1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình giao hàng nông sản xuất khẩu của công ty CP kho vận quốc tế VAST

75 113 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 269,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.5 Phạm vi nghiên cứu  Phạm vi về không gian Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình cần thực hiện để giao hàng nông sản XKcủa Công ty CP kho vận quốc tế VAST, trong mối quan hệ giữa các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

QUY TRÌNH GIAO HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CP KHO VẬN QUỐC

TẾ VAST

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Lớp: K52E5

Mã sinh viên: 16D130358

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình 4 năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Thương Mại,nhờ có sự chỉ dạy chu đáo, tận tình và tâm huyết của các thầy, cô giáo, em đã thunhận được rất nhiều kiến thức và bài học quý giá Qua những kiến thức được thầy

cô truyền đạt, sự nhiệt tình giúp đỡ của ban lãnh đạo, các anh, chị đang công tác tạiCông ty CP kho vận quốc tế VAST, cùng với nỗ lực học tập, nghiên cứu và kinhnghiệm thực tiễn thực tập công việc của em tại Công ty, đã tạo điều kiện cho emhoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo Trường Đại họcThương Mại, đặc biệt là các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đãtận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức nền tảng, kiến thức chuyênngành cùng những kiến thức thực tế, giúp em mở rộng tầm hiểu biết và có thể ứngdụng trong công việc sau này Em cũng xin gửi cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạocũng các anh chị nhân viên công tác tại Công ty CP kho vận quốc tế VAST đãhướng dẫn, chỉ bảo cho em tiếp cận công việc và cung cấp các thông tin cần thiếtgiúp em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin trân trọng bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến ThS Vũ Anh Tuấn –giảng viên Bộ môn Quản trị tác nghiệp TMQT, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc

tế, đã hướng dẫn tận tình, đồng hành và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóaluận tốt nghiệp

Với thời gian nghiên cứu giới hạn, kiến thức và trình độ còn nhiều hạn chế,khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong cácthầy cô giáo góp ý để đề tài nghiên cứu của em trở nên hoàn thiện và có giá trị hơnnữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thùy Linh

i

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp “Quy trình giao hàng nông sản xuất khẩu của Công ty CP kho vận quốc tế VAST” là sản phẩm em đã nỗ lực

nghiên cứu trong thời gian thực tập tại Công ty CP kho vận quốc tế VAST Trongquá trình thực hiện khóa luận, em có tham khảo của một số tài liệu có nguồn gốc rõràng và dưới sự hướng dẫn của ThS Vũ Anh Tuấn Tất cả số liệu đều do em thuthập và có trích dẫn rõ ràng, các phân tích và kết quả trong bài khóa luận không có

sự sao chép từ bất kỳ tài liệu nào

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thùy Linh

ii

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 5

1.4 Đối tượng nghiên cứu 5

1.5 Phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu 5

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5

1.6.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 6

1.7 Kết cấu của khóa luận 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU TẠI DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ 8

2.1 Khái quát về dịch vụ giao hàng nông sản XK 8

2.1.1 Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK 8

2.1.2 Khái niệm hàng nông sản 9

2.1.3 Đặc điểm giao nhận hàng nông sản 9

2.2 Quy trình giao hàng nông sản XK tại doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế 11

2.2.1 Nắm tình hình chuẩn bị hàng hóa và phương tiện vận tải 11

2.2.2 Giao hàng hóa tại địa điểm quy định 12

2.2.3 Lập và bàn giao chứng từ vận tải 12

2.2.4 Quyết toán chi phí 13

2.3 Các chứng từ cần trong giao hàng nông sản XK 13

2.3.1 Vận đơn đường biển (Bill of Lading) 13

2.3.2 Thỏa thuận lưu khoang (Booking note) 14

2.3.3 Xác nhận khối lượng toàn bộ container (VGM - Verified Gross Mass) 14

iii

Trang 5

2.3.4 Hướng dẫn làm hàng (SI - Shipping Instructions) 15

2.3.5 Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest) 15

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình giao hàng nông sản XK tại doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế 16

2.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 16

2.4.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 20

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CP KHO VẬN QUỐC TẾ VAST 22

3.1 Tổng quan về công ty CP kho vận quốc tế VAST 22

3.1.1 Khái quát về công ty 22

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 23

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 24

3.1.4 Cơ sở vật chất - kỹ thuật 25

3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty CP kho vận quốc tế VAST 26

3.2.1 Các loại hình dịch vụ cung cấp 26

3.2.2 Kết quả hoạt động giao hàng nông sản XK 28

3.2.3 Hệ thống nhà cung cấp 31

3.3 Quy trình giao hàng nông sản XK tại công ty CP kho vận quốc tế VAST 33

3.3.1 Nắm tình hình chuẩn bị hàng hóa và phương tiện vận tải 33

3.3.2 Giao hàng hóa tại địa điểm quy định 37

3.3.3 Lập và bàn giao chứng từ vận tải 41

3.3.4 Quyết toán chi phí 42

3.4 Đánh giá thực trạng quy trình giao hàng nông sản XK tại công ty CP kho vận quốc tế VAST 45

3.4.1 Những kết quả đạt được 45

3.4.2 Những tồn tại 46

3.4.3 Nguyên nhân tồn tại 48

iv

Trang 6

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU TẠI CÔNG

TY CP KHO VẬN QUỐC TẾ VAST 52

4.1 Định hướng phát triển nhằm hoàn thiện quy trình giao hàng nông sản XK tại Công ty CP kho vận quốc tế VAST 52

4.1.1 Dự báo xu hướng phát triển của ngành nông sản XK 52

4.1.2 Định hướng phát triển của Công ty CP kho vận quốc tế VAST 53

4.1.3 Quan điểm của Công ty CP kho vận quốc tế VAST về hoàn thiện quy trình giao hàng nông sản XK 55

4.2 Các đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao hàng nông sản XK tại Công ty CP kho vận quốc tế VAST 56

4.2.1 Giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của tính thời vụ trong hoạt động giao hàng nông sản XK 56

4.2.2 Giải pháp đầu tư, cải thiện hạ tầng kho bãi, đầu tư phương tiện vận tải.57 4.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chuẩn bị, đóng gói, kiểm tra, giám sát hàng nông sản XK trong quá trình giao hàng 57

4.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khai báo hải quan 58

4.2.5 Giải pháp nâng cao trình độ quản lý và chất lượng nguồn nhân lực 59

4.3 Một số kiến nghị 60

4.3.1 Kiến nghị về phía Nhà nước 60

4.3.2 Kiến nghị về phía Bộ Giao thông vận tải 61

4.3.3 Kiến nghị về phía Tổng cục Hải quan và các cơ quan liên ngành 62

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 65

v

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1: Đánh giá kết quả quy trình giao hàng nông sản XK của nhân viên Công

ty CP kho vận quốc tế VAST 44

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

vi

Trang 8

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

Trang 9

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH ST

T

1 AOD Airport of Discharge Sân bay dỡ hàng

3 C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ

5 CFS Container Freight Station Khu vực tập kết hàng lẻ

8 ETD Estimated Time of

Departure

Thời gian khởi hành dự kiến

10 EVFTA EU – Vietnam Free Trade

Zone

Hiệp định Thương mại Tự doViệt Nam – châu Âu

11 FCL Full Container Load Hàng nguyên container

12 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

13 HBL House Bill of Lading Vận đơn nhà

14 LCL Less than Container Load Hàng lẻ

15 MBL Master Bill of Lading Vận đơn chủ

19 TEU Twenty-foot Equivalent

Units

Đơn vị tương đương 20 foot:đơn vị đo của hàng hóa đượccontainer hóa

viii

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Bước vào thế kỷ XXI, nền kinh tế thế giới đang tiến sâu vào kỷ nguyên hộinhập quốc tế toàn diện, hợp tác và phát triển mạnh mẽ, không dừng lại ở phạm vikhu vực mà mở rộng ra phạm vi toàn cầu Các quốc gia đẩy mạnh hoạt động thươngmại, đầu tư quốc tế; nỗ lực trở thành thành viên và định hướng chính sách kinh tế,đối ngoại của mình theo khuôn khổ các khối mậu dịch ở tầm khu vực như Khu vựcmậu dịch tự do ASEAN (AFTA), ở cấp độ liên lục địa như Hội nghị Á - Âu(ASEM), và cao hơn là cấp độ toàn cầu như Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Không nằm ngoài xu hướng này, Việt Nam cũng đang trên lộ trình hội nhậpvươn mình ra thế giới, bên cạnh việc gia nhập các tổ chức liên khu vực, tổ chức thếgiới, Việt Nam xúc tiến ký kết được nhiều hiệp định thương mại tự do song phương

và đa phương như: AFTA, ACFTA, AKFTA, VJFTA, VKFTA,… và đặc biệt, Hiệpđịnh Thương mại tự do châu Âu - Việt Nam (EVFTA) sẽ có hiệu lực trong năm

2020 EVFTA được coi như là "con đường cao tốc hướng Tây", kết nối Việt Namtới một thị trường rộng lớn, giàu tiềm năng - Liên minh châu Âu Với việc phêchuẩn hiệp định, châu Âu dỡ bỏ 85,6% số dòng thuế, giúp tăng năng lực cạnh tranhcho 70,3% kim ngạch XK của Việt Nam vào thị trường châu Âu, một số mặt hàng

XK thế mạnh của Việt Nam sẽ được hưởng lợi lớn nhất từ hiệp định này là là sảnphẩm điện tử, hàng dệt may và hàng nông sản

Việt Nam là quốc gia có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động trồng trọt,sản xuất các mặt hàng nông sản Nông sản Việt Nam không chỉ đảm bảo an ninhlương thực cho hơn 90 triệu dân mà lượng hàng XK cũng vô cùng dồi dào Để tậndụng được lợi thế đó thì việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh XK nông sản nóichung là nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế củaViệt Nam Việt Nam hiện có hơn 10 mặt hàng nông sản XK chủ lực, gồm: Lúa gạo,cao su, điều, hồ tiêu, cà phê, chè, rau quả, tôm, cá tra, gỗ và sản phẩm từ gỗ, có mặt

ở hơn 160 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới

Góp phần quan trọng vào hoạt động XK hàng nông sản sang thị trường nướcngoài là quá trình giao nhận, hỗ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế và được coi nhưmột khâu không thể thiếu trong thương mại quốc tế Quy trình giao nhận tối ưu,

1

Trang 11

hoàn thiện sẽ tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiếtkiệm mà không có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận vàotác nghiệp Đặc biệt đối với mặt hàng nông sản, quá trình giao nhận có một số đặcđiểm và yêu cầu riêng biệt so với các mặt hàng XK khác Tuy nhiên, quá trình giaohàng nông sản XK vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng quốc tế về đảm bảo chất lượng trong thời gian vận chuyển Nhiều lô hàngnông sản có nguồn gốc Việt Nam bị từ chối nhập khẩu do nguyên nhân đến từ khâugiao nhận và vận chuyển còn sai sót, làm ảnh hưởng đến chất lượng, cũng nhưkhông đáp ứng được tiêu chuẩn tại nước nhập khẩu Vì vậy, nhà quản trị giao nhậncần có kế hoạch xây dựng một quy trình giao hàng XK trơn tru, chặt chẽ và phốihợp hiệu quả.

Công ty CP kho vận quốc tế VAST là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực giao nhận hàng hóa quốc tế, điển hình cho mô hình doanh nghiệp giao nhận vừa

và nhỏ tại Việt Nam Trải qua lộ trình 10 năm hình thành và phát triển, đến nay,công ty đã trở thành một đối tác giao nhận quan trọng của nhiều doanh nghiệp lớntrong lĩnh vực XNK những mặt hàng như máy móc, thiết bị điện tử,… Tuy nhiên,với hàng hóa có tính đặc thù cao như mặt hàng nông sản XK thì VAST gặp tươngđối nhiều khó khăn, mà vấn đề mấu chốt là quy trình giao hàng chưa thực sự manglại hiệu quả tối ưu, trong quá trình giao hàng vẫn để xảy ra tình trạng sai sót, chậmtrễ và hư tổn hàng hóa Để khắc phục những tồn tại này và phát triển hoạt độnggiao hàng nông sản XK nhằm xứng đáng với những tiềm năng mà lĩnh vực nàyđang sở hữu, công ty cần có sự điều chỉnh hợp lý trong nghiệp vụ làm hàng nôngsản XK

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, đồng thời trong quá trình thực tập tại Công

ty CP kho vận quốc tế VAST, tôi đã lựa chọn đề tài “Quy trình giao hàng nông sản XK của Công ty CP kho vận quốc tế VAST” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

và vận dụng những kiến thức đã được học, cũng như kiến thức thực tế để hoànthành khóa luận này

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài, đã có những nghiên cứu củanhiều tác giả trong nước, có thể kể đến như sau:

2

Trang 12

- Nguyễn Thị Liên (2017), “Tối ưu hóa hệ thống vận tải gạo XK của Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam Luận án tập

trung vào Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận khoa học về tối ưu hóa hệ thống vậntải gạo XK; phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống vận tải gạo XK của Việt Namhiện nay và dự báo trong tương lai Từ đó, tác giả đưa ra các biện pháp cơ bản đểxây dựng hệ thống vận tải gạo XK tối ưu Luận án sử dụng và xử lý số liệu hệ vềthống vận tải gạo XK tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long trong khoảng thời gian

- Nguyễn Hoàng Dương (2017), “Chiến lược phát triển thị trường giao nhận vận tải tại công ty Cổ phần giao nhận kho vận ngoại thương Vietrans”, luận văn

thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Thương Mại Luận văn với nội dung nghiên cứunhững lý luận về hoạt động giao nhận; phân tích, đánh giá thực trạng và những yếu

tố ảnh hưởng tới mục tiêu phát triển thị trường giao nhận tại Công ty CP giao nhậnkho vận ngoại thương Vietrans, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệnchiến lược phát triển thị trường giao nhận của công ty Nghiên cứu sử dụng số liệu

từ năm 2010 – 2015, tầm nhìn giải pháp đến năm 2020 Hạn chế của đề tài ở phầnbiện pháp hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận cho các chi nhánh, đại lý của công ty, vẫncòn sơ sài, giải pháp chưa thực sự hiệu quả

- Nguyễn Thị Hà Ly (2017), “Phát triển dịch vụ logistics trong giao nhận, vận tải hàng hóa XNK: kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam”, luận văn thạc sĩ

kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Nghiên cứu phân tíchthực trạng logistics trong quá trình giao nhận vận tải hàng hóa XNK của Nhật Bản

và Singapore; trình bày định hướng phát triển của hoạt động giao nhận hàng hóa

3

Trang 13

XNK của Việt Nam, từ đó tìm ra bài học mà Việt Nam có thể học hỏi từ kinhnghiệm quốc tế Tác giả thu thập số liệu về lĩnh vực giao nhận của Nhật Bản,Singapore và Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016 Hạn chế của nghiên cứu là chưaphân tích cụ thể thực trạng hoạt động giao nhận của Việt Nam mà chỉ nêu nhữngthành công và hạn chế tồn tại.

- Nguyễn Thị Khánh Dung (2004), “Giao nhận và quản lý hoạt động giao nhận hàng hóa XNK của Việt Nam hiện nay”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại

học Ngoại thương Hà Nội Luận văn đi vào phân tích thực trạng giao nhận và quản

lý hoạt động giao nhận hàng XNK của Việt Nam, nhằm đưa ra những giải pháp pháttriển hoạt động giao nhận và tăng cường quản lý giao nhận hàng hóa XNK nhờ kinhnghiệm giao nhận của Hoa Kỳ và Anh Quốc Hạn chế của đề tài là do nghiên cứu từnăm 2004 nên các số liệu đã cũ, thực trạng trong hoạt động giao nhận đã không cònhoàn toàn phù hợp với thực tế hiện nay

Và rất nhiều nghiên cứu, luận văn tốt nghiệp, bài báo được đăng lên các báo,tạp chí kinh tế về đề tài XK và giao nhận hàng nông sản XK Tất cả những côngtrình nói trên, ở các mức độ khác nhau, đã giúp tôi có một số tư liệu và kiến thứccần thiết để có thể hình thành những hiểu biết chung, giúp tiếp cận và mở rộng

nghiên cứu vấn đề “Quy trình giao hàng nông sản XK của Công ty CP kho vận quốc tế VAST”.

Nhìn chung, đề tài nghiên cứu về quy trình giao nhận hàng XK hay vận tảihàng nông sản XK không phải là vấn đề nghiên cứu xa lạ, tuy nhiên các công trìnhnghiên cứu phần lớn tập trung vào một hay một nhóm hàng nông sản, phần nàothiếu tính bao quát Một số nghiên cứu đứng trên góc độ quản lý vĩ mô để đưa rabiện pháp, thiếu đi góc nhìn và biện pháp đối với các doanh nghiệp

Đề tài “Quy trình giao hàng nông sản XK của Công ty CP kho vận quốc tế VAST” không đi sâu vào nghiên cứu quy trình giao nhận một loại mặt hàng nông

sản cụ thể nào, mà đem tới những nhìn nhận khái quát về hoạt động giao nhận hàngnông sản XK Hơn nữa, đối với Công ty CP kho vận quốc tế VAST, hoạt động giaonhận mặt hàng nông sản vẫn còn hạn chế, hiệu quả chưa thực sự cao Vì vậy, nghiêncứu này có thể góp phần cải thiện hoạt động giao hàng nông sản XK của công ty, có

4

Trang 14

giá trị ứng dụng đối với công ty trong tương lai và phần nào có giá trị tham khảocho các công ty giao nhận quy mô vừa và nhỏ như VAST tại Việt Nam.

1.3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề sau:

- Hệ thống lý thuyết về quy trình giao hàng nông sản XK của các doanhnghiệp giao nhận vận tải, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực logistics

- Phân tích và đánh giá thực trạng quy trình giao hàng nông sản XK của Công

ty CP kho vận quốc tế VAST

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình giao hàng nông sản XKcủa Công ty CP kho vận quốc tế VAST

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Với đề tài nghiên cứu “Quy trình giao hàng nông sản XK của Công ty CP kho vận quốc tế VAST”, đối tượng nghiên cứu là quy trình tác nghiệp để thực hiện

giao lô hàng nông sản XK tại Công ty CP kho vận quốc tế VAST

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về không gian

Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình cần thực hiện để giao hàng nông sản XKcủa Công ty CP kho vận quốc tế VAST, trong mối quan hệ giữa các dịch vụ công tycung cấp với các thị trường chính, các nhà cung cấp của công ty

Phạm vi về thời gian

Số liệu thống kê, khảo sát phục vụ cho nghiên cứu được thu thập trong khoảngthời gian từ năm 2017-2019, tầm nhìn của các giải pháp cụ thể từ năm 2020 đếnnăm 2025

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Phương pháp thống kê: Các số liệu, thông tin được sắp xếp và thống kê từnhiều nguồn dữ liệu đáng tin cậy, đảm bảo độ chính xác và tính xác thực, nhằmphục vụ cho mục đích hệ thống hóa lý thuyết về quy trình giao nhận hàng hóa,nghiên cứu quy trình giao hàng nông sản XK của Công ty CP kho vận quốc tếVAST

5

Trang 15

- Các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ:

+ Dữ liệu tại thư viện Trường Đại học Thương mại: gồm các luận văn chuyên

đề về đề tài giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế để hiểu rõ hơn về quy trình giaonhận hàng hóa XNK

+ Các dữ liệu trên internet: trang web của công ty, các trang web về hải quannhư diễn đàn về giao nhận và XNK, các trang web luận văn chuyên đề,… để có cáinhìn cụ thể hơn về tình hình giao nhận hàng nông sản hiện nay

+ Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, một số tài liệu liênquan đến hoạt động của công ty để có số liệu cụ thể nhằm đánh giá thực trạng hoạtđộng giao nhận của công ty

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp quan sát: phương pháp này cung cấp cho người nghiên cứunhững nhìn nhận trực quan để tìm hiểu và thấy rõ quy trình hoạt động của công ty,những quan sát này được tiến hành trong quá trình thực tập tại công ty

- Phương pháp điều tra - phỏng vấn: phương pháp thu thập dữ liệu bằng cáchchuẩn bị một số câu hỏi phỏng vấn và bảng điều tra khảo sát cho các bộ phận trongcông ty Các câu hỏi được thiết kế nhằm giúp người nghiên cứu thấy rõ được thựctrạng thực hiện quy trình giao hàng nông sản XK tại công ty Đây là những dữ liệuquan trọng trong quá trình thực hiện đề tài, giúp tìm hiểu sâu hơn về hoạt động giaohàng nông sản XK của công ty

1.6.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu của công ty trong giai đoạn 2017–2019

để thấy được kết quả, sự thay đổi trong tình hình hoạt động kinh doanh và địnhhướng phát triển của công ty

- Phương pháp phân tích: Từ những tài liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp thu thậpđược, tiến hành phân tích, gắn liền thực tế và lý thuyết, đánh giá tính hợp lý hoặckhông hợp lý của các dữ liệu này, tìm ra những thành công và tồn tại của công ty

- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ranhận xét và đánh giá về thực trạng quy trình giao hàng nông sản XK của công ty, từ

đó nghiên cứu các giải pháp cho công ty trong tương lai

6

Trang 16

1.7 Kết cấu của khóa luận

Ngoài các phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và cácphụ lục, nội dung của khóa luận được xây dựng thành 4 chương, bao gồm:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình giao hàng nông sản XK tại doanh

nghiệp giao nhận vận tải quốc tế

Chương 3: Thực trạng quy trình giao hàng nông sản XK tại Công ty CP kho

vận quốc tế VAST

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao

hàng nông sản XK tại Công ty CP kho vận quốc tế VAST

7

Trang 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH GIAO HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU TẠI DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN VẬN TẢI QUỐC TẾ

2.1 Khái quát về dịch vụ giao hàng nông sản XK

2.1.1 Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK

Theo Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA): “Giao nhận vận tải

là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đónggói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đếncác dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải quanhay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểmhàng hóa và thu tiền hay những chứng từ liên quan đến hàng hóa.”

Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: “Dịch vụ giao nhận hàng hoá làhành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từngười gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch

vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng,của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là kháchhàng)”

Như vậy, dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK là loại dịch vụ được cung cấp bởinhững người giao nhận hàng hóa quốc tế để đưa hàng hóa từ địa điểm được chỉ địnhđến một địa điểm quy định khác, thực hiện các công việc vận chuyển, gom hàng,lưu kho, xếp dỡ, đóng gói, thực hiện các thủ tục hải quan và các thủ tục giấy tờ kháctheo thỏa thuận với những tổ chức, cá nhân có nhu cầu để hưởng thù lao dịch vụ.Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giao nhậnhàng hóa Trước kia, việc giao nhận có thể do người gửi hàng (nhà XK), người nhậnhàng (nhà nhập khẩu) hay do người chuyên chở đảm nhiệm và tiến hành Tuy nhiên,cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế, phân công lao động quốc tế với mức

độ và quy mô chuyên môn hoá ngày càng cao, hoạt động giao nhận cũng ngày càngđược chuyên môn hóa, do các tổ chức, nghiệp đoàn giao nhận chuyên nghiệp tiếnhành và đã chính thức trở thành một lĩnh vực trong hoạt động thương mại quốc tế

Trang 18

2.1.2 Khái niệm hàng nông sản

Theo WTO, khái niệm nông sản được hiểu theo một phạm vi khá rộng: “Nôngsản là các loại hàng hoá có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp như: Các sản phẩmnông nghiệp cơ bản như lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa, động vật sống, cà phê, hồtiêu, hạt điều, chè, rau quả tươi…; Các sản phẩm phái sinh như bánh mỳ, bơ, dầu

ăn, thịt…; Các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như bánh kẹo, sảnphẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, da động vật thô…”Theo The Free Dictionary: Nông sản là những hàng hóa có nguồn gốc đến từtrồng trọt và động vật

Theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP: “Nông sản là sản phẩm của các ngành nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp1”

Từ những định nghĩa đến từ các tổ chức khác nhau như trên và qua thực tếhoạt động XNK hàng hóa nông sản tại Việt Nam, có thể thấy rằng, khái niệm nông

sản theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP: “Nông sản là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp” là khái niệm có ý nghĩa bao quát nhất

và phù hợp với cơ cấu, đặc điểm của mặt hàng nông sản tại Việt Nam

2.1.3 Đặc điểm giao nhận hàng nông sản

Các sản phẩm nông sản có một số đặc thù như: chu kỳ sử dụng ngắn, dễ hưhỏng, có tính thời vụ và theo mùa, cần được bảo quản ở nhiệt độ phù hợp (thường lànhiệt độ thấp), nhiệt độ cho mặt hàng nông sản khác nhau cần được kiểm soát khácnhau và tùy theo từng giai đoạn Vì vậy, để phục vụ XK mặt hàng nông sản, bêncạnh việc tích hợp quá trình đạt tiêu chuẩn từ khâu sản xuất, thu hoạch, chế biến,đóng gói, lưu trữ, quá trình giao nhận, vận chuyển quốc tế có những đặc điểm nhưsau:

Một là, giao nhận vận chuyển hàng nông sản có thể được tổ chức bằng nhiềuphương thức: đường hàng không, đường biển, đường bộ, đường sắt, đa phươngthức Hàng nông sản có đặc điểm dễ hư hỏng, chu kỳ sử dụng ngắn, tại các nướcphát triển, phương thức vận tải tối ưu nhất để thực hiện giao nhận nhanh chóng loạihàng này là vận chuyển bằng đường hàng không Tuy nhiên, vận tải đường hàngkhông có nhiều hạn chế như chi phí cao, khối lượng hàng hóa được giao nhận vận

1 Hay còn được hiểu là nghề làm muối – một trong những nghề truyền thống của nhiều tỉnh thành tại Việt Nam

Trang 19

chuyển hạn chế, vì vậy, đây không phải là phương án hợp lý trong mọi trường hợp,nhất là đối với các quốc gia đang phát triển Tại Việt Nam, hàng nông thường được

tổ chức giao nhận vận tải bằng hai phương thức vận tải chủ yếu là đường bộ vàđường biển để đảm bảo khối lượng hàng hóa XK cũng như đảm bảo chi phí vậnchuyển

Hai là, hoạt động giao nhận hàng nông sản phụ thuộc vào tính chất mùa vụ củahàng hóa Do nông sản có tính mùa vụ, việc sản xuất, thu hoạch thường được tiếnhành theo mùa vụ rõ ràng, cụ thể với từng loại cây và khu vực khác nhau, phù hợpvới điều kiện thời tiết, khí hậu và sự chăm sóc của con người Vì vậy, hoạt độnggiao nhận những loại mặt hàng này chỉ diễn ra vào một số khoảng thời gian trongnăm Điển hình như những mặt hàng thời gian sử dụng và bảo quản ngắn như rau

củ, trái cây tươi Trong giao nhận hàng nông sản, có thời gian được coi là mùa caođiểm, nhưng cũng có những thời điểm trong năm là mùa thấp điểm

Ba là, hoạt động giao nhận nông sản có tính phân tán và địa phương Đặc điểmnày xuất phát từ nguyên nhân hàng nông sản mang tính phân tán và tính địaphương: Mỗi loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với các điều kiện tự nhiên khác nhau

sẽ được sản xuất và phát triển ở các địa phương tương ứng, hầu hết được tập trungnuôi trồng ở các khu vực nông thôn, ngoại thành Hoạt động giao nhận mặt hàngnông sản cần quan tâm đến điều kiện thực tế của từng địa phương có hoạt động XKnông sản, hạ tầng giao thông vận tải ở địa phương đó có đáp ứng được nhu cầu vậnchuyển không, điều kiện bảo quản và lưu kho có thuận lợi cho công tác giao nhận

và đảm bảo được chất lượng hàng hóa hay không

Bốn là, trong giao nhận hàng nông sản, quy định của nước XK và nước nhậpkhẩu về từng mặt hàng có nhiều điểm khác nhau, nhưng nhìn chung, các quốc gia

có những yêu cầu về hàng nông sản XNK như: hàng thực phẩm cần phải có giấykiểm dịch vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng gỗ cần phải có chứng nhận khử trùng,hàng nông sản đạt tiêu chuẩn về nhãn mác, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, thủ tụckhai báo hải quan,… Cụ thể, yêu cầu về hàng nông sản nhập khẩu vào từng quốcgia phụ thuộc vào luật pháp và quy định của họ Đặc biệt, một số thị trường khó tínhnhư EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản đề ra những quy chuẩn về hàng hóa và thủ tục giaonhận vận tải bắt buộc nhà XK, người giao nhận phải tuân thủ

Trang 20

Năm là, trong hoạt động giao nhận vận chuyển hàng nông sản, có nhiều hìnhthức bao bì vận tải nhằm bảo quản hàng hóa, phổ biến nhất là nông sản được đóngtrong các container Đối với giao nhận hàng nông sản bằng container, căn cứ vàoloại hàng, số lượng hàng mà nhà giao nhận có trách nhiệm tư vấn cho người gửihàng loại container phù hợp (nếu hàng hóa là thực phẩm tươi sống , rau quả tươi sẽchọn cont lạnh: 20’RF, 40’RF tùy vào số lượng hàng cần giao; hàng nông sản khô,rời thì chọn cont khô: 20’DC, 40’DC hoặc 40’HC đối với hàng cồng kềnh như gỗ).

2.2 Quy trình giao hàng nông sản XK tại doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế

2.2.1 Nắm tình hình chuẩn bị hàng hóa và phương tiện vận tải

Bắt đầu quy trình giao hàng nông sản XK, người giao nhận cần nắm tình hìnhchuẩn bị hàng hóa và chứng từ của chủ hàng, bao gồm các công việc:

- Nắm bắt tiến độ sản xuất, thu mua, công tác bao gói và kẻ mã ký hiệu hànghóa của chủ hàng

- Theo dõi tình hình chuẩn bị các chứng từ làm thủ tục hải quan Nhữngchứng từ có thể do chủ hàng XK tự phát hành hoặc những chứng từ nằm trong sựkiểm soát của họ gồm: hóa đơn thương mại (invoice), phiếu đóng gói (packing list),chứng nhận chất lượng (certificate of quality), chứng nhận xuất xứ (certificate oforigin) Một số chứng từ chủ hàng cần thu xếp với đơn vị thứ ba như là: chứng nhậnchất lượng, số lượng, giấy phép XK, chứng nhận kiểm dịch, chứng nhận hun trùng,

- Trường hợp bên giao nhận cần lưu cước (cần Booking note) với hãng tàu chợhoặc hãng hàng không: người giao nhận thực hiện: Tiếp nhận thông tin về nhu cầuvận chuyển của khách hàng, Sắp xếp kế hoạch vận chuyển, Báo giá vận chuyển, Kýhợp đồng vận chuyển

Trang 21

2.2.2 Giao hàng hóa tại địa điểm quy định

Trong khâu này, người giao nhận cần phối hợp cùng với chủ hàng để thực hiệncác công việc sau:

- Vận chuyển hàng hóa đến địa điểm được chỉ định Địa điểm này không cốđịnh, có thể là kho của chủ hàng hoặc có thể là tại các ga, cảng XK hàng hóa

- Khai báo hải quan và thông quan hàng hóa XK Nhà giao nhận có thể khaibáo hải quan dưới tên của chủ hàng hoặc trên danh nghĩa là đại lý hải quan (nếuđược công nhận là đại lý hải quan) Nếu hàng hóa được phân vào luồng xanh hoặcvàng người giao nhận tiến hành thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến chứng từ đểthông quan hàng XK Nếu hàng hóa bị phân vào luồng đỏ, nhân viên hiện trườngcần phối hợp với cán bộ hải quan để kiểm tra thực tế hàng hóa XK

- Tiến hành kiểm nghiệm, giám định, kiểm dịch hàng nông sản XK và lấy giấychứng nhận hoặc biên bản phù hợp

- Giao hàng hóa cho người chuyên chở thực tế Chi tiết nghiệp vụ giao nhậnphụ thuộc vào hàng hóa được vận chuyển bằng phương thức vận tải nào: đường bộ,đường sắt, đường hàng không hay đường biển (hàng FCL thì giao tới CY, hàngLCL thì giao tới CFS)

Trang 22

2.2.4 Quyết toán chi phí

Người giao nhận quyết toán chi phí với nhà cung cấp

- Nhà giao nhận yêu cầu các nhà cung cấp (hãng tàu, co-loader, đơn vị vận tảinội địa,…) gửi debit note để kiểm tra các chi phí và xác nhận Người giao nhậncung cấp thông tin viết hóa đơn để các nhà cung cấp phát hành hóa đơn Trên cơ sởdebit note và hóa đơn đã được lập, người giao nhận thanh toán cho các nhà cungcấp

- Người giao nhận thanh toán phí hoa hồng (profit share) cho đại lý của mình

ở đầu nước nhập khẩu

Việc thanh toán của người giao nhận với các nhà cung cấp hoặc đại lý có thểdiễn ra theo từng lô hàng hoặc thanh toán vào cuối tháng căn cứ vào bảng kê các lôhàng thực hiện trong tháng

Người giao nhận quyết toán chi phí với khách hàng

Sau khi giao hàng hóa XK, người giao nhận phát hành debit note và hóa đơncho khách hàng và theo dõi tiến độ thanh toán Chi phí này là các khoản trả trực tiếpcho người giao nhận như tiền công thực hiện các công việc giao hàng, vận chuyểnhàng, khai báo hải quan, thông quan hàng hóa, và các khoản mà người giao nhậnthay mặt cho chủ hàng trả cho bên thứ ba

Sau khi khách hàng đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đã cam kết trong hợpđồng, người giao nhận trả tờ khai gốc cho khách

2.3 Các chứng từ cần trong giao hàng nông sản XK

Trong XK hàng nông sản bằng đường biển, các chứng từ cần thiết để thựchiện giao lô hàng gồm có: vận đơn đường biển, thỏa thuận lưu khoang, xác nhậnkhối lượng toàn bộ container, hướng dẫn làm hàng, bản lược khai hàng hóa

2.3.1 Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

Vận đơn đường biển (Ocean Bill of Lading hay Marine of Lading, viết tắt làB/L) là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển do người vận tải hàng hóahoặc phía đại diện của họ cấp cho người gửi hàng (Shipper), theo yêu cầu của ngườigửi hàng, sau khi đã xếp hàng lên tàu (shipped on board) hoặc sau khi đã nhận đượchàng để chuyên chở (received for shipment)

Trang 23

Vận đơn là chứng từ vận tải quan trọng hàng đầu trong quá trình giao nhận vàvận chuyển hàng hóa XNK Vận đơn đường biển có ba chức năng chính: thứ nhất,

là bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận lên tàu một số hàng hoá với sốlượng, chủng loại, tình trạng như ghi rõ trong vận đơn để chuyển đến nơi trả hàng;thứ hai, là bằng chứng xác nhận hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đường biển đãđược ký kết; thứ ba, vận đơn gốc là một chứng từ có giá trị, thể hiện quyền sở hữuhàng hóa, có thể chuyển nhượng và mua bán thông qua các thủ tục ký hậu

Những nội dung chính thể hiện trên vận đơn đường biển, bao gồm: Tên ngườigửi hàng, tên người nhận hàng, tên người nhận thông báo, tên tàu / số chuyến, cảngbốc hàng, cảng dỡ hàng, tên hàng hóa, khối lượng và thể tích hàng hóa, chi tiết miêu

tả hàng hóa, ngày và nơi phát hành vận đơn, chữ ký của đơn vị phát hành vận đơn

2.3.2 Thỏa thuận lưu khoang (Booking note)

Thỏa thuận lưu khoang (Booking note) là văn bản của người thuê tàu (thường

là nhà giao nhận) gửi cho hãng tàu (người vận tải thực tế), yêu cầu hãng tàu dànhchỗ trên tàu để vận chuyển hàng hóa

Booking note thường được các hãng tàu in thành mẫu cụ thể để người thuê cóthể thuận tiện điền dữ liệu vào các mục: Tên hãng tàu, Tên người thuê và địa chỉ,Tên hàng hóa, Trọng lượng, thể tích và tính chất hàng hóa, Địa điểm và thời gianbốc, dỡ hàng, Tiền cước và cách trả tiền cước

Nếu người thuê tàu và người chuyên chở đồng ý ký xác nhận vào bookingnote thì nó trở thành văn bản thỏa thuận sơ bộ có tính ràng buộc pháp lý cho đến khihàng hóa được bốc lên tàu Sau khi vận đơn đường biển được thuyền trưởng kýphát, vận đơn sẽ thay thế cho booking note, trở thành chứng từ có chức năng là hợpđồng vận tải, điều chỉnh nghĩa vụ và quyền lợi của đôi bên

2.3.3 Xác nhận khối lượng toàn bộ container (VGM - Verified Gross Mass)

Xác nhận khối lượng toàn bộ (VGM - Verified Gross Mass) là một quy địnhtrong công ước SOLAS được đưa vào từ năm 2015, quy định VGM được thực hiệnbởi ủy ban an toàn hàng hải (MSC) yêu cầu toàn bộ trọng lượng container phảiđược thông báo trước khi bốc xếp lên tàu Quy định VGM liên quan đến việc hợp

Trang 24

tác giữa hãng tàu, người giao nhận, NVOCC (nhà vận tải biển không sở hữu tàu) vàcác nhà XK (chủ hàng).

VGM được yêu cầu nhằm mục đích tăng cường mức độ an toàn cho con tàutrong quá trình khai thác cảng và vận chuyển trên biển Việc đóng hàng quá tải sovới tiêu chuẩn khai thác của container và khai báo nhỏ hơn khối lượng containerthực tế của các chủ hàng là nguyên nhân chính của nhiều vụ tai nạn tại cảng và chotàu chở hàng, đe dọa đến tính mạng của những người lao động tại thương cảng cũngnhư thủy thủ đoàn trên tàu

Thông tin bắt buộc khai báo VGM: Số Booking vận tải biển của hãng tàu, Sốcontainer, Trọng lượng xác minh, Đơn vị đo lường, Bên chịu trách nhiệm (Tên chủhàng trên MBL), Người được uỷ quyền

2.3.4 Hướng dẫn làm hàng (SI - Shipping Instructions)

Hướng dẫn làm hàng là chứng từ chứa các thông tin nhằm hướng dẫn giaohàng/ vận chuyển của người gửi hàng đến người giao nhận/ người chuyên chở

SI có vai trò đảm bảo người giao nhận, người chuyên chở vận chuyển hànghóa theo đúng yêu cầu của người gửi hàng và hạn chế những sai sót trên trên cácchứng từ giao nhận khác, đặc biệt là vận đơn Thông thường SI được người gửihàng gửi đến cho nhà vận chuyển để làm vận đơn - chứng từ vận tải vô cùng quantrọng trong giao nhận và vận tải hàng hóa XNK

Các thông tin quan trọng cần được thể hiện trên SI gồm: Ngày và số booking,Tên của hãng vận chuyển được chỉ định, Tên người gửi hàng (Shipper), Tên ngườinhận hàng (Consignee), Tên hàng hóa, Số lượng và loại bao bì hàng hóa, Trọnglượng và thể tích hàng, Cảng bốc hàng và Cảng dỡ hàng, Thời gian giao hàng, Địađiểm giao hàng, Phương thức thanh toán cước vận chuyển

2.3.5 Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest)

Bản lược khai hàng hóa hay bản kê chi tiết hàng hóa là bản liệt kê các hànghóa được gửi đi, bản kê do chủ hàng lập và xuất trình cho người đại diện của ngườivận tải

Bản lược khai hàng hóa là cơ sở để người vận tải thiết lập sơ đồ sắp xếp hànghóa lên tàu, là bằng chứng để cơ quan giao nhận, vận tải ngoại thương xét thứ tự ưu

Trang 25

tiên hàng hóa cần được gửi trước hay sau, là cơ sở để tính chi phí liên quan tới cácdịch vụ hỗ trợ như: phí bốc xếp hàng hóa, phí lưu kho, phí cẩu hàng,…

Nội dung trên bản lược khai hàng hóa thường bao gồm: Tên người gửi hàng,tên hãng tàu, tên người nhận hàng, địa chỉ thông báo, tên hàng hóa, mã ký hiệu,trọng lượng và thể tích của hàng hóa, số hiệu vận đơn

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình giao hàng nông sản XK tại doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế

2.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Nhân tố chính trị

Đối với hoạt động XK hàng nông sản nói chung và hoạt động giao hàng nôngsản XK nói riêng, nhân tố chính trị có những ảnh hưởng nhất định mà công ty cóhoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận cần quan tâm, đó là mức độ ổn định củanền chính trị, rủi ro chính trị, các chính sách của nước XK và nước nhập khẩu Tuynhiên, trong những năm gần đây, tình trạng khủng hoảng chính trị, xung đột leothang, chủ nghĩa bảo hộ tại nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới đã kìm hãm vàảnh hưởng tiêu cực đến sự tăng trưởng của kinh tế toàn cầu Những sự kiện này tácđộng trực tiếp lên tổng cầu và tình hình hàng hóa XNK, từ đó kéo theo ảnh hưởngđến dịch vụ giao nhận hàng hóa Bên cạnh các thách thức, thị trường giao nhậnhàng hóa XK còn có nhiều cơ hội phát triển do nhu cầu vận chuyển container tăngnhờ các FTA mà các quốc gia tham gia ký kết tăng lên về số lượng; sự quan tâmcủa Chính phủ thông qua hàng loạt các quy hoạch phát triển ngành công nghiệp vậntải, nâng cấp hạ tầng logistics; sự đãi ngộ của Chính phủ đối với các mặt hàng nôngsản XK, mở ra cơ hội cho dịch vụ giao hàng nông sản XK phát triển

Nhân tố pháp luật

Pháp luật hiện hành của quốc gia XK và nhập khẩu có tác động rất lớn tới việclên kế hoạch và xây dựng chiến lược, quản trị quy trình giao nhận hàng hóa Tronglĩnh vực giao nhận, luật thuế và luật hải quan có ảnh hưởng rất lớn đến cạnh tranh,đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp; việc am hiểu pháp luật đối với từngmặt hàng nông sản giúp công ty xác định được kế hoạch, phương thức, phối hợpcách thức để tiến hành giao hàng hóa XK, đảm bảo nghiệp vụ khai báo hải quanchính xác và trung thực, tạo điều kiện để thông quan hàng hóa nhanh chóng…

Trang 26

Nhân tố văn hóa – xã hội

Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều tồn tại những giá trị văn hóa và yếu tố xã hộiđặc trưng, và những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó.Nhóm nhân tố văn hóa xã hội không chỉ hình thành nên lối sống, quy tắc ứng xử màcòn hình thành nên thói quen tiêu dùng của khách hàng Đối với thị trường các quốcgia phát triển, họ luôn đề cao tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm hàng hóa nhậpkhẩu vào thị trường quốc gia họ Yếu tố văn hóa và thói quen tiêu dùng của kháchhàng tại thị trường nước ngoài nó sẽ tạo ra cơ hội cũng như thách thức cho các quốcgia XK Đối với thị trường nông sản nói chung thì người tiêu dùng nước ngoài quantâm tới các sản phẩm đảm bảo nguồn gốc xuất xứ, chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm,

tỷ lệ hóa chất, thuốc trừ sâu an toàn, Nắm bắt được đặc điểm văn hóa – xã hội củaquốc gia nhập khẩu, công ty giao nhận xây dựng phương án vận tải, phối hợp cácnguồn lực và nỗ lực trong từng khâu của quá trình giao nhận để đảm bảo hàng hóavẫn giữ được chất lượng đạt yêu cầu

Nhân tố cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông là nền tảng, là huyết mạch củahoạt động logistics nói chung và hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế nói riêng.Khối lượng hàng hóa XK ngày một tăng cao, nhu cầu giao nhận và vận tải cũngtăng trưởng để đảm bảo giao hàng nhanh chóng, quá trình XK hàng hóa an toàn,

Trang 27

thông suốt, chuẩn xác và tiết kiệm chi phí Việt Nam được coi là khu vực có vị tríđịa lý thuận lợi của hoạt động giao lưu, vận chuyển hàng hóa quốc tế Đó chính làđiều kiện thuận lợi cho hoạt động cung ứng và phân phối hàng hóa ra các khu vựcthị trường quốc tế, góp phần tăng hiệu quả của hoạt động giao nhận hàng hóa XK.Mặc dù đã có nhiều cố gắng xây dựng và cải thiện, trên thực tế, cơ sở hạ tầng phục

vụ hoạt động giao nhận chưa đáp ứng được nhu cầu vận tải hàng hóa, hệ thống giaothông nội địa chưa phát huy được vai trò phụ trợ cho hệ thống vận tải quốc tế,không được hiện đại hóa thường xuyên Đối với mặt hàng nông sản, đặc điểm hạtầng giao thông hạn chế làm cho quá trình giao và vận chuyển hàng hóa trở nên kémhiệu quả, ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm

Nhân tố khoa học - công nghệ

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, cách mạng công nghiệp 4.0 tác độngsâu rộng tới tất cả lĩnh vực của nền kinh tế - xã hội, và hoạt động XNK cũng khôngnằm ngoài xu thế đó Sự phát triển của khoa học công nghệ giúp cho người giaonhận dễ dàng trao đổi thông tin với người gửi hàng, đối tác, nhà cung cấp, thực hiệncác nghiệp vụ chuẩn bị chứng từ, nắm bắt tình hình hàng hóa, thuê phương tiện vậntải, khai báo hải quan,… thông qua hệ thống internet và các phần mềm, websitechuyên dụng Công nghệ giúp cho hoạt động truyền thông tin trở nên nhanh chónghơn, chính xác hơn, mọi thủ tục XK được trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn.Khoa học kỹ thuật phát triển, các phương tiện vận tải và thiết bị phụ trợ chovận tải hàng hóa quốc tế như container bảo quản lạnh, thiết bị xếp dỡ container,máy dỡ kẹp xếp dỡ hàng rời,… ngày càng hiện đại, chuyên nghiệp Đối với hoạtđộng giao nhận và vận tải hàng nông sản XK, tại Việt Nam công nghệ chuỗi lạnhchưa được phổ biến, chỉ có một phần rất nhỏ sản phẩm trái cây tươi, rau củ, thịt, cáđược phân phối bằng công nghệ chuỗi lạnh Xe tải phục vụ hàng đông lạnh chỉchiếm số lượng rất nhỏ, chủ yếu do một số doanh nghiệp lớn đầu tư nhằm phục vụcác khách hàng có nhu cầu vận chuyển nông sản XK

Nhân tố tự nhiên

Hoạt động giao nhận hàng nông sản chịu ảnh hưởng rất rõ rệt của các biếnđộng thời tiết và điều kiện tự nhiên Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sản lượng vàchất lượng nguồn hàng nông sản, từ đó ảnh hưởng đến kết quả hoạt động giao nhận

Trang 28

mặt hàng này Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, nếu điều kiện thời tiết thuậnlợi thì hàng hóa sẽ được vận tải an toàn, chính xác và tiết kiệm thời gian giao nhậnvận chuyển Tuy nhiên, nếu gặp các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, động đất, sóngthần, nguy cơ chậm trễ thời gian giao hàng, thậm chí gây tổn thất hàng hóa là rấtcao Bên cạnh đó, đối với mặt hàng dễ hư hỏng như nông sản, sự chênh lệch nhiệt

độ và độ ẩm giữa hai khu vực địa lý khác nhau cũng ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng sản phẩm và hiệu quả của quá trình giao nhận, để bảo quản sản phẩm cầnphải có những biện pháp xử lý thích hợp

Nhân tố nhà cung cấp

Khác với các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại, nhà cung cấpcung ứng nguyên vật liệu đầu, nguồn hàng; các công ty giao nhận có hệ thống nhàcung cấp là các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tham gia cung ứng dịch vụ vào quytrình giao hàng hóa XK của công ty giao nhận (hãng tàu, co-loader, đại lý,…) Sốlượng nhà cung cấp, tiềm lực của nhà cung cấp, quy mô và năng suất của đơn vị vậntải ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động giao nhận hàng hóa Vì vậy,người giao nhận cần có mạng lưới nhà cung cấp rộng khắp và thiết lập mối quan hệtốt với các nhà cung cấp có uy tín để giảm chi phí đầu vào, đảm bảo cung cấp dịch

vụ chất lượng

Nhân tố đối thủ cạnh tranh

Trong quy trình giao hàng nông sản XK của công ty giao nhận hàng hóa quốc

tế, đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp là các doanh nghiệp cùng hoạtđộng trong lĩnh vực giao nhận hoặc hãng vận tải sở hữu phương tiện vận tải quốc tế

Trang 29

thực sự Công ty cần phải xem xét các đối thủ cạnh tranh có cùng hoạt động kinhdoanh các dịch vụ giống hoặc có khả năng thay thế các dịch vụ mà công ty mìnhcung cấp, đánh giá đến điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức đối với doanhnghiệp mình Hoạt động nghiên cứu và tìm hiểu kỹ về đối thủ cạnh tranh sẽ giúpcho doanh nghiệp chủ động và có kế hoạch phù hợp nhất, giành được lợi thế trướccác đối thủ cạnh tranh.

2.4.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Nhân tố bên trong doanh nghiệp chính là những năng lực, sức mạnh để giúpcho doanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hànghóa quốc tế Các yếu tố chính trong doanh nghiệp tác động trực tiếp đến quy trìnhgiao hàng XK: Tiềm lực tài chính, Nguồn nhân lực, Cơ sở vật chất - kỹ thuật, cácnhân tố khác

Nhân tố nguồn nhân lực

Con người là yếu tố trung tâm thực hiện tiến hành mọi hoạt động của doanhnghiệp để có thể phân tích dữ liệu, thông tin, nắm bắt cơ hội, từ đó có thể xây dựng

kế hoạch cho quy trình giao lô hàng XK Không chỉ vậy, yếu tố nguồn nhân lựcđóng góp vai trò quản lý, kiểm soát mọi quá trình, quy trình thực hiện của hoạt độngkinh doanh Hơn thế nữa, con người còn là nhân tố gắn kết, là cầu nối giữa kháchhàng với công ty, tạo nên hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trong mắt kháchhàng, đối tác trong nước và quốc tế Ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng hóaquốc tế, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận cần xem xét dựa trên thực tếlực lượng nhân sự của công ty như số lượng nhân viên hiện trường, nhân viên kinhdoanh, nhân viên chứng từ XNK, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng suất làmviệc, mức độ am hiểu về tuyến vận tải, về tính chất của hàng hóa, khả năng thôngtường luật pháp, khả năng ngoại ngữ, ứng dụng tin học của nguồn nhân lực, nhânviên đã có kinh nghiệm chưa, mức độ phối hợp trong công việc của các phòng bannhư thế nào

Nhân tố tiềm lực tài chính

Tiềm lực tài chính là yếu tố chính là một trong ba yếu tố chính để tạo nên cáinền tảng của hoạt động kinh doanh của công ty Nó là yếu tố đầu tư cho các nhân tốkhác của công ty như hoạt động tìm kiếm khách hàng; hoạt động đầu tư cho cơ sở

Trang 30

vật chất, phương tiện vận tải, phương tiện để kết nối nhà cung ứng với doanhnghiệp, doanh nghiệp với khách hàng; cung ứng chi phí cho hoạt động quảng cáo,quan hệ đối tác và đại lý Tiềm lực tài chính vững mạnh giúp cho công ty dễ dàngthực hiện các kế hoạch các chiến lược của mình hơn, giúp làm giảm thiểu rủi rotrong quá trình tiến hành giao lô hàng XK sang nước ngoài, cũng như khả năng ứngbiến tốt khi có xuất hiện các tình huống bất ngờ ngoài dự báo, tăng khả năng cạnhtranh trên thị trường.

Nhân tố cơ sở vật chất – kỹ thuật

Yếu tố về cơ sở vật chất và kỹ thuật cũng là nhân tố có ảnh hưởng tới hoạtđộng kinh doanh quy trình giao hàng XK của công ty Về cơ sở vật chất, đây lànhân tố hỗ trợ hoạt động kinh doanh, giúp công việc tiến hành thuận lợi theo kếhoạch đã được sắp đặt Cơ sở vật chất của doanh nghiệp giao nhận có thể bao gồm:

hệ thống văn phòng, kho bãi, nhà xưởng, hệ thống phương tiện vận tải như xe tải,

xe đầu kéo, hệ thống phương tiện xếp dỡ như xe nâng, xe cẩu, hệ thống máy mócbao gói như máy hút chân không Các thiết bị văn phòng được sử dụng để xử lý cácvấn đề liên quan đến hoạt động giao dịch, ký kết hợp động dịch vụ, sắp xếp phươngtiện vận tải, lập và bàn giao chứng từ, quyết toán chi phí; còn các phương tiện, thiết

bị vận tải, bốc xếp đóng góp vai trò trong quá trình giao thành công lô hàng XK đếnđịa điểm quy định

Trang 31

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO HÀNG NÔNG SẢN XUẤT

KHẨU TẠI CÔNG TY CP KHO VẬN QUỐC TẾ VAST

3.1 Tổng quan về công ty CP kho vận quốc tế VAST

3.1.1 Khái quát về công ty

Công ty Cổ phần kho vận quốc tế VAST được thành lập vào tháng 7 năm

2010 bởi những người sáng lập có kinh nghiệm sâu rộng trong lĩnh vực XNK vàgiao nhận vận tải hàng hóa quốc tế, trải qua hành trình 10 năm phát triển, Công ty

Cổ phần kho vận quốc tế VAST (viết tắt là VAST) đang từng bước vươn lên thànhmột trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực giao nhận, vận tải đa phương thức,dịch vụ kho bãi và tư vấn hải quan, đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong và ngoàinước

Tên giao dịch Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN QUỐC TẾVAST

Tên giao dịch Tiếng Anh: VAST INTERNATIONAL LOGISTICS JOINTSTOCK COMPANY

Văn phòng trụ sở: Số 11 N6, Ngõ 38 Phố Xuân La, Phường Xuân Tảo, QuậnBắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Trang 32

- Từ năm 2010 - 2012: Giai đoạn hình thành Ra đời trong thời kỳ bùng nổ củacác công ty trong lĩnh vực giao nhận vận tải, ban đầu, công ty gặp rất nhiều hạn chế

về nguồn vốn, thị trường và nguồn nhân lực, cũng như chịu sức ép lớn đến từ cácđối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế có tiềm lực mạnh

- Từ năm 2012 - 2014: Giai đoạn ổn định hoạt động Sau hơn 2 năm khó khăn,với sự am hiểu thị trường, nỗ lực cung cấp dịch vụ, VAST từng bước giải quyếtđược những hạn chế trong kinh doanh, xây dựng được hệ thống đại lý, đối tác vàkhách hàng trong nước và quốc tế tương đối vững chắc

- Từ năm 2014 - nay: Giai đoạn phát triển và tăng trưởng Bằng chiến lượckinh doanh đúng đắn, hoạt động của công ty đi vào quỹ đạo, củng cố mạng lưới đốitác, khách hàng trung thành trên toàn quốc và trên nhiều quốc gia, trở thành đại lýhải quan của Tổng cục Hải quan, là thành viên của các tổ chức WCA, IATA, phấnđấu trở thành thương hiệu mạnh về cung cấp giải pháp toàn diện chuỗi cung ứngtrong tương lai

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Với đa dạng các dịch vụ cung cấp: Dịch vụ tư vấn hải quan, khai báo hải quan;Đại lý vận tải quốc tế; Dịch vụ Kho bãi và Phân phối hàng hóa; Đại lý vận chuyểnhàng công trình; Dịch vụ đóng gói, vận chuyển hành lý cá nhân,… công ty CP khovận quốc tế VAST tập trung nguồn lực vào ba lĩnh vực kinh doanh mũi nhọn:

Dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa XNK: VAST cung cấp số lượng lớn đại lývận tải đa dạng các loại hàng hóa bằng đường biển, đường không, đường bộ; vậnchuyển hàng công trình, dự án, hàng quá khổ, quá tải, dịch vụ giao hàng door-to-door,…

Dịch vụ kho bãi và phân phối hàng hóa: VAST cung cấp dịch vụ cho thuê hệthống kho bãi và phân phối hàng hóa từ cảng tới cảng Các kho bãi của công tyđược đặt tại những vị trí chiến lược, có thể chứa nhiều loại hàng hóa không nguyhiểm từ giày dép, thực phẩm dinh dưỡng cho tới đồ điện tử, các thiết bị, kiện hàng,

xe cộ,…

Dịch vụ tư vấn hải quan: VAST cung cấp dịch vụ Thủ tục hải quan đối với tất

cả các loại hàng hóa XNK, bao gồm hàng hóa thương mại, hàng viện trợ, hàng côngtrình, đánh giá thuế, hàng tạm xuất/tái nhập, tạm nhập/tái xuất, hàng hóa phi mậu

Trang 33

dịch; Tư vấn các thủ tục thông quan và các chính sách thuế liên quan khác; Tư vấnlàm thủ tục hải quan và thông quan tại các quốc gia khác.

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Nhân lực trong Công ty Cổ phần kho vận quốc tế VAST được chia theo sơ đồ

PHÒNG KINH DOANH

Bộ phận Oversea

Bộ phận Sale

Phòng hành

chính

Bộ phận Chứng từ XNK

Bộ phận Hiện trường

PHÒNG QUẢN

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Nguồn: Phòng hành chính của công ty

Ban giám đốc: bao gồm giám đốc và phó giám đốc, là những người đứng đầu

doanh nghiệp, quản lý mọi hoạt động của các phòng ban, các chi nhánh và là ngườichịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty, đại diện cho quyềnlợi và nghĩa vụ pháp lý của công ty

Phòng tài chính và kế toán: có nhiệm vụ chính là đánh giá toàn bộ hoạt động

kinh doanh của công ty, tiến hành xây dựng tài chính; hạch toán kế toán, tiến hànhquyết toán tài chính với các cơ quan cấp trên, cơ quan Hải quan, các đơn vị hữuquan nội địa và quốc tế theo quy định, lập bảng cân đối kế toán, bản báo cáo tàichính

Phòng hành chính: có chức năng quản lý nguồn tài nguyên nhân sự, lao

động, phục vụ văn phòng phẩm của công ty, tiếp khách và quản lý toàn bộ tài sảncủa công ty, có trách nhiệm theo dõi, sửa chữa các tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 34

của công ty thường xuyên, đồng thời giải quyết các vấn đề liên quan đến hành chính

sự nghiệp

Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tiếp cận, đàm phán và giao dịch với khách

hàng, thực hiện các nghiệp vụ hỗ trợ trong quá trình giao nhận vận tải hàng hóa,chăm sóc khách hàng; liên hệ, đàm phán và giao dịch với các đối tác, đại lý củacông ty tại nước ngoài

Phòng chứng từ XNK và Hiện trường: có nhiệm vụ tiếp nhận, chuẩn bị, lập,

xử lý và kiểm tra các chứng từ cần thiết có liên quan để giao nhận lô hàng, phối hợpvới các đơn vị vận chuyển quốc tế để nắm được tình hình vận chuyển hàng hóa;thông quan hàng hóa tại các cơ quan hải quan, thực hiện và giám sát hoạt động giaonhận hàng hóa

Phòng kho vận: có chức năng điều phối hoạt động của các kho hàng tại, giám

sát, quản lý hàng hóa lưu trữ trong kho, đảm bảo an toàn và hiệu quả lưu trữ hànghóa, hỗ trợ vận tải nội địa, phối hợp với phòng hiện trường để giao nhận hàng hóaquốc tế

Trong cơ cấu nhân lực của công ty, phần lớn lao động đều có trình độ đại học,tốt nghiệp từ các trường đại học khối ngành kinh tế, chuyên ngành XNK và giaonhận vận tải, số nhân viên còn lại đã trải qua các khóa học về nghiệp vụ XNK vàlogistics, có nhiều năm làm việc trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa quốc tế Phầnlớn nhân viên đã thành thạo nghiệp vụ, có tác phong làm việc chuyên nghiệp vànăng suất làm việc tương đối cao, bên cạnh đó, một số nhân viên trẻ đang trong quátrình học hỏi để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ Nhân sự trong công ty có cơ cấutuổi tác và giới tính tương đối cân bằng, công ty luôn duy trì được tốt hoạt độngkinh doanh chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm và văn hóa doanh nghiệp trẻ trung,năng động Đặc biệt, số lượng nhân viên trẻ (dưới 35 tuổi) trong công ty khá cao,tạo điều kiện thuận lợi về quan hệ khách hàng và ứng dụng công nghệ

3.1.4 Cơ sở vật chất - kỹ thuật

Cơ sở vật chất - kỹ thuật của đơn vị được chia thành hai bộ phận chính: khốivăn phòng và khối vận hành

Khối văn phòng

Trang 35

Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm mặt bằng văn phòng là căn nhà 5 tầng có tổngdiện tích khoảng 380m2 với đầy đủ các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho côngviệc: bàn, ghế, máy tính, máy in, máy fax, điện thoại để bàn, tủ để đồ nhân viên, tủđựng tài liệu, thiết bị chiếu sáng, camera an ninh,… Đặc biệt, hệ thống công nghệthông tin, các phần mềm quản lý có tầm quan trọng đặc biệt trong toàn bộ quá trình

tổ chức và kiểm soát có hiệu quả các hoạt động giao nhận của công ty

Khối vận hành

Công ty có các cơ sở vật chất - kỹ thuật thuộc khối vận hành: 25 xe đầu kéocontainer, 09 xe tải các loại, 02 xe nâng, 05 xe cẩu, 02 nhà kho (tại xã Kim Chung,huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội và sân bay Nội Bài, xã Phú Minh, huyện SócSơn, thành phố Hà Nội), thiết bị chiếu sáng, thiết bị phòng cháy chữa cháy, quạtthông gió, kệ, giá để hàng, pallet, các thiết bị hỗ trợ bốc xếp hàng hóa khác,…100% phương tiện vận tải đường bộ đạt chuẩn, kết hợp với khả năng huy độngphương tiện vận tải của các đối tác, tất cả các phương tiện được được đóng bảohiểm đầy đủ, được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình GPS, nhằm đảm bảo an toàn

và độ chính xác trong quá trình giao nhận hàng hóa

3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty CP kho vận quốc tế VAST

3.2.1 Các loại hình dịch vụ cung cấp

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế,VAST cung cấp các dịch vụ thuộc ba lĩnh vực chính: Giao nhận vận tải hàng hóaXNK, Kinh doanh kho bãi và Tư vấn hải quan Chi tiết các dịch vụ mà công ty cungcấp:

- Dịch vụ giao nhận và hải quan

+ Giao nhận hàng hóa XNK, hàng hóa nội địa

+ Dịch vụ thủ tục hàng hóa XNK, tư vấn hải quan, thông quan hàng hóa

+ Các dịch vụ hỗ trợ: xin C/O, dịch vụ công bố, khai báo hóa chất, xin giấyphép nhập khẩu, hun trùng, kiểm dịch,…

+ Dịch vụ bảo hiểm hàng hóa

- Dịch vụ vận tải:

+ Vận tải nội địa

Trang 36

+ Đại lý vận tải quốc tế bằng đường biển và đường hàng không

+ Dịch vụ giao hàng door-to-door

- Cho thuê kho bãi: kinh doanh dịch vụ cho thuê kho bãi để phục vụ cho việctập kết hàng hóa XNK của các đơn vị ký gửi

- Đại lý giao nhận cho các công ty ở nước ngoài: các dịch cung cấp trên cương

vị đại lý bao gồm liên lạc với hãng tàu, thông báo cho khách hàng, phối hợp vớikhách hàng để nhận hàng hóa

- Dịch vụ đóng gói, vận chuyển hành lý cá nhân: công ty hợp tác với các đơn

vị di chuyển, lữ hành quốc tế trong những hiệp hội nổi tiếng như: FIDI, FAIM,AMSA, PAIMA… ở mỗi quốc gia mà khách hàng có nhu cầu chuyển đến

Bảng 3.1: Cơ cấu doanh thu theo dịch vụ của công ty giai đoạn 2017-2019

STT Loại hình

dịch vụ

Giá trị (nghìn USD)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (nghìn USD)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (nghìn USD)

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Phòng kinh doanh công ty và tính toán của tác giả

Bảng số liệu trên thể hiện, dịch vụ giao nhận vận chuyển đường biển mang lạinguồn doanh thu lớn nhất cho công ty, doanh thu của dịch vụ giao nhận vận tảiđường biển tăng dần cả về giá trị và tỷ trọng; năm 2018 tăng 142,84 nghìn USD,tăng 0,53% so với năm 2017; năm 2019 tăng mạnh hơn với 607,81 nghìn USD và

Trang 37

7,98% so với năm 2018 Dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng không chiếm tỷ trọngtrung bình trong cơ cấu doanh thu, trong 3 năm gần đây, giá trị của dịch vụ này tăngđều nhưng tỷ trọng có xu hướng giảm; năm 2018 giá trị tăng 40,11 nghìn USDnhưng tỷ trọng giảm 0,52%; năm 2019 giá trị tăng 65,82 nghìn USD và tỷ trọnggiảm đi 1,14%.

Dịch vụ kho hàng có xu hướng giảm doanh thu cả về giá trị và tỷ trọng quacác năm; năm 2018 doanh thu giảm 67,27 nghìn USD và giảm 3,53% tỉ trọng; năm

2019 giảm 123,74 nghìn USD doanh thu và 5,48% tỷ trọng Dịch vụ vận tải nội địa

có biến động tăng giảm về mặt tỷ trọng nhưng nhìn chung đều tăng dần về mặt giátrị

Trong giai đoạn này công ty liên tục có những điều chỉnh trong hoạt động giaonhận đường biển, tối ưu hóa quy trình giao nhận hàng hóa, cùng với hoạt động nângcao khả năng cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng container, doanh thu từdịch vụ giao nhận đường biển tăng trưởng với tốc độ tương đối khả quan Hoạtđộng giao nhận đường hàng không tuy giảm về tỷ trọng nhưng tăng lên về giá trị,chứng tỏ công ty vẫn dành sự quan tâm nhất định đến phát triển dịch vụ giao nhậnhàng không Dịch vụ kho bãi của công ty trong 3 năm gần đây không có sự đột phá

về doanh thu, hiệu quả vận hành không được cải thiện, chỉ chủ yếu phục vụ cáckhách hàng quen thuộc của công ty

3.2.2 Kết quả hoạt động giao hàng nông sản XK

Kết quả hoạt động giao hàng nông sản XK giai đoạn 2017-2019

Để thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao hàng nông sản XK củacông ty, trong khóa luận tốt nghiệp của mình, tôi tập trung vào phân tích giai đoạnkinh doanh 3 năm gần đây nhất của công ty, giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019

Ngày đăng: 26/12/2020, 15:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Công thương, Báo cáo Logistics Việt Nam 2019: Logistics nâng cao giá trị nông sản, NXB Công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Logistics Việt Nam 2019: Logistics nâng cao giá trị nông sản
Nhà XB: NXB Công thương
3. Lê Văn Trọng, Phạm Quang Văn (2016), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế giao nhận vận tải container hàng XNK tại công ty liên doanh MSC-Việt Nam, Tạp chí Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải, Số 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế giao nhận vận tải container hàng XNK tại công ty liên doanh MSC-Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Trọng, Phạm Quang Văn
Năm: 2016
4. Nguyễn Thị Khánh Dung (2004), Luận văn thạc sĩ kinh tế “Giao nhận và quản lý hoạt động giao nhận hàng hóa XNK của Việt Nam hiện nay”, Đại học Ngoại thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ kinh tế" “"Giao nhận và quản lý hoạt động giao nhận hàng hóa XNK của Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Khánh Dung
Năm: 2004
5. Phạm Mạnh Hiền (2015), Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương
Tác giả: Phạm Mạnh Hiền
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2015
6. Vũ Anh Tuấn (2019), Bài giảng môn Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế, Bộ môn Quản trị tác nghiệp TMQT, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế
Tác giả: Vũ Anh Tuấn
Năm: 2019
7. Các trang web tham khảo:Thư viện học liệu mở Việt Nam (https://voer.edu.vn) Trang báo điện tử Thời báo tài chính Việt Nam (http://thoibaotaichinhvietnam.vn) Link
2. Công ty CP kho vận quốc tế VAST, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2017, 2018, 2019 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w