1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu sói lở bờ sông tỉnh đồng tháp

129 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công trình nổ bật như Lưn lưmg tạo lòng Makkavccp H., 1957; Quá trình biến đối lòng dẫn khỉ dòng chảy thay đối Karascv IT., 1975; Các phương pháp lính toán dòng chảy cát bùn sông ngò

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

LU^N VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ

NGƯỜI HƯỚNG IƯ\N KHOA HỌC:

TS LÊ VĂN ÂN

Trang 3

LỜ CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiêncrá của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứutrong luàn văn là hung toe, được các đồng tóc giảcho phép sử dụng, chưa tog được công bố trongbàt kỳ mộ công trình nào khác Tài liệu tham khảođược tích dẫn rõ ràng

Tác giả luận văn

Trịnh Phỉ Hoành

Trang 4

V Giảng viên TS Lê vân Án - thầy đã trực tiếp hướng dẫn,

chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn và góp

phần quyết định vào kết quả nghiên cứu.

UBND tỉnh Đồng Tháp, Ban giám hiệu Trường Đại học

Đồng Tháp tạo mọi điều kiện thuận ÌỢi về thời gian và kinh phí

cho bản thân trong quá trình học tập, công tác.

Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Địa /ý; Phòng Đào

tạo Sau đại học; Thư viện Trường ĐHSP - Đại học Huế; Ban

quản lý Dự án Phát triển giáo viên THPT & TCCN; quý thầy cô đã

nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ bản thân trong suốt những năm

học đại học và cao học.

SỞ Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đòng Tháp; Viện Khoa

học Thủy !Ợi miền Nam; Thư viện tỉnh Đòng Tháp đã cung cấp

số nêu, tài nêu và cho ý kiến về nội dung nghiên cứu.

Đặc biệt, xin tỏ lòng biết ơn công sinh thành và dưỡng

Trang 5

nhất cho bản thân hoàn thành khóa học của gia đình, bạn bè,

đòng nghiệp.

Tp Huế, ngày 05 tháng 9 năm 2011

Tác giả luận văn

Trịnh Phi Hoành

iii

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CẤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Được sử dụng là:

ĐBSCL : Đồng băng sông Cửu Long

KHTL : Khoa học Thúy lợi

Trang 8

Hình 2.21 Xói lở'bo rông Tiền phá vỡ'bậc kè thuộc phường An Lac, thị xà Hồng Ngư' 62Hình 2.22 Bờ ke b^g khối bê tông tự chen chống xói lở bờ sông Tiền, thị xã

Hình 2.37 Sự thay đổi bờ sông khu VU'C thị xã Sa Đéc giai doan 1966 -1999 80

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

TBMT đang xảy ra ngày càng nhiều trên phạm vi thế giớ cũng như ViệtNam Hàng năm, loài ngườ trôn thế giớ hứng chịu hàng trăm tham hoa thảm khốc

do TBMT gây ra, làm hư hta một khối hroưg khổng lồ các công trình kinh tế, dânsinh và tính mạng con người

TBMT xảy ra vô cùng dang ở từng thành phàn môi trương và kiểu loậ taibiến Trong đó, điển hình Cả về tính phổ biến và mức độ tác hại phải kể tớ động đất,núi lưa, lũ quét, lũ lụt, XL bờ sông, XL bờ biển Nghiên cun để năm vùng quy luật,thưc trạng và nguyên nhân gây ra để từ đó đề xuất các giả pháp chủ động phòng tránh,giảm nhe thiệt há đang là mộ vấn đề đặt ra cấp bách cho toàn thể nhân loại

Việt Nam là một nước có hình thể keo dài theo hướng kinh tuyến, ven biển,địa hình chủ yếu là đồi núi, khí hậu điển hình là nhiệt đới ẩm gió mùa Vớ đặctrưng tự nhiên này tô để lá cho nước ta một m^g lưới sông ngòi dày đặc Sự dàyđặc cua m^g lưới sông ngòi một mặt đã tao cho Việt Nam lọữ thế lớn trong pháttriển kinh tế, nhưng mặ khác cũng làm cho nước ta phả đối mặt vớ nhiều loạithiên tai có liên quan đến sông ngòi, nguồn nước

Thờ gian gT đây, do sự biến động tự nhiên địa càu cũng như khu vực, đặcbiệt là biến đổ khí hậu cùng vớ các hoạt động KT - XH đang làm cho tai biến liênquan sông ngòi t^g về mức độ và diễn biến phức tạp Trong đó, tai biến XL bờsông xảy ra phổ biến, phức tạp; gây ^h hương xấu đến đờ sống s^ xuất, xã hội

Đồng Tháp là mộ tỉnh ở ĐBSCL - “xứ sở cua sông rạch”, có hệ thống sôngngòi, kênh rạch chăng chịt vớ hai con sông kớn (sông Tiền và sông Ilậu) thuộc hệthống sông Cuư Long Cùng như các con sông Irá khác ở Việt Nam, sông CửuLong nói chung nhất là đoạn chảy qua tỉnh Đồng Tháp, hiện tương XL bờ đang xảy

ra nghiêm trọng Cả về số lương, mức độ, gia t^g nhanh và diễn biến phức tạp XL

bờ sông đang là mộ trong nhùng tác nhân gây mất an sinh xã hộ cũng như pháttriển KT - XH bền vùng cua tỉnh Vì thế nghiên Cứu toàn diện thực trạng, nguyênnhân gây XL bờ sông và các nhân tố hương; đề xuất giải pháp phòng tránh,

giảm nhẹ thiệt hại do XL bờ sông gây ra ở tMi Đồng Tháp là đề rất cấp thiết

Xuất phát từ thực tế dặt ra, tôi chọn vàn đề “Nghiên cúuxói lở bờ sông tỉnh

Đồng Tháp” làm đề tài luận vãn thạc sỹ của mình.

Trang 10

2 MỤC TIÊU VÀ NHI ™ VỤ NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu

Đánh giá thưc trạng, tính quy luật, bất quy luật của XL bờ sông; xác địnhnguyên nhân và nhân tố gây XL bờ sông Tiền đoan chảy qua tỉnh Đồng Tháp Trên

cơ sở đó, đề xuất giả pháp phòng ttánh, giảm nhẹ thiệt hại do XL bờ sông gây ra

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận cho việc nghiên cưư hiện tượng XL

bờ sông

- Kết luận về thực trang, xác đinh được nguyên nhân gây XL bờ sông Tiềnđoan chảy qua lãnh thổ tinh Đồng Tháp (sau đây được sử dụng ngăn gọn là sôngTiền tỉto Đồng Tháp)

- Đề xuất các giả pháp phòng tránh, giam nhẹ thiệt há do XL bờ sông Tiềngây ra trên lãnh thổ toi Đồng Tháp

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 về nội dung

Nghiên cto toe trạng, quy luật và nguyên nhân gây XL bờ sông thuộc tỉnhĐồng Tháp Đè hạn chế XL, các giá pháp vừa phải thực toi hên toàn bộ hệ thốngđồng thời pha có giả pháp thực toi hên lãnh thổ nghiên cto Hệ toống gia pháp cómối quan hệ trong việc thực toi hiệu quả phòng tránh, gi to nhẹ thiệt hại nhưng dođiều kiện nghiên cto và các giả pháp thực hiện trên toàn bộ hệ toống vừa mangtom quốc gia, quốc tế nen những gia pháp trong đề toi đề xuất chủ yếu chỉ mangtính cục bộ ở địa phưOTg nghiên cưu và ở mức độ định hướng

3.2 về không gian

Đồng Tháp cỏ hai sông Ito - sông Tiền và sông Hậu thuộc hệ thống sông

Cto Long Tuy nhiên, đề tài chỉ nghiên cto hiện tưoưg XL bờ sông Tiền tỉto ĐồngTháp theo ranh giới hành chính Đây là đoan sông có chiều dài Ito nhất và hiệntưoưg XL đièn hình, tiêu bièu nhất ở Đồng Tháp

4 TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨ’U XÓI LỞ BỜ SÔNG

4.1 Ở nước ngoài

Trang 11

Sông ngòi là mộ yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến đờ sống stoxuất,

xã hộ nên là đối tương được nghiên cto sto và nghiên cto bở cấc nhà khoa học

thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như thủy vãn, địa chất, địa mao, địa lý Chính vìthế, các công trình khoa học về sông ngòi rất nhiều về số hiơng và toàn diện vềphương di rà nghiên cto Vớ điều ki rà chủ quan, chúng tôi thày rằng công trìnhnghiên Cứu sông ngòitrên thế giới thường too các hưrág CO' ban và tiêu biểu cócác công trình sau:

- Hướng nghiên cưu đặc trưng thủy văn Hệ thống này thường do các nhà

khoa hoe địa lý nghiên crá, địa lý thuy văn nghiên Cứu sự phân bố của các thể nước

và quy luật biến đổ cũng như sự phân bố Của các hiện tượng thủy văn trên một khuvực nhất định đồng thời xác đinh mối quan hệ tương hỗ vớ các điều kiện tự nhiênkhác Có thể nói, địa lý thủy văn là cầu nối giữa thủy VM học và địa lý học Tiêu

biểu theo hưrág nghiên Cứu này có các công trình như Sông ngòi (Pardé, 1955);

Thủy văn đại cưrng (Tscbotarcv A.I., 1975); Phương pháp tính toán tài nguyên nước và cân bằng nước lãnh thố Liên Xô (Babkin V.I., 1977); Đánh giá tài nguyên nước Trung Quốc (Cục Thủy văn Trung Quốc, 1987); Thủy văn ưng dụng

(VenTechow, 1994); Môi trưmg thủy văn (Vijay P.S., 1995)

- Hưmg nghiên cuu hoạt động địa mạo do dòng chảy tam thời và dòng chảy thường xuyên được toe hiện bởi các nhà khoa hoe địa mạo Các công trình nổ bật

như Lưn lưmg tạo lòng (Makkavccp H., 1957); Quá trình biến đối lòng dẫn khỉ

dòng chảy thay đối (Karascv IT., 1975); Các phương pháp lính toán dòng chảy cát bùn sông ngòi (Caravshep A.V., 1977); Quá trình sông: giới thiệu về động lực sông ngòi (Robert A., 2003); Chuyển động cát bùn (DuBoy)

- Hưmg nghiên cw các tai biếm ThưOTg do các nhà khoa học thuộc lĩnh vực

địa chất, thủy lợi và địa lý nghiên Cứu Tiêu biểu có cắc công trình nghiên em của

các tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc (Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc; Tổ chứcCứu tro' giam nhẹ thiên tai Liên Hợp Quốc); và các nước Hoa Kỳ, Nhật Bản, TrungQuốc cũng tô rất chú trọng nghiên em để phòng tránh và giảm nhẹ TBMT

Trong đó, có mộ số công trình nổ bật như: TứỉTi ốn định lòng sông (Lotchin V.M., Liên Xô); ỐMỨ trình diễn biến lòng sông (Veelicanôp, Liên Xô); Hình thái

lòng sông không ốn định vớ “lý thuyết chế độ” (Kennedy R.G., Lindley E.S.,

Lacccy G., Anh); Hình thái khúc uốn (Farguc L., Pháp); Công trình bảo vệ bờ

(Smimova T.G và nnk, 2002) các tác giải chủ yếu phân tích nguyên nhân, đề xuất

nhùng giá pháp nhăm (ổn định bờ sông Trong nhùng thập niên gần đ^ do ứng

dụng ti rà bộ về khoa hoe kỹ tìnto nhất là ứng dung mô hình hóa các hiện tượng

Trang 12

thuy văn phức tạp như mô hình toán, mô phỏng dòng chảy 2D, 3D; mô phỏng diễnbím lòng dan như Mikc 11, Mikc 21C nên việc nghiên em động lực sông ngòi

nói chung và XL bờ sông nói riêng đã đạt được nhiều tonh to lớn.

Trang 13

4.2 Ở Việt Nam

So với thế giới, nghiên cưu về sông ngòi O' Việt Nam ra đời muộn hơư nhưngtóc độ phát trinhanh ca về số lưiựng và chất lượng công trình Cùng như các khoahọc khác, khoa học nghiên cưu về sông ngòi ở nước ta chiu ^h hương sâu sắctrưoưg phái nghiên cưu của các nhà khoa học Liên Xô Tuy nhiên, những công trìnhnghiên cưu sông ngòi ở Việt Nam cũng có điểm khác biệt so với các công trình củacác nhà khoa học Liên Xô thể hiện cả về đội ngũ nghiên cưu chuyên sâu và phương

diện nghiên cưu Nhìn chung, những công trình nghiên cưu về sông ngòi ở Việt

Nam thưoưg cớ tính chưng minh lý luàn tòng hợp và tính địa phưOTg sâu sắc

Các hướng nghiên cưu về lĩnh vực này ở Việt Nam được quan tâm sớm và

chủ yếu do các nhà địa lý, thủy lợi thực hiện Tiêu biểu có các công trình như Đời

sống con sông (Lê Bá Thảo); Sông ngòi Việt Nam (Nguyên Văn Âu; 1982); Cân bằng nước lãnh thổ Việt Nam (Phạm Quang Hạnh;1986); Đ^ụ thủy vãn sông ngòi Việt Nam (Trần Tuất, Tràn Thanh Xuân; 1987); Địa lý thủy vãn (Nguyễn VănTuần,

Nguyên Hữu Khải; 2001); Đánh giá ứỉ nguyên nưìK Việt Nam (Nguyễn Thanh

SOT, 2005); Đặc điếm thủy vãn và nguồn nước sông Việt Nam (Trần Thanh Xuân,

2008) và nhiều công trình, dự án, luừn án nghiên cưu về tài nguyên nước khác Vớicác hướng nghiên cưu về tòng kế lý luàn; vàn dụng các cơ sở lý luàn đã có vào việcnghiên cưu sông ngòi, chung cũng như cụ thể hrng hệ thống và trên các phưOTg diện(thủy văn, tài nguyên môi trưoưg nươc, hoạt động cha mạo, các tai biến )

Riêng các công trình nghiên cưu về tai biến, nhất là tai biến liên quan XL bờsông có các công trình tiêu biểu sau:

1 Nguyễn Kim Ngọc và nnk (1999) Với Điều tra đánh giá hiện trạng sạt lở đất

dọc sông Trà Bồng và đề xuất các giải pháp phòng tránh giảm nhẹ thiệt hại Đã

phân tích nguyên nhân, trình bày thực trạng sạt lở phần hạ lưu sông Trà Bồng, đềxuất các giải pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại

2 Nguyễn Viễn Thọ, Nguyễn Thanh (2001) vớ Dự án khoa học Nghiên cưu dự

báo, phòng chống sạt lở bờ sông hệ thống sông miền Trung Đã trình bày về thực

trạng, dự báo cũng như đề xuất các giải pháp phòng chống sạ lở bờ ở các hệ thốngsông mirà Trung (hệ thống sông từ Thanh Hóa - Bình Thuàn)

Trang 14

3 Trần Trọng Huệ và nnk (2004) thực hiện đề tài nhánh Nghiên C1M, đánh giá

tai biến sạt lở bờ sông các tỉnh miền núi phía Bắc thuộc đề tài drè làp cấp nhà nước Nghiên m đánh giá tfag hợp các loại hình tai biến địa chất lãnh thổ Việt Nam và giải pháp phòng tránh đã đánh giá hiện trạng, nguyên nhân, dự báo sạ lở bờ sôngkhu vực các tỉnh

phía bắc (sông Đà, sông Thao, sông Lô ) và đề xuất giải phápphòng tránh

4 Nguyễn Trọng Ycm và nnk (2006) thực hiện đề tài thuộc chưong trình KC-08

Nghiên (ứ xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên lãnh thổ Việt Nam Đề tài nghiên Cứu đánh giá TBMT tự nhiên lãnh thổ Việt Nam và xây dựng

bản đồ phân vùng các loại TBMT quan trọng, trong đó có XL bờ sông Đồng thời

đề tài cũng đã xây dirng bả.n đồ phân vùng TBMT tự nhiên tổng hop lãnh thổ ViệtNam, đề xuất ĩihtog giả pháp chủ yếu để phòng tránh, giả.m nhẹ TBMT tự nhiên

5 Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Qu^g Trị và Trường Đạ học Khoa học Tự

nhiên - Đậ học Quốc gia Hà Nội (2010) toe hiện dự án Đ^ù giá tình hình xói lở

và bồi lắng các dòng sông trên hệ thống sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị Đã phân

tích nguyên nhân, đánh giá hiện tr^g, dự báo và đề xuất các giả pháp gito thiểumuc độ bồi xói trôn hệ thống sông Thạch Hãn, tỉnh Qu^g Trị

Ngoài ra, còn có một số đề tài, dự ắn thực hiện ở các cấp đã nghiên cứu XL

bờ sông dưới những góc độ khác nhau

4.3 Ở Đồng bằng sông Cíu Long và tỉnh Đồng Tháp

Hiện tưo'ng XL bờ sông xảy ra khá phổ bỉến ở ĐBSCL Vì thế dã nhàn được

sự quan tâm dia một số tác giả tiêu biểu như:

1. Lê Ngọc Bích và nnk (1995), Điều tra biến đổi lòng dẫn hệ thống sông Cửu

Long và sông Sài Gòn - Đồng Nai đã khảo sát, phân tích quá trình biến đổ hệ thống

lòng dm cua sông Cửư Long và sông Sài Gòn - Đồng Nai

2. Nguyễn Sinh Huy (1998), Nghiên cifa quá trình hoạt động và tình hình sạt lở

bờ của sông Tiền - sông Hậu đã trình bày khái quát diễn biến, quá trình vàn hành

dia sạt lở bờ trên hệ thống sông Tiền và sông Hậu

3. Lê Mạnh Hùng, Đinh Công Sản (2002), Xói lở bờ sông Cửu Long và giải

pháp phòng tránh cho các khu vực trọng điểm Đã trình bày thực trạng, nguyên

Trang 15

giả pháp kỹ thuật phòng tránh xói bồi và đưa ra các phưong pháp dự báo xói bồitrên hệ thống sông rạch vùng ĐBSCL.

Trang 16

Nhùng công trình trôn cho phép tác giả kế thừa hệ thống co sở lý luàn cũngnhư phưong pháp nghiên crá thích hợp được vàn dụng trong quá trình toe hiện đềtài Cho đèn hiện nay, tậtỉnh Đồng Tháp chưa có một công tình nào nghiên cứu

mộ cách toàn di rà về XL bờ sông và đề xuất các giả pháp phòng tránh, giam nhẹthiệt hậ, nhất là nghiên Cứu trôn quan cha lý Đây là điểm mớ cua đề tài

5 QUAN ĐIẺM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1 Quan điểm nghiên cứu

Việc nghiên Cứu XL bờ sông chúng tôi đứng trên góc độ địa lý và vì vậy baogồm các quan điểm nhận thức đố tưong như sau:

5.1.1 Quan diêm tổng họp

Quan điểm tổng ho'p thể hiện sự nhìn nhận đố tượng nghiên Cứu một cáchđày đủ, loàn diện; coi chúng là sự kèt hợp vớ nhau theo quy luật của nhiều yèu tốcấu thành

VM dụng quan điểm này trong nghiên XL bờ sông, ta xét XL trong mốitmong quan cua nhiều nhân tố như địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thực vật và

hoạt động KT - XH Đồng thờ, khi đmh giá phải xác định dày đủ nguyên nhân, sự

tác động cua mỗ nguyên nhân và tác động trong tổng thể cua các nguyên nhân

5.1.2 Quan diêm hệ thống

Tự nhiên là mộ hệ thống thống nhất và hoàn chỉnh được goi là địa hệ (tổngthể địa lý tự nhiên), mỗi thành phàn là mộ bộ phận càu thành nên hệ thống nhưngđồng thời là mộ tiểu hệ thống

Sông ngòi nói chung và sông Mê Kông nói riêng là mộ hệ thống đồng thời

là một bộ phận cua hệ thống thủy quyển trong hệ thống canh quan Trái Đất SôngTiền là một chi lưu cua hệ thống sông Mê Kông nên khi nghiên Cứu phải đặt trongtoàn bộ hệ thống Việc cắt nghĩa nguyên nhân, phân tích các nhân tố hưong đèn

quá trình XL cua sông Tiền tỉnh Đồng Tháp phải xem xét trong sự tấc động của các

nhân tố khác và trên bình diện toàn bộ hệ thống sông Mê Kông

5.1.3 Quan diêmtânh thổ

Mỗ đố tuợng địa lý đều tôn tại trôn nhùng lãnh thổ nhất định, vì vậy ngoài

sự tóc động cua hệ thống cha càu, đố tượng địa lý còn chịu tác động cua các nhân tố

Trang 17

Bờ sông Tiền tỉnh Đồng Tháp hình thành và phát tri rà sẽ chiu sự tóc động tấtyèu cua hệ thống tự nhiên địa càu và trưc tièp nhất là tổng thể tự nhiên, KT - XHcua toàn bộ hệ thống sông Mê Kông Nhưng tính đặc thù về hình thái, đặc trưng chè

độ nước, sự bièn động bờ và lòng dần thông qua hoạt động động lưc cua sông Tiềntìrii Đồng Tháp là do tổng thể các nhân tố hưoưg mang tính địa phưong nhưcấu tạo vật chất

bờ, chế độ khí hàu, thủy văn, hoạt động KT - XH Vì vậy, khinghiên Cứu XL bờ sông Tiền phả đứng trôn quan điểm lãnh thổ, xác đinh tính đặcthù trong từng nhân tố, nguyên nhân gây XL

5.1.4 Quan đicrn lịch sử - viễn cảnh

Quan điểm này xem xét các yếu tố, hiện tượng năm trong một chuỗi liên tục

từ quá khứ đến hiện tại và tương lai

Các nhân tố tác động đến XL bờ sông nói chung cũng như sông Mê Kông vàsông Tiền nói riêng có sự biến &iên theo thờ gian Vì thế khi nghiên cm phả dựavào điều kiện, tác nhân quá khứ điều kiện, tóc nhân hiện tạ.i và dự báo xu hướng,diên biến của XL bờ sông Quan điểm lịdi sư - viên Cảnh còn phả vận dụng trongviệc đề xuất các giả pháp chế XL nhăm hướng sự vrà động của các thànhphàn, nhân tố gây XL theo xu hướng ổn định cua hệ thống

5.1.5 Quan điêm thực tiễn

Thực tiêm là cơ sở nghiên cua đề tài và kết quả nghiên Cứu lạ được ápdụng vào thực tiên Từ nghiên Cứu thực trạng XL bờ sông Tiền tto Đồng Tháp,chúng tôi tìm ra những giả pháp khả thi, hiệu quả nhất nhằm phòng tránh, giảm nhẹthiệt hạ.i do XL bờ sông Tiền gây ra Quan điểm toe tiên còn phả được thể hiệntrong các giả pháp một mặt vừa phù hợp vớ điều kiện tự nhiên, mặt khác vừa phùhợp điều kiện KT - XH địa phương

5.2 Phuưng pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên Cứu cơ bản sau:

5.2.1 Phưrngpháp tổng họp, ptân tích tài liệu

Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu được điều tra, nghiên Cứu, thống kê trước

đó theo yêu càu và mục tiêu nghiên của đề tài

Phương pháp này cho phép kế thừa nhràg nghiên em trước đó, làm cơ sởkhoa học, dmh hướng cho việc nghiên em và tiết kiệm được công sức và thời giannghiên cto Dưa vào đố tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên em chúng tôi đã thu

thập cấc công trình nghiên cto số liệu quan trăc về XL bờ sông Cm Long; tiến

hành thư mục hóa, xử lý too nộ dung đồng thờ đảm bảo tính chính xác, khoa họccho thông số tài liệu Sử dung trong nghiên cứu

Trang 18

5.2.2 Phưmg pháp bản đồ, ímg dụng vlễnttám và hệ thíOng thông tin địa lý

Bản đồ được xem là khâu băt đàu và kết toe cua bất kỳ công trình địa lýnào Vì vậy, phương pháp bản đồ được sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu,

Vừa khui thác cúc tong tin; nghiên em tuyến điểm khảo sát thực tế trên các bản đồ

Trang 19

đã được thành lập, vưa thể hiện kết quả nghiên cưu trên đồ Đồng

thời, vớ tiến bộ khoa học kỹ thuật việc ưng dung tư liệu viên thám và hệ thống

thông tin địa lý (GIS) giúp đánh giá thực trạng XL bờ sông được hoàn thiện hơn

Để thực hiện đề tài, chúng tôi đã sử dụng hệ thống bản đồ cua dự án Quyhoach môi trường tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020; Bản đồ địa chất nam Việt Nam tỷ

lệ 1:200.000; Bản đồ hệ thống sông ở ĐBSCL tỷ lệ l:25.(X)0 các đồ lòng dẫn

và hình thái lòng dẫn của các nhà khoa học thuộc Viện KHTL miền Nam; các hệthống ^h viên thám từ ủy hội sông Mê Kông quốc tế và Việt Nam Đồng thời, thểhiện một phàn kết quả nghicn cưu qua bả.n dồ bằng phàn mềm Maplníò 9.0

5.2.3 Phư^gpháp khảo sát thực địa

Là phương pháp nghiên cưu sự vật, hiện tượng địa lý trên cơ sở đỉ thực địa,quan sát, mô tả đo đạc các đố tượng KhảO sát thực địa giúp chúng ta cập nhật, bổsung thông tin về đố tượng nghiên cm và làm giàu thêm cơ sở lý luận

Nghiên em thực trạng, nguyên nhân gây XL bờ sông Tiền chúng tôi tiếnhành khảo sát, đo đạc, dánh giá cụ thể trong hai năm (2009, 2010) ở một số khu vực

“trọng điểm” về XL như bờ sông Tiền khu vực thị xã Sa Đ^, bờ trái sông Tiền huyện Hồng Ngự và bờ sông Tiền thị -XÃ Hồng Ngự theo các tuyến khảo sát (i)

thành phố Cao Lãnh - huyện Cao Lãnh - d^anh Bình - Tam Nông - thị xã Hồng

Ngự - huyện Hồng Ngự; (ii) thành phố Cao Lãnh - Lấp Vò - Sa Đéc - Châu Thành.

5.2.4 Phưrng pháp đm mạo động lự

Phương pháp địa mạo động lực nghiên cưu sự phát triển và biến đổi địa hình

- động lực của nó dưới tóc động chiếm ưu thế của các quá trình ngoại sinh

XL bờ sông là quá trình địa mạo liên quan đến dòng chảy thường xuyên nên

dựa trên cấc quy 1 uật diễn biến cua địa mạo khu vực nhằm giải thích nguyên nhân,

cơ chế cũng như xu hướng biến đổ bờ sông Tiền tỉnh Đồng Tháp

5.2.5 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia là phương pháp xin ý kiến cua cấc nhà khoa học chuyên ngành về cấc phương diện khác nhau cua vrn đề nghiên cưu XL bờ sông là

một vàn đề phức tạp mà vớ hạn chế chu quan của brn thân khó có thể giải quyếttrọn ven, đày đu mang tính khoa học các ưm đề đặt ra đối vớ công việc nghiên cứu

Trang 20

Vì thế sử dụng phương pháp chuyên gia là em thiết và không thể thiếudược Phương pháp chuyên gia không những giúp người nghiên crá định hướngnghiên cưu phù hợp mà còn góp ý cho các kết luận khoa học hoàn thiện cũng như

lựa chọn các giả pháp khả thi nhất Quá trình nghiên em chúng tôi đã lấy ý kiếncủa các chuyên gia và nhà

khoa học thuộc Viện KHTL miền Nam; Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Đồng Tháp và các giảng viên ở khoa Địa lý, Trưtog ĐHSP Huế.

Ngoài ra, trong quá trình toe hiện đề tài, chúng tôi còn sử dụng phươngpháp so sánh mô ta; phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia người dân vàchính quyền cha phương nỡ xảy ra hiện tương XL bờ sông để biết tom những

thông tin về thờ gian, thiệt hạ cũng như diên bi rà c^cấc điểm XL

6 NHl' N G ĐÓNG GÓP C ỦA LUẬN V ĂN

6.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cto có tác dung làm phong phú thêm cơ sở lý luận Của việcnghiên em XL bờ sông Măt khác, kết quả đề tài chưng minh mối quan hệ và vậnhành em địa hệ (hệ tự nhiên và kinh tế - kỹ toật)

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài đmi được các giả pháp nhăm lổn đinh bờ sông Tiền tinh Đồng Tháp,tác dụng han chế giảm nhẹ thiên tai, ổn clmh đờ sống và an sinh xã hội Các giảipháp chúng tôi đề xuất đươc dựa tiên cơ sở khoa học (thực trạng, nguyên nhân vàcác quan điểm) đồng toi kế thưa mộ số giải pháp em các nhà khoa hre đã đề xuất

và toe to hiệu quả ở nhtog điều kiện địa lý tưOTg đồng nen các giải pháp này cóthể làm cơ sở cho các công trình nghiên cto thuộc khoa học triển khai và các công

nghệ kỹ thuật càn thiết Kết quả nghiên cto em lum văn có thể làm tài liệu tham

khảo cho các công trình nghiên ciru cùng hướng

Ngoài phàn mở đàu, phàn kết luận, danh rmic tài lim tom khảo và phàn phulục, nộ dung lum văn dược trình bày trong 3 chương:

Chưrng 1 Cơ sở lý lum của nghiên cưu xói lở bờ sông.

Chirơng 2 Thực trang xói lở bờ sông Tiền tinh Đồng Tháp.

Trang 21

NỘI DUNG Chương 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGHIÊN CỨ"U XÓI LỞ BỜ SÔNG

1.1 CÁC KHÁI Ni™ CÓ LIÊN QUAN VẤÍ ĐÈ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Tai biến môi trường (Envỉronmental hazard)

ỉ.1.1.1 Khái niệm

Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về TBMT Sự khác biệt về kháiniệm TBMT là do sự khác biệt về góc độ nhìn nhàn của người xây d^g khái niệm.Chúng tôi xin đra cử mộ số khái niệm đưoư sử dmg rộng rãi

Trong cuốn Tai biến môi trưoưg [6], Nguyên Càn, Nguyễn Đình Hòe quan niệm:

TBMT là biểu hiện về điều kiện, hoàn Cảnh, hiện tưong, vụ việc hoặc quá tành,

được xuất hiện, diễn biến trong thiên nhiên, trong xã hội, có ti^ năng gây hại,

gây nguy hi^m, đe doa đố vớ an toàn Sức khỏe, tính mạng con ngườ, tài sản

kinh tế, tài Sản văn hóa - xã hộ của mộ bộ phàn cộng đồng toài ngườ hoặc có

nguy cơ & doa, thàm chí phá vỡ tính ổn dinh, an toàn mộ bộ phận, cho đến

toàn cục mang tính chất hệ thống môi Lrưong tự nhiên, môi trưong văn hóa - xã

hội và môi trường nhân sinh

Theo Lê Văn Khoa và nnk [17] đưa ra khái niệm “TBMT là quá trình gây hạivàn hành trong hệ thống môi trưoưg” Quá trình tai biến phản ánh tính chất nhiễuloạn, tính bất ổn đinh cua hệ thống và thưoưg gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn nguy cơ (hiểm họa): đã tôn tại những yếu tố gây hại nhưng chưa

gây mất ổn định cho hệ thống

- Giai đoạn phát triển: tập trung và gia tăng các yếu tố tai biến, xuất

hiện trạng thái mất ổn định nhưng chưa vượt quá ngưỡng an toàn cua hệ thốngmôi trường

- Giai đoạn sự cố môi trưimg: tr^g thái mấ ổn đinh đã vượt quá mức an toàn

cua hệ thống, gây ra các thiệt hậ không mong đợi cho con người (sức khỏe, tính

mạng và Sffl nghiệp) được goi là thiên tai hoặc sự cố môi trường.

1.1.1.2 Các lom tai biển môi trường

Trên thế giơi có nhiều cách phân loại TBMT, mỗi cách phân loại có tiêu chí

riêng và có hệ thống loại TBMT riêng Mộ số cách phân loại TBMT tiêu biểu sau:

- Phân loại TBMT theo tác nhân: có 3 loai TBMT là TBMT tự nhiên; TBMT

nhân sinh và TBMT \dm hóa - xã hội [6]

Trang 22

- Phân loạiTBMT theo cơ chế vận hành: có 2 loậ TBMT là tai biến cấp diễn

(xay ra nhanh, và đột ngột như động đất, cháy rung, lũ quét ) và tai biếntrưOTg diễn (xảy ra chàm chập, trường kỳ như nhiễm mặn, sa mạc hóa )

- Theo nguồn gốc: cố 4 loại TBMT là (i) tai biến liên quan đến các quá trình

địa động lưc nộ sinh (động đất, núi lửa, nứ đàt ngầm ); (ứ') tai biến do các quátrình địa động lực ngoại sinh (trượ lở đất, XL bờ sông, sạ lở bờ biển, lũ to bão tố,hạn hán ); (hư) các tai biến nhân sinh (sự cố hạt nhân, rò rỉ dầu, cháy rừng do con

người ); (iv) tai biến lý sinh (giá rét, tia tử ngoại, phóng xạ tự nhiên ) [6].

Sự phân chia các loỢ TBMT như trên thường mang tính ươc đinh và chủ yếu

phục vụ cho nghiên cm, đánh giá, tìm hiểu nguyên nhân sinh thành để có cơ sở

đinh hương tìm giả pháp ung Xử, giảm nhẹ thiệt hại Trong toe tế, các loại tai biếndiễn ra tìong mối quan hệ liên hoàn, cộng hưởưg và chiu tác động của nhiều tácnhân, khó phân đinh rạch ròi

1.1.2 Sông và các yếu tố của sông (River and elements of river)

Sông ngòi là những dải ttog dốc một chiều trên bề mặt lục địa, trong đó có

nươc chảy thường xuyên dươi tác dụng cua trong lực [27]

Hệ thống sông là t^ hợp những dòng chảy có kích thươc khác nhau đổ nươc

vào biển hay hồ Hệ thống sông bao gồm dòng chính (dòng chảy lơn nhất), phụ lưu(dòng chảy nhỏ hơn dòng chảy chính, cung cấp nươc cho dòng chính) và chi lưu(dòng chảy chia bơ nươc cho dòng chính)

Thung lũng sông là những d^g ttog cua địa hình luôn có Iiư^ chảy dài

thành một dải hẹp, chiều dài to hơn chiều rộng nhiều lần và phần lơn quanh co, có

độ dốc gito dần từ' thương nguồn drà cửa sông và các sông không bao giờ cắt nhau

mà chỉ hội to hoặc chi to (W Penck) [4], [25]

Liưu vực sông (bồn thu nước) diện tích mà tất cả nươc đổ về sông chính

I ưru vực sông được giơ hạn bở đường phân thuy (đường chia nước)

Lòng sông là bộ phàn sâu nhớ cua sông thường xuyên có nươc Bao gồm lòng

nhỏ - lòng sông về toa nưOT cạn và lòng to - to có nhiều Iiư^ về toa lũ

Bờ sông là giơ hrn của lòng sông.

Liưu lưmg dòng chảy (Q) ỉầ thể tích nươc chảy qua một mặt CỚ (trạm đo)

Trang 23

Tổng lw lưmg dòng chảy (W) 1 à lượng nước mà sông vàn chuyên chảy qua

trạm đo trong đơn VỊ thơi gian là mộ năm w = Q.T (109m3/nto hoặc km3/năm)

Trong đó, Q là lưu lượng, T là thơ gian tính toán Tổng lưu lượng dòng chảy cũng

có uổng lưu lượng dòng chảy trung bình và cưc trị (cực đợ - Wmax, cưc tiêu - Wĩĩlin)

Dòng cát bùn (dòng chảy rắn - cát bùn lơ lửng và dòng đáy) là những hạ vật

chất ơ thê rân như bùn, cát, sỏi bị dòng nước xâm thưc và vm chuyên đi trong lòng

sông Theo hình thưc vận động, cát bùn chuyên động trong sông gờm cất bùn lơ

lửng và cát bùn di đẩy (Ito trượt, nhảy cóc) [27], [40]

Hàm lượng cát bùn lơ Img (độ đục cát bùn lơ lưng) 1 à lượng cút bùn lơ lửng

trong mộ đOT vị thê lích nước ĐOT vị của nó thương g/cm3 hoặc kg/cm3

1.1.3 Xói lở bờ sông (Rỉverbank erosion)

1.1.3.1 Khái niệm

Lê Mạnh Hùng [14] quan niệm “XL bơ sông là d^g biến hình của sông dobùn cát lòng sông bị xói trôi, làm khố đấ bơ mất cân băng và bị trượt lơ”

Theo Quy chế Xử lý sạ lơ bơ sông, bơ biên (2011) cua Việt Nam [48] thì: sạt

lơ bơ sông là hiện tượng mất ổn định và chuyên dịch khố đất, đá tự nhiên của bơ

sông do tác động cua các yếu tố chấn động địa chất, mưa lon, dòng chảy và các tácđộng khác

Như Nậy,XL bờ sông là sự di chuyển của các lớp trầm tích, lớp đất đá bờ

sông dưới tác dụng của các lự: trọng lực, ly tâm, Coriolỉt, lực sống của sông và ảnh hưmg các nhân tố ktác trong mối quan hệ vớ lòng dân tự Mên của sông.

1.1.3.2 Mức độ xói lởbờsông

Quy chế Xử lý sạt lơ bơ sông [48] cũng quy dịnh phân loại mức độ XL thành

XL đặc biệt nguy hiêm, XL nguy hiêm và XL bình thương đê ưu tiên trong quá

trình xử lý (xem thêm phụ lục 3).

Dựa vào tốc độ XL, có thê phân loại mức độ XI bơ sông như sau [13]:

- Mưc độ XL m^h: tóc độ XL trung bình năm >10 m/năm

- Mức độ XL trung bình: tốc độ XL trung bình năm từ 5 -10 m/năm

- Mức độ XL yếu: tốc độ XL trung bình năm <5 m/năm

Tuy nhiên, khi nghiên cưu XL bơ sông phơ xem xét trong mối liên hệ giữa tốc

độ XL vớ mức độ thiệt hại cũng như nguy cơ gây tôn thớ đố vơ con ngươ (tínhm^g, cua Cải) đê phân loại các mưc độ XL Ban chớ của XL bơ sông là một phầncủa hoạt động xâm toe của sông

Trang 24

1.2 HOẠT Đ()NG XÂM THỰC CỦA SÔNG

1.2.1 Các lực tham gia vào hoạt động xâm thục của sông

Hoạt động địa chất cua sông bao gờm xâm thực, vận chuyển và bồ tụ dưới tácđộng tòng hợp của nhiều lực [25]

1.2.1. L Trọng lực

Tham gia trực tiếp vào vận chuyển dòng nưoc là thành phàn trong lực p2, songsong vớ bề mặt dòng chảy và hướng theo độ dốc của dòng Được xác định theocông thưc p2 = p sina (P là trọng lực)

1.2.1.2 Lực Corioỉử

Khố nước chuyển động chịu sự tác động cua lực Coriolit (K) K = 2mv(')SÌnọ

Trong đó: m - khố lưoưg nước, V - lưu tốc, í1) - VM tốc góc, ọ - vĩ độ địa lý LựcCoriolit có tác dung làm lệch hưrág chuyển động cua vật thể về phía tay phả ở' Bắc

bán cầu, tay trái ở Nam bán cầu Tác động của lực này làn cho mực nước bờ phải

(Bắc bán cầu) cao hOT bờ trái mộ đoạn trung bình vài em, mực nước hợp với

bề mặt năm ngang mộ góc a Ta có tga = K/g, mặc dù độ chênh cao không lớn nhưng cũng tạo ra dòng chảy ngang từ lo'p nưOT đ^ bờ bên phải sang bên trái, góp

phần XL bờ sông

1.2.1.3 Lực ly tâm

Khi qua khúc um dòng chảy chịu sự tóc động cua lực ly tâm (C): c = mv2/R

Trong đó, m - khố lưong miớ'c, V - vận tốc, R - bán kính khúc uốn Ở các sông lớn

vùng đồng băng (do khố luợng nước hm và tính chất vật liệu), dưới tác dụng củalực ly tâm rmrc nưoc sẽ lệch về bờ lõm một góc a với: Tga = c/g = mv2/gR Lực lytâm sẽ giảm khi mực nước dâng cao, tràn khỏi lòng qua bãi bồ do V giảm, R tăng

1.2.1.4 Lực song củ sông

Lực sống cua sông (F) phụ thuộc vào khố lượng nước và lưu tốc vớ cườngđộ: F = mv2/2 Lực này dùng vào việc vận chuyển vật liệu, động năng còn lậ sẽ tácdụng xâm thực (sâu và ngang)

Khi F đu 1^ sau khi chi phí cho quá trình vận chuyển dòng rm và thắng lực

ma sát (ma sát đáy, ma sát nộ bộ dòng chảy, ma sát vớ không khí), năng lượng cònlại sẽ có tác dung xâm thực đào tòng vớ cưong độ: s = 1000.H.Í (kg/m2) Trong đó,

Trang 25

la mực nước đầy;lb mực nước kiệt; 2 - mực nằm ngang; 3 - đường thủy trực; 4 - dòng tuần hoàn ngang; 5 - hướng

di chuyển của; 6p2 vectơ trọng lực P2; 6 K - vectơ lực Coriolỉt; 6c - vectơ lực ly tâm;7 - hợp lực của ly tâm (C) và Coriolit (K);

-8 - hợp lực của K, P2, C; [ - góc giữa hợp lực (8) vớ trục khúc uốn; a - góc giữa mực nước và bề mặt ngang; I-ỉ, II-II - trắc diện ngang của lòng; 9 - vách xâm thực; 10 - bờ đang bị xâm thực; 11 - aluvi lòng sông.

Dòng nước chịu sự tấc động đồng thờ cua tất cả lực trên (hình 1.1), hợp lực của chúng sẽ hưrág về bờ lõm, lệch một góc so vớ trục khúc uốn và hướng về phía

hạ lưu Vì vậy, bờ lõm bị xâm thực m^^, vật liệu xâm thực một phm chảy về phía

hạ 1^ m^)hM bồ tụ bờ lồi, tạo ra sự' bất đố xứng cua trắc diện ngang Khúc uốnngày càng phát triển và dịch dàn về phía hạ lưu

1.2.2 Hoạt động xâm thục của sông

Hoạt động xâm toe của sông gồm xâm thực sâu và xâm thực ngang (xâmthực bờ có mối quan hệ tương hỗ, phụ thuộc nhiều yếu tố như độ dốc, trắc diệndọc, VM tóc dòng chảy, khố lượng nước, cấu trúc địa chất, tính chất đất đá, giaiđoan phát triển

Xâm thực ngang và xâm thực sâu tôn tại đồng thời nhưng vớ mức độ khácnhau, khi trắc diện dọc và VM tóc dòng chảy lớn thì thống trị xâm thực sâu Trái lại,khi độ dốc và tóc độ dòng chảy nhỏ thì xâm thực ngang thống trị Hoạt động xâmthực sâu được quy định trưoc hết là mực xâm thực cơ sơ (mực nưoc biển hay đạidươưg) hoăc mực xâm thực địa phươưg (hồ, sông chính nỡ sông phụ chảy vào)

Hoạt động xâm thực sâu cuối cùng đạt đến trắc diện cân bằng, tóc là trắc

Hình 1.1 Các lực tác động đêndòng chảy và quá trình thủy

thạch động lực ở khúc uốn của sông [25]

Trang 26

vào sông và vrà chuyển too cơ thức vật liệu lăn theo đảy, vật liệu to vận

chuyển

theo hình thức nhảy cóc; Nật li^ mịn trôi lơ lửng; dạng hòa tan.

Trang 27

1.2.3 Các thờ kỳ phát triên của thung lũng sông

Quá trình phát tri^n cua mộ con sông từ khi hình thành đến khi đạt được trắc

diện cân b^g dọc đều tmi qua các thờ kỳ phát tri rà khác nhau, mỗi thời kỳ có hoạt động địa chất và đặc đèm hình tháỉ riêng [4], [19].

- Giai đoạn sơ smk Thung lũng sông có dạng khc hẻm, vách dung dưng Ở

giai đoạn này, lòng sông chiếm trọn toàn bộ đáy tong lũng Quá tình xâm thực sâuhoạt động mãnh liệt, trắc di rà dọc và sâu dều dốc

- Giai đoạn sông trẻ Trắc diện ngang còn rất hẹp, dạng khc hẻm hoặc hình

chữ “V”, quá tình xâm thực sâu thống trị và chưa có nhìrng dạng địa hình tích tụphù sa ở đáy sông

- Giai đoạn trưmg thành Lòng sông đã khoét sâu và mở rộng, đồng thờ đáy

thung lùng cũng được mở rộng Sươn thung lũng và bờ sông đã trở thành hai bộphàn tách rời nhau, trắc diện dọc đã được san ph^g dàn Quá tình xâm thực bờ bắtđàu phát triển mạnh, quá trình tích tụ bắt đàu phát triển, xuất hiện bãi bồ vơi diệntích rộng và và liệu mm, hạ lưu phát triển nhiều khúc uốn Thung lùng đã đạt trắcdiện ngang hình chữ “U” hoặc hình ngăn kéo

- Giai đoạn già (hoàn chỉnh) Đây là thờ kỳ phát triển cuối cùng của thung

lũng sông trong mộ chu kỳ xâm thực hoàn chmh Hoạt động xâm thực ngang xảy ra

mtoi ở vùng tìmg và hạ lưu, sông có nhiều khúc urà hình móng ngựa Iloạt động

tràm tích xảy ra phổ biến, phát triển các tràm tích vcn sông, lòng sông và đồng bằngtích tụ

Trong toe tế mỗi con sông có các thờ kỳ phát triển không đồng nhất, cóđoạn (phàn thương to) còn dang thờ kỳ trẻ nhưng có đoạn đã sang thờ kỳ trưởngthành (trung to) hoặc thờ kỳ già (hạ to) Sông Cưu Long dang trong giai đoạnphát triển hoàn chỉnh, vì thế XL, phá huy bờ là t& yếu Tuy nhiên, các nhân tố khác(địa chất, khí hậu, thủy văn, hoạt động KT - XH ) sẽ góp phần làm gia tăng hayhạn chế quá trình XL bờ sông xảy ra

1.3 Cơ CHẾ XÓI LỚ BỜ SÔNG

Cơ chế chung của XL bờ sông bao gồm cấc công đoạn tách bùn cát ra khỏi

lòng dần; vàn chuyển hùn cát bị tách bóc đi nơ khác; bờ sông mớ cân b^g dần đến

sụp lở (sơ đồ hình 1.2).

Cơ chế XL bờ sông điển hình tương ưng vơ hai vùng sông có chế độ dòngchảy khác nhau là cơ chế XL bờ sông chơ ảnh hưởng chủ yếu cua dòng chảy

Trang 28

thượng nguồn và cơ chế XL bờ sông vùng chịu hương chủ yếu của chế độ thủy

triều [5], [12], [13], [14], [15]:

1.3.1 Cơ chế xói lở bờ sông vùng sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của dòng chảy thnựng nguồn

Thực tế ở Việt Nam, đặc biệt ở vùng ĐBSCL, cho phép khái quát cơ chế XL

bờ sông vùng chịu hưoug chủ yếu của dòng chay thượng nguồn ra ba giai đoan

- Giai đoạn 1 (xói sâu lòng sông tạo hố xói) Băt đàu tò thờ điểm nhùng hạt

bùn cát (càu tạo nên lòng sông) đàu tiên bị dòng nước cuốn đi và kết thúc vào thờidiểm khố đàt bờ sông năm trong tr^g thái cân b^g giớ hạn

Khi dòng sông chay ở một vị trí nào đó có VM tốc Irá hơn vàn tốc không xóicho phép cua đàt càu tạo nôn lòng dan, thì dòng chay tai sông đó có đủ kha năngcông phá mộ bộ phàn bùn cát tách ra khỏi lòng sông, bờ sông roi dàn dàn cuốn đitheo nư^ Quá trình này liên tục tiếp diễn, nó dirng lậ khi vrn tóc nhỏ dến mứckhông còn đủ khả n^g nêu trên Diễn biến gi ai doạn này nhanh hay chàm tùy thuộcvào khả nmg của dòng nước, lượng ngàm bìm cát của lòng sông, tính chà cơ lý củađàt lòng sông, bờ sông và sự phân bố lớp đàt tại VỊ trí đổ Nếu vàn tốc dòng chảylớn, thờ gian duy tri dài, đàt bờ sông, lòng sông tậ thời điểm đó yếu, tươi xốp, lớp

đàt xàu năm dưới sâu, lượng ngàm cát bùn trong dòng chay nhỏ thì diễn biến giai doạn 1 sẽ xay ra nhanh, còn ngược hú sẽ diễn ra chàm.

- Giai đoạn 2 (phát triển hố xói tiến sát vào bờ, gây mất ổn định mái bờ) Giai

doạn này băt dàu lúc khố đàt bờ đạt tr^g thái cân b^g giới hạn, kết thúc khi khốiđàt dó đổ sụp xuống sông

Vận chuyểnbùn cát bịtách đi

-►

Màtcân băng

Hình 1.2 Sơ đồ cơ chế xói lở bờ sông [14]

Trang 29

- Giai đoạn 3 (lở bờ và cuốn trôi khối bờ) Băt dàu khi khố đh đá bờ đổ

xuống sông và kế thúc khi dòng cuốn hết khối đàt lở tó về hạ lưu

Trang 30

Thực chất giai đoan này cũng chỉ là quá trình bào xói và lôi kéo đất lòng sông,

bờ sông nhưng là khố đấl đã bị sup đổ Vì thế tốc độ bào xói đất trong giai đoạn này nhanh hOT nhiều so vớ quá trình bào mòn đh bờ sông ở giai đoạn 1.

Nhìn chung, sự diễn tiến nhanh hay chàm ở giai đo^ này phu thuộc vào tốc

độ dòng chảy sông tá VỊ trí đó, lương ngậm cát bùn cua dòng chay, cấn tạo thànhphàn và kích cỡ cua khố đất lở Trong thực tế XL bờ sông, ba giai đoạn nêu trênthực chất là những mãi xích không thể tách rơi, nó là một quá trình diễn ra liên tục

1.3.2 Co' chế xói lở vùng sông chịu ảnh huởng chủ yếu của chế độ thủy triều

Vùng sông chịu ảnh hưởng chủ yếu của chế độ thủy triều thường có lòng sông

không sâu, mãi thoáng rất rộng Dòng chảy sông trong vùng này hàu như có vàn tốc

không lon quá mưc kể cả mùa lũ kin mùa kiệt Cao trình bờ sông (mặ đất thiênnhiên) vùng sông chịu ^h hưong chủ yếu cua triều chỉ cao hOT mực nước trungbình của sông vào mùa kiệt 0,5 - 1,0 m, còn mùa lũ thì thấp hon mực nướ' lũ trànbãi Cơ chế XL bờ thương diễn ra theo cơ chế XL măt XL vùng sông chịu ảnh

hương chính cua thủy triều diễn ra theo chu kỳ gờm hai giai đoạn: (i) giai đoạn đàu

là mở rộng lòng sông - kết quả của quá trình bào xói mái bờ sông dưới tác dụng của

thủy triều, sóng do gió, sóng do thuyền bè qua lậ; (ii) giai đoạn cuối là đào sâu dàn

lòng sông dưới tác dụng lôi kéo của dòng chảy ven bờ

Do vàn tốc dùng chảy không Irá, sóng do tàu bè, bão gây ra thường xuất hiệnkhông liên tục, còn sóng do gió thì đổ hương nhiều làn trong năm Do đó, tốc độ

XL bờ vùng này th ương nhỏ và thiệt hà do xe bờ sông gây cũng không nhiều

Ở hệ thống sông Cưu Long, cơ chế XL bờ sông cùng tương ưng vớ hai chế độdòng chảy cơ bản:

- Vùng sông chịu ảnh hưởng chủ yếu dòng chảy thương nguờn, trên sông Tiềnđược từ biên giớ Việt Nam - Campuchia tớ Vĩnh Long (điểm nút phân nhánh sông

đổ ra biển), trên sông Hàu được tính từ biên giớ Việt Nam - Campuchia tớ điểmnút phân nhánh sông đổ ra biển cách Càn Thơ' 30 km về phía hạ lưu

- Vùng sông chịu hưởng chủ yếu dia chế độ thủy triều, sông Tiền được

tính từ Vĩnh Long (điểm nút phân thành nhi rà nhánh sông đổ ra biển) của cácnhánh sông tớ các cửa sông đổ ra biển; trên sông Hàu dược tính từ điểm phân

Trang 31

Nguyên nhân cua sự phát sinh, phát triển và kế thúc hiện tương XL tại một vịtrí bờ sông là do dòng chảy tạ đó có đu khả năng bào xói, công phá, cuốn trôi đấtcát của lòng sông, bờ sông

và thờ gian duy trì khả n^g đó Tốc độ xói phu thuộcrất to vào động năng (động lực) cua dòng chảy (F) Vò tốc dòng chảy càng lớn thìđộng năng phát sinh càng to Nếu động n^g F lớn hOT trong lưong vàt liệu rời (G)thì các vật liệu đưo'c vàn chuyên đi và gây bào xói Còn khi F nhỏ hơn trọng lượngvật liệu rờ G thì lòng sông dược lăng đọng, F b^g G thì lòng sông ổn định

Như thế sự hình thành, phát triên và kế thúc của quá tình XL bờ sông đều

phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản: dòng chảy và thành phần, cẩu tạo, tính chất đất

tạo nên lòng dẫn, bờ tại vị trí đ(') Việc nghiên cưu nhân tố gằy XL bờ sông được

đưa về nghiên cưu nhữrng nhân tố gày hưởng dòng chảy (tốc độ lưu lượng, kết

cấu ) và tính chất đất đá cấu tạo nên lòng sông, bờ sông theo hướng t^g cuờ'ng sựbiến động Ở mỗi đoạn sông, các nhân tố quyết đmh hoạt động của sông gồm có cácnhân tố như địa chất, địa hình, khí hàu, thủy văn, toe vật và hoạt động KT - XH

1.4.1 Nhóm nhân tố tự nhiên

Các hiện tưoưg, quá trình thủy văn (trong đó có sông ngòi và hoại động củanó) là một bộ phàn cua Cảnh quan, giữa chúng có mối quan hệ và tác động lẫn nhau

1.4.1.1 Nhân tố địa chất, địa chất thủy văn

Các đặc điêm càu trúc địa chất khu vực và cha phương (thành phàn cấp phốihạt, kích thước hạt, độ thấm nước, kết cấu của đất; sự phân bố trên dưới, dày mỏngcủa các lop đất lòng sông, bờ sông) có ảnh hưoưg to tói quá trình XL bờ sông

Khi đánh giá và dự báo sự phát tri^n của quá tình xói mòn, thường so sánh

tóc độ chảy hiện cố hoặc có thê cỏ dua sông trong mùa nư^ to, mùa lũ (Vth) với

tóc độ cho phép không gây XL (VCp) Nếu vth > VCp thì tác dụng XL và sụp đổ bờ,lòng sông là không tránh khỏi Ngườ ta đã xác đinh tốc độ giới hạn của dòng chảy

có thê dẫn đến xổi mòn đất đá (bảng 1.1) Nếu đất đá ở lòng sông, bờ sông được cấu

tạo bở loại đất cho phép không xói nhỏ hơn vàn tốc dòng chảy thực tế tóiộ vị trínào tó thì tậ VỊ trí đó sẽ phát sinh XL Tốc độ XI mạnh hay yếu, khố sạt lở lớnhay bé, kho^g thờ gian Xb dài hay ngăn cũng phu thuộc vào tính chàt của lòngsông, bờ sông và sự phân bố nông hay sâu, dày hay mỏng dua lo'p đất đá đó

V.M Lokhtip (1978) đưa ra hệ số Kôđ băng tỉ số kích thước trung bình - dtb

(mm) của các hạ đài đá ở hai bờ và lòng sông vớ độ dốc của sông - i (m/km) [39]:

Kôđ= dtb/ i Giá trị KttC&ig to thì độ ổn định dia lòng sông, bờ sông càng cao

Trang 32

Đều kiện thế nto, các vò động tân kiến t^ hiện đại (bo' sông nâng lên hay

hạ xuống) và các quá trinh cha chất ngoại sinh kèm too (phong hóa clàt đá, trượt,

xói ngàm, bào mùn và xói mòn) cũng cỏ ý nghĩa quan trọng Các quá trình này thúcđẩy (các quá trình này

diễn ra mạnh, dim biến phức t^) hoặc kìm hãm (hoai độngtân kiến tạo, địa chất ngòm sinh ổn định tương đòi) hiện tượng XL bờ sông

Bảng 1.1 Tốc độ giới hạn cua dòng chảy gây xói mòn đất đá

- Đá vôi có hang hòc, cát kết chặt có phân lớp

- Đá vôi và cát tót lẫn sét, đá macma, đá phiến. 3,00 - 4,00

Nguồn: [20], [39].

1.4.1.2 Nhân tố khí hậu

Sông ngòi chịu sự tóc động cua tổng thể nhiều yếu tò, trong tó yếu tò khí hậuđóng vai trò mang tính quyết đinh vì khí hậu quyết đinh nguồn cung cấp nguyênliệu cho dòng chảy và đồng thờ quyết đinh tôn thất dòng chảy cả trực tiếp lẫn gián

tiếp Voicov A.I khăng dinh “sông ngòi là hàm số của Hú hâu trên một cảnh quan

cụ thể”.

Trang 33

Lượng mưa, chế độ mưa ở lưu vực sông ^h hưởng mạnh mẽ tớ chế độ dòngchảy sông và sẽ anh hưởng tới hiện tượng XL bờ sông Lượng mưa càng lớn, càngtập trung và phân hóa mùa sâu sắc thì XL bờ sông càng xảy ra mạnh, nhất là trongmùa lũ Sự gia t^g XL vào mùa lũ một mặt do vào mùa khô vật chất tạo bờ mrt nẻ,

tớ xòp nên dễ xảy ra XL khi động lực dòng chảy tăng đột ngột Mặ khác, sự gia

tăng XL vào mùa mưa và kéo dài còn do mưa liên tục còn làm gi^i đáng kể tínhchất cơ lý lop đất đá bề mặt

bờ sông, gia tăng trong lưoưg bản thân khố đất bờ

sông, tạo dòng thấm, dòng chảy mặt., thúc đẩy quá trình sụp đổ khối đấ bờ sông.

Mưa lũ còn làm cho vùng hạ châu thổ sông bị ngập lụt nhiều hơn, gây hiệntưong rửa trôi muối khoáng, chất cơ trong đất, theo thờ gian lop đất bị rửa trôi

sẽ tăng độ rỗng (tăng tính tỡ xốp), sẽ làm tăng khả năng xói mòn cua lop đất mặt

I.4.I.3 Nhân tố thủy văn

a) Hình thái sông ngòi

Hình thái sông là nhân tố khống chế chi phối và tạo nên kết cấu dòng chảycua tirng mặt cắt cũng như toàn bộ dòng chảy trên sông Do vai trò quan trọng mang

ý nghĩa quyết đinh cua hình thái sông đố với mọi phương diện đặc trưng dòng chảysông ngòi nên thông qua hình thái sông cho phép chúng ta dự báo mộ cách tương

đố chính xác nhữrng VỊ trí XL bờ khi có brn đồ địa hình chi tiết vớ tỷ lệ lơn củalòng ílần sông và tài liệu dự báo thuy văn, dòng chảy sông

Ở những đoạn sông cong, gấp khúc, mặt cắt ngang cua sông có dạng không

đố xưng, phía bờ lỡm sâu hon phía bờ lồi, VM tốc dòng chảy trên mặ cắt ngangphân bố rất không đều, vận tốc dòng chảy phía bờ lõm to hơn nhiều làn vận tốcdòng chay phía bờ lồi Vì thế, thường xảy ra hiện tưong phía bờ lõm bị XL mạnhcòn phía bờ lồ đưọc bồ lắng

Hình thái cua mỗi đoạn sông cũng ảnh hương dến hiện lưong XL bờ Mỗi sự

thay đổ hình thái lòng dần phía thưong lưu hay hạ lưu đều ít nhiều gây nên sự thay

đổ về kết cấu dòng ch uy tậ VỊ trí đó Tuy nhiên, càng cách xa VỊ trí đang xét bao

nhiêu sự ^h hương càng gito đ bấy nhiêu Trong toe tế, khi nghiên em mộ vị

trí XL bờ sông thường xem xét mộ đoạn sông cách v^í điểm đàu XL lên phíathưong to 2 - 3 km, còn cách VỊ trì điểm cuối về phía hạ lưu 1-2 km

Ngoài ra, hình thái sông kết hop vớ các nhân tố khác cua to vưc cũng có ýnghĩa quan trọng trong việc cung cấp nước cho sông - mộ yếu tố quan trọng gópphàn gia tog hoặc han chế toi trang XL bờ sông

b) Chế độ thủy văn

Chế độ toy văn bao gồm chế độ nước, sự thay đổi to lưong, tốc độ dòng

Trang 34

chảy cua sông phụ thuộc vào nguồn cung cấp cua chúng.

Trang 35

Phương trình cân b^g nưoc tổng quát cho mộ to vực sông [39]: X + q = y +

z ± u Trong đó: \ - lưong mưa khí quyển; q - lưọng ng^g tụ; y - lưong nước chảy

cua sông; z - lưong brè hô từ lục địa và các vưc nước; u - lưong tích đọng (+) vàhao hụt (-) độ Ò1 đấ đá cua to vực sông Trong phàn to trường hop, giá trị ngưngtụ quá nhỏ so vớ lượngmưa, lưOTg tích đọng và hao hụ độ ẩm trong đất đá của lưuvực tíong nhiều năm thì bù trừ cho nhau, do tó có thể lấy u = 0 Vì vày, phươngtrình cân b^g nươc có dạng: X = y + z

Nhìn chung, các sông có nguồn cung cấp chủ yếu là mưa khí quyển, cân bằngnước ở mỗi lưu vực phụ thuộc vào VỊ trí cha lý, cha hình và điều kiện tự nhiên khác.Nước to, nước lũ xảy ra tíong mùa mưa, thờ kỳ mưa nhiều, kéo dài, mực nướccao, lưu lưoưg tăng tho'i kỳ này quá trình mài mòn phát triển mạnh, phá lở bờthưoưg xảy ra nghiêm trọng

Thủy tri^u cũng ^h hưởng không nhỏ đến XL ở nttog vùng sông chịu ảnhhưoưg chủ yếu cua triều Thủy triều tạo nên dòng chảy trên sông vớ vàn tốc tương

đố to, gây nên sóng triều, tạo các xoáy to trong nộ bộ dòng chảy đoạn sông códòng chảy nguồn và dòng triều gặp nhau Ngoài ra, triều len triều xuống làm chođất bờ sông bị ướt, roi lại khô liên tục làm phát sinh dòng thấm hai chiều trong một

bộ phàn đất bờ sông Vì thế làm giảm khả năng chống xói cua đất và gia tăng tốc

cản giữ vàt chất, điều hòa sự phân phố dòng chảy giữa các toa Nó Vừa ảnh hưởng

trực tiếp vừa ả.nh hưoưg gián tiếp đến quá tình XL bờ sông

Thưc và ven bờ một mặt hạn chế quá trình xói mòn bờ do tạo mộ lop phủ bờ

mặt, ngm mưa và cấc nhân tố khác (quá trình phong hóa vàt lý, hóa học ) làm cho

và lim bở rời, bảo vệ lớ'p đàt đá bên dưới Mặ khác, sự xâm nhàp của rễ vào cáckhố đất đá ven sông có nguy cơ làm gia tăng XL vì tạo điều kiện cho nước xâmnhàp vào khố đàt đá theo các kẽ nưt

Trên bề mặt to vưc, thưc vàt ảnh hưong đến dòng chảy qua lớ'p phủ thổnhường Đất itog ngàm nước tốt vì có mộ to dày trên mặt là to toe và bị phân

Trang 36

huy, một to tỷ lệ rừng thay đổi thì lom rtog cũng dò toy đổi và kéo theo thay đổichế độ dòng chảy Thưc vàt ảnh hưởng dòng chảy thể hiện trên cả to mặt, làmgito lưoưg dòng ch uy trong mùa lũ đồng thời làm tăng lưoưg dòng chảy mùa cạn.

Trang 37

Nếu thực vật mà cụ thể là các rưng đầu nguồn, rưng phòng hộ vcn bờ sôngđược giữ gìn tốt sẽ góp phần han chế đươc lương dòng chay Irá, giữ đươc sự cânb^g khố đất ven bờ, qua đó han chế tóc độ XL bờ sông Ngươc lai, khi rừng tronglưu vực sông bị phá hủy nghiêm trọng sẽ là tác nhân quan trong góp phần gia tăngmức độ cương độ xói mòn lưu vực cũng như XL bờ sông.

1.4.2 Nhóm nhân to kinh tế-xã hội

Nhóm nhân tố KT - XH ^h hưởng đến XL bờ sông (làm thay đổi quá trình

XL, pham ví, tốc độ XL), là những nhân tố thay đổ tính chất đất lòng sông, bờ

sông, thay đổi chế độ dòng chay, kết em dòng chay dươ tác dụng Của con người.

Sự tác động con người đến quá tình XL bờ sông mang tính hai măt, có những hoạt

động han chế hièn tương XL nhưng cũng có tác động làm gia tăng quá trình XL.

1.4.2.1 Nh^g hoạt động kinh tế-xã hội hạn chế quá tành xói lởbờsông

Xây dưưg các hồ chứa ở' thương nguồn có tác dụng giam lưu lương và mựcnươc lũ làm cho dòng chảy sông đươc điều hòa hơn đồng thờ làm giam sự chênhlệch dòng chay quá lơn giữa mùa lũ và mùa kiệt Công việc nao vét hồ thươngnguồn, làm t^g kha năng trữ nươc Của hồ cũng có tác dưng tương tự

Việc phân lưu một phần lưu lương sang nhánh sông khác có điều kiện địa chấttót hơn nhăm đều tiết dòng chay lai cho hơ'p lý cũng có tác dưng đáng kể làm giamtốc độ XL bờ sông; các công trình chinh trị sông đươc xây dựng nhăm ngăn chăn

XL cưc bộ tạ các địa điểm XL nghiêm trọng

Trồng cây t^ rừng phòng hộ cho vùng hạ lưu châu thổ của sông; trồng cây,tha bèo chăn sóng, ổn đ mh bờ sông sẽ góp phần hm chế hiện tương XL bờ sông

Các hoạt động KT - XH 11M chế XL bờ sông chỉ mang tính tương đối, cónghĩa là các hoạt động này cũng đồng thờ làm tăng XL nhất là xây d^g hồ chứa

Đố vơ các hồ chứa nươc thủy điện, thủy lơ nếu tính bền vững yếu (sự cố vỡ nưtvào mừa lũ), sự điều tiết nươc không thường xuyên và không hơp lý, khoa học thìtác động của nó đố vơ XL càng t^g (phần này đề cập ở mục 1.4.2.2)

1.4.2.2 Nh^g hoạt động kinh tế -xã hội tàm gia tăng xói lở bờ sông

Tác động cưa khai tìiác cát san, đào luồng lạch cho tàu bè qua lơ, đào kênhmương dần nước làm thay đổ cha hình lòng dần sông, sự phân bố và phân phố lại

dòng chay và kết em cua dòng nước Tác động cửa các công trình xây dưng, kiến

trúc giao thông, thủy lơi ven sông làm gia tăng tơ trọng (xây nhà cửa, cầu cống,đương giao thông ) ngay canh khu vực đang có nguy cơ XL bờ sẽ thúc đẩy quátrình XL Nan phá rưng gây nên cương suất lũ gia tăng, làm tăng đáng kể lương cátbùn trong dòng chay, kha n^g điều tiết nguồn nước bị hạn chế

Trang 38

Các công trình thoát lũ vượ lũ cấp nước, cấp điện đà phần nào tập trung lũvào sông chính, làm gia tăng lưu lượng và kéo dài thời gian lũ trên sông chính, làmbiến đổ dòng chảy, phân phố lui dòng chảy và kế cấu dòng nước, keo theo hiện

lượng XL Ngoài ra, việc xây dựng các đập ở thưOTg lưu có thể làm giảm độ dốc,

tạo mực cân b^g mớ hạ hru cũng có khả năng gây XL bờ sông Đặc biệt,khi các công trình này có sự cố nứt vỡ thì dòng chảy và động lực dòng chảy đạt cực

đậ đồng thờ dòng chảy thay đổ lớn nen tốc độ cường độ XL đạt cưc đại

Hoạt động cua tàu thuyên đ lại thường xuyên, nuôi cá bè thiếu quy hoạch trênsông cũng góp phàn làm tăng nguy cơ XL bờ Tàu thuyên chạy trên sông tạo rasóng tác động vào mái bờ cơ chế hình thành sóng do thuyên gây ra bao gồm sóng

chính, sóng ngang đuôi tàu, sóng đầu và sóng thứ cấp Trong đó, có hai thành phàn

chính của sóng tàu liên quan đến XL là mưc nước hạ thấp gây nên dòng chảy ngược

và tác động giao thông giữa sóng ngang và sóng rẽ Dòng chảy ngược gây XL bờsông tạo hàm ếch; sóng ngang và sóng rẽ gây sạ lở phần trên mái bờ Nuôi cá bèthu hep mặt cắt thủy lực, CM và chuyển hưrág dòng chảy gây XL bờ sông

Tác dụng cua các công trình trên sông như trồng cây chống sóng, thả cây gâybồi, viừ khai thác bãi bồi, nuôi trồng thuy Sản, xả tha chất rắn, nước bẩn gây bồi,làm thay đổ địa hình lòng dẫn và kế cấu của dòng nước cũng góp phần gây XL

Ngoài ra, sự XL bờ còn chịu ả.nh hưởng ở mức độ Sử dụng nước cho hoạt độngkinh tế và đờ sống, nhàt là trong mùa khô Mức độ Sử dụng nước trong mùa khô

càng lon sẽ làm hạ thấp mưc nước làm t^g sự xâm nhập của triêu ở vùng hạ lưu và

sẽ làm tăng khả năng XL

Như vậy,XL bờ sông là kết quả của sự tác động tong hợp các nhân tố tự nhiên

và KT - XH Ở mỗi vị tríXL sẽ có nh^g nguyên nhân quyết định, nguyên nhân thứ yếu thông qua mối quan hệ giữa lòng dẫn, vật chất cấu tao bờ và dòng chảy sông nhung về cơ bản vẫn là một dạng thiên tai ảnh hưmg xấu đến cư dân ven sông và phát triên KT - XH trong khu vực.

Trang 39

Chương 2.

THựC TR^G XÓI LỞ BỜ SÔNG TIỀN TWỈ ĐỒNG THÁP

2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐEN XÓI LỞ BỜ SÔNG TIỀN

Sông Mê Kông với diện tích lưu vực 795.000 km2, trong dó phần thuộc ViệtNam là 68.725 km2 (diện tích lưu vực sông Mê Kông ở nước ta chiếm 8,6% tổngdiện tích lưu virc, trong đổ diện tích ở Tây Nguyên khoảng 25.000 km2, ở ĐBSCL

là 39.500 km2 và phần nhỏ còn lậ thuộc Tây Bắc, Bắc Trang Bộ nước ta), hàngnăm lưu lưoưg nước chảy qua phàn hạ châu thổ khoảng 500 tỷ m3 Sông bắt nguồn

từ dãy núi Tangula Shan thuộc cao nguyên Tây T^g chảy theo hướng chung tâybắc - đông nam trên mộ hành trình dài 4.400 km1 qua các dạng địa hình phức tạpcua 6 nước: Trang Quòc, Mianma, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam [18],[24], [58], [61]

Phàn đồng băng châu thổ sông Mê Kông năm trong lãnh thổ nước ta được gọi

là ĐBSCL, hạ lưu sông Mê Kông chảy qua lãnh thổ Việt Nam được gọi là sông CửuLong Sông Cnư Long có hình d^g như một bím tóc ngày càng tòa rộng, lòng sôngchỗ thì phình ra, chỗ thì thu hẹp Vớ chiều dài dòng chính khoảng 230 km (chiếm5,1% tổng chiều dài) tính từ biên gio’i Việt Nam - Campuchia tới Biển Đông, sôngCửu Long bao gồm hai nhánh chính là sông Tiền và sông Hậu

Dòng chính cua sông Cửu Long là sông Tiền, sông Tiền khi qua Tân Châu

mớ phân nhánh và tỏa rộng Vì thế đặc trưng về thủy văn cua sông Tiền đều lấyTân Châu làm điển hmh Sau Mỹ Thuận, sông Tiền chia thành nhiều phân lưu lớn

kế tiếp nhau là sông Mỹ Tho, sông Ba Lai, sông Hàm Luông và sông cổ Chiên với

6 cửa đổ ra Biển Đông: cửa Đại; cửa Tiểu; cửa Ba Lai bị bồ lấp); cửa HàmLuông; cửa cổ Chiên và Cung Hàu Còn sông Hậu đổ ra Biển Đông vớ 3 cưa: ĐịnhAn; Tranh Đề và Bát xắc (Bassac - nay đã bị bồi lấp) [13], [27]

Sông Ti rà tMi Đồng Tháp dài 129 km (biên gio'i Việt Nam - Campuchia đếncầu Mỹ Thuận) Bề lộng cua sông Ti rà biến đổ nhiều Im, hẹp nhất ở An Long (TamNông) 450 m, nỡ rộng nhất ở đầu cồn Long Khánh 2,2 km (Ilồng Ngư, độ sâu trungbình khoảng l 0 - 15 m Sông Tiền chiếm khoảng 83% tổng lưu lưoưg nước của sôngCim Long, có nhiều doạn cong nên hoạt động XL, bồ lắng rất mạnh [3]

1 Theo Vũ Tự Lập [18] thì chiều dài dòng chính là 4.500 km

Ngày đăng: 26/12/2020, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w