1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 - Tuần 15 - Bài tập thực hành Tiếng Việt lớp 5

10 249 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 14,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Gạch dưới các từ ngữ: đang chăm chú tập đàn, ngồi ngay ngắn, thẳng nốt đồ giữa đàn, hai bàn chân vắt chéo vào nhau, ngón tay nhỏ nhắn mềm mại khum khum tròn lại và gõ lên từng phím [r]

Trang 1

Phiếu bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5 - Tuần 15 CHÍNH TẢ: Phân biệt tr / ch, thanh hỏi / thanh ngã

1 Mỗi dòng ghi ba từ ngữ chứa các tiếng đã cho:

a Các tiếng chứa âm đầu tr / ch

trả:

chở:

trân:

chân:

trị:

chị:

b Các tiếng chứa thanh hỏi / thanh ngã Vẻ:

vẽ:

ngả:

ngỡ:

mỏ:

mõ:

2 Tìm tiếng thích hợp điền vào chỗ trống:

a Những tiếng có âm đầu tr hoặc ch:

(1) nương mỗi người một việc, người lớn đánh (2) ra đồng Các cụ già nhặt cỏ đốt lá Mấy (3) bé tìm một (4) ven suối để bắc bếp thổi cơm Chẳng mấy (5) khói bếp đã um lên Các bà mẹ cúi lom khom (6) ngô Được mẹ địu ấm, có khi em bé vẫn ngủ khì (7) lưng

mẹ Lũ (8) nhung nhăng

Trang 2

(9), sủa om cả rừng.

Theo Tô Hoài

b Những tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã:

Sáng sớm trời quang (1) ra Đêm qua, một bàn tay nào đã

giội (2) vòm trời sạch bóng Màu mây xám đờ nhường (3) cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ Đằng đông, trên phía (4) đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy (5) khơi, ai đã ném lên bốn năm

(6) mây hồng to tướng, lại (7) xuyết thêm ít nét mây

(8) gà vút dài thanh (9)

Theo Bùi Hiển LUYỆN TỪ VÀ CÂU (1) Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc 1 Chia các từ sau thành 2 nhóm và ghi lại: sung sướng, bất hạnh, may mắn, khốn khổ, cơ cực, cực khổ, toại nguyện, vô phúc, tốt phúc, vui lòng, mừng vui, tốt lành a Từ đồng nghĩa với hạnh phúc b Từ trái nghĩa với hạnh phúc

2 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chứa tiếng phúc với nghĩa là “điều may

mắn, tốt lành” ?

a Phúc ấm, phúc trình, phúc án, phúc tra, phúc phận

b Phúc đức, phúc lợi, phúc hậu, phúc lộc, phúc trạch

c Phúc tra, phúc tinh, phúc hậu, phúc đáp, phúc khảo

d Vô phúc, phúc tinh, hạnh phúc, phúc hạch, phúc thẩm

Trang 3

3 Tìm từ có tiếng phúc điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau cho thích hợp:

a Chị Hồng có gương mặt trông rất

b Bà em thường bảo người ta phải ăn ở tử tế để lại cho con cháu

c Nhân dip năm mới, em chúc anh chị luôn được vui vẻ, khoẻ mạnh và

4 Theo em, thế nào là người có hạnh phúc? Hãy viết 2 – 3 câu đẻ trả lời.

TẬP LÀM VĂN (1): Luyện tập tả người (tả hoạt động)

1 Đọc bài văn sau, gạch dưới những từ ngữ miêu tả hoạt động, trạng thái của

em bé đang đánh đàn:

Bé Hà Trang đang chăm chú tập đàn

Trang ngồi ngay ngắn, thẳng nốt đồ giữa đàn, hai bàn chân vắt chéo vào

nhau Màu hồng của chiếc váy bộ đang mặc hình như ánh lên đôi má làm cho bé càng thêm xinh xắn Những ngón tay nhỏ nhắn mềm mại khum khum tròn lại và gõ lên từng phím đàn Những âm thanh lúc đầu còn vang lên chậm chạp, vụng về, thỉnh thoảng còn vấp váp Sau khoảng năm, sáu lần tập đi tập lại, những ngón tay

đã nhịp nhàng, điêu luyện

Trang vừa đánh đàn vừa đung đưa người và đôi mắt mơ màng, say sưa thưởng thức bản nhạc của mình Những âm thanh du dương vang lên, vẽ một bầu trời đêm đầy những ngôi sao lấp lánh như ru mọi người vào giấc ngủ yên lành Bé

nở một nụ cười rạng rỡ, đôi mắt long lanh

Kết thúc bản nhạc, mẹ đứng lên ôm chầm lấy bé và thơm lên má bé một cái thật kêu

Theo Hoàng Thu Hà

Trang 4

2 Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để có đoạn văn:

a Tả anh công nhân xây dựng đang làm việc:

Thoạt tiên anh (1) dao xây (2) một ít vữa (3) đều lên hàng gạch trên cùng của bức tường Sau đó, anh lấy tay trái (4) một viên gạch (5) ngay ngắn lên chỗ vữa mới rải Rồi một tay (6) viên gạch, tay kia dùng dao xây (7) nhẹ vào nó Cuối cùng, anh lấy dao (8) những chỗ vữa thừa nhô ra ở các viên gạch

Theo Vũ Đại Hải

(cầm, đặt, phủ, xúc, dùng, gõ, giữ, gạt)

b Tả người ông đang chăm sóc vườn cây:

Trong bộ pi-gia-ma cũ, lăm lăm chiếc kéo trong tay, ông tôi chậm

rãi bước ra vườn Cái lưng hơi còng, (1) cúi xuống, ông (2) vào công việc của mình Công việc ông yêu thích nhất là (3) Tiếng kéo lách cách vang lên Một tay đỡ những chiếc lá úa vàng, một tay (4) chiếc kéo sắc bén, trông ông như một người làm vườn chuyên nghiệp Đôi mắt hơi (5) lại, cố (6) những gã sâu nào đó rồi nhanh chóng và chính xác ông (7) lấy nó Gã sâu ấy có nguỵ trang khéo thế nào đi nữa vẫn không qua nổi mắt ông

(8) chiếc bình ô roa, ông nhẹ nhàng (9) cho những hàng cây xanh tốt, những khóm hoa muôn màu

Theo Ngô Phương Thảo

(đưa thoăn thoắt, bắt tay, khom khom, tưới, nâng, nheo, tìm, tóm, tỉa lá bắt sâu)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU(2): Tổng kết vốn từ

1 Tìm trong mỗi dãy từ sau một từ không thuộc nhóm nghĩa với các từ còn lại

và giải thích lí do.

Trang 5

a cha, mẹ, chú, dì, ông, bà, cụ, cố, thím, mợ, cô, bác, cậu, anh, chị, cháu, chắt, chút, dượng, anh rể, chị dâu, cô giáo, anh họ, em họ

b giáo viên, thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, học sinh, bạn bè, bạn thân, lớp trưởng,

tổ trưởng, tổng phụ trách, liên đội trưởng, chi đội trưởng, tổ trưởng dân phố

c công nhân, nông dân, hoạ sĩ, bác sĩ, kĩ sư, ông nội, giáo viên, thuỷ thủ, hải quân, phi công, tiếp viên hàng không, thợ lặn, thợ dệt, thợ điện, bộ đội, công an, dân quân tự vệ, học sinh, sinh viên

d Kinh, Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Hmông, Khơ-mú, Giáy, Ba-na , Ê-đê, Gia-rai, kơ-nia, Xơ-đăng, Tà-ôi, Chăm, Khơ-me

- Dãy a có từ không thuộc nhóm vì từ đó chỉ , các từ còn lại

chỉ

- Dãy b có từ không thuộc nhóm vì từ đó chỉ các từ còn lại chỉ

- Dãy c có từ không thuộc nhóm vì từ đó chỉ các từ còn lại chỉ

- Dãy d có từ không thuộc nhóm vì từ đó chỉ các từ còn lại chỉ

2 Điền vào chỗ trống để có những thành ngữ, tục ngữ nói về quan hệ họ hàng. a Chị em

b Máu ruột

c Tay ruột

d Anh em như thể

Rách lành dở hay

e Một giọt hơn ao

g Khôn ngoan người ngoài

Trang 6

Gà cùng một chớ đá nhau.

3 Gạch bỏ từ không thuộc nhóm trong mỗi dãy từ sau:

a Từ ngữ miêu tả khuôn mặt: trái xoan, vuông vức, bầu bầu, tròn trĩnh, trùng trục, thanh tú, đầy đặn, phúc hậu, vuông chữ điền, mặt lưỡi cày

b Từ ngữ miêu tả làn da: trắng trẻo, ngăm đen, mịn màng, nhăn nheo, đen nhánh, hồng hào, bánh mật, nhẵn nhụi, căng bóng

c Từ ngữ miêu tả đôi mắt: một mí, óng ả, đen láy, tròn xoe, hai mí, bồ câu, ti hí, lanh lợi

d Từ ngữ miêu tả vóc người: vạm vỡ, sần sùi, thấp bé, gầy đét, lực lưỡng, dong dỏng, tầm thước

e Từ ngữ miêu tả mái tóc: đen nhánh, ngăm ngăm, đen mượt, óng mượt, xơ xác, hoa râm, bạc phơ

TẬP LÀM VĂN (2): Luyện tập tả người

1 Đọc bài văn sau, gạch dưới những từ ngữ miêu tả hoạt động của em bé đang tuổi tập nói tập đi:

Tu Ti nhà em vừa tròn một tuổi tuần trước Đúng hôm sinh nhật, nó đứng dạy bước đi chập chững, chập choạng rồi ngã phịch xuống Cả nhà vỗ tay ầm ĩ, mẹ sung sướng ôm Chầm lấy nó Khoái chí, ,cô nàng cười để lộ mấy chiếc răng sữa trông ngộ ơi là ngộ Được đà, Tu Ti lại đứng dạy Mẹ lùi ra một chút và giơ tay đón bé, cả nhà vỗ tay cổ vũ: “Cố lên.! Cố lên ! Cố lên !” Bé nhấc chân bước một, hai, ba, bốn bước rồi lao vào lòng mẹ Mẹ giơ cao bé lên, dụi dụi đầu vào bụng bé làm bé cười khanh khách hoà với tiếng đùa vui của cả nhà Đúng là một kỉ niệm khó quên ! Nhưng thích nhất vẫn là nghe bé tập nói với cái giọng non nớt đáng yêu

vô cùng: “Bà, bà, măm, măm, mẹ, mẹ ” Nó là con gái mà cũng nghịch lắm cơ, chuyên sà vào mâm cơm phá phách Khi cả nhà ăn cơm, phải để cho nó một cái bát

và một cái thìa để nó chọc, ngoáy và gõ loạn lên Có lần, em đỡ bị nó xé toạc quyển truyện, sao nó nhanh thế, em chẳng kịp “chạy loạn” chỉ biết hét lên vì tiếc

Trang 7

Em có một “bí kíp” Khi Tu Ti khóc, muốn nó nín, em liền bảo: “đi, đi” Nó nín bặt, mắt sáng long lanh, chỉ vào cái mũ nói “i i ” Ôi, trông khuôn mặt nó lúc ấy buồn cười quá !

Lê Trường Linh

2 Điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp để có những đoạn văn tả hoạt động của thầy giáo Péc-bô-ni:

a) Thầy Péc-bô-ni nhìn chúng tôi, những học trò mới, hết đứa này đến đứa

khác (1) Vừa (2), thầy vừa bước xuống bục

và (3) các dãy bàn của chúng tôi

Chợt (4) một cậu mặt đỏ ửng và đày những nốt sưng nhỏ, thầy liền ngừng đọc, lấy hai tay (5) cậu bé, (6) cậu làm sao,

rồi (7) xem cậu có sốt không

(đọc chính tả; đi vào giữa; một cách chăm chú; nhìn thấy; sờ trán; ôm đầu; hỏi)

b) Trong giờ chính tả, ngay sau lưng thầy Péc-bô-nl một câu học trò đứng ngay lên trên ghế và bắt đầu múa như con rối Thầy giáo cậu ta hoảng hốt vội ngồi xuống và cúi gầm mặt, chắc chắn thế nào cũng bị mắng một trận Nhưng thầy

Péc-bô-ni cậu bé dại dột và “Đừng làm thế nữa nhé !” Chỉ thế thôi, Rồi thầy lại và bài chính tà

(nói; đặt tay lên vai; trở về chỗ; quay ngoắt lại; tiếp tục đọc nốt)

Theo A-mi-xi

Đáp án Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 Chính tả: Phân biệt tr / ch, thanh hỏi / thanh ngã

1a trả: trả lời, trả nợ, trả miếng ; chả: chả nướng, giò chả, chả bõ

trân: trân trọng, trân châu, trân trân ; chân: chân tay, chân trời, chân thành

trị: trị an, quản trị, chữa trị; chị: chị em, anh chị, đàn chị

Trang 8

1b vẻ: vẻ mặt, vẻ vang, vui vẻ ; vẽ: vẽ tranh, vẽ vời, bánh vẽ

ngả: ngả đường, ngả lưng, ngả ngớn ; ngã: ngã ba, sa ngã, ngã giá

mỏ: mỏ khoét, mỏ neo, mắng mỏ ; mõ: gõ mõ, rao mõ, mõ toà

2.a (1) trên, (2) trâu, (3) chú, (4) chỗ, (5) chốc, (6) tra, (7) trên, (8) chó, (9) chạy 2b (1) hẳn, (2) rửa), (3) chỗ, (4) dải (quãng), (5) biển, (6) mảnh (dải), (7) điểm, (8)

mỡ, (9) mảnh

Luyện từ và câu (1): Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc

1a sung sướng, may mắn, toại nguyện, tốt phúc, vui lòng, mừng vui, tốt lành 1b bất hạnh, khốn khổ, cơ cực, cực khổ, vô phúc

2.b

3.a phúc hậu ; b phúc đức ; c hạnh phúc

4 Em tự viết, ví dụ theo một trong các ý sau:

- Đó là người đạt được mong ước của mình

- Đó là người được mọi người yêu mến

- Đó là người hoàn thành tốt các nhiệm vụ của mình

- Đó là người luôn biết sống vì người khác, làm được nhiều điều tốt đẹp cho mọi người

Tập làm văn (1): Luyện tập tả người (tả hoạt động)

1 Gạch dưới các từ ngữ: đang chăm chú tập đàn, ngồi ngay ngắn, thẳng nốt đồ giữa đàn, hai bàn chân vắt chéo vào nhau, ngón tay nhỏ nhắn mềm mại khum khum tròn lại và gõ lên từng phím đàn, những ngón tay đã nhịp nhàng, điêu luyện, vừa đánh đàn vừa đung đưa người, đôi mắt mơ màng, say sưa thưởng thức bản nhạc của mình

Trang 9

2a (1) dùng, (2) xúc, (3) phủ, (4) cầm, (5) đặt, (6) giữ, (7) gõ, (8) gạt

2b (1): khom khom ; (2): bắt tay ; (3): tỉa lá, bắt sâu ; (4): đưa thoăn thoắt; (5): nheo ; (6): tìm ; (7): tóm ; (8): nâng ; (9): tưới

Luyện từ và câu (2): Tổng kết vốn từ

1 a cô giáo: từ cô giáo không thuộc nhóm vì từ đó chỉ người làm việc trong

trường học, các từ còn lại chỉ những người trong gia đình

b tổ trưởng dân phố: cụm từ tổ trưởng dân phố không thuộc nhóm vì từ đó chỉ một người hoạt động ở địa phương, các từ còn lại chỉ những người hoạt động trong trường học

c ông nội: từ ông nội không thuộc nhóm vì từ đó chỉ một người trong gia đình các

từ còn lại chỉ những người hoạt động ngành nghề trong xã hội

d kơ-nia: từ kơ-nia không thuộc nhóm vì từ đó chỉ một loại cây, các từ còn lại chỉ

tên các dân tộc anh em trên đất nước ta

2.a ngã, nâng ; b chảy, mềm ; c đứt, xót; d chân tay, đùm bọc, đỡ đần ; e máu đào, nước lã ; g đối đáp, mẹ, hoài

3.a trùng trục ; b đen nhánh ; c óng ả ; d sần sùi; e ngăm ngăm

Tập làm văn (2): Luyện tập tả người

1 Gạch dưới các từ ngữ:

đứng dậy, bước đi chập chững, chập choạng rồi ngã phịch xuống, cười để lộ mấy chiếc răng sữa, nhấc chân bước một, hai, ba, bốn bước rồi lao vào lòng mẹ, cười khanh khách, tập nói với cái giọng non nớt, mắt sáng lên “Bà, bà, măm, măm, mẹ, mẹ ”, sà vào mâm cơm phá phách, xé toạc quyển truyện, nín bặt, chỉ vào cái mũ noi

2 Điền: a) (1): một cách chăm chú, (2): đọc chính tả ; (3): đi vào giữa ; (4): nhìn thấy ; (5): ôm đầu ; (6): hỏi; (7): sờ trán

Trang 10

b) Thứ tự các từ ngữ cần điền: quay ngoắt lại; đặt tay lên vai; nói; trở về chỗ ; tiếp tục đọc nốt

Tham khảo đề kiểm tra cuối tuần lớp 5 môn Tiếng Việt

Ngày đăng: 26/12/2020, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w