Nghị luận văn học Viết bài văn nghị luận về một đoạn trích trong một văn bản trong chương trình Ngữ văn 11, tập hai.I. HƯỚNG DẪN CHUNG:.[r]
Trang 1
SỞ GD&ĐT TỈNH PHÚ YÊN
TRƯỜNG THCS&THPT
VÕ NGUYÊN GIÁP
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Ngữ Văn 11 Thời gian: 90 phút
(Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề gồm có 01 trang)
I PHẦN ĐỌC HIỂU: (3điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Người xưa có câu: “Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” Tre là thẳng thắn, bất khuất!
Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc
Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí Muôn ngàn đời biết ơn chiếc gậy tầm vôngđã dựng nên thành đồng Tổ quốc…”
(Thép Mới, Cây tre Việt Nam) Câu 1: (1 điểm) Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn?
Câu 2: (1 điểm) Nội dung chính của đoạn văn là gì?
Câu 3: (1 điểm) Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ở đoạn văn trên?
II PHẦN LÀM VĂN (7 điểm)
Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện trong đoạn thơ dưới đây Từ tâm trạng đó, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về lẽ sống của tuổi trẻ ngày nay?
“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim…
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh với đời.”
(Trích “Từ ấy”– Tố Hữu – Theo Sách Ngữ văn 11- tập hai – NXB Giáo dục, 2018)
-Hết -
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm)
SỞ GD$ĐT TỈNH PHÚ YÊN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THCS&THPT VÕ NGUYÊN GIÁP NĂM HỌC 2018-2019
Trang 2Môn: Ngữ Văn 11- Cơ bản
Thời gian: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
1 Đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh về chương trình Ngữ văn lớp 11
2 Đánh giá năng lực tiếp nhận văn bản và năng lực tạo lập văn bản của học sinh thông qua việc vận dụng kiến thức, hiểu biết, kĩ năng, thái độ, tình cảm trong chương trình môn Ngữ văn lớp 11
Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị tri thức:
- Kiến thức về đọc hiểu: nhận diện phương thức biểu đạt, lí giải ý nghĩa của hình ảnh, nội dung mà văn bản đề cập, nhận diện vấn đề tác giả đặt ra trong văn bản để trả lời câu hỏi
- Kĩ năng làm văn nghị luận văn học: cảm nhận về một tác phẩm văn xuôi
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng cộng
Vận dụng thấp Vận dụng
cao
1 Đọc hiểu
- Ngữ liệu: một
đoạn trích thơ
- Tiêu chí: chọn
lựa ngữ liệu: 01
văn bản dài
khoảng 200 chữ
Nhận diện được phương thức biểu đạt trong văn bản, nhận diện biện pháp tu từ, nhận diện vấn đề tác giả đặt ra trong văn bản để trả lời câu hỏi
Hiểu được vấn
đề tác giả đặt
ra trong văn bản
Số câu: 3
Tỉ lệ: 30%
(20% x 10 điểm = 2 điểm) (10% x 10 điểm = 1
điểm)
= 3,0 điểm
2 Làm văn
Nghị luận văn học
Viết bài văn nghị
luận về một đoạn
trích trong một
văn bản trong
chương trình Ngữ
văn 11, tập hai
về tác giả, tác phẩm, đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác NL
và phương thức biểu đạt để viết bài nghị luận văn học về cảm nhận một đoạn văn theo yêu cầu
Số câu: 1
Tỉ lệ: 70%
điểm = 7,0 điểm)
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2018 - 2019 Môn: NGỮ VĂN 11
A HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Hội đồng chấm cần thống nhất cách chấm trước khi triển khai chấm đại trà
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm
- Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo
- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong hội đồng chấm
B ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: biểu cảm 1,0đ
Câu 2 Nội dung chính của đoạn thơ: tre sát cánh với con người trong cuộc
sống chiến đấu bảo vệ quê hương, đất nước
1,0đ
Câu 3 - Nghệ thuật nhân hóa: “Tre là thẳng thắn, bất khuất! Ta kháng
chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc.”
Tác dụng: tạo cho cây tre có tính cách giống như con người, gần gũi với con người
1,0
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được
vấn đề
0,5
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: niềm vui sướng và những chuyển biến
về nhận thức của Tố Hữu khi được giác ngộ lí tưởng Đảng
0,5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác
lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
4,0
d Dàn ý tham khảo
* Mở bài: Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm:
- Tác giả
+ Tố Hữu (1920- 2002), tên thật là Nguyễn Kim Thành
+ Sự nghiệp thơ ca luôn gắn liền với sự nghiệp cách mạng
+Tác phẩm tiêu biểu: “Từ ấy”, “Việt Bắc”, “Gió lộng”, “Ra trận”, “Máu và
hoa”, “Một tiếng đờn”…
Trang 4
- Tác phẩm
+ Bài thơ “Từ ấy” thuộc phần “Máu lửa” của tập “Từ ấy”(1938)
+ Năm 1938, Tố Hữu viết “Từ ấy” -> kỉ niệm đáng nhớ: ngày được đứng vào hàng ngũ của Đảng
*Thân bài:
Khổ 1: Niềm vui sướng, say mê khi gặp lí tưởng của Đảng
- “Từ ấy”: Thời gian có ý nghĩa quan trọng: được giác ngộ vào Đảng
- Hình ảnh: “ nắng hạ” và “mặt trời chân lí”
+ Ẩn dụ “nắng hạ”: là thứ nắng chói chang, rực rỡ, mạnh mẽ
→ tượng trưng cho lí tưởng của Đảng → niềm vui sướng của nhà thơ được đón nhận lí tưởng cộng sản
+ Ẩn dụ “Mặt trời chân lí” :
Mặt trời thiên nhiên đem lại cho nhân gian ánh sáng, hơi ấm và sự sống cho muôn loài
Chân lí của Đảng, của Cách mạng: nguồn sáng kì diệu mở ra trong tâm hồn nhà thơ chân trời mới về tư tưởng, nhận thức, tình cảm
- Sử dụng các động từ mạnh:
+ “Bừng” : Ánh sáng phát ra đột ngột
+ “Chói”: Ánh sáng có sức xuyên mạnh
→ Khẳng định lí tưởng cộng sản như một nguồn sáng mới làm bừng sáng cả trí tuệ và tâm hồn nhà thơ
- “Hồn tôi” – “vườn hoa lá”: so sánh
- “Đậm hương” – “rộn tiếng chim”
→ Tâm hồn: căng tràn nhựa sống như một vườn cây lá xanh tươi, toả hương ngào ngạt và ríu rít tiếng chim kêu
=> Niềm vui sướng, say mê của nhà thơ trong buổi đầu đến với lí tưởng cộng sản
Khổ 2: Những nhận thức mới về lẽ sống
- Lẽ sống mới được thể hiện qua những từ ngữ:
- “Tôi” – “mọi người” : Cái tôi với cái ta
+ “Buộc” : buộc chặt, gắn bó với mọi người
→ Tự nguyện, muốn sống chan hòa với mọi người → Thoát khỏi giới hạn của “cái tôi” cá nhân để hướng vào “cái ta”
+ “Trang trải”: sự trải rộng tâm hồn ra với đời
+ “Trăm nơi” (Hoán dụ): chỉ mọi người sống ở khắp nơi
- Điệp từ “để”, “với” -> nhịp thơ dồn dập, thôi thúc, hăm hở
- “Hồn tôi” – “hồn khổ” -> tình cảm giai cấp-> quan tâm đặc biệt đến quần chúng lao khổ
+ “Khối đời” (Ẩn dụ): chỉ một khối người đông đảo, cùng chung lí tưởng
→ Sức mạnh của tập thể nhân dân
=> Lẽ sống mới là “cái tôi” hòa vào “cái ta”, mối quan hệ hài hòa giữa riêng - chung, cá nhân - cộng đồng
Suy nghĩ của bản thân về lí tưởng sống của tuổi trẻ ngày nay:
-Lý tưởng sống là mục đích tốt đẹp mà mổi con người muốn hướng tới, là lí
do, mục đích mà mỗi con người mong đạt được Người có lý tưởng sống cao đẹp là người luôn suy nghĩ và hành động để hoàn thiện mình hơn, giúp ích cho
Trang 5mình, gia đình xã hội và đất nước
-Thanh niên cần hướng tới lẽ sống đẹp: sống có lí tưởng, sống có bản lĩnh
vững vàng, có đạo đức trong sáng, có mục đích rõ ràng…
-Thời đại hội nhập quốc tế mở ra nhiều cơ hội và không ít thách thức, việc xác
định lí tưởng sống của thanh niên là rất cần thiết Lí tưởng sống giúp thanh
niên xác định hướng đi cho đời mình, có bản lĩnh vững vàng, có ý thức học tập phấn đấu vươn lên
– Phê phán lối sống buông xuôi, thiếu ý chí, không định hướng tương lai,lối
sông ảo…
– Lí tưởng phải phù hợp thời đại, thiết thực, phù hợp năng lực bản
thân…
* Kết bài: Đánh giá chung về vấn đề
e Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc về
vấn đề nghị luận
1,0
f Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 1,0