Bổ sung thêm các phụ ngữ trước, phụ ngữ sau để tạo ra các cụm động từ từ các động từ chỉ trạng thái vừa tìm được.. Câu 3b[r]
Trang 1CÁCH PHÂN BIỆT CÁC DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ DỄ NHẦM LẪN
Bản quyền tài liệu thuộc về upload.123doc.net Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương
mại.
A Lý thuyết về danh từ, động từ, tính từ
1 Danh từ
- Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm…
- Chức vụ trong câu:
+ Danh từ chủ yếu đóng vai trò là chủ ngữ trong câu + Danh từ có thể làm vị ngữ nếu đứng sau từ “là”
- Phân loại:
D
A
N
H
T
Ừ
D
T
ch
ỉ
đ
ơ
n
vị
D
T
ch
ỉ
s
ự
v
ật
DT chỉ đơn vị quy ước
DT chỉ đơn vị
tự nhiên
(ông, vị, ngài, con, cái, chiếc…)
DT chỉ đơn vị quy ước chính xác
(kg, tấn, tạ…)
DT chỉ đơn vị quy ước ước chừng
(đấu, gói, bao, thúng…)
D
T
ch
u
n
g
D
T
ri
ê
n
g
DT cụ thể
(mưa, nhà,
xe, bánh…)
DT trừu tượng
(suy nghĩ, cảm nhận…)
DT chỉ tên người, vật
(Lan, Maria, Milu, Tuấn…)
DT chỉ địa danh
(Việt Nam, Phú Sĩ, Sa Pa…)
Trang 22 Động từ
- Khái niệm: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
- Chức vụ trong câu:
+ Động từ chủ yếu làm vị ngữ trong câu
+ Nếu làm chủ ngữ thì động từ sẽ không thể kết hợp với các từ như
đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hay, chớ, đừng…
- Phân loại:
3 Tính từ
- Khái niệm: Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt
động, trạng thái
DT chỉ đơn vị quy ước ước chừng
(đấu, gói, bao, thúng…)
ĐỘNG TỪ
động, trạng thái
ĐT chỉ hoạt động
ĐT chỉ trạng thái
VD: dám, định,
toan, muốn…
VD: đi, ăn, viết, chạy, nghe…
VD: vui, buồn, chán, ghét…
Trang 3- Chức vụ trong câu:
+ Tính từ thường làm vị ngữ trong câu, nhưng khả năng làm vị ngữ bị hạn chế so với động từ
+ Đôi khi tính từ có thể làm chủ ngữ trong câu, nhưng khả năng làm chủ ngữ bị hạn chế so với danh từ
- Phân loại:
B Các cách phân biệt các danh từ, động từ, tính từ dễ lẫn lộn
1 Cách 1
Để phân biệt các danh từ, động từ, tính từ với nhau, ta nên đặt chúng trong mối quan hệ với các phụ từ đi kèm (từ đứng trước, từ đứng sau) - nghĩa
là xét bản thân từ đó trong hệ thống cụm từ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ)
a Danh từ
- Số từ (từ chỉ số lượng - Chỉ từ (từ chỉ vị trí của sự vật
ĐỘNG TỪ
TT chỉ đặc điểm
tương đối
VD: to, nhỏ, cao,
xinh, hiền, ngon…
TT chỉ đặc điểm tuyệt đối
VD: tím biếc, xanh non, đỏ sẫm, vàng hoe, trắng tinh…
Trang 4và thứ tự của sự vật)
- Ví dụ: hai, một, sáu…
trong không gian hoặc thời gian)
- Ví dụ: ấy, đó, nọ, kia…
- Lượng từ (từ chỉ lượng
ít hay nhiều của sự vật)
- Ví dụ: các, những, cả,
tất cả, hầu hết…
- Tính từ (từ chỉ đặc điểm, trạng
thái của sự vật đứng trước nó)
- Ví dụ: xinh đẹp, ngoan ngoãn, hiền lành, chăm chỉ…
b Động từ
PHÍA TRƯỚC ĐỘNG TỪ
ĐỘNG TỪ
PHÍA SAU ĐỘNG TỪ cũng, còn, đang, chưa, hãy, đừng,
chớ, nên, đã, đang, sẽ, không nên…
bên, phía, tại, để, bằng, bởi…
- Các phụ từ bổ sung ý nghĩa về:
+ Quan hệ thời gian
+ Sự tiếp diễn tương tự
+ Sự khuyến khích, ngăn cản
+ Sự phủ định, khẳng định
- Các phụ từ bổ sung ý nghĩa về: Hướng, đối tượng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, cách thức hoạt động cho động
từ đứng trước
c Tính từ
PHÍA TRƯỚC TÍNH TỪ TÍNH TỪ PHÍA SAU TÍNH TỪ
Trang 5+ Chỉ mức độ
+ Chỉ sự tiếp diễn
+ Chỉ sự phủ định, khẳng định
+ Chỉ sự so sánh + Chỉ mức độ, phạm vi
2 Cách 2
Nhiều trường hợp chỉ dựa vào những phụ từ đứng trước, đứng sau vẫn chưa thể phân biệt được các danh từ, động từ, tính từ dễ lẫn lộn Bởi có nhiều phụ từ có thể cùng lúc đứng trước nhiều từ loại Trong trường hợp đó, chúng
ta dùng đến cách đặt câu hỏi để phân định
a Danh từ:
- Dễ kết hợp với từ “nào” để tạo thành câu hỏi Ví dụ: Ngôi trường nào? Cái bút nào? Cô gái nào? Cơn mưa nào?…
- Dùng để trả lời cho câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?….
b Động từ:
- Dễ kết hợp với từ “bao giờ”, “bao lâu”, “từ lúc nào” để tạo thành câu hỏi Ví dụ: Ngủ từ lúc nào? Hát bao lâu? Đến bao giờ?…
- Dùng để trả lời cho câu hỏi: Làm gì?
c Tính từ:
- Dùng để trả lời cho câu hỏi: Như thế nào?
C Bài tập phân biệt các danh từ, động từ, tính từ dễ lẫn lộn
Câu 1 Cho các từ sau: mùa xuân, Thúy Lan, học vẽ, lắng nghe, chăm chỉ, cơn
mưa, Phi-lip-pin, rau cải
Trang 6a Hãy tìm các danh từ có trong các từ trên.
b Xếp các danh từ vừa tìm được thành hai nhóm: danh từ chung và danh từ riêng
c Bổ sung thêm các chỉ từ ở phía sau, số từ/lượng từ ở phía trước các danh từ chung vừa tìm được để tạo thành cụm danh từ
Câu 2 Cho các từ sau: bình tĩnh, vui vẻ, ghi chép, chăm chú, chạy bộ, tập
viết, mua sắm, áo quần, căm ghét, nhảy múa
a Hãy tìm các động từ có trong các từ trên
b Xếp các động từ vừa tìm được vào hai nhóm: động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái
c Bổ sung thêm các phụ ngữ trước, phụ ngữ sau để tạo ra các cụm động từ từ các động từ chỉ trạng thái vừa tìm được
Câu 3 Cho các từ sau: xanh xao, tươi tắn, màu sắc, hoa hồng, hồng hào, hoa
khế, thắp nến, bập bùng, hạnh phúc, rực rỡ
a Tìm các tính từ có trong các từ trên
b Chọn 3 tính từ trong các tính từ vừa tìm được, tạo thành cụm tính từ
Câu 4 Nêu đặc điểm của các động từ tình thái Tìm 3 ví dụ để chứng minh Câu 5 Tính từ được chia thành bao nhiêu loại? Mỗi loại lấy 3 ví dụ.
Câu 6 Kể tên 5 danh từ chỉ đơn vị tự nhiên Chọn một trong các từ vừa tìm
được rồi đặt câu
Câu 7 Danh từ chỉ đơn vị quy ước được chia thành bao nhiêu loại? Mỗi loại lấy
5 từ làm ví dụ
Câu 8 Cho đoạn thơ sau:
Trang 7Em chưa về Hà Nội Nhưng đêm đêm nghe cơn gió mới
Về gò thiêng Đống Đa
Về chiếc cầu sắt bắc trên những mái nhà
Xe lửa và ô tô đi không gãy
Về nước hồ Gươm xanh như một mảnh trời Ngọc Hoàng đánh rơi xuống đấy!
Về ngôi nhà Bác ở giữa Ba Đình Bóng Bác bên cây vú sữa Tiếng Bác Hồ cười
Em nghe rất rõ…
(trích Hà Nội có Bác Hồ - Trần Đăng Khoa)
Em hãy gạch chân dưới các danh từ có trong đoạn thơ trên
Câu 9 Cho đoạn văn sau:
Tôi ngồi trong bếp vừa nhóm lửa, vừa đưa mắt nhìn ra Nghe tiếng xuồng cập bến, khua lộp cộp Dì Tư Béo chạy vào cầm cây phất trần bằng cuống trái dừa nước quét lạch xạch trên bàn rượu Chắc là có khách sộp đây Tôi nghĩ thầm như vậy, vì nghe lão Ba Ngù dạ dạ hai ba tiếng, bộ kính cẩn lắm
(trích Đất rừng phương Nam - Đoàn Giỏi) Tìm các danh từ, động từ, tính từữuất hiện trong đoạn văn trên
Câu 10 Viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu miêu tả dòng sông quê
hương, trong đó có sử dụng ít nhất 2 danh từ, 2 tính từ, 2 động từ
ĐÁP ÁN Câu 1.
Trang 8a Danh từ: mùa xuân, Thúy Lan, cơn mưa, Phi-lip-pin, rau cải
b Phân loại:
- Danh từ chung: mùa xuân, hoa cỏ, cơn mưa, rau cải
- Danh từ riêng: Thúy Lan, Phi-lip-pin
c Gợi ý tạo cụm danh từ: mùa xuân ấy, những cơn mưa kia, rau cải nọ
Câu 2.
a Động từ: vui vẻ, ghi chép, chăm chú, chạy bộ, tập viết, mua sắm, căm ghét, nhảy múa
b Xếp thành các nhóm:
- Động từ chỉ hoạt động: ghi chép, chạy bộ, tập viết, mua sắm
- Động từ chỉ trạng thái: chăm chú, vui vẻ, căm ghét
c Gợi ý: rất chăm chú, rất vui vẻ, cực kì căm ghét
Câu 3.
- Tính từ: xanh xao, tươi tắn, hồng hào, bập bùng, hạnh phúc, rực rỡ
- Gợi ý: rất xanh xao, cực kì tươi tắn, vô cùng hạnh phúc
Câu 4.
- Động từ tình thái là những động từ thường đòi hỏi có động từ khác đi kèm
- Ví dụ: dám, định, toan, đi…
Câu 5.
- Tính từ được chia thành 2 loại:
+ Tính từ chỉ đặc điểm tương đối Ví dụ: to, nhỏ, cao, gầy, béo, xinh…
+ Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối Ví dụ: xanh sẫm, sáng rực, sặc sỡ…
Trang 9Câu 6.
- Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: con, cái, chiếc, ngài, vị…
- Gợi ý đặt câu:
+ Chú chó nhỏ đang nằm ngủ trước thềm nhà
+ Vị kia là hiệu trưởng cảu ngôi trường này
+ Cái thước màu xanh kia là quà sinh nhật của em
Câu 7.
- Danh từ chỉ đơn vị quy ước gồm 2 loại:
+ Danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác: kg, mét, tấn, tạ, yến, ha…
+ Danh từ chỉ đơn vị quy ước ước chừng: thúng, bao, hộp, thùng, nắm, vốc…
Câu 8.
Em chưa về Hà Nội Nhưng đêm đêm nghe cơn gió mới
Về gò thiêng Đống Đa
Về chiếc cầu sắt bắc trên những mái nhà
Xe lửa và ô tô đi không gãy
Về nước hồ Gươm xanh như một mảnh trời Ngọc Hoàng đánh rơi xuống đấy!
Về ngôi nhà Bác ở giữa Ba Đình Bóng Bác bên cây vú sữa Tiếng Bác Hồ cười
Em nghe rất rõ…
Câu 9.
Trang 10- Danh từ: tôi, bếp, lửa, tiếng xuồng, bến, Dì Tư Béo, cây phất trần, cuống, trái dừa nước, bàn rượu, khách sộp, lão Ba Ngù, tiếng
- Động từ: ngồi, nhóm, đưa, nhìn, nghe, cập, khua, chạy, cầm, quét, nghĩ, thầm, dạ dạ
- Tính từ: lộp cộp, lạch xạch, kính cẩn
Câu 10.
Quê tôi có một dòng sông chảy ngang qua, quanh năm nước đầy ăm ắp Dòng nước chảy hiền hòa, lững lỡ, có lúc, tôi tưởng như nó chưa chảy bao giờ Nước sông bốn mùa trong suốt, dễ dàng nhìn thẳng xuống lòng sông với những sỏi đá gập ghềnh Thỉnh thoảng, vài chú cá nhỏ lại bơi vụt qua, rồi lẩn
đi đâu mất Hai bên bờ, là hàng bạch đàn cao, xanh mướt rì rào, soi bóng mình xuống dòng sông Những trưa hè nóng bức, ra ngồi cạnh bờ sông, lưng tựa vào gốc cây mà hóng gió, thì thật là cái thú sướng nhất đời
Mời các bạn tham khảo thêm nhiều tài liệu khác tại