Nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định.... nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan m[r]
Trang 1Bộ đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 4
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHKI MÔN KHOA HỌC LỚP 4
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Số câu và
số điểm
TNK Q
T L
TNK
TNK
TN KQ
TL
1 Trao đổi chất
ở người
2 Dinh dưỡng
3 Phòng bệnh
4 An toàn trong
cuộc sống
5 Nước
6 Không khí
Số điểm 2,0đ 3,0đ 1,0đ 1,0 2,0đ 1,0đ 6,0đ 4,0đ
ĐỂ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN: KHOA HỌC – LỚP 4 - ĐỀ SỐ 1
NĂM HỌC: 2019 - 2020
Trang 2*Khoanh tròn vào chữ cái trước ý em cho là đúng nhất hoặc trả lời câu hỏi:
Câu1 Thức ăn có mấy nhóm chính ?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 2 Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần:
A Giữ vệ sinh môi trường, cá nhân, ăn uống
B Mua thuốc để uống
C Đi ăn ở các quán vỉa hè
D Quét dọn vệ sinh trong nhà
Câu 3 Để phòng tránh tai nạn đuối chúng nước ta cần:
A Chơi đùa gần ao, hồ, sông, suối.
C Tập bơi, hoặc bơi ở bất cứ ở đâu chỉ cần có phương tiện cứu hộ.
D Không cần đậy nắp các chum, vại, bể chứa nước
Câu 4 Không khí có những tính chất gì?
A Có màu trắng, không có mùi, không có hình dạng nhất định
B không có màu, có mùi tanh, không có hình dạng nhất định
C Không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định
D không có màu, có mùi tanh, có hình dạng nhất định
Câu 5 Nguyên nhân dẫn đến mắc bệnh biếu cổ là:
A Do thiếu i- ốt B Do thiếu vi- ta- min C
C Do ăn quá nhiều D Do thiếu vi- ta- min A
Câu 6 Tính chất nào sau đây là tính chất của nước :
A Là chất khí, không màu, không mùi, không vị
B Là chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị
C Là chất rắn trong suốt, không màu, không mùi, không vị
D Là chất lỏng có màu trắng đục, không mùi, không vị
Câu 7 Điều kiện để duy trì sự cháy là ?
A Cần khí ni- tơ B Cần khí các- bô- níc
C Cần nước D Cần khí ô- xi
Câu 8 Khi bị bệnh cơ thể có những biểu hiện gì ?
.
Câu 9 Trước khi bơi em cần làm gì ?
A Uống nước thật nhiều B Ăn thật no
B Khởi động kĩ D Nhịn đói
Câu 10 Em hãy nêu quá trình trao đổi chất ở người ?
Câu 11 Em hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Câu 12 Nếu em thấy bạn mình luôn xả nước lãng phí thì em sẽ làm gì ?
Đáp án, hướng dẫn chấm Môn Khoa học: 10 điểm
Trang 3Câu 1: D (0,5điểm)
Câu 8 : Mệt mỏi, chán ăn, khó chịu, hắt hơi, chảy nước mũi, không
muốn ăn, đau trong người, nôn, tiêu chảy, sốt,…
(1 điểm)
Câu 10: Cơ thể người lấy vào: khí ô-xi, thức ăn, nước uống Thải ra
môi trường: khí các-bô-níc, phân, nước tiểu.
(1 điểm)
Câu 11:
mây trắng ngưng tụ mây đen
bốc hơi rơi xuống
Nước mưa
(1 điểm)
Câu 12 - Khuyên bạn không nên xả nước lãng phí.
- Nói cho bạn nghe về vai trò của nước đối với cuộc sống
(1 điểm)
ĐỂ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN: KHOA HỌC – LỚP 4 - ĐỀ SỐ 2
NĂM HỌC: 2019 - 2020
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Trang 4Câu 1 (1điểm): Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy trì sự sống của mình?
(Mức 1)
A Không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp B Thức ăn
C Nước uống D Tất cả các ý trên
Câu 2 (1 điểm) Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng? (Mức 2)
A Ăn vừa phải B Ăn theo khả năng
C Ăn dưới 300g muối D Ăn trên 300g muối
Câu 3 (1 điểm): Chất đạm và chất béo có vai trò: (Mức 1)
A Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K
B Xây dựng và đổi mới cơ thể
C Tạo ra những tế bào giúp cơ thể lớn lên.
D Tất cả các ý trên.
Câu 4 (1 điểm): Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn,
người ta chia thức ăn thành mấy nhóm? (Mức 1)
A 4 nhóm B 3 nhóm C 2 nhóm D 1 nhóm
Câu 5 (1 điểm): Không khí có thành phần chính là: (Mức 3)
A Khí Ni-tơ B Khí Ôxi và khí Hiđrô
C Khí Ôxi và khí Ni-tơ D Khí Các - bô- níc và khí ni-tơ
Câu 6 (1 điểm): Không khí và ước có tính chất gì giống nhau: (Mức 1)
A Hòa tan một số chất B Không màu, không mùi.
C Chảy từ cao xuống thấp D Tất cả các ý trên
PHẦN II: TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 7 (1 điểm): Quá trình trao đổi chất là gì? (Mức 2)
Câu 8 (1 điểm): Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn? (Mức 2)
Trang 5
Câu 9 (1 điểm): Để phòng bệnh béo phì ta nên làm gì? (Mức 3)
Câu 10 (1 điểm): Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp đạm đông vật và đạm thực vât? (Mức 4)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI CUỐI KÌ 1 MÔN KHOA HỌC LỚP 4
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Trang 6PHẦN II: TỰ LUẬN (4 điểm)
Câu 7 (1 điểm): Quá trình trao đổi chất là gì?
Trả lời: Trong quá trình con người lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường
và thải ra môi trường ngững chất thừa, cặn bã Quá trình đó gọi là quá trình trao đổi chất.
Câu 8 (1 điểm): Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi
món ăn?
Trả lời; Chúng ta phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
vì không có loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất cần thiết cho cơ thể Tất cả những chất mà cơ thể cần đều lấy từ nguồn thức ăn khác nhau
Câu 9 (1 điểm): Để phòng bệnh béo phì ta nên làm gì?
Trả lời: Muốn phòng bệnh báo phì cần:
- Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
- Năng vận động cơ thể, đi bộ và rèn luyện thể dục, thể thao.
Câu 10(1 điểm): Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp đạm đông vật và đạm thực vât?
Trả lời: Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý không thay thé được nhưng thường khó tiêu Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ dưỡng quý Vì vậy cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.
ĐỂ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN: KHOA HỌC – LỚP 4 - ĐỀ SỐ 3
NĂM HỌC: 2019 - 2020
Khoanh tròn trước ý trả lời đúng Câu 1/ (1 điểm) Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn như thế nào ? (M1)
A/ Không ăn uống
B/ Chỉ uống nước đun sôi, không ăn cháo
C/ Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và uống dung dịch ô-rê-dôn
D/ Ăn uống thật nhiều
Trang 7Câu 2/ (1 điểm) Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia
thức ăn thành mấy nhóm? (M1)
A/ 1 nhóm B/ 2 nhóm
C/ 3 nhóm D/ 4 nhóm
Câu 3/ (1 điểm) Chất đạm và chất béo có vai trò: (M1)
A/ Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K
B/ Xây dựng và đổi mới cơ thể
C/ Tạo ra những tế bào giúp cơ thể lớn lên
D/ Tất cả các ý trên
Câu 4/ (1 điểm) Không khí và nước có tính chất gì giống nhau: (M2)
A/ Hòa tan một số chất B/ Không màu, không mùi
C/ Chảy từ cao xuống thấp D/ Tất cả các ý trên
Câu 5/ (1 điểm) Để phòng tránh tai nạn đuối nước trẻ nên tập bơi ở đâu? (M2)
A/ Chỉ tập bơi ở nơi vắng người qua lại
B/ Chỉ tập bơi ở nơi ao, hồ, sông , suối có mực nước sâu
C/ Chỉ tập bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ
D/ Tất cả ý trên
Câu 6/ (1 điểm) Thịt, cá, tôm, cua rất giàu chất: (M1)
A/ Chất béo B/ Chất đạm C/ Chất bột đường D/ Vi-ta-min
Câu 7/ (1 điểm) Hoàn thành bảng sau: (M3)
Lấy vào Tên cơ quan thực hiện quá trình trao
đổi chất
Thải ra
Thức ăn, nước ……… ………
……… Hô hấp ………
Bài tiết nước tiểu ………
………
Câu 8/ (1 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ để hoàn thành câu sau: (M2) Nước giúp cơ thể được những chất hòa tan và tạo thành các chất cần cho ……….của sinh vật Câu 9/ (1 điểm) Tại sao nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi phải làm xa nguồn nước? (M3)
Trang 8
Câu 10/ (1 điểm) Em làm thí nghiệm như thế nào để chứng tỏ trong thành phần của không khí còn có hơi nước? (M4)
Đáp án và biểu điểm kiểm tra cuối HKI
Môn: khoa học - lớp 4
Câu 1 C/ Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và uống dung dịch ô-rê-dôn 1,0 điểm
Câu 5 C/ Chỉ tập bơi ở nơi có người lớn và phương tiện cứu hộ 1,0 điểm
Câu 7 Thức ăn, nước Tiêu hóa Phân
Khí ô-xy Hô hấp Khí các-bô-níc Bài tiết nước tiểu Nước tiểu
Da Mồ hôi
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm Câu 8 Thứ tự các từ lần lượt như sau: hấp thụ, dinh dưỡng,
Sự sống.
1,0 điểm
Câu 9 Nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi phải làm xa nguồn nước để
phân và chất thải không thấm xuống đất và làm ô nhiễm nguồn nước
1,0 điểm
Câu 10 - Dùng một chiếc cốc thủy tinh sau đó hà hơi của mình vào cốc
Khi đó quan sát thành cốc ta sẽ thấy thành cốc bị mờ chứ không trong suốt như ban đầu nữa
- Học sinh có thể đề xuất cách khác
1,0 điểm
Trang 9ĐỂ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN: KHOA HỌC – LỚP 4 - ĐỀ SỐ 4
NĂM HỌC: 2019 - 2020
Câu 1: Trong quá trình sống cơ thể lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những
gì? (1 điểm)
a Lấy vào không khí, nước uống và thải ra chất cặn bã
b Lấy vào thức ăn, nước uống, không khí và thải ra chất thừa, cặn bã
c Lấy vào thức ăn, không khí, nước uống và thải ra không khí
Câu 2: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn là: (1 điểm)
a Chất bột đường, chất béo, chất đạm, chất khoáng, vi-ta-min
b Chất béo, chất bột đường, nước khoáng, vi-ta-min
c Chất béo, chất đạm, nước khoáng, vi-ta-min
Câu 3: Vai trò của chất bột đường là: (0.5 điểm)
a Chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động
b Chất bột đường xây dựng và đổi mới cơ thể và duy trì nhiệt độ của cơ thể
c Chất bột đường cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của
cơ thể
Câu 4: Để có sức khỏe tốt, chúng ta cần: (0.5 điểm)
a Ăn nhiều loại thức ăn có chất béo, chất đạm, vi-ta-min
b Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
c Ăn nhiều loại thức ăn có chất bột đường, chất đạm, chất khoáng
Câu 5: Muốn phòng bệnh béo phì cần: (0.5 điểm)
a Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
b Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
c Cả hai ý trên
Câu 6: Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng sau: (1 điểm)
a Thiếu chất đạm:
b Thiếu vi-ta-min A
c Thiếu vi-ta-min D:
d Thiếu i-ốt:
Câu 7: Nên và không nên làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước: (0.5 điểm)
a Nên chơi đùa gần hồ ao, sông suối, tập bơi ở nơi có người lớn nên chấp hành tốt các quy định về an toàn giao thông đường thủy, tập bơi ở nơi có người lớn và có phương tiện cứu hộ
b Không nên chơi đùa gần hồ ao, sông suối, lội qua sông suối khi trời mưa lũ, giông bão Nên chấp hành tốt các quy định về an toàn giao thông đường thủy, tập bơi ở nơi có người lớn và có phương tiện cứu hộ
c Không nên chơi đùa gần hồ ao, sông suối, tập bơi ở nơi có người lớn
Câu 8: Nước có những tính chất gì? (1 điểm)
a Nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định
Trang 10b nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hòa tan
một số chất
c Cả hai ý trên
Câu 9: Nước tồn tại ở những thể nào? (1 điểm)
a Thể lỏng, thể khí, thể bay hơi
b Thể lỏng, thể rắn, thể đông đặc
c Thể lỏng, thể khí, thể rắn
Câu 10: Để bảo vệ nguồn nước chúng ta phải làm gì? (1 điểm)
Câu 11: Không khí có tính chất gì? (1 điểm)
a Không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định, có thể bị nén lại hoặc
giãn ra
b Không màu, có mùi, không vị, có hình dạng nhất định
c Không mùi, có màu, không vị, có hình dạng nhất định, có thể bị nén lại hoặc giãn ra
Câu 12: Thành phần chính của không khí là?: (1 điểm)
a Khí ni-tơ, khí ô-xi, khí các-bô-níc
b Khí ni-tơ, khí ô-xi
c Khí ni-tơ, khí ô-xi, các khí khác
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 MÔN KHOA HỌC – LỚP 4 NĂM HỌC: 2019 – 2020
Chủ
thức,
kĩ năng
Số câu số điểm
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ
Con
người
- Nêu được
những yếu tố
cần cho sự
sống của con
người, một
số cơ quan
tham gia vào
Số
Số điểm
Trang 11và
sức
khỏe
quá trình trao
- Kể tên một
số thức ăn có
chứa nhiều
chất đạm,
chất béo,
chất bột
đường,
vitamin,…
- Tại sao cần
ăn nhiều loại
thức ăn
Số
Số
- Nêu được
một số biệt
pháp thực
hiện an toàn
thực phẩm
Số
Số
- Một số cách
bảo quản
thức ăn,
phòng một số
bệnh do thiếu
chất dinh
dưỡng
Số
Số
Vật
chất
và
năng
lượng
- Tính chất
của nước,
không khí,
thành phần
chính của
không khí
- Nguyên
nhân làm ô
nhiễm nguồn
nước, một số
biện pháp
bảo vệ nguồn
nước
Số
Số điểm
đ
1.5 đ
1đ
Trang 12- Khơng khí
cần cho sự
sống
Số
Số
Tổng
số câu
và
điểm
Số
Số
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA
CUỐI KÌ I- LỚP 4 NĂM HỌC 2019- 2020
A MÔN KHOA HỌC
Câu 3, 4, 5, 7 mỡi câu được 0.5 điểm Các câu cịn lại mỡi câu đúng được 1 điểm.
Câu 1: b Câu 2: a Câu 3: c Câu 4: b Câu 5: c
Câu 7: b Câu 8: c Câu 9: c Câu 11: a Câu 12: b
Câu 6:
a Thiếu chất đạm: Suy dinh dưỡng
b Thiếu vi-ta-min A: Mắt nhìn kém, cĩ thể dẫn đến mù lịa
c Thiếu vi-ta-min D: Cịi xương
d Thiếu i-ốt: Cơ thể phát triển chậm, kém thơng minh, dễ bị bứu cổ
Câu 10: Để bảo vệ nguồn nước chúng ta phải làm gì?
- Giữ vệ sinh sạch sẽ mơi trường xung quanh.
- Khơng đục phá ống nước, làm chất bẩn thấm vào nguồn nước
- Xây dựng nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu phải làm xa nguồn nước
- Cải tạo và bảo vệ hệ thống thốt nước thải sinh hoạt và cơng nghiệp trước khi xả vào hệ
thống thốt nước chung
Tham khảo đề thi học kì 1 lớp 4: