1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6, 7, 8, 9 năm 2020 - Đề kiểm tra học kì 2 môn Văn lớp 6, 7, 8, 9 có đáp án

11 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 32,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau khi đưa con về quê: giật mình nhận ra con quá chú trọng việc học mà thiếu nhiều kiến thức thực tế và kĩ năng sống.. * Yêu cầu chung: Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về d[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 6

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“…Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kỳ hết Tròn trĩnh phúc hậu như lòng

đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông…”

(Trích “Cô Tô” - Nguyễn Tuân)

a Cho biết nội dung chính của đoạn trích (1.0 điểm)

b Chỉ ra biện pháp so sánh và nhân hoá được sử dụng trong đoạn trích trên (1.0 điểm)

c Gạch dưới vị ngữ trong câu “Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kỳ hết.”

(1.0 điểm)

Câu 2 (3.0 điểm)

Mỗi món quà dù lớn hay nhỏ đều thể hiện ý nghĩa yêu thương và mang lại niềm vui cho những người được nhận

Hãy viết một đoạn văn ngắn (4 đến 6 câu) nêu cảm nghĩ về món quà từng được nhận mà em thích nhất, đoạn văn có sử dụng biện pháp so sánh

Câu 3 (4.0 điểm)

Miêu tả một cảnh thiên nhiên đẹp mà em đã được chứng kiến./

Trang 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Năm học: 2018-2019 MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 6

Câu 1 (3.0 điểm)

a Nội dung chính của đoạn trích: Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô (1 điểm)

b HS chọn, chỉ ra đúng biện pháp so sánh (0.5 điểm), nhân hoá (0.5 điểm)

c Xác định đúng phần vị ngữ trong câu “Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho

kỳ hết.” (1.0 điểm)

Câu 2 (3.0 điểm)

HS viết đoạn văn mạch lạc, đầy đủ số câu, đúng nội dung yêu cầu (2.0 điểm)

Có nhiều từ hay, văn viết có cảm xúc (0.5 điểm)

Đoạn văn có sử dụng biện pháp so sánh (0.5 điểm)

Giám khảo căn cứ vào bài làm thực tế của HS để xác định số điểm phù hợp.

Câu 3 (4.0 điểm)

1 Yêu cầu chung

Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về văn miêu tả để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

2 Yêu cầu cụ thể

2.1 Đảm bảo cấu trúc bài miêu tả (0.5 điểm)

Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài

Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được đối tượng miêu tả; phần thân bài có vận dụng trình tự miêu tả (từ gần đến xa, từ khái quát đến cụ thể… hoặc ngược lại); phần kết bài nêu lên được cảm nhận của bản thân về cảnh vật được miêu tả

2.2 Xác định đúng đối tượng miêu tả theo yêu cầu của đề bài (0.5 điểm)

2.3 Trình tự miêu tả hợp lý; từ ngữ, hình ảnh chọn lọc, liên tưởng tốt, có sử dụng các biện pháp tu từ, kết hợp các phương thức biểu đạt khác như biểu cảm, tự sự (2.0 điểm)

2.4 Có những suy nghĩ tích cực như trách nhiệm, ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên…(0.5 điểm)

2.5 Không vi phạm lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5 điểm)

Giám khảo căn cứ vào bài làm thực tế của HS để xác định số điểm phù hợp./.

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 7

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của

ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng,

Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.”

(Trích “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” - Hồ Chí Minh)

a Cho biết nội dung chính của đoạn trích (1.0 điểm)

b Chỉ ra biện pháp liệt kê được sử dụng trong đoạn trích trên (1.0 điểm)

c Theo tác giả, sức mạnh của lòng yêu nước được thể hiện như thế nào khi Tổ quốc bị xâm lăng? (1.0 điểm)

Câu 2 (3.0 điểm)

Cảm ơn cuộc đời đã cho chúng ta nhiều cơ hội để yêu thương và được yêu thương

Hãy viết một đoạn văn ngắn (6 đến 8 câu) nêu suy nghĩ của em về tình yêu thương trong cuộc sống, đoạn văn có sử dụng câu bị động

Câu 3 (4.0 điểm)

Hành trình đến thành công thường là con đường dốc gập ghềnh mà đỉnh vinh

quang chỉ xuất hiện khi ta đủ ý chí để vượt qua Vì thế, tục ngữ có câu: “Có công mài sắt có ngày nên kim”

Em hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó./

Trang 4

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 HƯỚNG DẪN CHẤM

Năm học: 2018-2019

MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 7

Câu 1 (3.0 điểm)

a Nội dung chính của đoạn trích: Nêu nhận định về lòng yêu nước và biểu biện

về lòng yêu nước của nhân dân ta trong quá khứ (1.0 điểm)

b HS xác định đúng biện pháp liệt kê (VD: Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…) (1.0 điểm)

c Sức mạnh của lòng yêu nước khi Tổ quốc bị xâm lăng: nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước (1.0 điểm)

Câu 2 (3.0 điểm)

HS viết đoạn văn mạch lạc, đầy đủ số câu, đúng nội dung yêu cầu (2.0 điểm)

Có nhiều từ hay, văn viết có cảm xúc, lập luận thuyết phục (0.5 điểm)

Đoạn văn có sử dụng câu bị động (0.5 điểm)

Giám khảo căn cứ vào bài làm thực tế của HS để xác định số điểm phù hợp.

Câu 3 (4.0 điểm)

1 Yêu cầu chung: Bài viết thể hiện đúng yêu cầu của văn nghị luận, biết kết hợp

kiến thức và kĩ năng về dạng bài lập luận chứng minh để tạo lập văn bản; bố cục đầy

đủ, rõ ràng; diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu; có liên kết câu, liên kết đoạn

2 Yêu cầu cụ thể:

2.1 Về cấu trúc: (0.5 điểm)

Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề nghị luận (giới thiệu được câu tục ngữ cần chứng minh:

“Có công mài sắt có ngày nên kim” và nêu được quan điểm của bản thân về câu tục

ngữ này); phần thân bài có vận dụng các thao tác lập luận, dùng lý lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân, liên hệ bản thân, định hướng hành động

2.2 Về vấn đề nghị luận: (0.5 điểm)

Xác định được vấn đề cần nghị luận (kiên trì, nhẫn nại để có thể vượt qua những khó khăn, thử thách, đi tới thành công)

2.3 Về nội dung nghị luận: (2.5 điểm)

Trang 5

Bài viết có các luận điểm, luận cứ rõ ràng, thuyết phục: giải thích được thế nào

là “Có công mài sắt có ngày nên kim”, chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ

bằng lí lẽ và dẫn chứng, mở rộng được vấn đề để bài viết sâu sắc hơn (ngoài đức tính kiên trì nhẫn nại, cần phải vận dụng trí thông minh, sáng tạo để đạt được hiệu quả cao), khẳng định lại được giá trị của câu tục ngữ đối với cuộc sống và bản thân

2.4 Về chính tả, dùng từ, đặt câu: (0.5 điểm)

Không vi phạm lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Giám khảo căn cứ vào bài làm thực tế của HS để xác định số điểm phù hợp./.

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học 2018-2019 MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 8

Thời gian làm bài: 90 phút

(Không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (3 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

“…Huống chi thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở giữa khu vực trời đất; được thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú, tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?”

(Trích “Chiếu dời đô” - Lý Công Uẩn)

a Vì sao Lý Công Uẩn cho rằng thành Đại La là thắng địa (1.0 điểm)

b “Chiếu dời đô” của Lý Công Uẩn được viết bằng thể văn nào? Thể văn này

được dùng với mục đích gì (1.0 điểm)

c Xác định hành động nói của hai câu:

- Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở (0.5 điểm)

- Các khanh nghĩ thế nào?” (0.5 điểm)

Câu 2 (3 điểm)

Trang 6

Bạn có bao giờ cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi khi phải học một chương sách nào

đó không? Nhưng cùng lúc đó, nếu bạn được chơi trò chơi điện tử yêu thích của bạn, bạn lại cảm thấy dồi dào năng lượng và có thể chơi hàng giờ liền không biết mệt đúng không? Tại sao lại như vậy?

Khi chơi trò chơi điện tử, chúng ta có một mục tiêu rõ ràng, đó là chiến thắng Điều này tiếp thêm năng lượng và động lực để chúng ta tiếp tục chơi Vấn đề là khi chúng ta học bài, đa số chúng ta không có mục tiêu rõ ràng là đạt điểm 10 hay vươn lên đứng nhất, do đó não bộ chúng ta tự ngưng hoạt động và làm chúng ta mất năng lượng Ngay khi bạn xác định những mục tiêu hào hứng trong việc học cho bản thân, bạn sẽ tìm thấy nguồn năng lượng thúc đẩy bạn vượt qua sự lười biếng.

(Trích “Tôi tài giỏi, bạn cũng thế” - Adam Khoo) Viết một đoạn văn ngắn (8 đến10 câu) bàn về cách vượt qua sự lười biếng trong học tập , đoạn văn có sử dụng câu phủ định.

Câu 3 (4 điểm)

Hiện nay, tại thành phố Hồ Chí Minh, việc sử dụng lá chuối để đóng gói và bảo quản nông sản thay thế cho túi nilon ở nhiều cửa hàng, siêu thị đang nhận được sự hưởng ứng từ phía người tiêu dùng, hướng đến những hành động tích cực bảo vệ môi trường sống

Em hãy viết một bài văn nghị luận về lối sống thân thiện với môi trường./.

Năm học: 2018-2019

MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 8

Câu 1 (3.0 điểm)

a HS nêu đúng lí do Lý Công Uẩn cho rằng thành Đại La là thắng địa (1.0 điểm):

Ở giữa khu vực trời đất; được thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú, tốt tươi

b “Chiếu dời đô” của Lý Công Uẩn được viết bằng thể văn Chiếu (0.5 điểm).

Thể văn này được vua dùng để ban bố mệnh lệnh (0.5 điểm)

c HS xác định đúng hành động nói của hai câu:

Trang 7

- Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở

Hành động trình bày (0.5 điểm)

- Các khanh nghĩ thế nào ?

Hành động hỏi (0.5 điểm)

Câu 2 (3.0 điểm)

HS viết đoạn văn mạch lạc, đầy đủ số câu, đúng nội dung yêu cầu (2.0 điểm) Diễn đạt hay, lập luận thuyết phục, có những suy nghĩ tích cực (0.5 điểm) Đoạn văn có sử dụng câu phủ định (0.5 điểm)

Giám khảo căn cứ vào bài làm thực tế của HS để xác định số điểm phù hợp.

Câu 3 (4.0 điểm)

1 Yêu cầu chung:

Bài viết thể hiện đúng yêu cầu của văn nghị luận kết hợp tự sự và miêu tả, biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài lập luận chứng minh để tạo lập văn bản; bố cục đầy đủ, rõ ràng; diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu; có liên kết câu, liên kết đoạn

2 Yêu cầu cụ thể:

2.1 Về cấu trúc: (0.5 điểm)

Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề nghị luận (lối sống thân thiện với môi trường); phần thân bài có vận dụng các thao tác lập luận, dùng lý lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề; phần kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân, liên hệ bản thân, định hướng hành động

2.2 Về vấn đề nghị luận: (0.5 điểm)

Xác định được vấn đề cần nghị luận (lối sống thân thiện với môi trường)

2.3 Về nội dung nghị luận: (2.5 điểm)

Bài viết có các luận điểm, luận cứ rõ ràng, thuyết phục: giải thích được thế nào

là lối sống thân thiện với môi trường; biểu hiện, những tác động tích cực của lối sống này đối với môi trường, nêu những dẫn chứng cụ thể; liên hệ thực tế cuộc sống, phê phán những biểu hiện hủy hoại môi trường; đề ra những giải pháp cụ thể, khả thi… xây dựng được nhận thức, thói quen, hành động của cộng đồng và bản thân

Có kết hợp yếu tố tự sự và miêu tả trong bài

2.4 Về chính tả, dùng từ, đặt câu: (0.5 điểm)

Không vi phạm lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Giám khảo căn cứ vào bài làm thực tế của HS để xác định số điểm phù hợp./.

Trang 8

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học 2018-2019 MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 9

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1: (4.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

Mấy ngày nghỉ, đưa con về quê chơi, tôi thấy thằng cháu lớp 2 khá hoạt bát Cháu biết làm đủ việc như gấp quần áo, quét nhà, dọn cơm Còn con tôi học lớp 7 nhưng ngoài chuyện học ra thì gần như những việc kia đều quá khó Bấy lâu nay vợ chồng tôi giành hết việc để làm thay con Ngay cả dọn phòng, gấp chăn mà con cũng không phải đụng tay vào Có lẽ những thành tích con đạt được gần như che kín, khiến tôi hài lòng tự cho rằng

ở tuổi con học giỏi là quan trọng nhất Nhưng rồi tôi thấy giật mình bởi con tỏ vẻ thích thú

khi cùng ông ngoại ra bắt con gà ở chuồng để làm thịt Bấy lâu nay con chỉ nhìn thấy con gà không có lông vì mẹ mua sẵn ở chợ về Về quê chơi, con tôi vẫn đem sách vở, truyện về đọc Nhìn con cặm cụi học trong cả những ngày nghỉ, tự nhiên tôi thấy chột dạ và xót lòng Nếu nói về kết quả học tập thì tôi có lẽ là người mẹ khá yên tâm về con Chưa bao giờ tôi phải nhắc nhở con vào bàn học Nhưng thực tế là con thường không biết tự xoay xở khi bố mẹ vắng nhà Con không biết rửa bát, không biết quét nhà Học sinh lớp 7 rồi mà tôi vẫn phải đưa đón như một đứa trẻ lớp 1 dù nhà chỉ cách trường chừng 1 cây số Có phải chính tôi đã không cho con tự trưởng thành?(…)

Có phải nền giáo dục quá tải đối với lứa tuổi các con đang đè nặng lên vai các con nên con không có thời gian để học những kỹ năng nhỏ trong cuộc sống? Hay tại vì chính những bậc cha mẹ như chúng ta quá kỳ vọng vào thành tích của con là học và học nên đánh mất cơ hội để con tự học những kỹ năng sinh tồn?

(Trích Con gà không có lông – Yến Nguyệt)

a Xác định phương thức biểu đạt và nội dung của đoạn trích trên (1.0 điểm)

b Xác định 01 phép liên kết và 01 thành phần biệt lập được sử dụng trong những câu in đậm (1.0 điểm)

c Dựa vào văn bản, hãy chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến sự thiếu trưởng thành của trẻ em ngày nay (1.0 điểm)

d Nhận xét về sự chuyển biến trong thái độ của người mẹ trước và sau khi đưa con về quê chơi (1.0 điểm)

Câu 2: (6.0 điểm)

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện

Bỗng nhận ra hương ổi Phả vào trong gió se Sương chùng chình qua ngõ

Trang 9

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng

(Mùa xuân nho nhỏ -Thanh Hải)

Hình như thu đã về (Sang thu – Hữu Thỉnh)

Cảm nhận của em về tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống được thể hiện qua hai đoạn trích trên.

-Hết -Họ và tên thí sinh………Số báo danh……….

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Năm học: 2018-2019

MÔN: NGỮ VĂN KHỐI 9

Câu 1: (4.0 điểm)

a - Phương thức biểu đạt: Tự sự kết hợp nghị luận (0.5 điểm)

- Nội dung của đoạn trích trên: Quá chú trọng đến thành tích học tập của con mà quên đi việc rèn luyện kỹ năng sống cho con (0.5 điểm)

(Chấp nhận cách diễn đạt khác.)

b Xác định đúng 01 phép liên kết: phép lặp: con, tôi; phép nối: nhưng (0.5 điểm) và 01 thành phần biệt lập: thành phần tình thái (có lẽ) (0.5 điểm)

c Những nguyên nhân dẫn đến sự thiếu trưởng thành của trẻ em ngày nay:

- Chương trình học quá tải khiến trẻ không có thời gian để học những kĩ năng sống (0.5 điểm)

- Cha mẹ quá kỳ vọng vào thành tích học tập của con khiến con đánh mất cơ hội tìm hiểu cuộc sống xung quanh (0.5 điểm)

(Chấp nhận cách diễn đạt khác.)

d Nhận xét về sự chuyển biến trong thái độ của người mẹ trước và sau khi đưa con về quê chơi.

- Trước khi đưa con về quê: hài lòng, yên tâm về kết quả học của con, cho rằng thế là đủ (0.5 điểm)

- Sau khi đưa con về quê: giật mình nhận ra con quá chú trọng việc học mà thiếu nhiều kiến thức thực tế và kĩ năng sống (0.5 điểm)

(Chấp nhận cách diễn đạt khác.)

Câu 2: (6.0 điểm)

Trang 10

* Yêu cầu chung: Học sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận

văn học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (1.0 điểm):

- Điểm 1.0 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.

- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.

- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm): Cảm nhận của em về tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống qua 02 đoạn thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải và Sang thu

của Hữu Thỉnh.

- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.

- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí

lẽ và đưa dẫn chứng (4,5 điểm); có thể trình bày theo định hướng sau:

* Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận.

* Lần lượt cảm nhận nội dung và nghệ thuật của 02 đoạn thơ

- Mùa xuân nho nhỏ: Mùa xuân thiên nhiên tươi tắn, sinh động đầu màu sắc và âm thanh; cách sử dụng từ ngữ gợi hình, gợi cảm; hình ảnh ẩn dụ độc đáo; thái độ của nhà thơ trước cảnh mùa xuân tươi thắm của xứ Huế…

- Sang thu: Cảm nhận tinh tế của nhà thơ khoảnh khắc chuyển mùa từ hạ sang thu; bằng những hình ảnh “hương ổi”, “sương chùng chình”, từ ngữ “bỗng”, “phả”, “hình như” nhà thơ cảm nhận được khoảnh khắc chuyển mùa nhẹ nhàng…

* Đánh giá chung: HS chỉ ra điểm tương đồng, khác biệt của hai nhà thơ.

* Cảm nhận của bản thân về tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống qua 02 khổ thơ.

Học sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.

- Điểm 4,5: Đảm bảo các yêu cầu trên.

- Điểm 4,0 – 3,0: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.

Ngày đăng: 26/12/2020, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w