- Diện tích và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long luôn đứng đầu cả nước: + Diện tích lúa chiếm 51,1% so với cả nước.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS:
HỌ VÀ TÊN: ………
LỚP:………
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Q.2
KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2018-2019
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Chữ kí GT1
Chữ kí GT2
SỐ THỨ TỰ
GK1
Chữ kí GK2
SỐ THỨ TỰ
SỐ MẬT MÃ
I Phần tự luận: (5 điểm)
Câu 1: Hãy quan sát tập bản đồ địa lí 6 trang 26 cho biết: (2,0 điểm)
a/ Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu?
b/ Việt Nam thuộc đới khí hậu nào? Nêu đặc điểm khí hậu của đới đó?
_ _ _ _ _ _ _ _ Câu 2: (2,0 điểm)
a/ Sông là gì? Nêu các bộ phận của hệ thống sông?
b/ Cho biết sông có những lợi ích gì? Cho biết tác hại của sông ngòi?
_ _ _ _ _ _ _ _ Câu 3 : Nguyên nhân sinh ra thủy triều? Cho biết những lợi ích của thủy triều? (1,0 điểm)
_ _ _
II Phần kỹ năng: 5 điểm
Câu 5: Dựa vào các đường đồng mức em hãy cho biết : (1,0 điểm)
ĐỀ CHÍNH THỨC
B
100m
C
300m
Trang 2a Cho biết độ cao của các điểm: A = ……… ; B = …… ; C = …………
b Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ : …………
Câu 6: Dựa vào bảng số liệu sau : (1,5 điểm)
a Tính tổng lượng mưa các tháng có mưa nhiều (từ tháng 5,6,7,8,9 10)
_
b Cho biết tháng có lượng mưa ít nhất là bao nhiêu?
Tháng có lượng mưa nhiều nhất là bao nhiêu ?
Câu 7: Dựa vào các số liệu sau: (18 oC, 25 oC, 0oC, 8 oC ).Điền vào hình 49 dưới đây sao cho phù hợp nội dung đã học (2,0 điểm)
Câu 8: Tính nhiệt độ trung bình ở Hà Nội: lúc 5g = 20 OC, 11g = 24 OC, 21g = 22 OC (0,5 điểm)
_
Học sinh được sử dụng tập bản đồ địa lí 6.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2018-2019
MÔN: ĐỊA 6
I Phần tự luận: 5 điểm
Câu 1 Hãy quan sát tập bản đồ địa lí 6 trang 26 cho biết: (2,0 điểm)
a/ Trên Trái Đất có mấy đới khí hậu?
Trên Trái đất có 5 đới khí hậu: (0,25 đ)
+ Nhiệt đới (0,25 đ)
+ Hai đới ôn đới (0,25 đ)
500m
A
Trang 3+ Hai đới hàn đới (0,25 đ)
b/ Việt Nam thuộc đới khí hậu nào? Nêu đặc điểm khí hậu của đới đó?
- Việt Nam thuộc đới khí hậu nhiệt đới (0,25 đ)
- Đặc điểm
+ Nóng quanh năm (0,25 đ)
+ Lượng mưa: 1000 2000 mm (0,25 đ)
+ Có gió Tín Phong (0,25 đ)
Câu 2: (2,0 điểm)
a/ Sông là gì? Nêu các bộ phận của hệ thống sông?
- Sông là dòng nước chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa (0,5 đ)
- Các bộ phận gồm: Sông chính, phụ lưu và chi lưu (0,5 đ)
b/ Cho biết sông có những lợi ích gì? Cho biết tác hại của sông ngòi?
- Lợi ích: Cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất, thủy sản, phù sa,du lịch, giao thông vận tải (0,5 đ)
- Tác hại của sông ngòi: Gây lũ, lụt thiệt hại tới tài sản và sinh mạng của con người (0,5 đ)
Câu 3 : Nguyên nhân sinh ra thủy triều? Cho biết những lợi ích của thủy triều? (1,0 điểm)
- Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng và một phần của Mặt Trời (0,5 đ)
- Lợi ích: sản xuất muối, phục vụ cho ngành hàng hải, đánh cá…(0,5 đ)
II.Phần kỹ năng: 5 điểm
Câu 5: Dựa vào các đường đồng mức em hãy cho biết : (1,0 điểm)
a Cho biết độ cao của các điểm: A = 500m (0,25 đ); B = 100m (0,25 đ); C = 200m (0,25 đ)
b Sự chênh lệch về độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ: 100m (0,25 đ)
Câu 6: Dựa vào bảng số liệu sau: (1,5 điểm)
a Tính tổng lượng mưa các tháng có mưa nhiều (từ tháng 5,6,7,8,9 10)
110+160+150+145+158+140 = 863 mm ( 0,5 điểm)
b Cho biết tháng có lượng mưa ít nhất là bao nhiêu? Tháng 2 , lượng mưa 14mm (0,5 điểm)
Tháng có lượng mưa nhiều nhất là bao nhiêu ? Tháng 6, lượng mưa 160mm (0,5 điểm)
Câu 7: Dựa vào các số liệu sau: (18 oC, 25 oC, 0oC, 8 oC ).Điền vào hình 49 dưới đây sao cho phù hợp nội dung đã học (2,0 điểm)
C
300m
500m A
Trang 4Câu 8: Tính nhiệt độ trung bình ở Hà Nội : lúc 5g = 20 OC, 11g = 24 OC, 21g = 22 OC
Nhiệt độ trung bình ở Hà Nội đo được là : (20+24+22) : 3= 22 OC (0,5 điểm)
Hết
TRƯỜNG THCS:………
HỌ VÀ TÊN: ………
LỚP:………
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Q.2 KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2018-2019 MÔN: ĐỊA 7 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Chữ kí GT1 Chữ kíGT2 SỐ THỨ TỰ Số phòng Số báo danh SỐ MẬT MÃ ĐIỂM Lời phê của giám khảo Chữ kí GK1 Chữ kí GK2 SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ I Phần tự luận: (5 đ) 1 Sự tan băng ở châu Nam Cực sẽ ảnh hưởng đến đời sống của con người như thế nào?(1,5 đ)
2.Tại sao đại bộ phận diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn? (1,5 đ)
3.Trình bày sự phân bố các loại địa hình chính của châu Âu (2 đ)
0oC (0,5đ)
8 oC (0,5 đ)
18 oC (0,5 đ)
25 oC (0,5 đ)
Trang 5
II Phần kĩ năng: (5 đ) 1 Dựa vào bảng số liệu dưới đây, tính thu nhập bình quân đầu người của Canada và Mê-hi-cô (1 đ) Tên nước Dân số (Triệu người) GDP (Triệu USD) Canada 31 677178 Mê-hi-cô 99,6 617817
2 Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét về nền nông nghiệp ở Bắc Mĩ: (1,5 đ) NÔNG NGHIỆP CÁC NƯỚC BẮC MĨ (Năm 2001) Tên nước Dân số (triệu người) Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp ( %) Lương thực có hạt (triệu tấn) Bò ( triệu con) Lợn(triệu con) Ca-na-da 31 2,7 44,25 12,99 12,6 Hoa-Kì 284,5 4,4 325,31 97,27 59,1 Mê-hi-cô 99,6 28,0 29,73 30,6 17,7
3 Dựa vào tập bản đồ trang 18 Kể tên các đô thị từ 10-20 triệu dân ở châu Mỹ So sánh giữa Bắc Mỹ và Nam Mỹ đô thị từ 10-20 triệu khu vực nào nhiều hơn ? (1 đ)
4 Quan sát hình, cho biết các đai thực vật theo chiều cao của dãy An pơ ? Giải thích vì sao có sự thay đổi đó? (1,5 đ) ………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6HỌC SINH ĐƯỢC SỬ DỤNG TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ 7
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2018-2019
MÔN: ĐỊA 7
I PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 Sự tan băng ở châu Nam Cực sẽ ảnh hưởng đến đời sống của con người như thế nào?(1,5 đ)
- Làm nước biển dâng lên.(0,25 đ) Diện tích lục địa bị thu hẹp (0,25 đ)
- Nhiều đảo và quần đảo có nguy cơ bị nhấn chìm dưới mực nước của đại dương ( 0,5 đ)
- Vào mùa hè có nhiều núi băng trôi gây nguy hiểm cho tàu bè đi lại (0,5 đ)
Câu 2.Tại sao đại bộ phận diện tích lục địa Ô- xtrây- li-a có khí hậu khô hạn?
- Phía tây có dòng biển lạnh Tây Ôx tray lia chảy ven bờ .(0,5 đ)
- Phía đông có hệ thống núi cao chắn gió từ biển thổi vào .(0,5 đ)
- Nằm trong khu vực áp cao chí tuyến, không khí ổn định khó gây mưa .(0,5 đ)
Câu 3: Trình bày sự phân bố các loại địa hình chính của châu Âu ? (2 đ)
Có 3 dạng địa hình chính:(0,25 đ) Đồng bằng, núi già, núi trẻ (0,5 đ)
+ Đồng bằng kéo dài từ tây sang đông, (0,25 đ) chiếm 2/3 diện tích châu lục (0,25 đ)
+ Núi già nằm ở phía bắc (0,25 đ) và vùng trung tâm (0,25 đ)
+ Núi trẻ nằm ở phía nam .(0,25 đ)
II PHẦN KĨ NĂNG
Câu 1
Ca-na-da: 677178 : 31 = 21844 USD/ người ( 0,5 đ)
Mê-hi-cô: 617817 : 99,6 = 6203 USD/ người ( 0,5 đ)
Câu 2.
Nhận xét: Có tỉ lệ lao động trong nông nghiệp rất thấp ( Hoa Kì, Ca-na-da)(0,5 đ) nhưng sản xuất ra khối
lượng nông sản rất lớn (0,5 đ)
Bắc Mĩ có nền nông nghiệp tiên tiến, đạt đến trình độ cao (0,5 đ)
Câu 3 Các đô thị từ 10-20 triệu dân ở châu Mỹ: Lôt anggiơlet, Niu Oóc, Bôgôta, Lima, Rio đê
Gianêrô Buênôt Airet (0,75 đ)
- Khu vực Nam Mỹ đô thị từ 10-20 triệu nhiều hơn khu vực Bắc Mỹ? (0,25 đ)
Câu 4
* An pơ có 4 vành đai thực vật
Trang 7- Từ 200- 800m: Đồng ruộng, làng mạc ( 0,25 đ)
- Từ 800-1800m: rừng hỗn giao ( 0,25 đ)
- Từ 1800 – 2200m: rừng lá kim ( 0,25 đ)
- 2200-3000m: Đồng cỏ núi cao ( 0,25 đ)
Vì càng lên cao nhiệt độ càng giảm, lượng mưa thay đổi (0,25 ) khí hậu thay đổi thực vật thay đổi theo (0,25 đ)
TRƯỜNG THCS:………
HỌ VÀ TÊN: ………
LỚP:………
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Q.2 KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2018-2019 MÔN: ĐỊA 8 Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề) Chữ kí GT1 Chữ kí GT2 SỐ THỨ TỰ Số phòng Số báo danh SỐ MẬT MÃ ĐIỂM Lời phê của giám khảo Chữ kí GK1 Chữ kí GK2 SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ I Phần tự luận: 5 đ 1 Nêu đặc điểm chung sông ngòi nước ta Trình bày giá trị của sông ngòi Việt Nam (2,5đ)
2 Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta (1,5đ)
3 Thiên nhiên nước ta có đặc điểm chung nào? (1đ)
II Phần kĩ năng: (5 đ)
Trang 81 Dựa vào tập bản đồ trang 28 Nước ta có mấy nhóm đất chính? Kể tên Nhóm đất phù sa sông phân bố ở đâu, có giá trị như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở nước ta? (1đ)
2 Nhận xét mùa lũ ở các sông, giải thích sự khác biệt về mùa lũ của các sông? (2đ) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Các sông ở Bắc bộ + + ++ + + Các sông ở Trung bộ + + ++ + Các sông ở Nam bộ + + + ++ +
3 Dựa vào bảng số liệu về lượng mưa (mm) và lưu lượng (m3/s) của lưu vực sông Hồng: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lượng mưa( mm) 19,5 25,6 34,5 104,2 222,0 262,8 315,7 335,2 271,9 170,1 59,9 17,8 Lưu lượng(m3/s) 1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746 a Xác định các tháng mùa mưa, mùa lũ theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình tháng? ( 1,5 đ)
b Nhận xét mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ:(0,5đ)
HỌC SINH ĐƯỢC SỬ DỤNG TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA LÍ 8
Trang 9ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
HƯỚNG DẪN CHẤM
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học 2016-2017
Năm học 2018-2019 MÔN : ĐỊA 8 MÔN : ĐỊA 8
I PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Nêu đặc điểm chung sông ngòi nước ta?(2,5 đ)
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước.(0,5 đ)
- Có hai hướng chính: Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung .(0,5 đ)
- Chế độ nước theo mùa: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt .(0,5 đ)
- Có hàm lượng phù sa lớn (0,25 đ)
Giá trị của sông ngòi Việt Nam.
- Cung cấp nước sinh hoạt và đời sống cho con người (0,25 đ)
- Bồi đắp phù sa cho đồng bằng (0,25 đ)
- Phát triển giao thông đường thủy, thủy điện, du lịch, thủy sản (0,25 đ)
Câu 2: Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta?(1,5 đ)
- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình (0,5 đ)
- Địa hình nước ta được Tân Kiến Tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau (0,5 đ)
- Địa hình nước ta mang tính chất gió mùa và chịu sự tác động mạnh mẽ của con người (0,5 đ)
Câu 3: Thiên nhiên nước ta có đặc điểm chung nào?(1 đ)
- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm (0,25 đ)
- Tính chất ven biển hay tính chất bán đảo (0,25 đ)
- Tính chất đồi núi (0,25 đ)
- Tính chất đa dạng, phức tạp (0,25 đ)
II PHẦN KĨ NĂNG
1.Nước ta có 3 nhóm đất chính: Đất feralit, đất phù sa sông, đất khác và núi đá.(0,5 đ)
Nhóm đất phù sa sông phân bố ở đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long…Có giá trị trồng cây lương thực, cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngày.(0,5 đ)
2 Nhận xét mùa lũ ở các sông, giải thích sự khác biệt về mùa lũ của các sông ? ( 2 đ)
Nhận xét:
- Các sông ở Bắc bộ: Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10 Đỉnh lũ: tháng 8 (0,5 đ)
Trang 10- Các sông ở Trung bộ: Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12 Đỉnh lũ: tháng 11.(0,5 đ)
Các sông ở Nam bộ: Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 Đỉnh lũ: tháng 10 (0,5 đ)
Giải thích: Mùa lũ trên các lưu vực sông không trùng nhau vì chế độ mưa trên mỗi lưu vực
sông khác nhau (0,5 đ)
3: Bảng số liệu về lượng mưa (mm) và lưu lượng (m3/s) của lưu vực sông Hồng:( 3 đ)
Lượng mưa( mm) 19,5 25,6 34,5 104,2 222,0 262,8 315,7 335,2 271,9 170,1 59,9 17,8 Lưu lượng(m3/s) 1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 9246 6690 4122 2813 1746
a Xác định các tháng mùa mưa, mùa lũ theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình tháng?( 1,5 đ)
- Lượng mưa trung bình = (tổng mưa 12 tháng) : 12 = 153,3 mm ( 0,5 đ)
Các tháng mùa mưa: tháng 5 - 10 ( 6 tháng) ( 0,25 đ)
- Lưu lượng trung bình = (tổng lưu lượng 12 tháng) : 12 = 3632,6 m3/s ( 0,5 đ)
Các tháng mùa lũ: tháng 6 -10 (5 tháng) ( 0,25 đ)
b Nhận xét mối quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ ( 0,5 đ)
- Các tháng mùa mưa trùng mùa lũ: tháng 6,7,8,9,10 (0,25 đ)
- Các tháng mùa mưa không trùng mùa lũ: tháng 5 (0,25 đ)
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học: 2018-2019
MÔN: Địa lí 9
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: Hãy trình bày đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu
Long? (2,0 điểm)
Câu 2: Dựa vào tập bản đồ Địa lí 9 (trang 30, 31) nêu giới hạn từng bộ phận của vùng biển
Việt Nam? (1,5 điểm)
Câu 3: Cho biết diện tích, giới hạn của TP Hồ Chí Minh? (1,5 điểm)
Câu 4: Dựa vào tập bản đồ Địa lí 9 (trang 28,29), cho biết các loại cây được trồng nhiều ở
Đông Nam Bộ, giải thích vì sao các loại cây này được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ? (1,0 điểm)
Câu 5: Dựa vào bảng số liệu diện tích và sản lượng của Đồng bằng sông Cửu Long so với
cả nước (1,5 điểm)
Đồng bằng sông Cửu Long Cả nước
Diện tích (nghìn ha) 3834,8 7504,3 100 %
Sản lượng(triệu tấn) 17,7 34,4 100 %
Trang 11a/ Hãy tính tỉ lệ % diện tích và sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước
b/ Nhận xét diện tích và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước? Nêu
ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng song Cửu Long?
Câu 6: Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 (đơn vị %) (2,5 điểm)
Tổng số Nông, lâm, ngư
nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
a/ Hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện Cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 b/ Nhận xét cơ cấu kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002
Học sinh được sử dụng tập bản đồ địa lí 9
Hết
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2018-2019 MÔN: Địa Lí 9
Câu 1: Đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long là (2 điểm)
- Là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của cả nước (0.25đ)
- Giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn lương thực, cũng như xuất khẩu lương thực của
cả nước (0.5đ)
- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước (0.25đ)
- Nghề nuôi vịt phát triển mạnh (0.25đ)
- Tổng sản lượng thủy sản chiếm hơn 50 % cả nước (0.5đ)
- Nghề rừng giữ vị trí quan trọng góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học (0.25đ)
Câu 2: Dựa vào tập bản đồ Địa lí 9 (trang 30,31) nêu giới hạn từng bộ phận của vùng biển Việt Nam ? (1,5 điểm)
- Nội thủy: nằm trong đường cơ sở (0.25đ)
- Lãnh hải: cách đường cơ sở 12 hải lí (0.25đ)
- Vùng tiếp giáp lãnh hải: 12 hải lí (0.25đ)
- Đặc quyền KT: là bộ phận biển nằm ngoài cùng của hải phận nước ta 200 hải lí (0.5đ)
- Thềm lục địa: gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển (0.25đ)
Câu 3: Cho biết diện tích, giới hạn của TP Hồ Chí Minh? (1,5 điểm)
* Vị trí:
- Diện tích: khoảng 2.000km2 (0.25đ)
- Phía Tây Nam của Đông Nam Bộ (0.25đ)