Nói đến môi trường thì vô cùng rộng lớn, vì thế nội dung trọng tâm mà nhóm muốn trình bày đó là ảnh hưởng của cháy rừng đến môi trường, và yếu tố chủ yếu gây hại cho con người đó là khí
Trang 1
Đề bài 14: Từ các kiến thức về Hoá học Môi trường, đánh giá tác động môi trường
sinh thái xung quanh khu vực
Trình bày: Nhóm 1
Trang 2MỤC LỤC
Mục Trang
MỞ ĐẦU ………4
NỘI DUNG……… 5
I.Môi trường sinh thái……… 5
II.Khái niệm cháy rừng………5
III.Cháy rừng ở miền Trung……….5
3.1.Thực trạng……… 5
3.2.Nguyên nhân……… 6
3.3.Hậu quả……… 7
3.4.Biện pháp……… 8
IV.Tìm hiểu khí CO2……… 9
4.1.Đặc điểm……… 9
4.2.Lượng CO2 trong khí quyển……… 9
4.3.Các nguồn sinh khí CO2……….11
4.4.Tác hại của khí CO2………12
4.5.Biện pháp giảm thiểu CO2……… 13
KẾT LUẬN………14
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 15
Trang 3MỞ ĐẦU 1.Lý do lựa chọn đề tài
Sự phát triển của kinh tế, xã hội, đặc biệt là quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đang diễn ra mạnh mẽ đã làm cho cuộc sống con người ngày càng đầy đủ, hiện đại Song song với sự phát triển này thì một vấn đề chưa bao giờ hết nóng đó
là Ô nhiễm Môi trường, một vấn đề luôn được chú ý và quan tâm từ mọi người Tại sao ô nhiễm môi trường lại được quan tâm?
Môi trường là tất cả những gì xung quanh chúng ta: không khí, nước, đất Khi môi trường bị ô nhiễm thì đương nhiên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống con người Và quan trọng hơn cả, ô nhiễm môi trường thường là mầm mống gây ra các bệnh nguy hiểm cho con nhười như ung thư phổi, viêm nhiễm đường hô hấp, tim mạch
Nói đến môi trường thì vô cùng rộng lớn, vì thế nội dung trọng tâm mà nhóm muốn trình bày đó là ảnh hưởng của cháy rừng đến môi trường, và yếu tố chủ yếu gây hại cho con người đó là khí CO2 thoát ra từ các vụ cháy rừng Đồng thời cháy rừng để lại hậu quả nghiêm trọng về tài sản cũng như tác động xấu tới môi trường xung quanh khu vực
Bởi vì cháy rừng làm nồng độ CO2 tăng nhanh, ảnh hưởng lớn đến đời sống, nên cần phải đưa ra các biệp pháp để giảm thiểu CO2 trong khí quyển
2.Mục đích nghiên cứu
Tình trạng cháy rừng, gây thiệt hại nặng nề về kinh tế và môi trường sống
ở khu vực miền Trung Việt Nam giai đoạn tháng 6 năm 2019
Nội dung tập trung vào đánh giá tác động khí CO2 tới môi trường hay chính
là tác hại của khí CO2
Và từ đây đề ra các biện pháp góp phần giảm hàm lượng CO2 trong khí quyển, giúp bầu không khí sạch hơn, trong lành hơn và cuộc sống con người tốt
hơn
3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Nắm bắt được nguyên nhân gây huỷ hoại môi trường Đề tài góp phần vào việc nghiên cứu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, là cơ sở đưa ra các giải pháp giúp bảo vệ môi trường
4.Phạm vi nghiên cứu: hiện tượng cháy rừng lan rộng ở các tỉnh miền Trung
tháng 6 năm 2019 ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống con người Hơn nữa cháy rừng thải ra khí CO2 – là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính
5.Phương pháp nghiên cứu: đọc tài liệu, sách, báo, thu thập thông tin trên
internet
Trang 4NỘI DUNG I.Môi trường sinh thái:
Môi trường sinh thái là tập hợp các sinh vật, cùng với các mối quan hệ khác nhau giữa các sinh vật đó và các mối tác động tương hỗ giữa chúng với môi trường, với các yếu tố vô sinh tạo thành một hệ thống sinh thái Hệ sinh thái là hệ chức năng gồm có quần xã, các cơ thể sống và môi trường của nó dưới tác động của năng lượng mặt trời
Môi trường sinh thái là một hệ thống tác động qua lại giữa thực vật, động vật
và con người với môi trường vật lý bao quanh thể hiện qua dòng năng lượng từ đó tạo nên chu trình vật chất.[1]
Thế giới của chúng ta có rất nhiều hệ sinh thái Trong đó Rừng là một hệ sinh thái điển hình và các yếu tố tự nhiên cũng như các hoạt động của con người tác động rất lớn đến môi trường sinh thái Rừng Đặc biệt cháy rừng được coi như mối đe dọa đáng sợ đối với tài nguyên rừng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và cuộc sống của rất nhiều loài sinh vật.
II Khái niệm cháy rừng:
Cháy rừng là sự kiện lửa phát sinh trong một khu rừng, tác động hoặc làm tiêu huỷ một số hay toàn bộ các thành phần của khu rừng đó Đám cháy rừng
có thể là đám cháy được kiểm soát trong kỹ thuật lâm sinh hoặc đám cháy không thể kiểm soát Gây nên những tổn thất về nhiều mặt tài nguyên, của cải
và môi trường.
Về bản chất, cháy rừng gồm 2 mặt của quá trình vật lý và hoá học Phản ứng cháy xảy ra như sau:
(C6H10O5)n + 6nO2 6nCO2 + 5nH2O + nhiệt lượng Phản ứng cháy rừng có thể được xem là ngược lại với phản ứng quang hợp Khi cháy, lửa nhanh chóng phá huỷ các chất của thực vật (vật liệu cháy) và thành phần hoá học bên trong của chúng, kèm theo giải phóng nhiệt Tốc độ toả nhiệt trong quá trình cháy rừng rất nhanh, ngược lại với quá trình tích luỹ năng lượng qua quang hợp của cây rừng rất chậm
III Cháy rừng ở miền Trung tháng 6/2019
3.1 Thực trạng:
Gần đây nhất vào tháng 6/2019, vụ cháy rừng tại miền Trung xảy ra và gây hậu quả rất lớn đối với tài nguyên rừng và ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường sinh thái
Trang 5Theo cập nhật thông tin trên báo congthuong.vn của Bộ Công Thương ngày 5/7/2019:
Báo cáo của Tổng cục Lâm Nghiệp (Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn), 6 tháng đầu năm 2019 cháy rừng diễn ra rất phức tạp Cụ thể cả nước đã xảy
ra 156 vụ cháy rừng, số vụ cháy rừng tăng 61 vụ ( tăng 64%) so với cùng kỳ năm
2018, diện tích bị cháy là 930ha, tăng 705ha Từ 26/6 đến 1/7, suốt dọc miền
Trung từ Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, nhiều vụ cháy rừng lớn đã liên tiếp xảy ra, tổng cộng có 45 vụ cháy thiêu rụi hàng trăm ha rừng Diện tích rừng bị thiệt hại ước tính sơ bộ khoảng 293ha (có 14 vụ chưa xác định diện tích rừng thiệt hại)
Ảnh: Minh Hoàng - ZingNews (6/7/2019)
Tại Thừa Thiên-Huế, vào những ngày cuối tháng 6, do thời tiết nắng nóng gay gắt nên đã liên tiếp xảy ra ba vụ cháy rừng tại bốn phường, xã thuộc thị xã Hương Thủy và Hương Trà với tổng diện tích thiệt hại khoảng 82 ha.[2]
Nghiêm trọng nhất là tại Hà Tĩnh với hàng trăm điểm cháy ở 7 huyện và số
người được huy động cứu rừng lên tới 15000
Nguyên nhân của tình trạng này cũng là do thiên nhiên cùng với hoạt động của con người- xã hội
3.2.Nguyên nhân cháy rừng:
*Yếu tố thiên nhiên:
-Chất lượng rừng: Trong những năm gần đây, diện tích rừng ở nước ta tăng lên nhưng chất lượng rừng lại có nhiều hướng suy giảm Đặc điểm này càng thể
Trang 6hiện rõ nét ở miền Trung Rừng nguyên sinh chỉ còn khoảng 7%, trong khi rừng thứ sinh nghèo kiệt chiếm gần 70% tổng diện tích rừng trong cả nước, đây là loại rừng rất dễ xảy ra cháy Việt Nam có khoảng 6 triệu ha rừng dễ cháy, bao gồm rừng thông, rừng tràm, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp, rừng khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và rừng đặc sản Diện tích rừng dễ cháy mỗi năm một tăng, tập trung nhiều ở miền Trung Ngoài ra rừng dễ cháy còn liên quan đến loại hình thực
bì có đặc tính bắt lửa hay địa hình các cánh rừng tạo nên các khu vực khí hậu khô hạn, ít mưa ở các tỉnh miền Trung
-Diễn biến thời tiết: Tình hình thời tiết ngày càng phức tạp và khó lường ở Việt Nam làm cho nguy cơ tiềm ẩn về cháy rừng lớn ngày càng nghiêm trọng Điều kiện thời tiết và các nhân tố khí tượng là tác nhân cho sự phát sinh, phát triển một đám cháy rừng bao gồm nhiệt độ, độ ẩm và gió
Nhiệt độ là yếu tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình cháy rừng như làm khô cây cỏ, giảm độ ẩm không khí và bề mặt đất nóng lên Gió là nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến cháy rừng, gió thúc đẩy quá trình làm khô vật liệu cháy, làm bùng phát ngọn lửa và đẩy nhanh tốc độ đám cháy, mang theo tàn lửa gây ra các đám cháy khác, làm đám cháy phát triển nhanh và lan rộng
*Yếu tố con người - xã hội:
Cháy rừng còn bắt nguồn từ các hoạt động xã hội và sản xuất của con người Đó là tình trạng đốt rừng làm nương rẫy ở miền núi và đốt rơm rạ ở đồng bằng, đốt quang thực bì, đốt dọn ven đường xe lửa, đốt rác trong vườn cạnh khu rừng trồng, hun khói để lấy mật ong… Nhiều diện tích rừng trồng
không được chăm sóc kịp thời để làm giảm thiểu nguồn vật liệu cháy nên về mùa khô nên về mùa khô chỉ cần gặp thuốc lá là bốc cháy
3.3.Hậu quả
Cháy rừng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, nhất là chúng ta bị mất đi cánh rừng hàng chục hay trăm năm trong thời gian ngắn Ngoài ra còn để lại nhiều
hậu quả như:
-Cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên: mất đi gỗ, thuốc, thực vật, động vật
quý hiếm dẫn đến mất cân bằng sinh thái
-Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, nguồn nước, hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu
-Dễ gặp một số thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, lũ quét (nếu cháy rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ)
Trang 7-Ô nhiễm không khí: Khói bụi bay vào không khí khiến vùng trời xung quanh bao trùm bởi bụi bẩn Ảnh hưởng đến sức khỏe người dân, gây nhiều bệnh tật -Thiệt hại về kinh tế, cuộc sống con người bị ảnh hưởng trầm trọng
Cháy rừng làm mất đi lá phổi xanh của trái đất, thêm nạn chặt phá rừng bừa bãi, san rừng làm đất canh tác khiến cho khí CO 2 không được hấp thụ Dẫn đến tích tụ, thậm chí dư thừa CO 2 Các khí gây hiệu ứng nhà kính tăng cao thì nhiệt độ tăng là điều không thể tránh khỏi.
3.4.Biện pháp phòng chống cháy rừng:
Về lâu dài, phải xây dựng một khuôn khổ chính sách phù hợp trong phòng chống cháy rừng mang tính bền vững Công tác phòng cháy chữa cháy rừng chủ yếu dừng phương châm “bốn tại chỗ” Tức là lực lượng tại chỗ, chỉ huy tại chỗ,
phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ Tuy nhiên trong quá trình chữa cháy không phải địa phương nào cũng có đủ thiết bị, phương tiện cơ bản để tiến hành dập lửa
Do đó cần phải thực hiện các biện pháp:
-Tuyên truyền, giáo dục ý thức phòng cháy chữa cháy rừng
-Xử lý nhanh, kịp thời các vụ cháy rừng
-Khen thưởng cá nhân, tổ chức có thành tích trong phòng, chữa cháy rừng
-Tăng cường kiểm tra, rà soát
-Theo dõi, cập nhật tình hình thời tiết thường xuyên
Hình ảnh minh hoạ quá trình dập tắt đám cháy rừng
Ảnh: Hải Nhi – daidoanket.vn
Trang 8Hàng loạt các vụ cháy rừng xảy ra ở miền Trung gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống con người Những chất khí độc hại sinh ra trong các đám cháy rừng đã phát thải vào môi trường gây ô nhiễm không khí, đặc biệt là khí
CO 2 , một trong những tác nhân gây hiệu ứng nhà kính.
IV Tìm hiểu về khí CO2
4.1.Đặc điểm:
Cacbon dioxit hay đioxit cacbon là hợp chất khí trong điều kiện thường ở khí quyển trái đất, bao gồm 1 nguyên tử cacbon và 2 nguyên tử oxi Là một hợp chất hóa học được biết đến rộng rãi, nó thường được gọi theo công thức hóa học là CO2
Ở dạng rắn, nó được gọi là băng khô.[4]
4.2.Lượng khí thải CO2 trong khí quyển:
CO 2 là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính (chiếm 50%) Khi nồng
độ CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi, thì nhiệt độ bề mặt trái đất tăng lên khoảng
30oC Trong khí quyển CO2 chiếm 0,034% thể tích Hàm lượng CO2 trong không khí ngày càng tăng do: đốt nguyên liệu hóa thạch, đốt cháy và tiêu thụ nhiên liệu (dầu, than, xăng, khí ga, điện) cho hoạt động của các máy móc khai thác, chế biến,
lò luyện kim, phương tiện vận chuyển… Hoạt động khai thác và sử dụng than đá,
dầu mỏ, khí đốt… Chặt phá rừng, đốt rừng bừa bãi để lấy đất trồng trọt, chăn nuôi
hay xây dựng công trình
Nồng độ CO2 trong khí quyển tăng đáng kể, khoảng 80 ppm vào cuối kỷ
băng hà cách đây 11000 - 17000 năm Mà mức độ gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển hiện nay cao gấp 200 lần so với thời kỳ đó Nồng độ khí nhà kính CO2 vừa vượt qua ngưỡng 410 ppm lần đầu tiên trong lịch sử nhân loại.[5]
Năm 2017, các nhà nghiên cứu thuộc đại học California, San Diego, Mỹ ghi
lại nồng độ CO2 chính xác mà họ đo được là 410,28 ppm, mức cao nhất trong bầu
khí quyển từ trước tới nay Lượng khí thải toàn cầu từ đốt than năm 2017 là 14,6
tỷ tấn CO2 Các số liệu nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trái đất đã tăng 0,5oC trong khoảng thời gian 1885 - 1940, do thay đổi nồng độ CO2 trong khí quyển từ 0,027% đến 0,035% Trong năm 2018, lượng khí thải CO2 từ than đá lần đầu tiên vượt quá
10 tỷ tấn Việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch khiến lượng khí CO2 toàn cầu tăng 2,7% trong năm 2018 cao hơn mức 1,6% năm 2017 và là mức cao nhất từ trước tới
nay Theo số liệu mới nhất trong báo cáo Khí thải nhà kính thường niên của WMO, nồng độ CO 2 trong khí quyển chạm mốc 405,5 ppm vào năm 2017, tăng
từ 403,3 ppm năm 2016 và 400,1 ppm năm 2015.[6]
Trang 9Trong tổng số hơn 200 quốc gia trên thế giới, Việt Nam đứng thứ 31 về phát thải khí nhà kính Mức phát thải khí CO2 bình quân đầu người đang tăng với tốc
độ nhanh chóng, tăng gần 6 lần từ 0,3 tấn CO2/người năm 1990 lên 1,71 tấn CO2/người năm 2010 [7]
Lượng khí nhà kính ở Việt Nam rất đáng báo động, đặc biệt mức phát thải đang liên tục tăng, từ mức trên 21 triệu tấn CO 2 năm 1990 lên 150 triệu tấn năm
2000 Dự tính mức CO 2 sẽ tăng đến 300 triệu tấn năm 2020.[8]
Việt Nam đã tiến hành kiểm kê khí nhà kính năm 2010 được thực hiện từ năm
2013 đến 2014 trong khuôn khổ dự án “Tăng cường năng lực kiểm kê quốc gia khí nhà kính tại Việt Nam” (2010-2014) Trong năm 2010, tổng lượng phát thải khí nhà kính tại VN là 246,8 triệu tấn CO2 tương đương bao gồm lĩnh vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF) và 266 triệu tấn CO2 tương đương không bao gồm LULUCF Giai đoạn 1994-2010, tổng lượng phát thải khí nhà kính tại Việt Nam bao gồm LULUCF tăng nhanh từ 103,8 triệu tấn CO2 tương đương lên 246,8 triệu tấn, trong đó năng lượng là lĩnh vực tăng nhanh nhất từ 25,6 triệu tấn CO2 tương đương lên 141 triệu tấn CO2 tương đương và cũng là lĩnh vực phát thải nhiều nhất năm 2010 Điều này thể hiện qua bảng sau.[9]
Bảng 1 Phát thải khí nhà kính các năm 1994, 2000 và 2010
(đơn vị: triệu tấn CO 2 tương đương) (Bộ TN & MT, 2014)[9]
Các quá trình
công nghiệp
Ước tính tổng lượng phát thải khí nhà kính trong bốn lĩnh vực năng lượng, nông nghiệp, LULUCF và chất thải vào năm 2020 là 466 triệu tấn CO2 tương đương và năm 2030 tăng lên 760,5 triệu tấn CO2 tương đương Lĩnh vực năng lượng vẫn là nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất theo ước tính
Trang 10Bảng 2 Phát thải khí nhà kính năm 2010 và ước tính cho năm 2020 và 2030
(đơn vị: triệu tấn CO 2 tương đương) (Bộ TN & MT, 2014).[9]
Tuy nhiên 4 tháng đầu năm 2020, lượng khí thải CO2 hằng ngày trên toàn cầu trung bình 83 triệu tấn Con số này giảm đáng kể so với năm 2019, trung bình khoảng 100 triệu tấn mỗi ngày, đồng thời cũng là thấp nhất kể từ năm 2006 là
“nhờ” Covid 19.[3]
-Theo nghiên cứu của tổ chức khí hậu phi lợi nhuận Carbon Brief, trong thời gian dịch COVID-19 diễn ra, lượng CO2 thải ra môi trường của Trung Quốc giảm khoảng 25% so với cùng kỳ năm 2019 (tương đương giảm 200 triệu tấn).[10]
-Carbon Brief thống kê, so với cùng kỳ, lượng tiêu thụ than đá cho hoạt động nhiệt than giảm 36% Lượng than cốc sử dụng giảm 23%, lượng NO2 cho hoạt động vệ tinh giảm 37%, trữ lượng tinh chế dầu giảm 34% [10]
Nhiều nhà khoa học bày tỏ giá như các chính phủ cũng nhanh và mạnh tay với các vấn đề môi trường như công tác phòng chống dịch COVID-19 thời gian vừa qua thì sẽ rất có lợi cho vấn đề biến đổi khí hậu cũng phức tạp không kém hiện nay.Tuy nhiên vẫn chưa thể khẳng định lượng CO2 năm 2020 có giảm hơn so với các năm trước vì sau dịch các nước sẽ tích cực đẩy mạnh các hoạt động công nghiệp,
4.3.Các nguồn sinh ra khí CO2:
*Quá trình hô hấp của con người và động vật
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O
*Quá trình quang hợp của thực vật
CO2 + H2O + ánh sáng → C6H12O6 + O2 + năng lượng
C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O