàn các xã nghiên cứu 49
3.1.5 Thực trạng kinh doanh rau an toàn trên địa bàn huyện 60
3.1.6 Nhu cầu sử dụng rau an toàn hiện nay của người dân trên địa bàn 62
3.2 Phân tích các thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển sản xuất rau an toàn tại huyện Phú Bình 65
3.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 70
3.3.1 Phương hướng phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT 70
3.3.2 Những giải pháp chủ yếu để phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Dư lượng thuốc BVTV tối đa cho phép trong rau tươi theo thông tư
50/2016/TT-BYT 8
Bảng 1.2: Ngưỡng giới hạn các kim loại nặng trong sản phẩm rau tươi 12
Bảng 1.3: Ngưỡng giới hạn các vi sinh vật trong sản phẩm rau tươi 13
Bảng 3.1: Sản xuất rau tại huyện Phú Bình giai đoạn 2017 – 2019 40
Bảng 3.2: Cơ cấu mùa vụ trong sản xuất rau trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2017-2019 41
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất RAT trên địa bàn huyện Phú Bình từ 2017-2019 43
Bảng 3.4: Tình hình tiêu thụ RAT một số xã trên địa bàn huyện Phú Bình năm 2019 45
Bảng 3.5: Giá một số loại RAT so với rau thông thường rên địa bàn nghiên cứu 47
Bảng 3.6 Mức tiêu thụ RAT trên địa bàn các xã nghiên cứu năm 2019 48
Bảng 3.7 Một số thông tin về hộ sản xuất RAT trên địa bàn 49
Bảng 3.8: Mức độ sử dụng phân bón của các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu 52
Bảng 3.9: Tình hình sử dụng thuốc BVTV các hộ dân trên địa bàn 54
Bảng 3.10 Điều kiện về cơ sở hạ tầng sản xuất của các hộ dân trên địa bàn 56 Bảng 3.11.Mức chi phí sản xuất giữa một số loại RAT và RTT 57
trên 1 ha diện tích 57
Bảng 3.12: Hiệu quả sản xuất giữa rau an toàn và rau truyền thống trên đơn vị 1 ha 58
Bảng 3.13.Mức tiêu thụ một ngày tại cửa hàng bán lẻ RAT trên địa bàn 60
Bảng 3.14: Mức tiêu thụ rau tại cửa hàng bán lẻ RAT của các nhóm đối tượng 61
Bảng 3.15: Mức tiêu thụ rau trung bình và tỷ lệ mua rau tại các địa điểm của người dân trên địa bàn 63
Bảng 3.16: Lý do người tiêu dùng không mua và sử dụng rau an toàn 64
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên đề tài luận văn: Thực trạng và giải pháp phát triển rau an toàn
trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Người thực hiện: Nguyễn Thị Huế
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Mục tiêu của đề tài: Trên cơ sở đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu thụrau an toàn trên địa bàn huyện thông qua khảo sát, đánh giá sản xuất, tiêu thụrau an toàn trên địa bàn nghiên cứu, đề tài tập trung phân tích những yếu tốthuận lợi, hạn chế, khó khăn, thách thức ảnh hưởng đến việc sản xuất và tiêuthụ RAT trên địa bàn nghiên cứu, để từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếunhằm phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnhThái Nguyên
Với 2 công cụ chính là phiếu điều tra đã xây dựng sẵn và phân tíchSWOT để thu thập số liệu theo các nội dung nghiên cứu đã đặt ra
Kết quả nghiên cứu cho thấy sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bànhuyện Phú Bình vẫn còn ở quy mô nhỏ lẻ, chưa đồng bộ Diện tích sản xuấtRAT còn thấp, vùng sản xuất RAT tập trung chủ yếu ở một một số xã nhưDương Thành, Bảo Lý, Nhã Lộng, Tân Đức, tuy nhiên diện tích không lớn.Quy mô sản xuất nhỏ lẻ, số lượng doanh nghiệp, đơn vị đầu tư và thu mua chếbiến tiêu thụ sản phẩm RAT còn hạn chế, các khâu sản xuất, sơ chế, chế biếncòn thủ công, thiếu đồng bộ, nhất là khâu bảo quản nông sản
Trong sản xuất rau an toàn hiện nay đang gặp một số khó khăn, hạnchế: Điều kiện về thời tiết khí hậu thay đổi thất thường, gây khó khăn tronggieo trồng và sản xuất rau Mặt khác giá vật tư đầu vào cho sản xuất không ổnđịnh, luôn trong xu hướng tăng dần trong khi đầu ra của sản phẩm rau bấpbênh, không ổn định Cùng với đó là tình trạng thiếu hụt lao động nông thôntrẻ, khỏe do chuyển đi làm ăn xa và chuyển sang làm ngành nghề dịch vụ
Trang 11khác có thu nhập cao hơn Hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biếnhết sức phức tạp, lây lan trên diện rộng gây khó khăn đối với việc lưu thônghàng hóa và thị trường một số loại hàng nông sản, ảnh hưởng rất lớn đến sảnxuất của HTX, người dân sản xuất RAT nói riêng và người dân sản xuất nôngnghiệp nói chung
Để đẩy mạnh phát triển sản xuất rau an toàn cần thực hiện đồng bộmột số giải pháp chủ yếu như: Xác định được các nhân tố chính ảnh hưởngđến quá trình phát triển và tiêu thụ RAT Trong đó nhà nước giữ vai trò quantrọng trong việc trợ giúp và khuyến khích ngành RAT phát triển thông quacác chủ trương và các chính sách cụ thể Chính quyền huyện Phú Bình sớmthống nhất quy trình sản xuất RAT trên địa bàn huyện, quy hoạch vùng sảnxuất RAT tập trung mới, lựa chọn những chủng loại rau canh tác phù hợp vớiđiều kiện tự nhiên của từng vùng, từ đó xây dựng những vùng sản xuất RATđiển hình Ưu tiên đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho các vùng sản xuấtRAT, tăng cường đầu tư hạ tầng phục vụ các vùng sản xuất RAT tập trungchuyên canh Đẩy mạnh công tác hỗ trợ về mặt kỹ thuật trong việc phát triểnsản xuất và tiêu thụ RAT trong điều kiện hội nhập, đây là nội dung rất quantrọng trong chiến lược phát triển ngành RAT Đồng thời tăng cường công táckhuyến nông, tiếp tục xây dựng hoàn thiện tổ chức mối quan hệ gắn kết chặtchẽ giữa các khâu sản xuất và tiêu thụ RAT nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợpcủa ngành hàng RAT
Trang 12Ngày nay, cuộc sống của con người gắn liền với rất nhiều sản phẩm từnông nghiệp Trong đó, các sản phẩm như thịt, cá, trứng sữa, rau củ quả lànhững sản phẩm vô cùng thiết yếu mà con người sử dụng mỗi ngày, ảnhhưởng trực tiếp tới sức khỏe của người sử dụng Bởi vậy yếu tố vệ sinh antoàn thực phẩm luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu hiện nay không chỉđối với người tiêu dùng mà còn là vấn đề của toàn xã hội Một trong nhữngsản phẩm thiết yếu đang được người tiêu dùng quan tâm về chất lượng đó làsản phẩm rau xanh.
Rau xanh cung cấp cho con người rất nhiều loại vitamin có lợi đối với
cơ thể con người, cung cấp các yếu tố vi lượng cũng như các chất bảo vệ,giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng Các loại rau lámàu xanh sẫm và các loại rau, quả màu vàng, đỏ là nguồn cung cấp vitamin Agiúp sáng mắt, tăng sức đề kháng; chất sắt giúp chống thiếu máu, thiếu sắt, cơthể trẻ em tăng trưởng và phát triển tốt Bởi vậy, nhu cầu sử dụng rau xanh antoàn của người tiêu dùng đòi hỏi yêu cầu ngày một cao hơn cả về hình thứclẫn chất lượng
Hiện nay, các mặt hàng từ rau, củ quả được bày bán tràn lan trên thịtrường với nhiều mẫu mã, chủng loại, tuy nhiên việc đánh giá chất lượng sảnphẩm đó có an toàn đối với sức khỏe con người, có đạt tiêu chuẩn vềVSATTP hay không vẫn là vấn đề rất khó đánh giá đối với người tiêu dùng
Trang 13Vì vậy, vấn đề cấp thiết hiện nay là cần nhân rộng các mô hình sản xuất rausạch, rau an toàn ngày một phát triển về quy mô, số lượng và chất lượng,cung cấp sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn VSATTP đối với người tiêu dùng.
Phú Bình là một huyện trung du thuộc tỉnh Thái Nguyên, người dântrên địa bàn sinh sống chủ yếu là làm nông nghiệp Nhận thức được tầm quantrọng của việc sử dụng rau sạch an toàn cũng như lợi ích kinh tế từ việc trồngrau sạch mang lại Những năm gần đây, huyện Phú Bình đã tập trung khuyếnkhích thành lập mới các hợp tác xã nông nghiệp trên cơ sở phát huy thế mạnhmỗi vùng, quan tâm định hướng tổ chức sản xuất, đặc biệt là xây dựng môhình trồng rau củ quả VietGap Sự hình thành và hoạt động hiệu quả của cáchợp tác xã này đang trở thành điểm tựa giúp người nông dân trên địa bànhuyện phát triển kinh tế và vươn lên thoát nghèo
Bên cạnh những kết quả đạt được, người trồng rau an toàn trên địa bànhuyện vẫn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ bao gồm cả yếu tốkhách quan và chủ quan trong việc sản xuất như điều kiện thời tiết khắcnghiệt, khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm…
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải
pháp phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” để tìm ra giải pháp phát triển sản xuất RAT trên địa bàn huyện Phú
Bình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bànhuyện thông qua điều tra tình hình sản xuất rau của 90 hộ dân trồng rau trênđịa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Phân tích những yếu tố thuận lợi, hạn chế, khó khăn và thách thức ảnhhưởng đến phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn nghiên cứu
- Đưa ra hướng giải quyết nhằm phát triển sản xuất RAT trên địa bànhuyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình sản xuất RAT hiện nay trên địa bàn huyện Phú Bình về diện
tích, năng suất, sản lượng
- Những yếu tố thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến quá trình sản xuấtRAT trên địa bàn huyện Phú Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập các năm 2016, 2017,
2018 Số liệu sơ cấp được thu thập năm 2019
- Về không gian: Thu thập số liệu trên toàn bộ huyện Phú Bình Số liệu
sơ cấp thu thập theo phương pháp điều tra chọn mẫu
- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu sản xuất, thịtrường tiêu thụ rau an toàn so sánh với rau thông thường
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
- Cập nhật và hệ thống hóa cơ sở lý luận, lý thuyết và thực tiễn liênquan đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn Từ việc nghiên cứu đề tài, thu thậpđược các số liệu khoa học, từ đó đánh giá được cụ thể hiệu quả kinh tế từ các
mô hình trồng rau an toàn trên địa bàn huyện
- Qua việc nghiên cứu thực trạng sản xuất RAT trên địa bàn huyện PhúBình, tôi đánh giá được cụ thể hiệu quả kinh tế từ các mô hình trồng rau antoàn trên địa bàn huyện
- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về RAT, kết quả nghiên cứu từ đềtài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho những người có nhu cầu nghiêncứu về RAT, là căn cứ cơ sở giúp chính quyền huyện Phú Bình đề ra nhữngchiến lược phát triển sản xuất kinh tế mới trong tương lai
4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trang 15- Đánh giá khách quan các tác nhân tham gia vào sản xuất RAT, phântích lợi ích tài chính đối với các tác nhân.
- Giúp nhà sản xuất, doanh nghiệp, các cá nhân trong sản xuất RATtăng khả năng cải thiện mục tiêu cung cấp cho thị trường, người tiêu dùng cácsản phẩm RAT
- Khép kín quy trình sản xuất RAT nhằm nâng cao chất lượng rau sạchcũng như chất lượng của các mặt hàng nông sản trong nước, hướng tới xuấtkhẩu sang các thị trường trong nước và quốc tế
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là căn cứ cơ sở, giúp cho các nhàquản lý đánh giá được hiệu quả từ việc sản xuất RAT, từ đó đưa ra một sốgiải pháp để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu còn tồn tại nhằmphát triển sản xuất rau an toàn tại địa phương Tác giả hy vọng rằng nhữnggiải pháp mà đề tài đề xuất sẽ được ngành nông nghiệp địa phương huyện PhúBình tham khảo, vận dụng và áp dụng vào thực tiễn chỉ đạo, quản lý sản xuất,góp phần phát triển nông nghiệp địa phương
Trang 161.1 Cơ sở lý luận
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Một số lý thuyết về sản xuất và sản xuất rau an toàn
1.1.1.1 Khái niệm về sản xuất
Sản xuất: là một quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sảnphẩm đầu ra Nó là quá trình tạo ra dòng của cải vật chất không có sẵn trong
tự nhiên nhưng lại rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội
Đầu vào của sản xuất bao gồm nhiều yếu tố tác động lẫn nhau như sau:Lao động, vốn, đất đai, máy móc và các tổ chức quản lý,…
Đầu ra là kết quả của quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào tạo ra sảnphẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Yếu tố đầu vào và đầu ra thể hiện quan hệ qua hàm sản xuất:
Q = F(X1, X2… Xn)
Trong đó:
Q là sản lượng sản xuất ra
X ( i=1,n) là yếu tố đầu vào
- Kênh phân phối sản phẩm: Kênh phân phối là tập hợp những cá nhânhay những cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham giavào quá trình tạo ra dòng vận chuyển hàng hóa dịch vụ từ người sản xuất đếnngười tiêu dùng hàng hóa của người sản xuất Tất cả những người tham giavào kênh phân phối được gọi là các thành viên của kênh, các thành viên nằmgiữa người sản xuất và người tiêu dùng là những trung gian thương mại, cácthành viên này tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năngkhác nhau Các loại kênh phân phối:
+ Kênh tiêu thụ trực tiếp: Đây là kênh tiêu thụ sản phẩm bằng cáchngười sản xuất trực tiếp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, không qua trunggian
Trang 17+ Kênh tiêu thụ gián tiếp: Là kênh người sản xuất bán sản phẩm củamình cho người tiêu dùng qua một hay một số trung gian, như người thu gom,người bán buôn, bán lẻ Tùy theo mức độ của một hay nhiều trung gian mà ta
có các kênh tiêu thụ: kênh 1, kênh 2, kênh 3 và kênh 4
1.1.1.2.Khái niệm về rau an toàn
Rau an toàn là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn
lá, thân, củ, hoa, quả, hạt, các loại nấm thực phẩm…) được sản xuất, thuhoạch, sơ chế, bao gói, bảo quản theo quy trình kỹ thuật bảo đảm tồn dư về visinh vật, hóa chất độc hại dưới mức giới hạn tối đa cho phép theo quy định
Theo Bộ NN&PTNT: “Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả những
loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của chúng, hàm lượng các chất độc và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gọi tắt là rau an toàn”.
Rau an toàn là rau khi sản xuất vẫn sử dụng phân hóa học và các chấtBVTV, song có giới hạn Chất lượng rau sản xuất ra có các tiêu chuẩn về: dưlượng thuốc BVTV; gốc nitrat và các yếu tố độc hại gây bệnh khác trong raunằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo vệ sinh và an toàn sức khỏecho người tiêu dùng
- Rau an toàn là rau không có đất, cát, rác hoặc các chất bám vào thân,
Trang 18Tóm lại: rau an toàn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không chứa dư lượng thuốc sâu quá mức cho phép
- Không chứa lượng Nitrat quá mức cho phép
- Không chứa các vi khuẩn và kí sinh trùng gây bệnh cho người và giasúc, gia cầm (kể cả ăn sống và nấu chín ngay khi ăn và cả một thời gian saukhi ăn)
- Không tồn dư một số kim loại nặng như: thủy ngân (Hg), chì (Pb),…quá ngưỡng cho phép
Tiêu chuẩn rau an toàn
Hiện nay, các mặt hàng nông sản trên thế giới và tại Việt Nam đều được định hướng canh tác theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn và chất lượng Đây sẽ
là những tiêu chuẩn điển hình, giúp nâng cao chất lượng nông sản cũng như tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt giúp tăng tính an toàn cho nông sản Có hai tiêu chuẩn cho rau an toàn và rau sạch đó là:
*VietGAP: (Vietnamese Good Agricultural Practices)
Có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành đối với từng sản phẩm, nhómsản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi
VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhânsản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chấtlượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và ngườitiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất
Tiêu chuẩn VietGAP được tóm gọn trong bốn nhóm nội dung cơ bảngồm: tiêu chuẩn về kỹ thuật sản phẩm, an toàn thực phẩm, môi trường làmviệc và truy xuất nguồn gốc
*Global GAP:
Global GAP (Global Good Agricultural Practice) có nghĩa là thực hànhnông nghiệp tốt toàn cầu Tiêu chuẩn Global GAP với hơn 100 tiêu chí kiểm
Trang 19soát gần như toàn bộ các yếu tố trong canh tác hóa học như làm sạch nguồnđất, nguồn nước; lựa chọn con/cây giống mạnh khỏe ít bệnh tật; sử dụng phânbón, thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục cho phép, ưu tiên chọn các loạithuốc có nguồn gốc an toàn cho người sử dụng.
Tiêu chuẩn Global GAP cũng yêu cầu các nhà sản xuất phải thiết lậpmột hệ thống kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm xuyên suốt bắt đầu từkhâu sửa soạn nông trại canh tác đến khâu thu hoạch, chế biến và tồn trữ.Người sản xuất phải tạo nhật ký canh tác đầy đủ (ghi chép lại toàn bộ quátrình sản xuất, bắt đầu từ khâu xuống giống đến khi thu hoạch và bảo quản)
để phòng ngừa khi xảy ra sự cố như là ngộ độc thực phẩm hay dư lượng hóachất vượt ngưỡng cho phép và có thể truy nguyên được nguồn gốc
Bảng 1.1: Dư lượng thuốc BVTV tối đa cho phép trong rau tươi theo thông tư
50/2016/TT-BYT
Tên thuốc Mức giới hạn
(mg/kg) Tên thuốc
Mức giới hạn (mg/kg)
Aldrin* & Dieldrin* 0,1 Methyl parathion 0,2
Trang 20Theo thông tư số 10/2020/TT-BNNPTNT ngày 9/9/2020 của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn ban hành danh mục Danh mục thuốc bảo vệthực vật được phép sử dụng tại Việt Nam trong đó: Thuốc trừ sâu 861 hoạtchất với 1821 tên thương phẩm; Thuốc trừ bệnh: 587 hoạt chất với 1282 tênthương phẩm; Thuốc trừ có: 241 hoạt chất với 702 tên thương phẩm; Thuốctrừ chuột 8 hoạt chất với 26 tên thương phẩm; Thuốc điều hòa sinh trưởng: 54hoạt chất với 157 tên thương phẩm; Chất dẫn dụ côn trùng: 8 hoạt chất với 8tên thương phẩm; Thuốc trừ ốc: 31 hoạt chất với 151 tên thương phẩm.
*Tiêu chuẩn vùng sản xuất rau an toàn
- Vùng sản xuất rau phải có diện tích canh tác tập trung theo đơn vịhành chính thôn, bản hoặc xã
- Vị trí vùng canh tác: phải nằm trong vùng rau quy hoạch phát triểnrau an toàn của thành phố, thị xã, huyện không gần nơi bị ô nhiễm như khucông nghiệp, bệnh viện, khu chứa rác thải, nghĩa trang,…
- Đất canh tác có tính lý hóa phù hợp với sự phát triển của cây rau,thường xuyên được bón phân, duy trì độ phì của đất, có nguồn nước tưới sạchkhông ô nhiễm do sản xuất trước đây Riêng các loại rau trồng ruộng nước:như rau muống, rau nhút, sen thì không bị ô nhiễm bởi nguồn nước
- Nước tưới: nguồn nước tưới cho vùng rau không bị ô nhiễm các loạihóa chất và vi sinh vật gây hại, không dùng nước thải của sản xuất côngnghiệp, nước thải sinh hoạt, nước ao tù tồn đọng chưa qua xử lý,…
- Các chỉ tiêu phân tích lý hóa chất, nguồn nước trong vùng phải đạt tiêuchuẩn rau an toàn theo quyết định số 04/2007/QĐ-BNN ngày 19/1/2007 của Bộnông nghiệp và PTNT
*Điều kiện kĩ thuật
- Tối thiểu 90% số hộ trồng rau đồng thuận sản xuất RAT phải đượctập huấn kỹ thuật về sản xuất RAT do Chi cục BVTV, Trung tâm Khuyến
Trang 21nông tổ chức và cấp giấy chứng nhận, hộ hoặc các nhóm hộ phải cơ bản đồngthuận sản xuất theo quy trình kỹ thuật RAT.
- Đảm bảo 95% diện tích trồng rau trong vùng thực hiện đúng quy trìnhsản xuất RAT của Bộ NN&PTNT
- Phải áp dụng phương pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp nhằm manglại hiệu quả kinh tế cao, ít độc hại cho con người và môi trường
- Giống: Chọn giống tốt, sạch mầm bệnh, khuyến khích sử dụng cáccác giống mới có chất lượng và năng suất cao
- Biện pháp canh tác: Thực hiện theo quy trình của Bộ NN&PTNT banhành, chú ý chế độ luân canh lúa- rau màu hoặc xen canh, luân canh giữa cácloại rau khác nhau để giảm lây lan sâu bệnh
- Thuốc BVTV: Sử dụng khi thật sự cần thiết và luân phiên các loạithuốc BVTV Tuyệt đối không dùng các thuốc cấm và hạn chế sử dụng ở ViệtNam đã được Bộ NN&PTNT ban hành Khuyến khích sử dụng thuốc sinhhọc, thuốc thảo mộc, thuốc có độ độc thấp, thuộc nhóm nhanh chóng phânhủy ít ảnh hưởng đến các loài sinh vật có ích trên đồng ruộng
- Phân bón: Không sử dụng phân tươi, phân hữu cơ chưa ủ hoai Tùytừng loại rau mà số lượng, chủng loại phải cân đối, hợp lý và có thời giancách ly an toàn khi thu hoạch Việc sử dụng phân đạm và các loại phân khácđảm bảo không tạo ra dư lượng vượt quá ngưỡng cho phép theo quyết định số04/2007/QĐ-BNN ngày 19/1/2007 của Bộ nông nghiệp và PTNT
*Điều kiện sản xuất
- Vận động các hộ trồng rau trong vùng thành lập tổ sản xuất, có ban điều hành do tập thể bầu ra để thuận lợi cho việc tổ chức sản xuất, tiếp thu chuyểngiao các tiến bộ kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm
- Trong thời gian 3 tháng sau khi tập huấn, Chi cục BVTV sẽ tiến hành kiểmtra ngẫu nhiên các mẫu trên đồng ruộng và sau thu hoạch khi tất cả các mẫu
Trang 22* Hàm lượng nitrat tồn dư trong rau (NO 3 )
Nitrat (NO-3) là dạng chất đạm hiện diện trong cây rau, củ, quả Nếu
chúng ta biết cách sử dụng lượng nitrat hợp lý (ít hoặc vừa đủ), nó sẽ giúp cho cây rau có màu xanh; củ, quả đẹp mắt đồng thời không gây hại cho sức khỏe con người.
Tổ chức Y tế Thế giới WHO và cộng đồng Y tế Châu Âu (EC) giớihạn lượng nitrat trong nước uống là 50mg/lít Trẻ em thường xuyên uốngnước có hàm lượng nitrat cao hơn 45 mg/lít sẽ bị rối loạn trao đổi chất, giảmkhả năng kháng bệnh Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo hàm lượng nitrattrong rau không vượt quá 300 mg/kg rau tươi
* Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu trong rau tươi
Đặc tính của kim loại nặng là không thể tự phân huỷ được nên có sựtích luỹ trong dây truyền thức ăn của hệ sinh thái Các kim loại nặng nhưasen, chì, thuỷ ngân, nếu vượt quá cho phép cũng là những chất có hại cho
cơ thể, hạn chế sự phát triển của các tế bào và hoạt động của máu, gây thiếumáu, biến động thân nhiệt, rối loạn tiêu hoá,
Nguyên nhân chính làm hàm lượng kim loại nặng trong rau tăng chủyếu do trong thuốc BVTV và phân bón NPK có chứa một số kim loại nặng.Trong quá trình tưới tiêu, các kim loại nặng này bị rửa trôi xuống ao hồ, sôngrạch, thâm nhập vào mạch nước ngầm và gây ô nhiễm nguồn nước tưới rau.Mặt khác, nguồn nước thải của các thành phố và các khu công nghiệp chứanhiều kim loại nặng cũng được chuyển trực tiếp vào rau tươi
Trang 23Bảng 1.2: Ngưỡng giới hạn các kim loại nặng trong sản phẩm rau tươi
Methyl thủy ngân (MeHg) 0,0016
(Nguồn: Thông tư số 02/2011/TT-BYT)
Biện pháp khắc phục hiệu quả nhất là khuyến cáo tuyệt đối không sảnxuất rau ở khu vực có chất thải của các nhà máy, khu công nghiệp, các khuvực đất đã bị ô nhiễm do quá trình sản xuất trước đó gây ra Tuyệt đối không
sử dụng nước gần khu công nghiệp, các nhà máy để tưới
* Mức độ ô nhiễm do sử dụng nước tưới không sạch
Các sản phẩm rau đều chứa một lượng nước rất lớn song nếu sử dụngnguồn nước không sạch thì sẽ gây góp phần gây ô nhiễm Nước có thể gây ônhiễm cho sản phẩm bằng hai cách:
- Các kim loại nặng có sẵn trong đất hay nguồn nước thải từ thành phốkhu công nghiệp được cây hấp thụ và tích luỹ dần vào sản phẩm trong quátrình dinh dưỡng, hàm lượng chì (Pb), kẽm (Zn), thuỷ ngân (Hg), cadimi(Cd),… được phép với hàm lượng thấp từ 0,03 - 10 mg/kg rau tươi song nhiềuloại nhất là rau ăn lá được tưới nước có nhiễm chất thải công nghiệp có hàmlượng kim loại nặng cao nhất là Cd Ngoài ra việc bón lân nhiều cũng làmtăng hàm lượng Cd Những sản phẩm không chỉ gây hại lúc sản phẩm tươi màcòn ảnh hưởng lớn trong công nghiệp đồ hộp
- Các vùng trồng rau dùng phân tươi để tưới trực tiếp đó cũng là mộthình thức truyền tải mầm bệnh trứng giun và các vi sinh vật gây bệnh khác
Trang 24Các vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm cho con người có thể kể đến vi khuẩn E.coli gây bệnh đường ruột hay vi khuẩn samonella gây bệnh thương hàn.
Bảng 1.3: Ngưỡng giới hạn các vi sinh vật trong sản phẩm rau tươi Nhóm thực phẩm Loại vi sinh
(Nguồn: Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
*Tính trên 25g hoặc 25 ml đối với Salmonalla
1.1.1.3 Marketing trong kinh doanh rau an toàn
a, Khái niệm về marketing
Marketing là hình thức kinh doanh nhằm đạt mục tiêu của các doanhnghiệp thông qua việc cung ứng vượt mức về các yêu cầu của khách hàng vàthực hiện tốt việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng hơn là chạy theo cácphương thức cạnh tranh
b, Marketing trong kinh doanh rau an toàn
Chức năng của marketing trong kinh doanh rau an toàn là cung cấp, hấpdẫn, thu hút và thỏa mãn mọi nhu cầu của người tiêu dùng rau an toàn ở mọithị trường, với mọi lứa tuổi
Các sản phẩm rau an toàn là những hàng hóa bị giới hạn bởi hình thức
và thời gian bảo quản và sử dụng không được lâu, nhanh bị hư hỏng NênMarketing tạo sự kết nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng về các loạisản phẩm rau an toàn, các sản phẩm rau an toàn và các dịch vụ về rau từngười sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng được thông suốt, trật tự nhanh
Trang 25chóng, đến đúng địa điểm, thời gian và người nhận với chi phí vận chuyểntrên mỗi đơn vị sản phẩm thấp hơn tỷ lệ rau an toàn hư hỏng, thu nhập manglại cao hơn.
1.1.2 Các biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn
Kỹ thuật thủy canh (kỹ thuật trồng rau trong dung dịch – Hydroponics).
- Hệ thống thủy canh tĩnh: Hệ thống này đã được áp dụng ở nhiều nơitrên cả nước với quy mô khác nhau như tại trường Đại học và viện nghiên cứunhư trường Đại học Nông nghiệp I, Đại học Tự nhiên (Đại học Quốc gia HàNội), Viện nghiên cứu rau quả
Vật chứa dung dịch là hộp xốp có kích thước khác nhau, có tác dụngcách nhiệt, tránh ánh sáng cho bộ rễ Giá thể để cây là trấu hun Hộp trồng câyđược để trong nhà cách ly với côn trùng gây hại Hệ thống này có ưu điểm làkhông phải đầu tư chi phí thiết bị làm chuyển động dung dịch nên giá thànhthấp Nhược điểm chính thường thiếu ôxi trong dung dịch và giảm độ pH gâyđộc cho cây
- Hệ thống thủy canh động: Là hệ thống mà quá trình cây trồng trongdung dịch dinh dưỡng có chuyển động, chi phí cao hơn nhưng dung dịchkhông thiếu ôxi Các mô hình trồng rau thủy canh được thực hiện tại các khunông nghiệp cao của Hà Nội, Hải Phòng, Viện nghiên cứu rau quả tại MộcChâu theo hướng thủy canh mở (Rtw) cho năng suất cà chua trên100tấn/ha/vụ, ớt ngọt, dưa chuột đạt 60-80 tấn/ha/vụ Sản xuất rau bằng kỹthuật thủy canh là một dạng ứng dụng công nghệ cao, phù hợp với sản xuấtnông nghiệp đô thị, nơi đất canh tác giảm dần, môi trường canh tác ô nhiễm
và thị trường yêu cầu sản phẩm chất lượng cao Đây là loại hình canh tác đangđược nghiên cứu hoàn thiện trong điều kiện Việt Nam đang rất có triển vọngtrong tương lai
Kỹ thuật trồng rau trong điều kiện có che chắn (nhà lưới, nhà nilon, nhà màn, polyetylen phủ đất)
Trang 26Cách trồng này sẽ hạn chế được sâu bệnh hại, cỏ dại, sương muối nên ítphải sử dụng thuốc BVTV, đồng thời rút ngắn thời gian sinh trưởng, năngsuất cũng được nâng cao Tuy nhiên các vật liệu xây dựng, vật liệu che chắn
và nilon phủ đất hiện nay do giá thành cao nên người nông dân vẫn chưa đủvốn đầu tư để sản xuất với quy mô lớn Phương pháp này trên thế giới đangđược sử dụng khá phổ biến Ở nước ta, vùng sản xuất rau Đà Lạt có diện tích
500 ha, Hà Nội 42,7 ha hầu hết các vùng sản xuất rau của tỉnh, thành phố vàkhu công nghiệp lớn đều có loại hình canh tác này
Quy trình trồng rau trong nhà lưới:
- Bước 1: Chuẩn bị vật tư, kỹ thuật trồng rau sạch trong nhà lưới Vật
tư gồm: Trụ bê tông, dây chì, lưới bao quanh và ống nước phun sương tựđộng Thời gian sử dụng nhà lưới là 10 năm, riêng lưới cước bao bọc bênngoài từ 2-3 năm phải thay mới một lần Trong quá trình sử dụng, nhà nôngcần chú ý khâu chằng níu nhà lưới thật kiên cố để tránh gió lùa quật hỏng,…
- Bước 2: Chuẩn bị đất trồng - đây là khâu quan trọng nhất trong kỹthuật trồng rau sạch trong nhà kính, nhà lưới
Đối với đất trồng trong quá trình trồng rau, đòi hỏi người nông dân phải kỹlưỡng, đặc biệt là khâu làm đất Do đó, người nông dân phải xới đất, dùngthuốc tiêu diệt mầm bệnh trong đất rồi bọc lưới thật kỹ
- Bước 3: Gieo trồng rau: Sau khi đã chuẩn bị đất, nên xuống giốnggieo trồng cấy cây giống trong nhà lưới để tránh sâu bệnh chui vào bên trong.Đối với kỹ thuật trồng rau sạch trong nhà lưới thì công đoạn chăm sóc vôcùng đơn giản Thông thường tất cả các lưới đều có hệ thống tưới phun tựđộng, như vậy sẽ giảm được chi phí thiếu nhân công mà lại đơn giản trongviệc tính toán độ ẩm của đất
Các mô hình nhà lưới hiện nay:
- Nhà lưới hở: là loại nhà lưới chỉ được che chủ yếu trên mái hoặc mộtphần bao quanh Mục đích chủ yếu là để giảm bớt tác hại mưa gió và giúp cho
Trang 27cây rau trồng được cả vào mùa mưa nhưng không có tác dụng ngừa côngtrùng Thiết kế loại này đơn giản ít tốn chi phí.
- Nhà lưới kín: là loại nhà lưới được phủ hoàn toàn bằng lưới cả trênmái cũng như xung quanh, có cửa ra vào cũng được phủ kín bằng lưới Được
sử dụng để che chắn ngăn ngừa côn trùng (chủ yếu là bướm, bọ cánh cứng,côn trùng biết bay,…) Với nhà lưới kín thì ta có thể tăng vụ trồng được cảmùa mưa mà mẫu mã rau vẫn đảm bảo, sản phẩm rau an toàn hơn
Trồng rau an toàn ngoài đồng ruộng
Đây là phương thức canh tác chủ yếu của ngành sản xuất rau nước ta.Ngoài quy trình chung do Bộ NN&PTNT ban hành, các địa phương đều cóxây dựng quy trình cụ thể cho từng cây trồng, hàng vạn hộ nông dân được tậphuấn kỹ thuật áp dụng trong sản xuất là:
- Sử dụng các sản phẩm sinh học (bón phân, BVTV) trong canh tác,hạn chế các sản phẩm hóa học
- Thả thiên địch (bọ xít ăn mồi) phòng trừ dệp, bọ trĩ
- Sử dụng màn phủ nông nghiệp trừ cỏ dại, phòng dệp và giữ ẩm cho đất.Như vậy, dù áp dụng phương thức canh tác nào thì quy trình kỹ thuậtphải đáp ứng được yêu cầu là đạt năng suất cao, phẩm chất rau tốt, dư lượnghóa chất đảm bảo dưới ngưỡng cho phép và dễ áp dụng với người nông dân
1.1.3 Hiệu quả kinh tế và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn
Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng củahoạt động kinh tế, đây là một chỉ tiêu rất quan trọng có nhiều điểm về hiệuquả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trongtrong một đơn vị và khối lượng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vậtchất, góp phần tăng thêm lợi ích của xã hội, của nền kinh tế quốc dân
Trang 28+ Hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra
để thực hiện kết quả thu được
Nội dung hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế các nhà kinh tế đều cho rằng phải phân biệt rõ 3 kháiniệm cơ bản về hiệu quả Đó là hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bố và hiệuquả kinh tế
+ Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên mộtđơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất những điều kiện
cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất Hiệu quả kỹ thuậtđược sử dụng phổ biến trong kinh tế học vi mô để xem xét tình hình sử dụngnguồn lực cụ thể
+ Hiệu quả phân bổ: hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong cácyếu tố giá sản phẩm giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thuthêm tính trên một đồng chi phí thêm vào đầu vào và giá của đầu ra
+ Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cảhiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là hai yếu tố hiện vật vàgiá trị đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sảnxuất
Bản chất hiệu quả kinh tế:
Bản chất hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích sản xuất và sự pháttriển kinh tế xã hội của quốc gia đó là thỏa mãn ngày càng tăng về vật chất vàtinh thần của mọi thành viên trong xã hội
Những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
+ Tổng giá trị sản xuất (G0): là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụđược tạo ra trong một chu kỳ sản xuất trên một đơn vị thời gian
+ Chi phí trung gian (IC) là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên vàchi phí dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
+ Giá trị gia tăng (VA): giá trị gia tăng thêm của người sản xuất khi đầu
tư vào sản xuất Nó là hiệu số giá trị sản xuất và chi phí trung gian
Trang 29+ Chi phí lao động (LC): là giá trị của toàn bộ lao động đã sử dụng vàsản xuất ra một số lượng sản phẩm nhất định.
+ Thu nhập hỗn hợp (MI) là thu nhập của người sản xuất bao gồm củangười lao động và lợi nhuận thu được của người sản xuất
+ Hiệu quả sản xuất trên một đồng chi phí trung gian
+ Hiệu quả của giá trị tăng thêm trên một đồng chi phí trung gian
+ Hiệu quả của giá trị sản xuất trên một công lao động
+ Hiệu quả của giá trị gia tăng thêm trên một nhân công lao động
+ Hiệu quả thu nhập hỗn hợp trên một nhân công lao động
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
1.1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn
+ Đất đai: Đối với cây rau bộ rễ ăn nông ở tầng mặt trong phạm vi từ
25 - 30 cm Do vậy tính chịu hạn rất kém dễ bị sâu bệnh, loại đất thích hợpvới rau an toàn là đất nhẹ, đất trung bình sau đó đến đất cát pha Để cây raucho năng suất đòi hỏi phải có tầng đất canh tác tươi xốp, giữ ẩm, giữ nhiệt, dễthoát nước khi ngập úng, giàu chất dinh dưỡng, dễ hấp thụ, bên cạnh đó cónhiều yếu tố khác nhưng yêu cầu của rau an toàn tương đối giống nhau
* Nhóm yếu tố kỹ thuật
+ Yếu tố giống: Giống đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất,nếu đầu tư như nhau, giống khác nhau cho năng suất khác nhau Giống tốt làgiống cho năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, chất lượng sản
Trang 30phẩm cao,… ở Việt Nam hiện nay vẫn còn sử dụng một số giống cũ ở mộtvài địa phương, trong những năm gần đây đã lai tạo và nhập nhiều giống mớinhưng việc đưa giống mới vào địa phương phải chú ý đến từng điều kiện củatừng vùng từng địa phương.
+ Yếu tố phân bón: Nếu phân bón đầy đủ và hợp lý thì sẽ làm tăngnăng suất và phẩm chất rau Phân bón có mối quan hệ chặt chẽ với khả năngchống chịu sâu bệnh của rau Mặc dù cây rau là cây có thời gian sinh trưởngtương đối ngắn và cho khối lượng sản phẩm tương đối cao nhưng đòi hỏilượng phân bón lớn Song không lúc nào lượng phân bón cũng tỷ lệ thuận vớinăng suất
Đối với phân chuồng: Rau phản ứng khá tốt với các loại phân đã ủ ải.Ngoài ra phân chuồng còn có tác dụng cải tạo đất và duy trì cân đối giữa sinhtrưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực
Đối với phân đạm: Rau khá thích hợp với đạm đặc biệt là rau an lá Nhưng
trong quá trình bón phải chú ý là thời kỳ nào bón ít thời kỳ nào là bón
nhiều
Đối với lân: Bón lân cho rau ăn quả, quả giúp bộ rễ phát triển đầy đủ,cây cứng cáp thời gian chống chịu sâu bệnh hại và những thay đổi bất lợi củangoại cảnh,…
Đối với kali: Đây là loại phân có tác dụng thúc đẩy mạnh các quá trìnhtích luỹ vật chất, kali rất cần thiết cho loại cây ăn củ, quả ăn rễ nhưng điềuquan trọng là khi nào bón kali cho rau là hợp lý nhất để đạt hiệu quả kinh tế làđiều quan trọng hơn cả
+ Yếu tố về kỹ thuật canh tác: Các khâu công việc như làm đất, làm cỏ,tưới nước,… là những biện pháp đáp ứng nhu cầu về dinh dưỡng, độ thoángkhí, nồng độ CO2 trong đất để rau sinh trưởng và phát triển tốt Nếu có chế độchăm sóc thường xuyên và hợp lý thì sẽ cho năng suất cao và ngược lại
Trang 31+ Yếu tố bảo vệ thực vật: Đây là yếu tố quan trọng không kém gì khâuchọn giống, yếu tố này quyết định phần quan tâm đến sản lượng cây trồng vàyêu cầu của RAT.
+ Yếu tố thời vụ gieo trồng: Các loại cây trồng đều có đặc điểm sinhtrưởng và quy luật phát triển riêng Đối với rau an toàn, thời vụ gieo trồngđược tính từ khi đặt giống, gieo hạt, qua quá trình sinh trưởng, phát triển vàđến thời kỳ thu hoạch Do vậy cũng giống như các loại cây trồng khác, rau antoàn gieo trồng không đúng thời vụ thì sẽ gặp khó khăn về thời tiết, sâubệnh,… làm cây sinh trưởng chậm, phát triển kém, năng suất thấp Như vậy,
để nâng cao hiệu quả sản xuất rau an toàn, người nông dân không chỉ biết cóchăm sóc đầy đủ, hợp lý mà còn phải biết bố trí cơ cấu cây trồng mùa vụ thíchhợp
* Nhóm yếu tố về kinh tế xã hội
+ Yếu tố vốn: Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất raunói riêng thì vốn được thể hiện bằng tiền của tư liệu lao động và đối tượng laođộng được sử dụng vào sản xuất Trong ngành sản xuất nông nghiệp thì sựtác động của vốn vào quá trình sản xuất không phải bằng trực tiếp mà bằngcách gián tiếp thông qua đất, cây trồng vật nuôi,… vốn trong nông nghiệp khá
đa dạng tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: Máy móc, con giống câytrồng lâu năm, con bò,…
+ Yếu tố lao động: Lao động là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quá trìnhsản xuất rau Trong sản xuất nông nghiệp, ngoài các trang trại và các hộ sảnxuất với quy mô lớn thì mới sử dụng lao động đi thuê, còn các hộ sản xuất vớiquy mô nhỏ thì thường tận dụng triệt để lao động gia đình mà sản xuất theohình thức lấy công làm lãi
+ Yếu tố thị trường: Tiêu thụ sản phẩm là một khâu của quá trình táisản xuất, giá trị sản phẩm thông qua quá trình tiêu thụ, thực hiện tốt việc tiêuthụ sản phẩm là kết thúc quá trình sản xuất tức là giải quyết khâu “đầu ra” choquá trình sản xuất Vì thế tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định đến kết quả và
Trang 32hiệu quả sản xuất Tiêu thụ sản phẩm kịp thời và nhanh chóng là tiền đề quantrọng để thực hiện tốt phân phối sản phẩm và kết thúc quá trình sản xuất của
1.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ rau an toàn
Do rau là sản phẩm dễ hỏng, có hàm lượng nước cao, có khối lượng lớn
và cồng kềnh Trong khi thu hoạch cũng như trong vận chuyển làm cho raudập nát dẫn đến hao hụt về trọng lượng làm ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ
Phương tiện vận chuyển cũng là một yếu tố làm ảnh hưởng đến côngtác tiêu thụ rau nói chung, rau an toàn nói riêng Các hộ nông dân rất ít dùng
xe máy vận chuyển mà chỉ sử dụng các phương tiện thông thường, theo thóiquen như: xe đạp, xe thồ, để vận chuyển, do đó quá trình vận chuyển đi xa
sẽ không đảm bảo chất lượng cũng như thời gian
Tâm lý của người tiêu dùng cũng làm ảnh hưởng khá lớn đến quá trìnhtiêu thụ rau an toàn Họ nói rằng không tin tưởng vào rau an toàn bởi rau antoàn không có bao bì, không có dấu kiểm nghiệm, không có nơi sản xuất vàthời hạn bảo quản nên rất dễ bị các sản phẩm khác trà trộn, làm cho người tiêudùng sản phẩm không thật sự tin tưởng vào sản phẩm của mình đang sử dụng
Mặt khác rau an toàn chỉ mới xuất hiện trong thời gian gần đây, chỉxuất hiện ở khu đô thị, khu công nghiệp, thành phố lớn, chưa nhân rộng racác vùng Do đó thói quen sử dụng rau an toàn chưa cao làm ảnh hưởng đếnquá trình tiêu thụ sản phẩm Do đầu tư vật chất, lao động cho sản xuất rau antoàn thường cao hơn sản phẩm rau thường cho nên giá bán loại rau này cao
Trang 33hơn nhiều so với sản phẩm cùng loại sản xuất trong điều kiện bình thường,nhất là trong giai đoạn đầu Điều này hạn chế đến sức mua, sức cạnh tranhcủa nó trên thị trường.
1.1.4.3 Các mối quan hệ trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
Các tác nhân tham gia phân phối
Tham gia trên kênh phân phối sản phẩm nói chung, rau an toàn nóiriêng gồm có các tác nhân sau:
- Người sản xuất: Trực tiếp tạo ra sản phẩm, sau thu hoạch có thể bánsản phẩm trực tiếp cho các cửa hàng hoặc bán cho những người thu mua
- Người thu gom: Họ thu mua sản phẩm của người sản xuất và giao lạitại các cửa hàng, siêu thị Có thể họ cũng là những người tham gia sản xuấttạo ra các sản phẩm này, đồng thời họ tham gia thu mua sản phẩm của ngườitiêu trồng rau và họ giao sản phẩm mua được tại các cửa hàng hoặc siêu thị
Do vậy trong trường hợp này họ cũng là những người cung cấp, cũng có thểngười sản xuất có thêm chức năng thu gom
- Người bán buôn: Họ thu mua từ các vùng trong tỉnh hoặc từ các vùnglân cận mang về thành phố, sau đó họ bán lại cho những cửa hàng, siêu thị cónhu cầu
- Người bán lẻ: Là những người bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêudùng Họ thường có vốn ít, kinh doanh với một lượng nhỏ và giá bán thườngcao hơn giá bán buôn
- Người tiêu dùng: Là những người có nhu cầu về một sản phẩm nào đónhưng không có điều kiện sản xuất, họ thường là người mua sản phẩm để tiêudùng cá nhân và gia đình họ Các tác nhân này thường có mối liên kết hợp tácvới nhau trong các kênh phân phối
Ở những nước phát triển, việc trao đổi thông tin giữa các đối tác khác nhautrong một quy trình là rất phổ biến, có sự kết hợp giữa sản xuất và phân phối,
Trang 34nghĩa là tồn tại hợp đồng kí kết bởi nhà sản xuất và nhà phân phối mà đây làcửa hàng, siêu thị.
Bắc Ninh có nhiều lợi thế như: đất đai màu mỡ thích hợp với nhiều loại câytrồng; cơ sở hạ tầng sản xuất nông nghiệp được chú trọng đầu tư; trình độ sảnxuất, thâm canh của người dân khá cao; ngoài phục vụ nội tỉnh và các tỉnh lâncận Xác định được thế mạnh này, tỉnh đã tập trung phát triển nông nghiệpsạch, nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, hình thành tăng cường ứngdụng công nghệ cao, tích tụ ruộng đất, xây dựng liên kết chuỗi hộ gia đình,trang trại nông - công nghiệp, đồng thời thực hiện chuyển dịch cơ cấu nôngnghiệp và kinh tế nông thôn Ngoài ra, ban hành và thực hiện các chính sách
hỗ trợ sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao, qua đó khuyếnkhích được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển sản xuất
Hiện nay trên toàn thành phố Bắc Ninh có 26 vùng sản xuất rau các loại vàmột số vùng sản xuất hoa, cây cảnh Đã hình thành và phát triển được 44 cơ
sở trồng trọt ứng dụng công nghệ cao với tổng diện tích 207,78 ha, tập trungvào các cây trồng chính như: Lúa, rau an toàn và hoa, cây cảnh (trong đó có
29 cơ sở sản xuất trong nhà lưới, nhà kính với diện tích nhà lưới 9,45ha, nhàkính 10,68 ha) Nhiều mô hình cho giá trị kinh tế cao như: vừng, hành, tỏithu nhập 150 triệu đồng/ha/năm, vùng trồng cà rốt thu nhập 120 triệu
Trang 35đồng/ha/năm, vùng trồng bí xanh, bí đỏ thu nhập từ 60 - 70 triệu đồng/ha/năm
ở Gia Bình, Lương Tài; vùng khoai tây ở Quế Võ, Yên Phong đạt từ 70 đến
90 triệu đồng/ha/vụ đông; vùng chuyên rau 300 triệu đồng/ha/năm ở YênPhong, Tiên Du, thị xã Từ Sơn, thành phố Bắc Ninh, vùng cà chua ở huyệnYên Phong đạt trên 60 triệu đồng/ha/vụ đông,
Hà Nội
Phát triển sản xuất rau an toàn không chỉ là nội dung quan trọng của tái cơ cấungành Nông nghiệp mà còn hướng đến nền sản xuất nông nghiệp đô thị.Những năm qua, trên địa bàn TP Hà Nội đã tập trung xây dựng các mô hìnhtrồng rau an toàn, mang lại lợi ích cho cả người sản xuất và người tiêu dùng Nắm bắt nhu cầu của người tiêu dùng và điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, thời gian qua, các huyện, thị xã khu vực ngoại thành đẩy mạnh trồng rau an toàn trên quy mô lớn HTX Chúc Sơn, thị trấn Chúc Sơn (huyện Chương Mỹ)được thành lập năm 2016 với 37 thành viên tham gia sản xuất khoảng 40 loạirau/năm, mùa nào thức ấy Toàn bộ quá trình trồng, chăm sóc, phòng trừ sâubệnh đến khi thu hoạch rau tại HTX đều áp dụng theo đúng quy trình kỹthuật Cùng với đó, nông dân áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM để hạn chế sâu bệnh hại Do đó, từ năm 2017 đến nay, HTX đã có 15ha rau được cấp chứng nhận VietGAP
Nhận thấy hiệu quả kinh tế cao, nông dân trên địa bàn huyện Gia Lâmcũng đẩy mạnh sản xuất rau an toàn Tiêu biểu ở xã Yên Thường, ngoài trồngcác loại rau ăn lá, còn trồng các loại rau gia vị Nhờ thực đúng quy trình sảnxuất, xã đã có gần 42ha trồng rau được giấy chứng nhận VietGAP
Trong những năm qua, thành phố Hà Nội đã ban hành nhiều cơ chế,chính sách hỗ trợ nông dân để thúc đẩy sản xuất, tiêu thụ rau an toàn Đến nay, diện tích được chứng nhận đủ điều kiện ATTP trong sản xuất rau an toàntrên địa bàn thành phố là 5.044ha, sản lượng đạt gần 400.000 tấn/năm, đápứng 40% nhu cầu tiêu dùng Thủ đô Còn diện tích rau đạt tiêu chuẩn VietGAP
Trang 36là 521,6ha, rau hữu cơ khoảng 50ha, hiệu quả kinh tế từ trồng rau an toàn caohơn sản xuất rau thường từ 10 đến 20%, giá trị sản xuất đạt từ 300 đến 500triệu đồng/ha/năm và có khoảng 1.200ha đạt giá trị 1 tỷ đồng/ha/năm do sảnxuất rau trong nhà màng, nhà lưới, trồng rau trái vụ,…
Thông qua tập huấn kỹ thuật và được tuyên truyền, vận động, nông dân
đã thay đổi tập quán canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác,đến nay, tỷ lệ sử dụng thuốc thảo mộc, sinh học trong sản xuất rau an toàn từ60% trở lên, giảm 30% số lần sử dụng thuốc Chi phí sử dụng thuốc bảo vệthực vật trong sản xuất rau an toàn giảm 50%, nông dân đã tuân thủ đúng thờigian cách ly khi thu hoạch sản phẩm
Để thúc đẩy phát triển sản xuất rau an toàn, UBND thành phố đã phêduyệt Quy hoạch mạng lưới rau an toàn định hướng đến năm 2020 với mụctiêu, diện tích sản xuất rau toàn thành phố là hơn 16.276 ha, trong đó cácvùng sản xuất rau tập trung là 151 vùng với tổng diện tích là hơn 6.644 ha(trung bình 44 ha/vùng)… Hình thức tổ chức sản xuất rau an toàn trên địa bànthành phố chủ yếu là các HTX, tổ hợp tác, doanh nghiệp tham gia sản xuấtrau an toàn,…
1.2.2 Tình hình sản xuất rau an toàn một số nước trên thế giới
Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã có nhiều biện pháp để thúcđẩy phát triển nền nông nghiệp xanh và hữu cơ nói chung, và phát triển hoạtđộng sản xuất và chế biến các sản phẩm rau củ sạch nói riêng Trong đó cầnphải kể đến một số quốc gia như:
Mô hình Sky Green Farm ở Singapore
Rau được trồng trên kệ nhiều tầng dạng chữ A Khoảng cách giữacác tầng khác nhau tùy vào nhu cầu sinh trưởng của mỗi loại rau Các tầngtrên kệ chữ A sẽ được xoay chuyển 3 lần mỗi ngày để đảm bảo toàn bộ cácluống rau đều nhận được 2 giờ ánh sáng mặt trời Nguồn nước tưới lànguồn nước được dữ trữ từ nước mưa đã qua xử lý
Trang 37Các kệ trồng rau sẽ được tưới 3 lần mỗi ngày Một hệ thống tưới tiêutuần hoàn sẽ được bố trí dọc theo phần khung của kệ để vừa đảm bảo lượngnước cần thiết cho mỗi liếp rau, vừa tiết kiệm nước tưới tiêu ở mức thấpnhất Lượng nước tưới dư sẽ được vận chuyển lại nguồn dự trữ để tái sửdụng Các mô hình trồng rau an toàn dạng tầng chữ A đang được áp dụngrộng rãi ở Singapore
Mô hình trồng rau an toàn tại trang trại Farmedhere, Mỹ
Rau an toàn cũng được trồng trên các kệ nhưng với chiều thẳng đứnggồm 6 tầng, giúp tiết kiệm diện tích gần gấp đôi so với diện tích nhà kính.Rau sẽ được sinh trưởng trong môi trường ánh sáng đèn điện, đã được các
kỹ sư tính toán trước Và đặc biệt do rau được trồng trong nhà kính, pháttriển không phụ thuộc vào thời tiết, không sâu bệnh, côn trùng nên lượnghóa chất sử dụng gần bằng 0
Trang trại Nuvege tại Nhật Bản
Nuvege là một trang trại dạng thẳng đứng trồng rau thủy canh(hydroponic) được phát triển bởi công ty có trụ sở tại Tokyo, Nhật Bản Cáctầng trên cùng của mô hình trồng rau này sử dụng phương pháp trồng raubằng khí canh nhằm tận dụng những nguồn không khí từ phí sân thượngthổi xuống.Tiếp đó là các tầng trồng rau bằng thủy canh Mô hình rau thủycanh được trồng trong dung dịch dinh dưỡng đã được kiểm định và chứngnhận rau an toàn Trang trại Nuvege sử dụng hệ thống chiếu sáng độcquyền cung cấp đủ cho cây quang hợp, tăng cường sản lượng hoa màunhưng vẫn đảm bảo lượng khí CO2 thải ra là ít nhất Cuối cùng là tầng nuôitrồng thủy sản Tận dụng được nguồn chất thải từ hệ thống thủy canh giúpcung cấp một lượng dinh dưỡng sạch để nuôi thủy sản Đồng thời giúp loại
bỏ những chất độc hại trong nước
Các sản phẩm chính của nông trại là các loại rau ôn đới như xà láchxoăn, bắp cải,… được trồng trong nhà kính, vì vậy đảm bảo không chịu sự
Trang 38ảnh hưởng của dịch bệnh, vi khuẩn, côn trùng, điều kiện thời tiết và lượng thuốc bảo vệ thực vật là tối thiểu gần bằng 0.
Các mô hình trồng rau an toàn, tiết kiệm diện tích đang phát triểnrộng rãi trên toàn thế giới
Nhật Bản
Nhật Bản là nước công nghiệp phát triển Miền Bắc nước Nhật có khíhậu ôn đới, miền Nam có khí hậu ấm áp Hiện tại sản xuất rau quả cả nướcNhật Bản mới đảm bảo được khoảng 70- 80% nhu cầu tiêu thụ trong nước,còn lại là nhập khẩu Tuy vậy, tiêu chuẩn kỹ thuật khá cao, nhất là việc kiểmtra chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lêntới hàng trăm tiêu chí khác nhau nhưng người nông dân Nhật Bản vẫn thựchiện tốt
Người dân Nhật Bản trồng rau trong những nhà lồng bạt, không dùnghóa chất và sử dụng hệ thống đo nhiệt độ cùng lượng mưa để kiểm soát độ ẩm
phù hợp cho rau quả tăng trưởng, hiệu quả năng suất thu được lớn.
Thái Lan
Nền kinh tế của nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á vẫn phụ thuộcrất lớn vào ngành nông nghiệp Thái Lan - quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhấtthế giới đã có những biện pháp để phát triển nông nghiệp bền vững trong đó
có việc xây dựng các thành phố nông nghiệp xanh Trong năm 2014, 6 tỉnh,thành phố của Thái Lan đã được lựa chọn để phát triển thành các thành phốnông nghiệp xanh, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp thân thiện với môi trường,phù hợp với văn hóa địa phương.chú trọng phát triển tiềm năng và tăng sứccạnh tranh cho các sản phẩm của mình Xu hướng gia tăng về nông nghiệpxanh cũng đảm bảo an toàn cho người nông dân và người tiêu dùng, giúp tăngcường hệ sinh thái nông nghiệp và thúc đẩy nâng cao sức khỏe của người dân
Isarel
Trang 39Là một quốc gia nhỏ, diện tích chỉ khoảng 21000 km2 Điều kiện tựnhiên khá nghèo nàn toàn bộ đất nước nằm trong khu vực sa mạc, bán sa mạc,đất canh tác ít, kém màu mỡ địa hình phức tạp, nhiều rừng và đồi dốc,…Người Isarel làm nông nghiệp với 95% là khoa học, 5% lao động Họ sử dụngphương pháp khử mặn đất, phát minh ra công nghệ tưới nhỏ giọt hiệu quả vàthậm chí nuôi cá ngay trên sa mạc cằn cỗi Isarel cũng là quốc gia duy nhất
mà diện tích sa mạc đang được đẩy lùi, dẫn đầu thế giới về tái chế nước , với
tỷ lên đến 70% lượng nước được tái chế Nền nông nghiệp với những thànhtựu như chăn nuôi bò sữa, gia cầm; chế biến cam quýt; trồng hoa, rau màu,thực phẩm công nghệ cao Tất cả lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của Isarel đềuứng dụng công nghệ hiện đại như sinh học, thông tin/điện toán, tự động hóa, Ngoài thành tựu đạt được về năng suất, chất lượng nông phẩm, Isarel cũngđang đi đầu về công tác quản lý tiêu chuẩn đo lường – chất lượng nông sản.Hầu hết các nông phẩm, thực phẩm tươi sống, rau quả, trứng thịt của Isarelbán trên thị trường đều có tem, nhãn mác địa chỉ rõ ràng thể hiện trách nhiệmvới người tiêu dùng,…
1.3 Những vấn đề hạn chế trong sản xuất RAT ở nước ta hiện nay
Rau an toàn có ý nghĩa đối với sức khỏe con người về trước mắt cũngnhư lâu dài vì RAT (rau sạch) là loại thực phẩm thiết yếu không thể thiếutrong cuộc sống hàng ngày.Tuy nhiên hiện nay, việc sản xuất RAT vẫn cònnhiều hạn chế:
- Kinh phí sản xuất rau còn dàn trải, có khi còn hạn chế bởi kiến thức
và cả lương tâm nghề nghiệp Việc triển khai sản xuất rau an toàn ngoài đồngruộng với diện tích quá ít nên còn bị lẫn sản phẩm rau an toàn và không antoàn
- Chưa liên doanh, liên kết các hộ sản xuất rau an toàn với nhau ngaytrong một vùng miền
- Nhiều vùng sản xuất rau an toàn mặc dù thu được một số kết quả đángkhích lệ nhưng vẫn chưa có thương hiệu hoặc có thì cũng chưa có thị trường
để tiêu thụ
- Việc sản xuất rau an toàn còn mang tính hình thức chứ chưa mangtính thực tiễn phục vụ nhân dân
Trang 40- Một số nơi, cán bộ phụ trách hướng dẫn sản xuất rau an toàn còn thiếutrách nhiệm, nông dân sản xuất chưa vì lợi ích chung mà chủ yếu mang tính
tự phát
- Quy trình sản xuất rau an toàn thực sự vẫn chưa đáp ứng được nhucầu đòi hỏi của đời sống hiện nay là rau có chất lượng cao, đảm bảo an toàn.Quy trình tạm thời do Bộ NN&PTNT ban hành mới chỉ là quy trình kỹ thuậtchứ chưa phải là quy trình thống nhất trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện
để ra sản phẩm rau an toàn thực sự theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốtcủa châu Âu (EuroGAP)
- Chất lượng rau kém do nông dân vẫn sử dụng thuốc hóa học với mụcđích kích thích ra hoa, ra quả trái vụ hoặc làm đẹp mẫu mã sản phẩm rau
- Chưa có thương hiệu sản phẩm rau an toàn, thậm chí nhãn hiệu, mẫu
mã bao bì cũng chưa đăng ký số, mã vạch
- Giá thành rau an toàn còn cao, chưa đáp ứng được yêu cầu và thị hiếucủa khách hàng, lý do là chất lượng rau không ổn định, các vấn đề liên quanđến tiêu thụ
- Chưa có chiến lược xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường xuấtkhẩu, chưa có chiến lược lâu dài trong sản xuất rau an toàn
Những hạn chế trên ảnh hưởng không nhỏ đến việc mở rộng diện tíchsản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn Trong thời gian tới ngành trồng raunước ta cần tiếp cận với hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến của thế giới, phải có sựđổi mới về tư duy của cả người quản lý và người sản xuất Xây dựng mộtchiến lược và kế hoạch cụ thể, có tính đến sự liên kết giữa các ngành nhằmphát triển ngành trồng rau an toàn, bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng