1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HH9 c1 chuyen de he thuc luong trong tam giac vuong nguyen quoc tuan

17 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 766,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Hệ thức lượng trong tam giác vuông Chủ đề 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông Phương pháp: +Trong một tam giác vuông, bình phương mỗi cạnh góc vuông b

Trang 1

Chương I: Hệ thức lượng trong tam giác vuông

Chủ đề 1: Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

Phương pháp:

+Trong một tam giác vuông, bình phương mỗi cạnh

góc vuông bằng tích của cạnh huyền với hình chiếu

của cạnh góc vuông đó lên cạnh huyền

+ Trong một tam giác vuông, bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng

tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền

Công thức: 2

' '

+ Trong một tam giác vuông, tích hai cạnh góc vuông bằng tích của cạnh huyền

với đường cao tương ứng

Công thức: ah=bc

+ Trong một tam giác vuông, nghịch đảo bình phương đường cao bằng tổng các

nghịch đảo bình phương hai cạnh góc vuông

Công thức: 2 2 2

Hướng dẫn giải

Bài tập mẫu 1: Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, đường cao AH

Biết: BH = 9cm CH, = 16cm

a Tính độ dài các cạnh AB, AC b Tính chiều cao AH

Trang 2

a Ta có BC=BH+HC= +9 16=25(cm)

Tam giác ABC vuông ở A, AHBC(theo giả thiết) Sử dụng hệ thức về góc

vuông và hình chiếu của nó lên cạnh huyền ta có :

2

2

Từ đây suy ra AC= 400 = 20( )cm

Chú ý: Sau khi tính được AB (hoặc AC) ta có thể sử dụng định lý Pitago để tính

cạnh còn lại

b Theo hệ thức liên hệ giữa đường cao thuộc cạnh huyền và hai hình chiếu của

hai góc vuông trên cạnh huyền

Cách khác: Trong tam giác vuông ABH, theo Pitago

Ta có : 2 2 2 2 2

Hướng dẫn giải

a Áp dụng định lý Pi-Ta-Go cho tam giác vuông AHB vuông tại H

Ta có: 2 2 2 2 2

6 4, 5 56, 25

Bài tập mẫu 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH

a Biết AH = 6cm, BH = 4,5cm, Tính AB, AC, BC,HC

b Biết AB = 6cm, BH = 3cm, Tính AH,AC,CH

Trang 3

Suy ra: AB= 56, 25 = 7, 5( )cm

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC vuông tại A, AH là chiều

cao ta được: 2 2 2

Suy ra :

7, 5 6 2025 100

AB AH

AC AH AB AB AH

Vậy: 2

100

AC = hay nói cách khác: AC= 100 = 10( )cm

Theo định lý Pi-Ta-Go ta có: 2 2 2 2 2

7, 5 10 156, 25

Suy ra : BC= 156, 25 = 12, 5( )cm

Theo hệ thức lượng trong tam giác ta có: 2

.

8

12, 5

AC

BC

b Trong tam giác vuông ABH vuông tại H

Ta có: 2 2 2

Vậy: AH = 27 ≈ 5, 2( )cm

Trong tam giác vuông ABC vuông tại A, AH là đường cao ta có: 2 2 2

Suy ra

Mặt khác: 2 2 2

36 108 144

Trang 4

Áp dụng hệ thức lượng ta có: 2 2 108 ( )

12

AC

BC

Hướng dẫn giải

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong tam giác AHB vuông tại H

Ta có: 2 2 2 2 2

Vậy: AB= 225 = 15( )cm

Trong tam giác vuông ABC vuông tại A, AH là đường cao ta có: 2 2 2

Suy ra

Tam giác ABC là tam giác vuông tại A, AB và AC là hai cạnh góc vuông của tam

Hướng dẫn giải

Bài tập mẫu 4: Cho tam giác ABC, biết BC = 7,5 cm, CA= 4,5cm, AB= 6cm

a Tam giác ABC là tam giác gì? Tính đường cao AH của tam giác ABC ;

b Tính độ dài các đoạn thẳng BH, CH

Bài tập mẫu 3: Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, đường cao AH, tính

diện tích tam giác ABC, biết AH = 12cm, BH = 9cm

Trang 5

a Tam giác ABC là tam giác vuông

Thật vậy : 2 2 2

7, 5 = 4, 5 + 6 ⇔ 5625 = 5625 Thỏa mãn hệ thức 2 2 2

Do đó ∆ABC là tam giác vuông tại A Trong tam giác vuông ABC vuông tại A, AH là đường cao ta có:

6 4, 5 729 12, 96

AB AC

AH AB AC AB AC

Vậy 2

12, 96

AH = ⇒ AH = 12, 96 = 3, 6( )cm

b Áp dụng định lý Pi-Ta-Go cho tam giác AHB vuông tại H ta được:

6 3, 6 23, 04

AB = AH +BHBH = ABAH = − =

Do đó: BH = 23, 04 = 4,8( )cm

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go cho ∆AHC vuông tại H ta được:AC2 = AH2 +HC2

4, 5 3, 6 7, 29

HC AC AH

Hướng dẫn giải

Không mất tính tổng quát gọi các cạnh của tam giác vuông có độ dài lần lượt như

hình vẽ

Áp dụng hệ thức lương trong tam giác vuông ABC vuông tại B, AH là đường cao

Bài tập mẫu 5: Cho tam giác vuông với các cạnh góc vuông lần lượt là 7 và

24 Kẻ đường cao ứng với cạnh huyền Tính độ dài đường cao và các đoạn

thẳng mà đường cao đó chia ra trên cạnh huyền

Trang 6

Ta được:

.

+

2 2

7 24 28224 45,1584

+

45,1584

Do đó: AH = 45,1584 =6, 72

Đường cao AH chia cạnh huyền BC thành các đoạn HB, HC

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong tam giác vuông AHC vuông tại H, ta có:

24 6, 72 530,8416

AC =AH +HCHC = ACAH = − = ⇒ HC= 530,8416=23, 04

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong tam giác vuông AHB vuông tại H, ta có:

7 6, 72 3, 8416

AB = AH +BHBH = ABAH = − = ⇒ BH = 3, 8416 = 1, 96( )cm

Hướng dẫn giải

Không mất tính tổng quát gọi các cạnh của tam giác vuông có độ dài lần lượt như

hình vẽ

Gọi độ dài của AB=x cm( ), khi đó độ dài của 5 ( )

12

Do tam giác ABC là tam giác vuông tại A nên áp dụng định lý Pi-Ta-Go ta được:

2

Bài tập mẫu 6: Cho một tam giác vuông, biết tỉ số hai cạnh góc vuông là 5

12, cạnh huyền là 26cm Tính độ dài các cạnh góc vuông và hình chiếu của cạnh

góc vuông trên cạnh huyền

Trang 7

2 169 2

144

⇔ = ⇔ = ⇔ x= 576 = 24( )cm

Vậy AB= 24(cm) và AC = 5 ( )

.24 10 12

cm

Ta lại có

.

+

2 2

24 10 57600 14400

+

Nên: 14400 120( )

169 13

AH = = cm

Đường cao AH chia cạnh huyền BC thành các đoạn HB, HC

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong tam giác vuông AHC vuông tại H ta có:

2

10

Do đó: 2500 50 ( )

3,85

169 13

HC= = ≈ cm

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong tam giác vuông AHB vuông tại H ta có:

2

24

Do đó: 82944 288 ( )

22,15

169 13

Bài tập mẫu 7: Cho tam giác ABC vuông ở A Biết 5

7

AB

AC= , đường cao

AH = 15cm Tính HB, HC

Trang 8

Hướng dẫn giải

AB

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông

ta có : 2 2 2

.

+

=

2

2

4 2

1

5

7

AC

Do đó:

2 2

666

AC

Suy ra: 5 5.25,81 18, 44( )

Đường cao AH chia cạnh huyền BC thành các đoạn HB, HC

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong tam giác vuông AHC vuông tại H

666 225 441

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong tam giác vuông AHB vuông tại H

18, 44 15 115, 0336

Do đó: BH = 115, 0336 ≈ 10, 73( )cm

Bài tập mẫu 8: Cho hình thang cân ABCD (AB// CD), biết AB=26cm, AD

=10cm và đường chéo AC vuông góc với cạnh bên BC Tính diện tích của

hình thang ABCD

Trang 9

Hướng dẫn giải

Gọi các đỉnh của hình thang cân như hình vẽ

Hạ chiều cao CH của hình thang cân ABCD

Do ABCD là hình thang cân nên:AD=CB=10( )cm

Mặt khác: tam giác ACB là tam giác vuông tại C(theo giả thiết )

Do đó: Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong tam giác ACB ta có:

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ACB, với CH là đường cao ta được:

9, 23 676

26

CB

AB

Mặt khác: DC= AB−2HB=26−2.2,85=20, 3( )cm

Nên diện tích hình thang cân ABCD là: 20,3 26 ( )2

Hướng dẫn giải

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có :

12 16 36864

+

Bài tập mẫu 9: Cho tam giác ABC vuông ở A, AB = 12cm, AC =16cm, phân

giác AD, đường cao AH Tính độ dài các đoạn thẳng HB, HD, HC

Trang 10

Vậy: 2 36864 36864 ( )

9, 6

AH = ⇒AH = = cm

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong ∆ABC , ta được:

Ta lại có: 2 2 122 144 ( )

AB

BC

20

AC

BC

Theo tính chất của đường phân giác ta được: DB DC ( )1

DC =BCBD (2)

Thay (2) vào (1) ta được hệ thức: 20

16BD 20 BD 12 16BD 240 12BD 28BD 240 BD 8, 57 cm

Nhìn vào hình vẽ ta được: HD=BDBH ≈8, 57−7, 2≈1, 37( )cm

Hướng dẫn giải

Ta có: BC=BD+DC= +15 20=35( )cm

Áp dụng tính chất đường phân giác ta có tỉ lệ thức:

( )

1 4

Bài tập mẫu 10: Cho tam giác ABC vuông ở A, phân giác AD đường cao AH

Biết BD = 15cm, CD = 20cm Tính độ dài các đoạn thẳng BH, HC

Trang 11

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go cho ∆ABC vuông tại A ta được: 2 2 2 ( )

2

BC = AB +AC

Thay (1) vào (2) ta được:

2

2

Từ đây suy ra: 3 3 ( )

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC vuông tại A, đường cao AH

Ta có:

Từ đây suy ra: 7056 84 ( )

16,8

25 5

AH = = = cm

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong tam giác vuông AHC vuông tại H ta có:

28 16,8 501, 76

AC =AH +HCHC =ACAH = − = ⇒ HC= 501, 76 = 22, 4( )cm

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong tam giác vuông AHB vuông tại H ta có:

21 16,8 158, 76

AB = AH +BHBH = ABAH = − = ⇒ BH = 158, 76 = 12, 6( )cm

Hướng dẫn giải

4

HB

Bài tập mẫu 11: Cho tam giác ABC vuông ở A, đường cao AH, tính chu vi

của tam giác ABC Biết AH = 14 cm, 1

4

HB

Trang 12

Áp dụng hệ thức lượng trong ∆ABC, ta có :

2

4

Vậy HB=7( )cmHC=28( )cm

Từ đó suy ra: BC=28+ =7 35( )cm

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong tam giác AHB vuông tại H, ta có:

AB = AH +HB = + = ⇒ AB≈15, 65( )cm

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go trong tam giác AHC vuông tại H, ta có:

AC =AH +HC = + = ⇒ AC=31, 3( )cm

Do đó: Chu vi tam giác ABC là: C=AB+BC+AC=31, 3 15, 65+ +35=81, 95( )cm

Hướng dẫn giải

a Áp dụng định lý Pi-Ta-Go cho ∆DAB vuông tại A

Ta có: 2 2 2 2 2

Vậy BD= 625 = 25( )cm

Trong tam giác DAB vuông tại A, AO là đường cao của đường thẳng

Bài tập mẫu 12: Cho hình thang vuông ABCD, 0

90

A=D= , AB = 15cm, AD = 20cm Các đường chéo AC và BD vuông góc với nhau ở O

a Tính độ dài các đoạn thẳng OB, OD b Tính độ dài đường chéo AC

c Tính diện tích hình thang ABCD

Trang 13

Nên ta có:

Từ đây suy ra: 90000 300 ( )

12

625 25

OA= = = cm

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go cho tam giác AOD vuông tại O, ta có:

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go cho tam giác AOB vuông tại O, ta có:

b Ta có: AC= AO+OC

Do ABCD là hình thang nên: ∆OBA ∽∆ODC

Từ đó ta có tỉ lệ thức: 12.16 ( )

21, 33 9

Vậy: AC=OA+OC≈ +12 21, 33=33, 33( )cm

c Áp dụng định lý Pi-Ta-Go cho tam giác ODC vuông tại O ta có:

16 21, 33 277, 33

DC =OD +OC = + = ⇒ DC = 277, 33 ≈ 16, 65( )cm

ABCD

Hướng dẫn giải

Bài tập mẫu 13: Cho hình chữ nhật ABCD Đường phân giác trong của góc B

cắt đường chéo AC thành hai đoạn lần lượt có độ dài là 42

7m và 55

7m Tính các kích thước của hình chữ nhật

Trang 14

Trong ∆ABC gọi BE là đường phân giác của B Theo tính chất của đường phân giác

Ta có: AE CE AE AB ( )1

Thay vào ta được: AE AB

2 4

3 7

5 7

16

AB

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go cho tam giác ABC vuông tại B ta có: AC2 = AB2 +BC2

Xét tỉ số:

4

AC

Mặt khác: 42 55 10

AC=AE+EC= + = Thay vào ta được: BC= 8

BC

AB= = = Vậy các kích thước của hình chữ nhật là 6m và 8m

Hướng dẫn giải

Gọi P P P1 ; 2 ; 3 lần lượt là chu vi của tam giác AHB, CHA và CAB

Dễ thấy: ∆AHB ∽∆CHA

Nên ta có: 1

2

3

CA

+

+

Từ đây ta có các tỉ lệ tương ứng :

Bài tập mẫu 14: Cho ∆ABC vuông tại A, vẽ đường cao AH Chu vi ∆ABH là

30cm và chu vi của tam giác ACH là 40cm Tính chu vi của tam giác ABC

Trang 15

Mặt khác : ∆AHB ∽∆CHA∽ ∆CAB Ta cũng có được: P1 :P2 :P3 =AB AC BC: : = 3 : 4 : 5

Do đó : Khi Chu vi của tam giác ABH là 30cm và chu vi của tam giác ACH là

40cm thì chu vi tam giác ABC là 50cm

Hướng dẫn giải

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go cho tam giác ABC vuông tại A ta được:

( )

BC = AB +AC = + = ⇒BC= cm

Theo tính chất của đường phân giác ta có hệ thức: AM CM AM AB

AM

Trong tam giác BMN do BM, BN lần lượt là đường phân giác trong và phân giác

ngoài của góc B cua tam giác ABC

Do đó BMBN ⇒ Tam giác BMN là tam giác vuông tại B

Trong đó AB là đường cao ứng với cạnh huyền MN

BA = AM ANAN = cm ⇒ ( )

( )

3 2

=

Bài tập mẫu 16: Cho tam giác ABC Từ một điêm M bất kì trong tam giác kẻ

MD, ME, MF lần lượt vuông góc với các ạnh BC, CA, AB Chứng minh rằng:

Bài tập mẫu 15: Cho tam giác ABC vuông tại A có cạnh AB=6cm và

AC=8cm Các đường phân giác trong và ngoài của góc B cắt đường thẳng

AC lần lượt là M và N Tính các đoạn thẳng AM và AN

Trang 16

Hướng dẫn giải

Ta có biến đổi: 2 2 2

(Do các tam giác BMD, CME, AMF là các tam giácvuông tại D, E, F)

( 2 2) ( 2 2) ( 2 2)

(Do các tam giác CMD, AME, BMF là các tam giác vuông tại D, E, F) (đpcm)

Hướng dẫn giải

Áp dụng định lý Pi-Ta-Go cho tam giác vuông ABC vuông tại A ta được:

4 7, 5 72, 25

Do đó: BC = 72, 25 = 8, 5( )cm

Mặt khác: ta áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ABC có: 2

.

Suy ra: 2 42 16 ( )

1,88

8, 5 8, 5

AB

BC

Tương tự ta cũng có: 2 2 7,52 56, 25 ( )

8,5 8,5

AC

BC

TRỌN BỘ SÁCH THAM KHẢO TOÁN 9 MỚI NHẤT-2019

Bài tập mẫu 17: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, biết AB =

4cm, AC = 7,5cm, tính HB, HC

Trang 17

Bộ phận bán hàng: 0918.972.605

Đặt mua tại: https://xuctu.com/

Email: sach.toan.online@gmail.com

Ngày đăng: 26/12/2020, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w