Là một giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh tại trườngTHPT, tôi nhận thấy các em học sinh cần phải có kiến thức nền nhất định để từ đó phát triểncác kỹ năng cần thiết khác.Vì vậy, việc nắm
Trang 1I TÊN ĐỀ TÀI: TÓM TẮT CẤU TRÚC MỘT SỐ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH
CƠ BẢN BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY GIÚP HỌC SINH 12 ÔN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
II ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tầm quan trọng của vấn đề
Để đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển ngày càng cao của đất nước, đòi hỏi cầnphải có nguồn nhân lực không những có sức khỏe tốt, có tay nghề cao mà còn phải giỏingoại ngữ Điều đó đòi hỏi toàn xã hôị nói chung và ngành giáo dục nói riêng có sự đầu tưnhất định thì mới đạt yêu cầu này Là một giáo viên giảng dạy môn Tiếng Anh tại trườngTHPT, tôi nhận thấy các em học sinh cần phải có kiến thức nền nhất định để từ đó phát triểncác kỹ năng cần thiết khác.Vì vậy, việc nắm vững kiến thức nền quan trọng đó là việc nắmvững các điểm ngữ pháp cơ bản để không những đạt điểm cao trong kỳ thi THPT Quốc Gia
mà còn sử dụng đúng chúng trong giao tiếp
2 Thực trạng liên quan đến vấn đề
Hiện nay đa số học sinh nhất là học sinh vùng nông thôn không mặn mà hoặc bỏmôn tiếng Anh Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân
Thứ nhất, nhiều học sinh hổng kiến thức cơ bản từ khối lớp dưới, không có khả năngtheo kịp với yêu cầu của chương trình, dẫn đến chán nản không muốn học môn tiếng Anh Thứ 2, phần lớn học sinh khi học tiếng anh thường gặp phải rất nhiều khó khăn khilàm bài tập ngữ pháp Có thể nói việc nắm vững kiến thức ngữ pháp sẽ góp phần giúp nângcao hiệu quả học tiếng Anh cũng như kết quả thi vì kiến thức ngữ pháp chiếm tỉ lệ khôngnhỏ trong các bài thi Ngoài ra, việc nắm vững kiến thức ngữ pháp cũng sẽ góp phần giúphọc sinh hoàn thiện tốt hơn các kỹ năng như nghe, nói, đọc và viết Đã có một số phươngpháp dạy và học ngữ pháp khá hiệu quả được áp dụng trong quá trình dạy học như đưa racấu trúc và các qui luật; giới thiệu bằng hình ảnh hoặc phương pháp sử dụng tình huống, vídụ… Tuy nhiên những phương pháp này vẫn gặp phải một vấn đề đó là với mỗi bài giảngngữ pháp sử dụng các phương pháp trên sẽ tốn khá nhiều thời gian, học sinh phải ghi chépkhá nhiều và sẽ khó cho học sinh hệ thống một cách chi tiết trong quá trình ôn tập và vậndụng Bên cạnh đó, hầu hết học sinh học ngữ pháp bằng cách ghi nhớ máy móc các cấu trúccũng như cách thức sử dụng Đây là một trong những lý do học sinh luôn cảm thấy khókhăn khi học ngữ pháp
Trang 1
Trang 2
3 Lí do chọn đề tài
Từ những thực trạng trên, bản thân người viết đã suy nghĩ áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để đem lại hiệu quả cho việc học của học sinh cũng như việc dạy của giáo viên đứng lớp Trong khi đó đối với hầu hết các học sinh nhắc tới "học ngữ pháp" là gợi nên một cảm giác tẻ nhạt, khô khan và nhàm chán Vì thế trong việc giảng dạy tôi luôn tìm tòi các hoạt động tương tác, các trò chơi ngôn ngữ trong các tài liệu sách tham khảo, hay trên những trang mạng để làm tăng độ hứng thú, ham thích học các cấu trúc ngữ p háp của học sinh Bên cạnh đó, thông qua sử dụng sơ đồ tư duy với hình ảnh sinh động vào việc tổng hợp các điểm ngữ pháp giúp học sinh có thể nắm vững một cách logic hệ thống mà không phải ghi nhớ máy móc Xuất phát từ thực tế của học sinh trong trường và kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy của bản thân, tôi chọn đề tài:” TÓM TẮT CẤU TRÚC MỘT SỐ ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY GIÚP HỌC SINH 12 ÔN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.” (DÀNH CHO HỌC SINH LỚP 12)” nhằm mục đích giúp các em học sinh 12 có thể làm tốt các câu ngữ pháp trong bài thi tốt nghiệp quốc gia sắp tới và đồng thời giúp các em sử dụng đúng các điểm ngữ pháp tiếng Anh để giao tiếp và sử dụng đúng các điểm ngữ pháp tiếng Anh chuẩn trong văn viết sau này
4 Giới hạn nghiên cứu
Với mục đích như trên, trong đề tài này người viết không đi giảng giải lại cách sửdụng của từng điểm ngữ pháp cơ bản mà chỉ tập trung tổng hợp lại các công thức bằng sơ
đồ tư duy để học sinh để nắm vững một cách hệ thống và cung cấp các bài tập để các emhọc sinh tự luyện tập thêm
Đối tượng áp dụng của đề tài là học sinh lớp 12 có trình độ tiếng Anh từ yếu, trungbình đến khá, tức là các em có nhiều kiến thức về các điểm ngữ pháp cơ bản trong đề thi màchưa nắm vững công thức của chúng
III CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Định nghĩa sơ đồ tư duy.
Bản đồ tư duy (mindmap) còn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy,… là hình thức ghichép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống hóa một chủ đề hay một mạchkiến thức,… bằng cách kết hợp việc sử dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữviết với sự tư duy tích cực Đặc biệt đây là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết chặt Trang 2
Trang 3
chẽ như bản đồ địa lí, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh: mỗi người vẽ một kiểu khác nhau,dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau, cùng một chủ đề nhưng mỗi người
có thể “thể hiện” nó dưới dạng bản đồ tư duy theo một cách riêng do đó việc lập bản đồ tưduy phát huy được tối đa khả năng sáng tạo của mỗi người
2 Hệ thống một số nội dung ngữ pháp trong tiếng Anh THPT.
IV CƠ SỞ THỰC TIỄN
1 Thực trạng
Là học sinh lớp 12, các em đã được học qua các phần ngữ pháp này từ chương trình THCS và đến THPT các em lại tiếp tục được mở rộng hơn ở lớp 10, 11 và 12 Tuy nhiên, không được nhiều em có thể nhuần nhuyễn công thức cũng như cách sử dụng các điểm ngữ pháp này, đặc biệt một số điểm rất phức tạp như mạo từ, động từ khiếm khuyết hay thì…Rất
ít học sinh có thể nắm vững hoặc vận dụng công thức một cách thành thạo các điểm ngữ pháp này Không phải các em không hiểu bài khi học ở các lớp trước đó mà do chưa có phương pháp ghi nhớ hiệu quả Do đó các em hiểu đó rồi lại quên ngay nên khi học tiếp kiến thức mới thì các em đều cảm thấy thiếu kiến thức nền (mất căn bản) để học phần mới
Từ thực tế trên người viết bài này không đi giảng dạy lại tất cả phần ngữ pháp vì khá mất thời gian và thực tế không có thời gian để dạy chương trình trên lớp vừa bổ túc kiến thức cho em mà chỉ hệ thống nội dung kiến thức và công thức các điểm ngữ pháp trong chương trình 12 mà hay ra thi bằng cách lập sơ đồ tư duy và điều này chắc chắn các em sẽ nắm vững được kiến thức công thức các nội dung ngữ pháp trong chương trình
Trang 3
Trang 4
2 Các biện pháp tiến hành, thời gian tạo ra giải pháp
2.1 Biện pháp tiến hành
Để thực hiện việc nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng một số biện pháp như sau:
- Nghiên cứu tài liệu
- Thông qua thực tế áp dụng sau hơn 4 năm của bản thân tôi
- Tham khảo các bài viết trên mạng về việc áp dụng sơ đồ tư duy trong việc giảng dạyngữ pháp tiếng Anh
- Tham khảo ý kiến đồng nghiệp
2.2 Thời gian tạo ra giải pháp
Ngay từ khi nghiên cứu và tiến hành áp dụng các hoạt động trò chơi vào trong cáctiết ngữ pháp, tôi đã có ý tưởng nghiên cứu sâu sắc hơn về tính hiệu quả của nó Vì vậy, tôi
đã lập kế hoạch thời gian để nghiên cứu đề tài như sau:
- Tháng 9/2019: Chọn đề tài
- Tháng 10 và 11: + Tìm hiểu thực tế việc giảng dạy của giáo viên trong trường
+ Nghiên cứu tài liệu có liên quan về nội dung của đề tài
- Tháng 4: Tiến hành viết chi tiết, thông qua tổ bộ môn và nộp về Hội đồng khoa học nhàtrường
V NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Những ưu điểm chung của việc sử dụng bản đồ tư duy
So với các cách thức ghi chép truyền thống thì phương pháp sử dụng bản đồ tư duy
có những điểm vượt trội như sau:
-Ý chính sẽ ở trung tâm và được xác định rõ ràng
- Quan hệ tương hỗ giữa mỗi ý được chỉ ra tường tận Ý càng quan trọng thì sẽ nằm
vị trí càng gần với ý chính
- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ được tiếp nhận lập tức bằng thị giác
- Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn
- Thêm thông tin (ý) dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vào giản đồ
- Mỗi giản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc gợi nhớ
- Các ý mới có thể được đặt vào đúng vị trí trên hình một cách dễ dàng, bất chấp thứ
tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanh chóng và linh hoạt choviệc ghi nhớ
- Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính
Trang 4
Trang 5
2 Những ưu điểm của việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học ngữ pháp tiếng anh
2.1 Bảng đồ tư duy thay đổi cách ghi bài
Trong giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh nếu giáo viên sử dụng bản đồ tư duy thì họ cóthể giúp học sinh thay đổi cách ghi bài theo lối truyền thống, tức là ghi hết dòng này đếndòng khác Sử dụng được bản đồ tư duy giáo viên sẽ làm phong phú thêm kho tư liệu vềphương pháp, thủ thuật dạy học của mình, góp phần vào việc đổi mới phương pháp giảngdạy, tạo ra nhiều thử thách cho học sinh trong học tập, từng bước rèn luyện khả năng tư duycho học sinh thông qua việc động viên khuyến khích học sinh tham gia vào bài giảng hoặcđọc các bản đồ tư duy mà học sinh đã ghi chép lại sau các tiết học
2.2 Sơ đồ tư duy thay đổi cách truyền thụ truyền thống.
Sử dụng bản đồ tư duy trong giảng dạy cũng giúp khắc phục được tình trạng thầy ghilên bảng, trò chép lại vào vở Như vậy vừa mất thời gian vừa không hiệu quả, không khí lớphọc tẻ nhạt , không gây được hứng thú học tập cho học sinh Nhưng khi giảng dạy bằng sơ
đồ tư duy thì khác Bản đồ tư duy được phát triển dần từng bước theo tiến trình giờ dạy Cácchi tiết liên quan mở rộng cho thông tin chính được giáo viên gợi ý cho học sinh (thảo luậntheo cặp, nhóm hoặc cá nhân) trả lời và do nội dung ghi chỉ là từ hoặc cụm từ, học sinh cóthì giờ tự ghi chép Bản đồ tư duy cũng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thuyết trình và nắmvững kiến thức của bài học một cách chắc chắn hơn, nhớ bài lâu hơn
2.3 Sơ đồ tư duy giúp học sinh tiếp cận cách học mới.
Qua nghiên cứu lí luận và thực nghiệm dạy ngữ pháp cho thấy, sử dụng bản đồ tưduy trong dạy học kiến thức mới giúp học sinh học tập một cách chủ động, tích cực và huyđộng được tất cả học sinh tham gia xây dựng bài một cách hào hứng Với sản phẩm độc đáo
“kiến thức + hội họa” là niềm vui sáng tạo hàng ngày của học sinh và cũng là niềm vui củachính thầy cô giáo khi chứng kiến thành quả lao động của học trò của mình Cách học nàycòn phát triển được năng lực riêng của từng học sinh về trí tuệ (vẽ, viết gì trên bản đồ tưduy), hệ thống hóa kiến thức (huy động những điều đã học trước đó để chọn lọc các ý đểghi), khả năng hội họa (hình thức trình bày, kết hợp hình vẽ, chữ viết, màu sắc) và sự vậndụng kiến thức được học qua sách vở vào cuộc sống
2.4 Sơ đồ tư duy trực quan giúp học sinh ghi nhớ nhanh hơn.
Bên cạnh đó học sinh thường gặp khó khăn khi học đến các vấn đề ngữ pháp trừutượng và phức tạp và mất rất nhiều thời gian để ghi nhớ được một vấn đề ngữ pháp mới Dovậy bản đồ tư duy – như một giáo cụ trực quan, rất có ích trong việc giúp học sinh có được Trang 5
Trang 6
các kiến thức cơ bản của từng vấn đề ngữ pháp qua việc nghe giáo viên giảng bài, nghe cáchọc sinh khác thảo luận trong giờ học và cuối cùng được giáo viên hướng dẫn ghi lại hoặcphát cho bản tóm tắt vấn đề ngữ pháp vừa học bằng một bản dồ tư duy đơn giản Có đượcbản đồ tư duy đơn giản này, về nhà học sinh sẽ dễ học bài hơn, hiểu sâu hơn và nắm vữnghơn kiến thức ngữ pháp đã học
3 Các bước thực hiện bản đồ tư duy trong dạy học
Để giúp học sinh thiết lập được bản đồ tư duy về vấn đề ngữ pháp cần học, ta cần thực hiện những bước sau
3.1 Bước 1- Đưa ra chủ đề
Giáo viên đưa ra chủ đề (vấn đề ngữ pháp sẽ học trong giờ học đó) đây chính là từ khóa để học sinh xây dụng bản đồ tư duy và hướng học sinh chú ý đến từ khóa, ghi nhớ từ khóa điều đó sẽ giúp học sinh nắm bắt được toàn bộ nội dung cần truyền đạt Khi từ khóa được đưa ra, giáo viên yêu cầu học sinh tập trung chú ý vào từ khóa và suy nghĩ về tất cả những vấn đề liên quan đến từ khóa đó
3.2 Bước 2 - Vẽ chủ đề ở trung tâm.
Ở bước này giáo viên hướng dẫn cho học sinh sử dụng một tờ giấy trắng (không kẻ ô) đặt nằm ngang và vẽ chủ đề (có chứa từ khóa) ở chính giữa tờ giấy, từ đó phát triển ra các ý khác ở xung quanh Ngoài ra, giáo viên cũng cho học sinh biết là các em hoàn toàn có thể sử dụng các màu sắc theo sở thích của mình để thực hiện vẽ sơ đồ Chủ đề trung tâm có thể là chữ hoặc là hình, nếu kết hợp cả 2 thì càng tốt
3.3 Bước 3 - Vẽ thêm các tiêu đề phụ (nhánh cấp 1)
Đối với mỗi chủ đề, giáo viên nên yêu cầu học sinh dành khoảng 1-2 phút để suy ngẫm về nó và ghi lại các ý tưởng Nếu chưa biết diễn tả bằng tiếng Anh, học sinh có thể sử dụng tiếng Việt hay từ điển Sau đó giáo viên hướng dẫn cho học sinh tiến hành phát triển các nhánh như sau:
- Tiêu đề phụ nên được viết nằm trên các nhánh dày để làm nổi bật ý
- Tiêu đề phụ nên gắn liền với trung tâm
- Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc chứ không nằm ngang, như vậy nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng hơn Giáo viên có thể gợi ý số lượng nhánh bằng cách đặt một số câu hỏi nhằm hướng học sinh vào những ý chính của vấn
đề ngữ pháp cần học hoặc ôn tập
Trang 6
Trang 7
Từ đó học sinh xác định được số nhánh sẽ vẽ và thực hiện vẽ các nhánh phụ theo ý tưởng của mình
3.4 Bước 4 - Vẽ các nhánh cấp 2, cấp 3, …
- Ở bước này, giáo viên hướng dẫn cho học sinh vẽ nối tiếp nhánh cấp 2 vào nhánh
cấp 1, nhánh cấp 3 vào nhánh cấp 2, v.v… để tạo ra sự liên kết
- Khuyến khích học sinh vẽ theo ý tưởng riêng và nhiều nhánh cong hơn đường thẳng, như thế sẽ làm cho sơ đồ tư duy nhìn mềm mại, uyển chuyển và dễ nhớ hơn
- Chỉ nên tận dụng từ khóa và hình ảnh, ở mỗi nhánh chỉ sử dụng 1 từ khóa Việc nàygiúp cho nhiều từ khóa mới và những ý khác được nối thêm vào các từ khóa sẵn có một cách dễ dàng Sau đó, học sinh có thể thảo luận theo các nhóm để so sánh, đối chiếu các luận điểm và bổ sung thêm vào mind map Bước này giúp học chữa lỗi cho nhau rất hiệu quả và có thể trao đổi những ý tưởng mà ở trên học sinh không thể diễn tả bằng tiếng Anh được
3.5 Bước 5 - Thêm các hình ảnh minh họa
Ở bước này, giáo nên để trí tưởng tượng của học sinh bay bổng hơn bằng cách khuyến khích học sinh thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, cũng như lưu chúng vào trí nhớ tốt hơn vì não bộ của con người có khả năng tiếp thu hình ảnh cao hơn chữ viết
3.6 Bước 6 - Báo cáo, nhận xét
- Báo cáo, thuyết minh về bản đồ tư duy Cho một vài học sinh hoặc đại diện của các nhóm học sinh lên báo cáo, thuyết minh về bản đồ tư duy mà nhóm mình đã thiết lập Qua hoạt động này vừa biết rõ việc hiểu kiến thức của các em vừa là một cách rèn cho các em khả năng thuyết trình trước đông người, giúp các em tự tin hơn, mạnh dạn hơn, đây cũng là một trong những điểm cần rèn luyện của học sinh hiện nay
- Thảo luận, chỉnh sửa,hoàn thiện bản đồ tư duy Tổ chức cho học sinh thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện bản đồ tư duy về kiến thức của vấn đề ngữ pháp đã học trong bài Giáo viên sẽ là người cố vấn, giúp học sinh hoàn thiện bản đồ tư duy về vấn đề ngữ pháp đó, từ đó dẫn dắt đến kiến thức trọng tâm của bài học
- Củng cố kiến thức bằng một bản đồ tư duy Giáo viên cho học sinh lên trình bày, thuyết minh về kiến thức ngữ pháp của buổi học hôm đó thông qua một bản đồ tư duy do giáo viên đã chuẩn bị sẵn (vẽ ở bảng phụ hoặc ở bìa), hoặc bản đồ tư duy mà các em vừa thiết kế
và cả lớp đã chỉnh sửa, hoàn thiện
Trang 7
Trang 8
4 Một số cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT được tóm tắt qua
sơ đồ tư duy.
Qua quá trình giảng dạy và tham khảo một số tài liệu ngươi viết xin giới thiệu một
số sơ đồ tư duy tóm tắt các nội dung ngữ pháp trong chương trình thường xuyên nằm trong bài thi tốt nghiệp THPT quốc gia nhằm giúp học sinh lớp 12 nắm vững được các điểm này
để đạt kết quả cao trong kỳ thi
Trang 8
Trang 9
4.1 Tenses(Thì)
Trang 9
Trang 104.2 Reported speech(Câu tường thuật)
Trang 10
Trang 114.3 Passive voice (Câu bị động)
4.4 Conditional sentences (Câu điều kiện)
Trang 11
Trang 124.5 Relative clause (Mệnh đề quan hệ)
Trang 12
Trang 134.6 Articles (mạo từ)
Trang 13
Trang 144.7 Modal verbs (Động từ khiếm khuyết)
Trang 14
Trang 154.8 Comparisons(câu so sánh)
Trang 15
Trang 164.9 Tag questions (câu hỏi đuôi)
Trang 16
Trang 174.10 Conjunctions (Liên từ)
Trang 17
Trang 184.11 Gerunds and infinitives (Danh động từ và động từ nguyên mẫu)
Trang 18
Trang 191 Robert ill for three weeks He is still in hospital.
2 I'm very tired I over four hundred miles today
A drive B am driving C have drived D have driven
3 What time to work this morning?
A did you get B are you getting C have you got D do you get
4 Every time Parkas sees a movie made in India, he homesick
A will have left B felt C feels D is feeling
5 After the race , the celebration began
A had been won B is won C will be won D has been won
5.1.2 Reported speech
1 He asked me home the day before
A what time I leave B what time I will leave
C what time I had left D what time I left
2 John asked me in English
A what does this word mean B what that word means
C what did this word mean D what that word meant
3 She said I an angel
4 Laura said she had worked on the assignment since
A yesterday B two days ago C the day before D the next day
5 John asked me interested in any kind of sports
A if I were B if were I C if was I D if I was
5.1.3 Passive voice
1 We were made hard when we were at school
2 Her fiance is said from Harvard University five years ago
Trang 19
Trang 20
A having graduated B to have graduated C being graduated D to be graduated
3 Only one of our gifted students to participate in the final competition
A was choosing B chosen C has been chosen D have been chosen
4 This building finished by the end of last year but there have been so many strikes that it isn't finished yet
5 DNA tests accepted in court eases
5.1.4 Conditional sentences
1 George wouldn't have met Mary to his brother's graduation party
A if he has not gone B had not he gone
C had he not gone D if he shouldn't have gone
2 ten minutes earlier, you would have got a better seat
A Were you arrived B If you arrived C If you hadn't arrived D Had you arrived
3 If she a car, she would go out in the evening
4 The joke would not be funny if it into French
A has been translated B be translated C was be translated D were translated
5 We on the beach now if we hadn't missed the plane
A might have lain B would lie C could be lying D would have lain
5.1.5 Relative clause
1 The young man was released after the court was found innocent of all the charges against him
2 Is that the same film we watched last year?
3 Joyce Bews, was born and grew up in Portsmouth on the south coast of
England, she still lives, was 100 last year
A that; in which B who; where C that; where D who; that
4 Robert Riva, an Italian player used to play for Cremonese, now coaches the Reigate under 11’s football team
Trang 20
Trang 21
A when B which C where D who
5 When I was at school, there was a girl in my class skin was so sensitive that she couldn't expose her skin to the sun even with cream on
5.1.6 Articles
Fill in the blanks with a, an, the or (zero article)
1 My sister often goes to church by bus
2 Mel's mother is in hospital, so we went to visit her last night
3 Rita is studying English and Maths this semester
4 Do you know man who is waiting for the bus over there?
5 Please give me cup of coffee with cream and sugar
5.1.7 Comparisons
1 Mary is responsible as Peter
2 She is student in my class
A most hard-working B more hard-working
C the most hard-working D as hard-working
3 He drives his brother
A more careful than B more carefully
C more carefully than D as careful as
4 My neighbor is driving me mad! It seems that it is at night, plays hismusic!
A the less / the more loud B the less / less
C the more late / the more loudlier D the later / the louder
5 Thanks to the progress of science and technology, our lives have become
A more and more good B better and better
C the more and more good D gooder and gooder
5.1.8 Tag questions
Hoàn thành những câu sau bằng dạng thức của hỏi đuôi đã học
1 Let's go shopping at Saigon Coop Mart, ?
2 Children should drink a lot of milk and fruit juice, ?
Trang 21