1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản sang thị trường trung quốc của công ty cổ phần phát triển thương mại và dịch vụ hưng long

76 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 205,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỨC ĂN GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỨC ĂN GIA SÚC, GIA CẦM

VÀ THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG LONG

Lớp: K52E

Mã sinh viên: 16D130

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận tốt nghiệp chính là kết quả của những kiến thức em đã tích lũyđược trong bốn năm học tập tại trường Đại học Thương Mại và gồm cả những kinhnghiệm thực tế có được trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần phát triểnThương Mại và Dịch vụ Hưng Long Nhờ có sự chỉ dạy tận tình của các thầy, côgiáo Trường Đại học Thương Mại và sự nhiệt tình của các anh, chị đang công tác tạiCông ty Cổ Phần phát triển Thương mại và Dịch vụ Hưng Long đã giúp em có thểhoàn thành Khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo Trường Đại họcThương Mại, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế đãtận tình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức về ngành học, những kiến thứcngoài sách vở để em có thể mở mang tầm hiều biết của mình Đồng thời tạo điềukiện cho em được thực tập và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp của mình

Em cũng xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám đốc, các anh chị đồngnghiệp trong Công ty Cổ Phần phát triển Thương mại và Dịch vụ Hưng Long đãhướng dẫn, tạo điều kiện, chỉ bảo cho em và cung cấp các thông tin cần thiết giúp

em hoàn thành Báo cáo thực tập và Khóa luận tốt nghiệp

Đồng thời em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thùy Dương đã tận tìnhchỉ bảo em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài Khóa luận tốt nghiệp này

Với thời gian nghiên cứu giới hạn, kiến thức và trình độ của em còn nhiều hạnchế, do đó Khóa luận tốt nghiệp của em vẫn còn nhiều thiếu sót Kính mong cácthầy cô giáo góp ý, chỉ bảo cho em để đề tài nghiên cứu của em có thể hoàn thiện và

có giá trị hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng đề tài khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản sang thị trường Trung Quốc của công ty Cổ phần phát triển Thương mại và Dịch vụ Hưng Long” Đây là 1 sản phẩm em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình thực tập tại

Công ty Cổ phần phát triển Thương mại và Dịch vụ Hưng Long”

Trong quá trình viết bài có sự tham khảo của một số tài liệu có nguồn gốc rõràng dưới sự hướng dẫn của Ths Nguyễn Thùy Dương Tất cả số liệu, kết quả trongbài khóa luận tốt nghiệp đều tự em thu thập, trích dẫn Tuyệt đối không có sự saochép từ bất kỳ tài liệu nào

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Huyền Trang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan công trình nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Kết cấu khóa luận 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 6

2.1 Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu 6

2.2.1 Khái niệm về xuất khẩu 6

2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 6

2.1.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 7

2.2 Cơ sở lý luận của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu 10

2.2.1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu 10

2.2.2 Vai trò của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu 10

2.2.3 Nội dung của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu 10

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 14

2.3.1 Các nhân tố khách quan 14

2.3.2 Nhân tố chủ quan 19

2.4 Phân định nội dung nghiên cứu 20 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỨC

ĂN GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG

Trang 5

QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH

VỤ HƯNG LONG 21

3.1 Tổng quan về công ty Cổ phần phát triển Thương mại và Dịch vụ Hưng Long 21

3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 21

3.1.3 Bộ máy tổ chức 22

3.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 23

3.2.1 Cơ cấu mặt hàng sản xuất, xuất khẩu 26

3.2.2 Tình hình kinh doanh chung trên các thị trường XK của công ty 27

3.3 Giới thiệu về thị trường Trung Quốc 29

3.3.1 Khái quát về thị trường Trung Quốc 29

3.3.2 Quan hệ hợp tác thương mại Việt Nam – Trung Quốc 31

3.3.3 Đặc điểm của thị trường thức ăn chăn nuôi tại Trung Quốc 32

3.3.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của thị trường thức ăn chăn nuôi tại Trung Quốc so với các khu vực, quốc gia khác 34

3.4 Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản của công ty sang thị trường Trung Quốc 36

3.4.1 Công tác nghiên cứu và mở rộng thị trường của công ty tại Trung Quốc 36

3.4.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty 41

3.4.3 Nâng cao hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại trong thúc đẩy xuất khẩu của công ty 45

3.4.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 47

3.4.5 Năng lực cạnh tranh 49

3.5 Đánh giá tình hình xuất khẩu thức ăn chăn nuôi sang thị trường Trung Quốc của công ty 51

3.5.1 Thành tựu 51

3.5.2 Hạn chế 52

3.5.3 Nguyên nhân 54

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỨC ĂN GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG

Trang 6

TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

VÀ DỊCH VỤ HƯNG LONG 56

4.1 Định hướng phát triển xuất khẩu thức ăn chăn nuôi hiện nay của toàn ngành 56

4.2 Xu hướng xuất khẩu và mục tiêu của công ty về mặt hàng thức ăn chăn nuôi 57

4.2.1 Định hướng và mục tiêu phát triển chung 57

4.2.2 Định hướng phát triển xuất khẩu đến năm 2025 58

4.3 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng thức ăn chăn nuôi của công ty 58

4.3.1 Giải pháp đề xuất cho công ty 58

4.3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

2 Bảng 3.1 Năng lực tài chính của công ty Cổ phần phát triển

Thương Mại và Dịch vụ Hưng Long trong giai đoạn 2017-2019

24

3 Bảng 3.2 Doanh thu cụ thể của từng lĩnh vực kinh doanh của

công ty Cổ phần phát triển Thương Mại và Dịch vụ Hưng Long

trong giai đoạn 2017-2019

24

4 Bảng 3.3 Cơ cấu xuất khẩu các mặt hàng thức ăn chăn nuôi của

công ty Cổ phần phát triển Thương mại và Dịch vụ Hưng Long

trong giai đoạn 2017-2019

26

5 Bảng 3.4 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thức ăn chăn nuôi gia súc,

gia cầm, thủy sản của công ty Cổ phần phát triển Thương mại và

Dịch vụ Hưng Long trong giai đoạn 2017-2019

28

6 Bảng 3.5 Thị trường xuất khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu

T7/2018 từ Việt Nam sang các quốc gia trên thế giới

34

7 Bảng 3.6 Thống kê sản lượng XK chia theo khu vực thị trường

và mặt hàng XK của công ty CP phát triển Thương mại và dịch

vụ Hưng Long trong 3 năm (2017-2019)

38

8 Bảng 3.7 Thống kê sản lượng XK theo từng khu vực thị trường

của công ty CP phát triển Thương Mại và Dịch vụ Hưng Long

giai đoạn 2017-2019

39

9 Bảng 3.8 Hàm lượng kháng sinh, hóa dược tối đa cho phép trong

thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm

43

10 Bảng 3.9 Tổng số vi khuẩn tối đa cho phép trong thức ăn hỗn

hợp hoàn chỉnh của gia súc, gia cầm

44

11 Bảng 3.10 Quy định hàm lượng tối đa độc tố nấm mốc aflatoxin

B1 và hàm lượng tổng aflatoxin trong thức ăn hỗn hợp hoàn

chỉnh cho gia súc, gia cầm

44

12 Bảng 3.11 Hàm lượng một số kim loại nặng tối đa cho phép

trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gia súc, gia cầm

45

13 Biểu đồ 3.1 Thể hiện thị phần của khu vực thị trường xuất khẩu

tại Trung Quốc của công ty CP phát triển Thương Mại và Dịch

vụ Hưng Long giai đoạn 3 năm (2017-2019)

37

14 Biểu đồ 3.2 Số lượng khóa tập huấn, đào tạo của công ty CP phát 48

Trang 8

15 Biểu đồ 3.3 Thể hiện các khu vực xuất khẩu mặt hàng thức ăn

chăn nuôi vào thị trường Trung Quốc năm 2019

49

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Dịch Nghĩa

1 ISO 9001-2008 Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng

2 ISO 22000:2005 Bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn

7 SARS-COV-2 Virus corona gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng 2

18 VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với xu hướng toàn cầu hóa hay nói cách khác, theo như quan điểm củaThomas Frideman (tác giả của cuốn “Thế giới phẳng”) thế giới đang phát triển theo

xu hướng “không còn tròn nữa” thì hầu hết các quốc gia đều nỗ lực tham gia vàohoạt động thương mại quốc tế, đều hướng các chính sách kinh tế, thương mại củaquốc gia mình theo khuôn khổ các khối mậu dịch mà họ sẽ tham gia ở tầm khu vựcnhư: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA), ở cấp độ liên lục địa như Hội nghị Á – Âu (ASEM), và cao hơn nữa làcấp độ toàn cầu như Tổ chức thưuơng mại thế giới WTO

Trong những năm gần đây, với mục tiêu đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa

- hiện đại hóa đất nước, đồng thời từng bước tham gia hội nhập nền kinh tế khu vực

và thế giới, việc đẩy mạnh xuất khẩu được nhà nước đặc biệt coi trọng Xuất khẩuphát triển đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước, giải quyết công ăn việclàm cho hàng triệu lao động, thúc đẩy các ngành công nghiệp khác phát triển

Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam đang là một trong nhữngngành trên đà phát triển và tăng trưởng đều đặn dựa vào những yếu tố thuận lợi vềcác nguồn nguyên liệu nông nghiệp thế mạnh, những yếu tố về kinh nghiệm sảnxuất, chế biến từ nguồn lao động Các chuyên gia trong ngành sản xuất thức ăn chănnuôi cho biết trình độ sản xuất mặt hàng này của Việt Nam đã đạt mức cao trongkhu vực, hoàn toàn có thể trở thành trung tâm chế biến để xuất khẩu sản phẩm sangcác nước trong khu vực Hiện nay, có rất nhiều khu vực, thị trường nước ngoài tindung và nhập khẩu mặt hàng thức ăn chăn nuôi từ Việt Nam Với vị trí và khoảngcách địa lý không xa với Việt Nam, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, TrungQuốc là thị trường chủ lực đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất Kế đến là các thịtrường Campuchia, Malaysia, Ấn Độ, Mỹ, Nhật Bản, …

Với những lợi thế này, cùng với các doanh nghiệp khác công ty cổ phần pháttriển thương mại và dịch vụ Hưng Long đã không ngừng nỗ lực và mở rộng xuấtmặt hàng thức ăn chăn nuôi sang các thị trường trên thế giới Đặc biệt là các thịtrường tiềm năng như Trung Quốc, Campuchia Có thể nói, thức ăn gia súc, gia cầm

Trang 11

ổn định và giữ kim ngạch xuất khẩu đều đặn qua các năm Tuy nhiên, bên cạnhnhững thành tựu mà công ty đạt được thì vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định.

Vì thế, để thúc đẩy xuất khẩu công ty cần có những giải pháp hợp lý Với vấn đề

này, em đã chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu mặt hàng thức

ăn gia súc, gia cầm và thủy sản sang thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần phát triển Thương mại và Dịch vụ Hưng Long” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

của mình

1.2 Tổng quan công trình nghiên cứu

Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập xung quanh vấn đề xuất khẩu,

có những công trình chỉ xem xét riêng lẻ từng khía cạnh của hoạt động xuất khẩunhư quy trình xuất khẩu, marketing xuất khẩu, chiến lược xuất khẩu Cũng cónhững công trình xem xét xuất khẩu ở góc độ tổng quát Mỗi công trình đều cónhững bước đột phá mới trong việc đề ra các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nhưngvẫn còn nhiều điểm hạn chế và thiếu sót riêng Dưới đây là một số công trìnhnghiên cứu tương tự của các năm trước về giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóasang thị trường nước ngoài như:

1 Cấn Thu Thủy (2010) “ Giải pháp phát triển XK hàng nông sản của công ty

cổ phần INTEMEX Việt Nam sang các nước ASEAN”, luận văn tốt nghiệp, TrườngĐại học Thương Mại Đề tài đã đi vào nghiên cứu các vấn đề lý luận của XK và lýthuyết về thương mại quốc tế, đánh giá thực trạng hoạt động XK hồ tiêu sang thịtrường khu vực ASEAN, tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng tác động đến hoạt động pháttriển mở rộng thị trường XK tại khu vực ASEAN; từ đó đưa ra các giải pháp để giảiquyết, khắc phục hạn chế và cải thiện, đẩy mạnh và nâng cao hoạt động kinh doanh

XK hồ tiêu tại khu vực ASEAN

2 Đỗ Mạnh Cường (2003) “Thực trạng và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh

SX và XK quế của Việt Nam” khóa luận tốt nghiệp (Đại học Ngoại Thương) Đề tài

đã đi sâu vào nội dung đánh giá thực trạng SX và XK mặt hàng quế của Việt Namgiai đoạn 1995-2002 Theo đánh giá từ bài luận văn này thì cho thấy: mặc dù chấtlượng mặt hàng được đánh giá cao tuy nhiên kim ngạch XK còn thấp, chưa tươngxứng với tiềm năng và năng lực SX Từ vấn đề đó, tác giả đã đề xuất giải pháp đểnâng cao năng lực XK của mặt hàng quế Việt Nam

Trang 12

3 Lê Quang Bình (2014) “Phân tích thực trạng kinh doanh XK hồ tiêu ViệtNam vào thị trường Mỹ và giải pháp thúc đẩy XK đến năm 2020”, báo cáo thựchành nghề nghiệp (Đại học Tài Chính - Marketing) Bài báo cáo phân tích thựctrạng XK hồ tiêu của Việt Nam những năm 2010 đến 2013 nói chung và tìm ra hạnchế, khó khăn còn tồn tại Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp thúc đẩy XK hồ tiêu đếnnăm 2020.

4 Lưu Thị Hương (2008) “Mở rộng thị trường XK rau tại công ty CP cungứng dịch vụ hàng không”, luận văn tốt nghiệp (ĐH KTQD) Từ đánh giá thực trạnghoạt động mở rộng thị trường XK rau tại VIỆT NAM nói chung và của công ty nóiriêng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp và phương hướng phát triển cho hoạt động

mở rộng thị trường XK của công ty

5 Nguyễn Văn Anh (2003) “Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm ở công ty may 247 - Bộ Quốc Phòng”, báo cáo chuyên đề Đề tài phântích thực trạng hoạt động kinh doanh tại thị trường quốc gia và nước ngoài, tuynhiên phần lớn tập trung vào hoạt động thị trường trong nước; từ đó đưa ra các giảipháp nâng cao năng lực cạnh tranh nội địa

Nhận xét tổng quan về các công trình:

- Những vấn đề đã giải quyết: Đã phân tích được thực trang và nêu ra đượcnhững giải pháp cơ bản từ phía Nhà nước cũng như doanh nghiệp phù hợp với tìnhhình thực tại của công ty để đẩy mạnh mặt hàng xuất khẩu sang thị trường quốc tế

- Những vấn đề chưa nghiên cứu: Chưa tập trung phân tích vào một thị trường

cụ thể đối với mặt hàng xuất khẩu mà chủ yếu là khu vực thị trường, các biện phápcòn chưa thực sự hiệu quả để thúc đẩy xuất khẩu khi áp dụng vào những thị trường

cụ thể Chính vì vậy em đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Giải pháp đẩy mạnh hoạt

động xuất khẩu mặt hàng thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản sang thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần phát triển Thương mại và Dịch vụ Hưng Long.”

1.3 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu từ phía doanh nghiệp

Xác định được hệ thống cơ sở dữ liệu cho sự cần thiết của việc đẩy mạnh xuất

Trang 13

Từ thực trạng được phân tích sẽ là cơ sở giúp công ty tìm ra điểm mạnh điểm yếu

và nguyên nhân dẫn đến điểm mạnh điểm yếu đó Từ việc xác định được nguyênnhân của vấn đề, những tồn tại sẽ đưa ra được những giải pháp khắc phục, giảiquyết những hạn chế còn tồn tại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và thúc đẩy đượchoạt động xuất khẩu của công ty

Mục tiêu từ phía Nhà nước

Thông qua nghiên cứu, Đảng và Nhà nước có thể nắm bắt được khó khăn, hạnchế còn tồn tại trong hoạt động XK thức ăn chăn nuôi của doanh nghiệp để có thể

đề ra các chính sách thị trường, hệ thống pháp luật, các công tác điều tiết vi mô, vĩ

mô phù hợp tạo điều kiện thuận lợi để cho doanh nghiệp phát triển, cạnh tranh đứngvững trên thị trường trong xu thế toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng như hiện nay

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Thị trường xuất khẩu Trung Quốc với mặt hàng thức ăn chăn nuôi bao gồm 3loại thức ăn chính: thức ăn gia súc, thức ăn gia cầm và thức ăn thủy sản

1.5 Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian

Nghiên cứu về thị trường xuất khẩu thức ăn chăn nuôi tại Trung Quốc và cácthị trường thức ăn chăn nuôi đối thủ cạnh tranh của Trung Quốc tại các khu vực,quốc gia khác

 Về thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động XK của công ty cổ phần phát triển Thương mại và Dịch

vụ Hưng Long trong khoảng thời gian gần đây đó là giai đoạn 2017 - 2019

1.6 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập dữ liệu

− Phương pháp điều tra - phỏng vấn: Đây là phương pháp thu thâp dữ liệuhiệu quả nhất, bằng nhiều cách chuẩn bị một số câu hỏi có nội dung phục vụ chovấn đề nghiên cứu bẳng cách phỏng vấn đối tượng: ban lãnh đạo công ty, bộ phậnkinh doanh, bộ phận kế toán - tài chính Hình thức phỏng vấn có thể là trực tiếp,qua email, phỏng vấn qua điện thoại

− Phương pháp thu thập dữ liệu từ tài liệu của công ty: Báo cáo kết quả kinhdoanh, báo cáo tài chính, thu thập thông tin từ báo chí

Trang 14

 Phương pháp phân tích dữ liệu

− Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các năm 2017 – 2019 để thấyđược những thay đổi trong tình hình hoạt động kinh doanh và định hướng phát triểncủa công ty

− Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Từ những dữ liệu bên trong và bên ngoàicông ty sẽ tiến hành phân tích tổng hợp, gắn liền thực tế và lý thuyết nhằm tìm ranhững tồn tại và nghiên cứu các giải pháp cho công ty

1.7 Kết cấu khóa luận

Chương 1: Tổng quan của đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệpthương mại

Chương 3: Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thức ăn gia súc,gia cầm và thủy sản sang thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần phát triểnThương mại và Dịch vụ Hưng Long

Chương 4: Giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thức ăn gia súc, giacầm và thủy sản sang thị Trường Trung Quốc của công ty cổ phần phát triểnThương mại và Dịch vụ Hưng Long

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT

KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 2.1 Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu

2.2.1 Khái niệm về xuất khẩu

Theo lý luận Thương mại quốc tế, xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụcho nước ngoài nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nước ngoài

Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 (khoản 1 – Điều 28): “Xuất khẩu hànghóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặcbiệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy địnhcủa pháp luật”

Xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động ngoại thương, là việc buôn bán hànghóa và dịch vụ cho một hoặc nhiều quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làmphương tiện thanh toán theo phương thức ngang giá Hoạt động xuất khẩu đượcdiễn ra trên nhiều lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng hóa tiêudùng đến nguyên liệu cho sản xuất, từ các máy móc thiết bị đơn giản đến máy mócthiết bị có công nghệ hiện đại, từ hàng hóa hữu hình đến hàng hóa vô hình, … tất cảcác hoạt động này đều nhằm mục đích đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia

2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

2.1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân

 Thứ nhất, xuất khẩu là một trong những tố đòn bẩy, giúp thúc đẩy sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Xuất khẩu giúp tạo ra nguồn vốn rấtquan trọng, tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến quy mô và tốc độ tăngtrưởng của hoạt động nhập khẩu Nguồn vốn từ xuất khẩu giúp đất nước đẩy nhanhquá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa hơn

 Thứ hai, xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuấtphát triển Từ đó kéo các doanh nghiệp thuộc liên kết dọc và liên kết ngang cùngphát triển

 Thứ ba, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia Đặc biệtvới các nước đang phát triển, đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ

có được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung cấpngoại tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trang 16

 Thứ tư, xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết việc làm, cải thiệnđời sống người lao động Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàngtiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngay càng đa dạng và phong phú của nhân dân.

Cuối cùng, hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng cácmối quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác pháttriển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế…và nâng cao uy tínnước ta trên thị trường thế giới tăng cường quan hệ kinh tế đối ngoại

2.1.2.2 Đối với doanh nghiệp

 Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có điều kiện tham giavào các cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Những yếu tốnày đòi hỏi các doanh nghiệp phải hình thành cơ cấu sản xuất phù hợp với thịtrường, giúp bắt kịp xu hướng của thế giới, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp

 Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao động,tạo ra nguồn thu ổn định cho họ, tạo nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng

Nó vừa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu được lợi nhuận.Sản xuất hàng xuất khẩu còn đặt ra cho doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới vàhoàn thiện công tác quản lý kinh doanh, đồng thời tạo nguồn vốn để tiếp tục đầu tưvào sản xuất không chỉ về chiều rộng mà cả về chiều sâu

 Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộngquan hệ kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước, trên cơ sở hai bên cùng

có lợi Vì vậy xuất khẩu giúp doanh nghiệp tăng được doanh thu và lợi nhuận, đồngthời chia sẻ được rủi ro mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinhdoanh của doanh nghiệp

 Xuất khẩu khuyến khích phát triển các mạng lưới kinh doanh của doanhnghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển, các hoạt độngsản xuất, marketing cũng như kênh phân phối và mở rộng kinh doanh

2.1.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

Trong kinh doanh quốc tế có nhiều phương thức xuất khẩu khác nhau, mỗiphương thức có đặc điểm riêng và kỹ thuật tiến hành riêng Tuy nhiên trong thực tế,

Trang 17

 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ do chính doanhnghiệp sản xuất ra hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu ranước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình

Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khẩuthường cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trunggian Với vai trò là người bán trực tiếp, đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tín

và có nhiều điều kiện phát huy tính độc lập và chủ động trong việc tiêu thụ hànghóa của mình

Tuy vậy, nó đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốn khá lớn để sản xuấthoặc thu mua hàng và có thể gặp nhiều rủi ro Thêm vào đó xuất khẩu trực tiếp đòihỏi doanh nghiệp phải thiết lập được hệ thống kênh phân phối tại thị trường màdoanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang Đây là điều gây khó khăn cho những doanhnghiệp vừa và nhỏ

 Xuất khẩu uỷ thác

Xuất khẩu ủy thác là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị xuất nhập khẩuđóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất, tiến hành ký kết hợp đồngxuất khẩu, tiến hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu cho nhà sản xuất và qua

đó nhận được một số tiền nhất định gọi là phí ủy thác

Hình thức này bao gồm các bước sau:

- Ký kết hợp đồng xuất khẩu ủy thác với đơn vị trong nước

- Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng với bên nướcngoài

- Nhận phí ủy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước

Với hình thức này, người nhận ủy thác hiểu rõ thị trường pháp luật và tập quánđịa phương, do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và giảm bớt rủi ro chongười ủy thác Người nhận ủy thác không cần bỏ vốn vào kinh doanh, vừa tạo racông ăn việc làm cho nhân viên đồng thời thu về một khoản lợi nhuận đáng kể chodoanh nghiệp

 Buôn bán đối lưu

Trang 18

Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhậpkhẩu, người bán đồng thời là người mua, hàng hóa trao đổi có giá trị tương đươngnhau Mục đích xuất khẩu không phải là nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằmthu về một lượng hàng hoá có giá trị xấp xỉ giá trị lô hàng xuất khẩu.

Các bên tham gia luôn phải quan tâm đến sự cân bằng trong trao đổi hàng hóa

Sự cân bằng này được thể hiện ở những khía cạnh sau:

- Cân bằng về mặt hàng

- Cân bằng về tổng giá trị hàng hóa giao nhau

- Cân bằng về điều kiện giao hàng

Buôn bán đối lưu đã ra đời từ lâu trong lịch sử quan hệ hàng hóa - tiền tệ,trong đó sớm nhất là “hàng đổi hàng”, rồi đến trao đổi bù trừ

 Xuất khẩu tại chỗ

Là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu ngay trên chính nước của mình để thungoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đang hoạt động trênlãnh thổ nước xuất khẩu theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bán hàng quakhu chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ nước xuất khẩu

 Gia công quốc tế

Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên(gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bênkhác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm giao lại cho bên đặtgia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Như vậy, trong gia công quốc tế hoạtđộng xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất

Đối với bên đặt gia công: Hình thức này giúp họ tận dụng về giá rẻ củanguyên phụ liệu và nhân công của nước nhận gia công

Đối với bên nhận gia công: Hình thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làmcho nhân công lao động trong nước hoặc nhập được thiết bị hay công nghệ mới vềnước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc văn minh

 Tạm nhập, tái xuất

Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây

đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất thông qua hợp đồng tái xuất bao

Trang 19

bỏ ra ban đầu Giao dịch này luôn luôn thu hút được ba nước: nước xuất khẩu, nướctái xuất và nước nhập khẩu Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch babên hay giao dịch tam giác (triangular transaction).

Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao màkhông cần phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị, khả năng thu hồivốn cũng nhanh hơn

2.2 Cơ sở lý luận của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu

2.2.1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu

Thúc đẩy xuất khẩu thực chất là hoạt động làm cho xuất khẩu đẩy mạnh hơn

so với tình trạng trước đó Tùy thuộc vào mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ cũng nhưkhả năng tài chính của mình mà mỗi doanh nghiệp có những mục tiêu riêng chohoạt động thúc đẩy xuất khẩu

2.2.2 Vai trò của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu

 Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường cả về số lượng các nước và bạnhàng cũng như số lượng chất lượng và giá trị hàng hoá

 Khuyến khích doanh nghiệp tăng cường sản xuất về số lượng, nâng cao vềchất lượng, áp dụng những khoa học công nghệ tiến bộ trong sản xuất, quản lý đểđạt hiểu quả cao nhất, khai thác được tối đa năng suất lao động, không để tình trạnghao phí xảy ra

 Thúc đẩy xuất khẩu giúp doanh nghiệp tăng lượng hàng tiêu thụ, doanh thu,

mở rộng được các mối quan hệ kinh tế, nhờ đó mà có thể tăng thêm thị phần, lợinhuận và uy tín của mình

 Nâng cao khả năng cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp là khả năng khôngngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhanh nhậy nắm bắt tình hình cung-cầu (cả lượng lẫn chất) trên thị trường thế giới cả sản xuất và kinh doanh

 Tạo động lực cho hoạt động kinh doanh và xuất khẩu của công ty trong thờigian dài, là các bước đẩy nhanh việc hoàn thành mục tiêu xuất khẩu mà công ty đề ra

2.2.3 Nội dung của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu

Thúc đẩy xuất khẩu thực chất là hoạt động làm cho xuất khẩu đẩy mạnh hơn

so với tình trạng trước đó Tùy thuộc vào mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ cũng nhưkhả năng tài chính của mình mà mỗi doanh nghiệp có những mục tiêu riêng cho

Trang 20

hoạt động thúc đẩy xuất khẩu Thúc đẩy xuất khẩu sẽ bao gồm những nội dungchính như sau:

Mở rộng quy mô sản xuất

Quy mô sản xuất của doanh nghiệp là khả năng sản xuất ra số lượng hàng hoátrong giới hạn khả năng về vốn, nhân lực và công nghệ của doanh nghiệp Đôi khi,doanh nghiệp chưa có quy mô sản xuất phù hợp với năng lực sản xuất Do vậy,trước khi muốn thúc đẩy xuất khẩu thì doanh nghiệp phải tận dụng tối đa năng lựcsản xuất của mình để mở rộng quy mô sản xuất, làm gia tăng sản lượng sản xuấtcung ứng cho nhu cầu thị trường

Khi mở rộng quy mô sản xuất, lượng sản phẩm sẽ tăng lên, lượng xuất khẩucũng sẽ tăng lên theo đó, vì vậy mà doanh nghiệp phải huy động sự đầu tư về vốn,nhân lực, công nghệ, các trang thiết bị máy móc nhà xưởng và nguồn nguyên liệuđầu vào

Đầu tư công nghệ sản xuất

Công nghệ sản xuất ngày càng đang đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhsản xuất trực tiếp của các quốc gia Công nghệ sản xuất được hiểu là tất cả các yếu

tố dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra Phát triển công nghệ được thực hiện bằngnhiều con đường như: tự nghiên cứu và phát triển, nhận chuyển giao công nghệ,mua bán hay cho tặng…Và đối với doanh nghiệp xuất khẩu có nhiều đối thủ cạnhtranh, doanh nghiệp cần đánh giá được trình độ công nghệ sản xuất của họ và xácđịnh được vị trí của mình trên thương trường để có hướng phát triển công nghệ phùhợp với khả năng (tức là sự hài hòa của bốn yếu tố trang thiết bị, kĩ năng của conngười, thông tin và tổ chức) nhưng lại đáp ứng được một đoạn thị trường mục tiêucho các sản phẩm đầu ra

Nghiên cứu mở rộng thị trường

Môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng cạnh tranh gay gắt Vì vậy, cácdoanh nghiệp cần thực hiện các nghiên cứu trên thị trường nước ngoài một cáchthận trọng và tỷ mỷ để đưa ra các quyết định chính xác hơn Thêm vào đó nó còngiúp các nhà kinh doanh hoạch định các chiến lược Marketing khi đã hiểu rõ hơn vềnhu cầu của thị trường hiện tại cũng như trong tương lai

Trang 21

Khi nghiên cứu thị truờng nước ngoài doanh nghiệp cần quan tâm đến các yếutố: Quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng, sức mạnh thị trường, khả năng tiêu dùng,kênh phân phối và các vấn đề về luật pháp liên quan đến nhập khẩu hàng hoá vàothị trường đó Qua đó, doanh nghiệp xác định đâu là thị trường trọng điểm màdoanh nghiệp nên tập trung mở rộng, những khó khăn và thuận lợi mà doanh nghiệpgặp phải khi kinh doanh Tiếp đó, doanh nghiệp cần xem xét cụ thể các vấn đề như:đối tượng phục vụ, đặc điểm tiêu dùng của thị trường, khả năng tiêu dùng của cácđối tượng, đối thủ cạnh tranh…để xác định được đoạn thị trường mục tiêu trong thịtrường trọng điểm.

Xúc tiến và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài

Khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp cần tạo ra hìnhảnh riêng biệt về sản phẩm của mình, giới thiệu nó đến với người tiêu dùng Niềmtin của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp là yếu tố thúc đẩy lượng tiêudùng tăng lên Do đó, nó là điều kiện tốt để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Có thể nói hoạt động xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm xây dựng thương hiệu,quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường thế giới Điều này giúp nângcao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khi môi trường cạnh tranh ngày càng gaygắt

Các biện pháp mà doanh nghiệp thường áp dụng để tiến hành xúc tiến, quảng

bá sản phẩm của mình:

+ Tham gia các hội chợ, triển lãm

+ Quảng cáo sản phẩm, hình ảnh qua các phương tiện như: qua báo chí, truyềnhình, qua mạng

+ Tiếp xúc và giới thiệu trực tiếp sản phẩm của mình đến với doanh nghiệpđối tác

+ Tài trợ cho các hoạt động xã hội

+ Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về sản phẩm, về doanh nghiệp

+ Khuyến mại sản phẩm và tổ chức dùng thử sản phẩm tại nơi công cộng hoặctại gia đình

Trang 22

+ Thông qua hệ thống kênh phân phối nước sở tại để quảng bá sản phẩm vàhình ảnh của mình.

- Nâng cao chất lượng sản phẩm

Chất lượng là một trong các yếu tố quan trọng tạo lên ưu thế cạnh tranh củasản phẩm Chất lượng sản phẩm cao phải đặt trong mối quan hệ với giá cả, mẫu mã

và các các dịch vụ đi kèm của doanh nghiệp khi kinh doanh trên thị trường Sảnphẩm có chất lượng cao, giá cả, mẫu mã phù hợp với thị trường mục tiêu sẽ tạo ra

ưu thế, uy tín riêng của doanh nghiệp về sản phẩm của mình

Các doanh nghiệp xuất khẩu muốn thúc đẩy xuất khẩu thì phải tập trung vàoviệc nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với các sản phẩm của cácnước khác trên thế giới Để nâng cao chất lượng sản phẩm sao cho phù hợp với nhucầu của nước nhập khẩu thì doanh nghiệp cần dựa trên cơ sở các thông tin nghiêncứu được từ thị trường đó, rồi xác lập những cải tiến đòi hỏi về sản phẩm để đápứng nhu cầu thị trường Nâng cao chất lượng sản phẩm gắn liền với sự phát triểncông nghệ của doanh nghiệp, và đặc biệt là với yếu tố chi phí Nâng cao chất lượngvới chi phí tối thiểu là biện pháp mà doanh nghiệp nào cũng muốn nhưng để thựchiện nó là cả một vấn đề Hiện nay hướng đi cho các doanh nghiệp xuất khẩu là ápdụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quốc tế để khẳng định chất lượng sản phẩmcủa mình và kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất để đưa ra giá cả hợp lý cho sảnphẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Nâng cao năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chính là khả năng doanh nghiệp có thểthực hiện tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh nhằm thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu củakhách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao bằng việc khai thác và sử dụng lợi thếcủa doanh nghiệp Như vậy, việc nhận thức và sử dụng lợi thế của doanh nghiệpmột cách hiệu quả sẽ khiến doanh nghiệp có lợi thế so sánh hơn hẳn so với đối thủcạnh tranh của mình Việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh là mộtviệc làm rất cần thiết bởi trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự cạnh tranh không chỉ dừnglại ở các doanh nghiệp trong nước mà còn đến từ các doanh nghiệp nước ngoài, cáctập đoàn đa quốc gia, xuyên quốc gia với thực lực hùng hậu về tài chính và kinh

Trang 23

nghiệm được tích lũy từ lâu đã tạo nên những khó khăn không nhỏ đối với nhữngdoanh nghiệp có quy mô nhỏ và tiềm lực tài chính yếu.

Biện pháp về vốn

Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, muốn thúc đẩy xuất khẩu thì vốn là yếu

tố cần thiết để mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượngsản phẩm, đa dạng hóa mặt hàng và để đầu tư cho nghiên cứu mở rộng thị trường,công tác xúc tiến và quảng bá sản phẩm, hình ảnh của công ty… Vấn đề đặt ra chodoanh nghiệp là tìm kiếm được nguồn vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Các doanh nghiệp xuất khẩu trên thị trường thế giới cần xây dựng các chươngtrình đào tạo với nội dung về các vấn đề như: thái độ đối với công việc, đào tạo vềngôn ngữ, cách thức thực hiện công việc, ứng xử, giao tiếp, đàm phán với ngườinước ngoài, Đào tạo phải gắn liền với phát triển và sử dụng nguồn nhân lực mộtcách có hiệu quả để duy trì và thu hút đội ngũ lao động có kỹ năng, có kinh nghiệmtrung thành với doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần phải có chínhsách đãi ngộ và thưởng phạt xứng đáng để khuyến khích người lao động thực hiệncông việc hiệu quả hơn Tạo một môi trường làm việc năng động và khích lệ mỗi cánhân gắn bó với doanh nghiệp Tóm lại, để đẩy mạnh xuất khẩu các doanh nghiệpxuất khẩu cần huy động tất cả các nguồn lực, thực hiện tốt công tác quản trị mớiđem lại hiệu quả kinh doanh cao Tuy nhiên, trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cụthể mà nên tập trung vào vấn đề trọng điểm để thực hiện mục tiêu là đẩy mạnh xuấtkhẩu

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Các yếu tố này được phân thành hai nhóm yếu tố chính đó là:

Trang 24

hạn chế xuất khẩu để giảm xung đột thương mại với nước khác, hoặc có thể nhằmnâng giá mặt hàng nào đó trên thị trường quốc tế (đối với nước chiếm tỷ trọng chiphối trong sản xuất mặt hàng đó) Tóm lại việc đánh thuế xuất khẩu được chính phủban hành nhằm quản lý xuất khẩu theo chiều hướng có lợi nhất cho nền kinh tếtrong nước và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại.

- Hàng rào phi thuế quan

+ Giấy phép nhập khẩu: là một trong những cách thức tạo ra rào cản đối với

tự do hóa thương mại bằng cách yêu cầu nhà nhập khẩu phải đệ đơn để được cấpgiấy phép nhập khẩu cho những loại hàng hóa nhất định Trong thực tiễn, các thủtục hành chính này đã tạo ra những rào cản không nhỏ đối với hàng hóa nhập khẩu.+ Hạn ngạch: là quy định lượng tối đa theo giá trị hoặc theo khối lượng đốivới hàng hóa nhập khẩu hoặc xuất khẩu trong một thời kỳ nhất định Hạn ngạch cóthể quy định cho từng nhà nhập khẩu/xuất khẩu hoặc quy định cho từng quốc gia cóhàng hóa xuất khẩu sau đó quốc gia này lại phân bổ hạn ngạch cho các nhà xuấtkhẩu của quốc gia đó

+ Rào cản kỹ thuật

Những quy chuẩn kỹ thuật do một quốc gia quy định đối với hàng hóa Tuynhiên, trong nhiều trường hợp nó lại được sử dụng như là một cách thức để cản trởhàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa

Các tiêu chuẩn về chất lượng hàng hóa: ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) ban hành.

Với lĩnh vực thức ăn chăn nuôi:

QCVN 01-183:2016/BNNPTNT Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượngđộc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, giacầm, thủy sản

QCVN 01 - 78: 2011/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thức ăn chănnuôi - các chỉ tiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ănchăn nuôi

+ Các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường

Trang 25

Hiệp định Thương Mại

Việt Nam và Trung Quốc đều là các thành viên của ASEAN cùng chịu cácnguyên tắc đối xử mà tổ chức ASEAN quy định Điều này làm tăng quan hệ thươngmại giữa hai quốc gia, thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, trao đổi thương mại.ASEAN đã ký hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN- TrungQuốc vào 11/2002 nhằm làm tăng quyền lợi trong các hoạt động phát triển ngoạithương giữa các thành viên trong khối ASEAN(trong đó có Việt Nam)

Hiệp định được ký kết hướng đến những điều sau:

- Thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc trong vòng 10năm với những đối xử đặc biệt và khác biệt và linh hoạt đối với các nước thành viênmới của ASEAN gồm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam (gọi tắt là các nướcthành viên mới ASEAN), và điều khoản về một chương trình thu hoạch sớm theo đónhững danh mục các sản phẩm và dịch vụ sẽ được xác định dựa trên cơ sở tham vấnlẫn nhau

- Mong muốn thông qua một Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diệngiữa ASEAN và Trung Quốc nhằm hướng tới tăng cường các quan hệ kinh tế chặtchẽ hơn trong thế kỷ 21

- Mong muốn giảm thiểu các rào cản thương mại và làm sâu sắc hơn mối liênkết kinh tế giữa các Bên, giảm chi phí, tăng thương mại và đầu tư nội vùng, tănghiệu quả kinh tế và tạo ra một thị trường rộng hơn với các cơ hội lớn hơn, và tối ưuhoá hiệu quả kinh tế theo qui mô cho thương mại giữa các Bên, mở rộng tính hấpdẫn của các Bên để thu hút vốn và nhân tài

Tin tưởng rằng việc thiết lập một khu vực thương mại tự do ASEAN Trung Quốc sẽ tạo ra một đối tác chặt chẽ giữa các Bên, tạo ra cơ chế quan trọng vềtăng cường hợp tác và góp phần vào sự ổn định kinh tế ở Đông Á

- Các nhân tố về tự nhiên

- Khoảng cách địa lý : Khoảng cách giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến chi phí

vận tải, tới thới gian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng nên nó ảnhhưởng tới việc lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường, mặt hàng xuất khẩu

Trang 26

- Dịch bệnh: Ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu Điển hình là

những dịch bệnh truyền nhiễm với mức độ lan rộng nguy hiểm như dịch COV-2, dịch Sars 2003,

Ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam:

+ Sản xuất, chế biến xuất khẩu bị đe dọa khi các doanh nghiệp Việt Nam

đang phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nguyên liệu cho các mặt hàng như đồđiện tử, dệt may, Các nguồn nguyên liệu này phụ thuộc rất lớn vào nguồn nhậpkhẩu

Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc là những quốc gia là nhà cung cấp chủyếu của Việt Nam Tuy nhiên, khi dịch COVID-19 bất ngờ bùng phát tại các quốcgia này gây nhiều khó khăn cản trở trong việc nhập khẩu nguồn nguyên liệu đầuvào

+ Không chỉ thiếu nguyên liệu, các doanh nghiệp còn lâm vào tình trạng khókhăn về đầu ra Theo thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, trong 2 tháng đầunăm 2020, sau khi đóng cửa biên giới với Trung Quốc và thắt chặt nhập khẩu vớinhiều quốc gia bị nhiễm virus cao, tổng doanh thu từ thuế xuất nhập khẩu ước tính

là 2.17 USD tỷ, giảm gần 8% so với cùng kỳ năm 2019 Phần lớn kim ngạch xuấtnhập khẩu của các mặt hàng đóng góp nhiều doanh thu nhất như xăng dầu, máytính, linh kiện, máy móc, sắt thép giảm về giá trị nhưng tăng về số lượng

+ Về nông nghiệp, Trung Quốc là thị trường tiêu dùng chính của các sản phẩmnông nghiệp Việt Nam Năm 2019, xuất khẩu nông sản sang thị trường này đạt 5.92

tỷ USD, chiếm 35% Việc kiểm soát biên giới đã gây ra nhiều khó khăn cho các sảnphẩm nông nghiệp như trái cây (thanh long, dưa hấu, sầu riêng) và hải sản Tồi tệ

Trang 27

Hoa Kỳ (Fed) đã quyết định cắt giảm 50 điểm về lãi suất, khiến tỷ giá USD/VNDgiảm và ảnh hưởng tiêu cực đến xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ.

Từ đầu tháng 3 tới nay, tình hình thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại cáccửa khẩu biên giới phía Bắc với Trung Quốc đã được cải thiện đáng kể Doanhnghiệp đã phần nào gỡ bỏ được gánh nặng về ùn ứ hàng cũng như thiếu nguyên liệucho sản xuất… Song, tiến độ thông quan vẫn chậm, chưa hồi phục như thường ngàynên lượng hàng hóa tồn đọng tại cửa khẩu vẫn ở con số cao

Ảnh hưởng đến thị trường xuất nhập khẩu Trung Quốc

+ Xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm hai chữ số trong tháng Một và tháng Haivừa qua do chịu ảnh hưởng tiêu cực từ các biện pháp kiểm soát dịch COVID-19,khiến nhiều nhà máy phải đóng cửa Trong khi đó, hoạt động nhập khẩu cũng giảm,nhưng với biên độ nhỏ hơn

+ Cụ thể, hoạt động xuất khẩu của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới đã giảm17,2% so với cùng kỳ năm trước, xuống mức hơn 292 tỷ USD Đây là diễn biến đảongược hoàn toàn so với mức tăng 7,8% của tháng 12/2019, dữ liệu hải quan cho biếthôm 7/3

+ Trong khi đó, hoạt động nhập khẩu cũng diễn biến cùng chiều với mức giảm4%, xuống còn 299,5 tỷ USD, đi ngược so với mức tăng 16,3% của tháng trước.+ Sự tê liệt của kinh tế Trung Quốc đã tạo ra hiệu ứng tiêu cực đến khu vựcchâu Á, nơi có những nền kinh tế tham gia vào chuỗi cung ứng như cung cấp linhkiện và nguyên liệu thô cho các nhà máy Trung Quốc để lắp ráp điện thoại thôngminh, đồ chơi, đồ gia dụng và các mặt hàng tiêu dùng khác

Đối với hoạt động kinh doanh của công ty:

+ Do lượng cung – cầu của thị trường, nhu cầu trao đổi hàng hóa giảm, cáchoạt động thương mại bị hạn chế dẫn đến giảm kim ngạch xuất khẩu làm giảmdoanh thu, lợi nhuận của công ty

+ Khó khăn trong việc nhập khẩu các nguồn nguyên liệu đầu vào do tham giavào chuỗi cung ứng với các quốc gia đại dịch và do việc siết chặt biên giới các khuvực lãnh thổ

+ Hàng hóa nhập khẩu vào các nước bằng đường hàng không có thể bị ảnhhưởng đáng kể do nhiều chuyến bay bị hoãn, hủy hoặc cắt giảm Ngoài ra, vận tải

Trang 28

nội khối cũng ít nhiều bị ảnh hưởng do một số quốc gia siết quy định kiểm soát biêngiới.

+ Các quy định liên quan đến kiểm soát dịch gây đình trệ việc ký kết các đơnhàng xuất khẩu, cản trở các hoạt động xúc tiến thương mại - đầu tư, cản trở việc dichuyển của các chuyên gia và lao động Ngoài ra, việc thông quan chậm dẫn đếnhàng hóa xuất khẩu cũng như các nguyên vật liệu nhập khẩu bị ứ đọng lại tại cửakhẩu

+ Các hoạt động khác như nghiên cứu và mở rộng thị trường, xúc tiến thươngmại cũng gặp nhiều khó khăn Đặc biệt, đối với hoạt động xúc tiến thương mại, cáchoạt động như hội chợ, triển lãm phải tạm ngưng do tính chất dịch bệnh không đượctập trung quá đông người

+ Trong bối cảnh cách ly toàn xã hội, các công ty phải cắt giảm nguồn nhân sựhoặc cắt giảm số ca làm việc của nhân viên, nguồn nhân lực không cần đến công ty

mà làm việc trực tuyến tại nhà Điều này làm giảm chi phí cơ sở vật chất, hạ tầngnhưng làm giảm hiệu quả công việc cũng như gây khó khăn trong công tác quản lý,nâng cao chất lượng nguồn lực và phải đòi hỏi thêm chi phí về đầu tư vào côngnghệ

 Nhân tố con người

Trang 29

Trình độ chuyên môn, năng lực làm việc của mỗi thành viên trong doanhnghiệp là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Nói về tiềm lực trong doanh nghiệp, nhân tố con người là nhân tốquan trọng nhất Trong hoạt động xuất khẩu từ khâu nghiên cứu thị trường, tìmkiếm nguồn hàng, khách hàng đến công tác giao dịch đàm phán ký kết và thực hiệnhợp đồng nếu được thực hiện bởi những cán bộ nhanh nhạy, năng động, trình độchuyên môn cao thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cao.

 Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ củadoanh nghiệp

Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, tiến bộ khoa học công nghệ, đổi mới côngnghệ sẽ cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm mới, đadạng hoá sản phẩm, tăng sản lượng, tăng năng suất lao động, sử dụng hợp lý tiếtkiệm nguyên vật liệu …Nhờ vậy sẽ tăng khả năng cạnh tranh , mở rộng thị trường,thúc đẩy tăng trưởng nhanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiến bộ khoahọc công nghệ , đổi mới công nghệ thực sự là hướng đi đúng đắn của một doanhnghiệp công nghiệp giàu tiềm năng

Bí quyết công nghệ được coi là là bất kì thông tin nào độc nhất và có giá trịcho công ty của bạn mà những người ngoài công ty không thể biết được Đây đượcxem là bí mật sống còn quyết định sự thành hay bại của một số doanh nghiệp bởichính các bí quyết công nghệ là điều làm nên sự khác biệt trong sản phẩm giữa cácdoanh nghiệp cùng kinh doanh một mặt hàng

2.4 Phân định nội dung nghiên cứu

Thị trường Trung Quốc là một trong những thị trường trọng điểm, ngày càng

tỏ rõ tiềm năng to lớn của mình đối với ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi của ViệtNam nói chung và công ty Cổ phần phát triển Thương mại và Dịch vụ Hưng Longnói riêng Để đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả của hoạt động xuất khẩu mặt hàng thức ăngia súc, gia cầm và thủy sản của công ty sang thị trường Trung Quốc, đề tài sẽ đisâu vào nghiên cứu những nội dung sau:

 Nghiên cứu và mở rộng thị trường

 Nâng cao chất lượng sản phẩm

 Nâng cao hiệu quả của hoạt động xúc tiến thương mại

Trang 30

 Nâng cao chất lượng nguồn lực

 Nâng cao năng lực cạnh tranh

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỨC

ĂN GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH

VỤ HƯNG LONG 3.1 Tổng quan về công ty Cổ phần phát triển Thương mại và Dịch vụ Hưng Long

3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty

-Tên công ty: Công ty cổ phần phát triển thương mại và dịch vụ Hưng Long

- Trụ sở chính: Số nhà 04, Ngách 158/21A, Phố Ngọc Hà, Phường Ngọc Hà,Quận Ba Đình, Hà Nội, Vietnam

- Mã số thuế: 0103008963

- Đại diện pháp luật: Nguyễn Thanh Hải

- Ngày cấp giấy phép: 13/11/2008

- Quản lý bởi: Chi cục thuế quận Ba Đình

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần ngoài nhà nước

Được thành lập vào năm 2008, công ty cổ phần phát triển thương mại và dịch

vụ Hưng Long khởi đầu với lĩnh vực kinh doanh ban đầu là nuôi trồng các giống cây

và chăn nuôi gia cầm Đến năm 2013, nhận thấy tiềm năng thị trường đồng thời việcsản xuất đã đi vào ổn định, công ty quyết định mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực xuấtkhẩu các mặt hàng công ty sản xuất Năm 2015, công ty mở rộng lĩnh vực kinh doanhsang sản xuất và phân phối thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản Sau 12năm kinh doanh và phát triển không ngừng, công ty cổ phần phát triển thương mại vàdịch vụ Hưng Long dần khẳng định vị thế của mình nhờ vào sản phẩm chất lượng,dịch vụ nhanh chóng cũng như sự đa dạng về mặt hàng công ty sản xuất và phânphối

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh

Chăn nuôi gia cầm (cụ thể: hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm ,

Trang 31

Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

Xuất khẩu thực phẩm chế biến sẵn từ thịt

Sản xuất và xuất khẩu thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản

Phó giám đốc:

Hỗ trợ giám đốc các hoạt động kinh doanh là cầu nối giữa giám đốc và các bộphận phòng ban, chịu trách nhiệm quản lý các bộ phận phòng ban cũng như cáchoạt động kinh doanh theo các quyền và nghĩa vụ được giám độc phân công

Phòng kế toán:

Thực hiện các công việc trực tiếp liên quan đến tài chính, kế toán của Công tynhư: Lập báo cáo tài chính, theo dõi thu chi, công nợ; lập báo cáo gửi cơ quan Thuếhàng tháng và các cơ quan chức năng có liên quan Lập kế hoạch tài chính báo cáocho giám đốc để có kế hoạch điều phối vốn phù hợp với từng giai đoạn trong quá

Giám Đốc Điều hành

Khu

Sản

Xuất

Phòng Kinh Doanh

Phòng

Kế Toán

Phòng XNK

Phòng CSKH

Phòng Vận Tải

Kho hàng Phó Giám

Đốc

Trang 32

Phòng xuất nhập khẩu:

Xây dựng, quản lý và theo dõi việc thực hiện các hợp đồng ngoại thương, cácquy trình mua hàng, giao nhận và xuất, nhập hàng hóa Hoàn thành các bộ chứng từxuất nhập khẩu, bộ chứng từ vận chuyển, các thủ tục giao nhận hàng hoặc các thủtục thanh toán Kiểm tra hàng hóa, container trước khi xếp hàng

Phòng kinh doanh:

Tìm kiếm khách hàng mới, nghiên cứu nhu cầu thị trường để lên kế hoạchxuất khẩu Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện và làm báo cáo tổng kết kế hoạchquý, năm Quản lí hệ thống phân phối hàng hóa của công ty Chịu trách nhiệm bảotrì, bảo dưỡng hàng hóa và giải quyết khiếu nại của khách hàng

Khu sản xuất: sản xuất và chế biến rau đậu, trái cây, thức ăn chăn nuôi và

theo quy trình sản xuất mà công ty đề ra

Kho hàng: Có nhiệm vụ tập kết các sản phẩm, đóng gói, phân chia, bảo

quản và lưu trữ hàng hóa

Phòng vận tải: Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu đến nhà

kho và vận chuyển hàng từ kho tới khách hàng

3.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty Cổ phần phát triển Thương Mại và Dịch vụ Hưng Long hoạt động sảnxuất kinh doanh trên nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau Mỗi lĩnh vực lại mangcho công ty một thế mạnh riêng nhưng trong đó có 2 lĩnh vực chủ chốt và trọng yếucủa công ty đó là trồng trọt, chế biến rau đậu các loại và trái cây; sản xuất và xuấtkhẩu thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản

Đối với lĩnh vực trồng trọt, chế biến rau đậu các loại và trái cây, công ty nhậpkhẩu các nguồn giống cây trồng được chọn lọc từ các nhà cung ứng giống uy tíntrên cả nước, sau đó tiến hành gieo trồng, canh tác trên chính khu sản xuất củadoanh nghiệp Các sản phẩm rau đậu, trái cây sau khi được thu hoạch cũng sẽ đượcchế biến và bảo quản tại chính nhà máy của công ty và phân phối đến các hệ thốngcác siêu thị, đại lý, điểm bán lẻ trên toàn quốc để phục vụ cho nhu cầu của ngườitiêu dùng Ngoài ra, các sản phẩm này còn trực tiếp là nguồn cung cấp nguyên liệucho quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi của doanh nghiệp

Trang 33

Đối với lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm vàthủy sản, công ty lấy nguồn liệu chế biến từ chính các nguồn thu hoạch rau đậu, tráicây do doanh nghiệp tự canh tác Ngoài ra, công ty còn thu mua những nguồnnguyên liệu khác như: lúa mỳ, ngô, sắn, gạo tấm, …từ các nhà cung cấp có tiếng tạiViệt Nam như: Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Thuận Thành tại Cần Thơ, công tyTNHH Thương mại và xuất nhập khẩu Minh Hòa Phát tại Bình Dương và Nguyênliệu thức ăn chăn nuôi Doanh Phú tại TP Hồ Chí Minh Vì vậy, các nguồn nguyênliệu đều rất đảm bảo về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Bên cạnh đó,Hưng Long sở hữu một đội ngũ nhân viên hùng hậu, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ,

có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cùng với các chuyên gia hàng đầu lĩnh vựcdinh dưỡng đã xây dựng được quy trình sản xuất, đánh giá, tuyển chọn và bảo quảnsản phẩm thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản tối ưu về dinh dưỡng cho vật nuôi Cácsản phẩm đều đảm bảo đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2008, ISO 22000: 2005 và

đủ yêu cầu xuất khẩu sang các thị trường, khu vực trên thế giới như Trung Quốc,Campuchia, Ấn Độ, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

Bảng 3.1 Năng lực tài chính của công ty Cổ phần phát triển Thương mại và

Dịch vụ Hưng Long trong giai đoạn 2017 – 2019

Năm Doanh thu Chi phí phải trả Lợi nhuận

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2017-2019

Bảng 3.2 Doanh thu cụ thể của từng lĩnh vực kinh doanh của công ty Cổ phần phát triển Thương mại và Dịch vụ Hưng Long trong giai đoạn 2017 – 2019

Đơn vị: Tỷ VNĐ

Trang 34

Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 2017- 2019

Quan sát từ 2 bảng biểu trên, ta có thể thấy:

Doanh thu của công ty đều có sự tăng ổn định trong 3 năm liên tiếp từ 2017đến 2019 Cụ thể là, tổng doanh thu cho toàn bộ các lĩnh vực kinh doanh của công

ty đã tăng lên 37,17 tỷ đồng (từ 107,52 tỷ tăng lên 144,69 tỷ đồng)

Hai lĩnh vực kinh doanh trọng điểm mang lại nhiều doanh thu nhất cho công

ty là trồng trọt, chế biến rau đậu các loại và trái cây và sản xuất và xuất khẩu thức

ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản Cụ thể như sau:

 Năm 2017, doanh thu ngành trồng trọt, chế biến rau đậu các loại và trái câychiếm 47% tổng doanh thu; ngành sản xuất và xuất khẩu thức ăn chăn nuôi gia súcgia cầm và thủy sản chiếm 44% và 8% còn lại là doanh thu cho các lĩnh vực kinhdoanh khác của công ty

 Tương tự, năm 2018, theo thứ tự các ngành như trên lần lượt là: 47% - 9,7 %

43,3%- Cuối cùng là năm 2019 với thứ tự là: 40,3% - 52,7% - 7%

Từ đó, có thể thấy mặc dù là 2 ngành trọng điểm của công ty nhưng ngànhtrồng trọt, chế biến rau đậu và trái cây có dấu hiệu chậm phát triển hơn nhiều so vớingành sản xuất và xuất khẩu thức ăn chăn nuôi Trong vòng 3 năm doanh thu ngànhnày chỉ tăng nhẹ 6,8 tỷ, trong khi đó ngành sản xuất và xuất khẩu thức ăn chăn nuôilại tăng lên rõ rệt 28,85 tỷ/3 năm Đối với các lĩnh vực kinh doanh còn lại thì có sựbiến động không ngừng trong doanh thu, nhưng tăng giảm không đáng kể

 Nguyên nhân:

Đối với ngành trồng trọt, chế biến:

Trang 35

- Quy mô canh tác trồng trọt vẫn nhỏ, không kịp cung cấp sản lượng đáp ứngnhu cầu kịp thời cho các đại lý, siêu thị, nhà bán lẻ, … trên thị trường.

- Nguồn cung ra thị trường không đủ đáp ứng mà doanh nghiệp lại tự sửdụng nguồn nguyên liệu mình làm ra để cung ứng vào lĩnh vực sản xuất của mình,

đó là lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi

Đối với ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi:

- Thuận lợi trong việc có sẵn nguồn nguyên liệu và lựa chọn được các nhàcung ứng nguyên liệu tốt với giá cả vừa phải trên thị trường

- Có cơ hội xuất khẩu mặt hàng sang nhiều thị trường với nền kinh tế pháttriển mạnh như: Trung Quốc, Mỹ, …

3.2.1 Cơ cấu mặt hàng sản xuất, xuất khẩu

Bảng 3.3 Cơ cấu xuất khẩu các mặt hàng thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần phát triển Thương Mại và Dịch Vụ Hưng Long giai đoạn 2017-2019

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

ăn cung cấp Lý do thứ hai là do công ty Hưng Long mạnh nhất về mảng sản xuấtthức ăn gia súc nên sản phẩm rất chất lượng và luôn đủ nguồn cung để đáp ứng kịpthời

Trang 36

Tuy nhiên, theo bảng số liệu, vào năm 2018 kim ngạch xuất khẩu mặt hàngthức ăn gia súc bị chậm tăng trưởng, chỉ tăng 7,1 tỷ VNĐ so với 2017 Nguyênnhân là do dịch tả lợn châu Phi- Tại Trung Quốc: Theo thông tin cập nhật từ Tổchức thú y thế giới (OIE) và Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO), tính từ đầutháng 8/2018 đến ngày 28/9/2018, Trung Quốc báo cáo tổng cộng có 27 ổ dịch xuấthiện tại 8 tỉnh Tổng cộng đã có hơn 90.000 con lợn các loại buộc phải tiêu hủy.Vậy nên, tại thị trường Trung Quốc việc nhập khẩu thức ăn nuôi lợn cũng bị chữnglại một thời gian.

Đối với mặt hàng thức ăn cho thủy sản tuy không phải là mặt hàng chủ lực củacông ty nhưng cũng có sự tăng trưởng rõ rệt theo giai đoạn, cụ thể là tăng 9,04 tỷVNĐ trong 3 năm Đặc biệt trong năm 2019 ngành chăn nuôi thủy sản trên toàn thếgiới khá phát triển nên kim ngạch xuất khẩu thức ăn chăn nuôi thủy sản cũng tăngmạnh cùng kỳ, Mỹ là thị trường nhập khẩu nhiều thức ăn thủy sản nhất từ công ty.Cuối cùng, đối với sản phẩm thức ăn gia cầm, cụ thể là thức ăn cho: gà, vịt,ngan, ngỗng, … được nhập khẩu nhiều vào thị trường Trung Quốc và Campuchia.Đây là mặt hàng trọng điểm thứ hai của Hưng Long có kim ngạch xuất khẩu rất đềuvào hàng năm, cụ thể là 7,6 tỷ VNĐ vào năm 2016; 10,4 tỷ VNĐ vào năm 2017 và17,5 tỷ VNĐ vào năm 2019

3.2.2 Tình hình kinh doanh chung trên các thị trường XK của công ty

Hoạt động kinh doanh 12 năm và bắt đầu chuyển sang sản xuất và xuất khẩuthức ăn chăn nuôi vào năm 2015, đây có thể coi là hoạt động thương mại quốc tếmang lại rất nhiều doanh thu cũng như nguồn lợi nhuận cho công ty Bằng việcnghiên cứu kỹ, nắm vững các yếu tố thị trường cũng như hiểu biết các quy luật vậnđộng trong thị trường và các nhu cầu thị hiếu của từng quốc gia, công ty đã lựa chọncho mình 4 khu vực, quốc gia chính để xuất khẩu thức ăn chăn nuôi, đó là: khu vựcChâu Á- Thái Bình Dương , Trung Quốc, Campuchia và Mỹ

Trong đó, thị trường chiếm thị phần cao nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩucủa công ty là khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, tiếp đến là thị trường TrungQuốc, xếp thứ ba là thị trường Campuchia và cuối cùng là Mỹ Cụ thể vào năm

2017, công ty đã xuất khẩu sang thị trường Châu Á - Thái Bình Dương tương ứng

Trang 37

đồng tương đương với 35,5%; Campuchia xuất khẩu tương đương 2,4 tỷ đồngchiếm 11,5% và Mỹ ứng với 1,2 tỷ đồng chiếm 6% tổng kim ngạch xuất khẩu (bảng2.3 cơ cấu thị trường thức ăn chăn nuôi) Tương tự, các năm tiếp theo 2018 và 2019,khu vực Châu Á-Thái Bình Dương vẫn dẫn đầu vị trí khu vực chiếm tổng kimngạch xuất khẩu cao nhất.

 Nguyên nhân:

 Khu vực châu Á-Thái Bình Dương được nhận định là khu vực có tăngtrưởng kinh tế vượt trội hơn khu vực châu Âu, Trung Đông và châu Phi cũng nhưkhu vực châu Mỹ, có triển vọng tích cực trong trung, dài hạn, và mang đến nhiều cơhội cho các công ty đa quốc gia Ngoài ra, khu vực này bao gồm rất nhiều các quốcgia phát triển về nông nghiệp cũng như chăn nuôi như: Trung Quốc, Ấn Độ, ĐàiLoan, Malaysia, … nên thuận lợi cho việc thâm nhập vào thị trường để cung ứngsản phẩm

 Đối với thị trường Trung Quốc, Campuchia có những thuận lợi về vị trí địa

lý giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được dễ dàng Ngoài ra, đây cũng là nhữngkhu vực có nhu cầu tiêu thụ về lượng thịt rất lớn nên ngành chăn nuôi rất phát triển,thức ăn chăn nuôi có lượng cầu cao

Bảng 3.4 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và

thủy sản của công ty cổ phần phát triển Thương mại và Dịch vụ Hưng Long

Thị phần (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Thị phần (%)

Giá trị (tỷ đồng)

Thị phần (%)

Trang 38

Quan sát bảng 3.4, ta thấy tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty tăng đềutrong giai đoạn 2017-2019 và đặc biệt tăng mạnh trong giai đoạn 2018-2019 Trong

3 năm, kim ngạch xuất khẩu đã tăng lên 39,14 tỷ VNĐ, biến động đặc biệt tăng gấpđôi trong giai đoạn 2018-2019 (từ 31,04 tỷ đồng lên 59,82 tỷ đồng) Nguyên nhân làthị trường thức ăn chăn nuôi trên toàn thế giới nói chung và những thị trường màcông ty thâm nhập đang trên đà ngày càng phát triển Song song với nhu cầu được

sử dụng một nguồn thịt từ gia súc, gia cầm và thủy sản thật sạch và chất lượng từngười tiêu dùng thì công ty cũng không ngừng nghiên cứu, phát triển, ứng dụng cáccông nghệ và các quy trình tiên tiến để sản xuất ra nguồn thức ăn chăn nuôi vừa dinhdưỡng vừa đảm bảo vệ sinh an toàn Không ngừng hoàn thiện sản phẩm nên công tyngày càng được các đối tác tin dùng sản phẩm, sử dụng sản phẩm nhiều hơn và giớithiệu được thêm nhiều nhà tiêu thụ khác cho Hưng Long Vì vậy, công ty ngày càngnhiều đơn đặt hàng hơn theo thời gian dẫn đến tổng kim ngạch xuất khẩu tăng

3.3 Giới thiệu về thị trường Trung Quốc

3.3.1 Khái quát về thị trường Trung Quốc

Trung Quốc, tên chính thức là Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, còn gọi làTrung Quốc đại lục, là một quốc gia có chủ quyền nằm tại Đông Á Dân số TrungQuốc tính đến ngày 22/3/2018 là 1.409.869.448 người (theo số liệu mới nhất từLiên Hợp Quốc) Đây là quốc gia đông dân nhất, chiếm 18,47% dân số thế giới.Kinh tế Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế giới (sau Hoa Kỳ) nếutính theo tổng sản phẩm quốc nội (GDP) danh nghĩa và đứng thứ nhất nếu tínhtheo sức mua tương đương (PPP) GDP Trung Quốc năm 2019 là 14.360 nghìn

tỷ USD GDP bình quân đầu người danh nghĩa năm 2019 là 10.000 USD (19.560USD nếu tính theo sức mua tương đương (PPP)), ở mức trung bình cao so với cácnền kinh tế khác trên thế giới (xếp thứ 89 trên thế giới vào năm 2016) Trong nhữngnăm gần đây, GDP bình quân đầu người của Trung Quốc tăng lên nhanh chóng nhờtốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định ở mức cao Năm 2005, 70% GDP của TrungQuốc là trong khu vực tư nhân Khu vực kinh tế quốc doanh chịu sự chi phối củakhoảng 200 doanh nghiệp quốc doanh lớn, phần nhiều ở trong các ngành dịch vụtiện ích (điện, nước, điện thoại ), công nghiệp nặng, và nguồn năng lượng

Ngày đăng: 26/12/2020, 14:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. “Giáo trình Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế” (2010) PGS.TS.Doãn KếBôn - Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị - Hành chính
4. Website Cục thú y Việt Nam: www.cucthuy.gov.vn 5. Website https://www.alltech.com/vietnam Link
1. Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần phát triển Thương mại và dịch vụ Hưng Long Khác
3. Thống kê của Phòng xuất nhập khẩu Công ty Cổ phần phát triển Thương mại vàDịch vụ Hưng Long Khác
6. PGS.TS Nguyễn Bách Khoa (2011), Giáo trình Marketing thương mại quốc tế,NXB Thống kê Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w