Bài giảng Công nghệ vật liệu không nung được biên soạn cung cấp khái niệm; ưu điểm; phân loại và phạm vi sử dụng; quy trình công nghệ sản xuất; so sánh công nghệ sản xuất; tài liệu, quy chuẩn kỹ thuật.
Trang 21 Khái niệm
Vật liệu xây dựng không nung(VLXD) là loại vật liệu dùng trong
xây dựng, trong đó quá trình sản xuất/tạo ra những vật liệu này không
sử dụng nhiệt để nung.
Bình thường khi nói đến VLXD không nung thì chủ yếu nói đến
gạch không nung Tuy nhiên trên thực tế VLXD không nung còn có tấm
3D (panels), thạch cao, smart board, smart wood
Gạch không nung là loại gạch mà sau khi được gia công định
hình thì bán thành phẩm theo thời gian sẽ tự đóng rắn phát triển
cường độ nén, uốn, độ hút nước…mà không qua gia công nhiệt độ
nhằm tăng độ bền của viên gạch.
NO FIRE
Trang 3Tại Châu Âu và các nước phát triển Châu Á ngay từ
những thập niên 60, 70 vật liệu không nung sử dụng cho các
công trình chiếm khoảng 60% tổng VLXD, gạch đất sét nung
chỉ chiếm khoảng 10 – 15 % gạch bê tông khí chưng áp chiếm
khoảng 40 – 45%, còn lại là các loại vật liệu không nung khác
Để bảo tồn đất canh tác, từ năm 2003, Trung Quốc đã
ban hành lệnh cấm sản xuất là sử dụng gạch đất sét rắn ở 170
thành phố
Tại Ấn Độ, gạch không nung đang có xu hướng trở
thành vật liệu phổ biến thứ 2 sau gạch nung, chiếm khoảng
24% tổng vật liệu xây dựng
Tình hình sử dụng gạch không nung của thế giới
Trang 4Ở Thái Lan, không cần ban hành chính sách khuyến khích vật
liệu xây không nung nhưng Nhà nước quản lý chặt việc sử dụng
đất đai Do đó, vật liệu nung có giá cao hơn rất nhiều vật liệu xây
không nung, vật liệu xây không nung ở Thái Lan rất phát triển
như bêtông nhẹ đã có cách đây 20 năm
Tại Mỹ những chương trình xây dựng xanh đang có chiều
hướng tăng với tốc độ đáng kể, có tới 1/3 các công trình xây dựng
thương mại mới là các công trình xanh
Tình hình sử dụng gạch không nung của thế giới
Trang 5Tình hình sử dụng gạch không nung của thế giới
Sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung là xu thế
phát triển tất yếu của Việt Nam và thế giới
Tuy nhiên Việt Nam là một nước chậm phát triển về công
nghệ VLXKN mặt dù nhu cầu về vật liệu xây rất cao
Nhu cầu về vật liệu xây ở nước ta tăng rất nhanh, bình
Theo quy họach tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt
Nam đến năm 2020, nhu cầu sử dụng vật liệu xây vào các
năm 2015, 2020 tương ứng khoảng 32, 42 tỷ viên quy tiêu
chuẩn
Trang 6Theo quyết định 567/ QĐ-TTg ngày 28 tháng 04 năm
2010 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chương
trình phát triển VLX không nung đến năm 2020 thì tỷ lệ
VLX không nung vào các năm 2015, 2020 tương ứng là
15 – 20%, 30 – 40%
Quyết định 567/ QĐ-TTg ngày 28 tháng 04 năm
2010 Ngày 28/11/2012, Bộ Xây dựng đã ban hành
thông tư số 09/2012/TT-BXD, về việc "Quy định sử dụng
vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng“
các công trình xây dựng được đầu tư bằng nguồn vốn
Nhà nước theo quy định hiện hành bắt buộc phải sử dụng
VL xây không nung theo các lộ trình:
Trang 7Tại các đô thị loại 3 trở lên phải sử dụng 100% vật liệu
xây không nung
Tại các khu vực còn lại phải sử dụng tối thiểu 50% vật
liệu xây không nung đến hết năm 2015
Sau năm 2015 phải sử dụng 100%" Với các công trình
cao tầng: "các công trình xây dựng từ 9 tầng trở lên không
phân biệt nguồn vốn, đến 2015 phải sử dụng tối thiểu 30%
và sau 2015 phải sử dụng tối thiểu 50% vật liệu xây không
nung loại nhẹ trong tổng số vật liệu xây (tính theo thể tích
khối xây)"
Ngoài ra, còn "khuyến khích sử dụng vật liệu xây không
nung trong các công trình xây dựng không phân biệt nguồn
vốn, không phân biệt khu vực đô thị, không phân biệt số
tầng"
Trang 82 Ưu điểm
So sánh hiệu quả kinh tế kỹ thuật sản phẩm VLXD không nung
có nhiều tính chất vượt trội hơn vật liệu nung:
- Không dùng nguyên liệu đất sét để sản xuất Đất sét chủ yếu
khai thác từ đất nông nghiệp làm giảm diện tích đất nông
nghiệp.
- Không dùng nhiên liệu như than, củi để đốt tiết kiệm nhiên liệu
năng lượng, và không thải khói bụi gây ô nhiễm môi trường.
Trang 9- Sản phẩm có tính chịu lực cao có thể đạt cường độ nén lên đến
35MPa, cách âm, cách nhiệt phòng hoả, chống thấm, chống
nước Giảm thiểu được kết cấu cốt thép, rút ngắn thời gian thi
công, tích kiệm vữa xây, giá thành hạ
- Có thể tạo đa dạng loại hình sản phẩm, nhiều màu sắc khác
nhau, kích thước khác nhau nâng cao hiệu quả kiến trúc
2 Ưu điểm
Trang 10Gạch ống 8 lỗ
3 Các loại vật liệu không nung
Trang 11GẠCH ỐNG 4 LỖ
Trang 12GẠCH XI MĂNG CỐT LIỆU LOẠI 2 LỖ
Trang 13Tường bị nứt răn khi sử gạch không nung
Trang 146/9/2020
Trang 15XÂY TƯỜNG BẰNG GẠCH BÊ TÔNG XI MĂNG
Trang 16GẠCH BÊ TÔNG MÀU/ ĐÁ MÀI
Trang 17Gạch bê tông nhẹ - bê tông khí chưng áp (AAC - Aerated Autoclave Concrete) – Sản
phẩm đuợc sản xuất duới dạng block hoặc tấm, phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 7959:
2011 Chất kết dính thuộc hệ vôi, xi măng và thạch cao, đóng rắn và phát triển cuờng
độ trong quá trình hấp hơi nước ở nhiệt độ và áp suất thích hợp Cốt liệu chủ yếu là
cát đuợc nghiền mịn và phụ gia truơng nở thể tích thuờng là bột nhôm Đặc trưng là
tính nhẹ, trọng lượng thể tích thay đổi từ 400 – 1000 kg/m 3 , nên thuờng đuợc dùng
trong các công trình cao tầng hoặc các công trình xây trênnền móng yếu
Trang 18Bê tông bọt – (CLC – Cenllular lightwieght concrete) - Sản phẩm đuợc sản xuất dưới
dạng block hoặc dạng vửa trộn sẵn ngoài công trình, chất luợng phải phù hợp với tiêu
chuẩn TCVN: 9029 – 2011 Chất kết dính là xi măng portland, cốt liệu là cát, chất tạo
bọt hoặc chất tạo khí, phụ gia khoáng hoạt tính hoặc phụ gia hóa học, đóng rắn trong
điều kiện tự nhiên không chưng áp Công nghệ và thiết bị sản xuất tuơng đối đơn
giản và chi phí đầu tư thấp không giống như thiết bị sản xuất bê tông khí chưng áp
Khác với bê tông khí chưng áp là bọt đuợc tạo truớc bằng máy tạo bọt, sau đó trộn
bọt với vửa bê tông và phụ gia, xong đổ khuôn hoặc bơm trực tiếp vào công trình có
đóng cốp pha.
Trang 19XÂY TƯỜNG BẰNG GẠCH AAC
Trang 20TẤM 3D
Tấm 3D được sản xuất từ sắt làm khung, có lõi là vật liệu nhẹ thuờng là mút xốp
polysterene – một chế phẩm từ dầu mỏ, bên ngoài đuợc phủ bằng vửa bê tông xi
măng – cát Tiêu chuẩn chất luợng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7575–3:
2007 Không chỉ là vật liệu xây mà còn có thể sử
dụng trong tất cả các bộ phận của ngôi nhà như sàn, tường, mái, cầu thang.
Ưu điểm là nhẹ, thi công tương đối nhanh; có thể làm tường tự chịu lực cho
nhà cấp 4, kết cấu móng nhà gọn nhẹ;
Tuy nhiên, vẫn có nhiều nhuợc điểm: Khả năng chịu lực theo phương ngang
yếu, không có khả năng chống thấm tốt, giá thành cao hơn tường gạch xây.
Trang 21Tấm tường 3D trước và sau khi phun vữa
Trang 22Tường bê tông cốt liệu nhẹ - Sản phẩm được sản xuất trên
cơ sở bê tông lưới thép xi măng, cốt liệu nhẹ là sỏi keramzít
và phụ gia Ưu điểm của loại nàylà nhẹ, cách nhiệt, cách âm
và cuờng độ cao có thể lên đến 400 kg/cm2
Tuy nhiên giá thành còn cao hơn tuờng xây gạch đất sét
nung
Trang 23Gạch đất không nung – Gạch polymer khoáng hóa từ khoáng
sét – Sản phẩm dưới dạng block đặc hoặc rỗng đến 35% Khối
lượng thể tích thay đổi từ 1,4 đến 1,9 kg/viên, nặng hơn gạch đất
sét nung Chất kết dính là xi măng portland, vôi và phụ gia, cốt
liệu là cát sạn sỏi các loại từ thô đến mịn, mạt đá, tro, xỉ, phế thải
rắn trong xây dựng và công nghiệp Thiết bị tạo hình chủ yếu sử
dụng phương pháp ép bán khô Hiện chưa có tiêu chuẩn quốc gia
cho loại sản phẩm này nên việc đưa vào sử dụng gặp nhiều khó
khăn và chưa phổ biến ở Việt Nam.
Trang 24Gạch silicate – là vật liệu xây không nung đuợc sản xuất trên
cơ sở vôi + cát hoặc các loại phế thải có chứa hàm lượng
ôxyt silic cao (tro, xỉ than, phế thải công nghiệp) + nước Sản
phẩm đuợc tạo hình bằng phương pháp ép bán khô, sau đó
đóng rắn trong thiết bị hấp ở nhiệt độ 160 – 220oC và áp suất
12 – 16 Mpa Sản phẩm yêu cầu kỹ thuật phù hợp với tiêu
chuẩn TCVN: 2118 – 1994
Trang 25GẠCH TỰ KHÓA ĐÚC RÓT BẰNG XI MĂNG CỐT LIỆU
Trang 26ĐÁ CHẺ VÀ ĐÁ HỘC
Trang 27ĐÁ ONG VÀ ĐÁ BỌT NÚI LỬA
Trang 28TẤM TƯỜNG
RỖNG
ACOTEC
Trang 29GẠCH VÀ XÂY NHÀ BẰNG CÔNG NGHỆ IN 3D
Trang 30TẤM SMART BOARD
Trang 31ỨNG DỤNG CỦA TẤM SMART BOARD DÙNG THI CÔNG SÀN NHẸ
Trang 32SMART BOAD
Trang 33SMART WOOD – SCG THAILAND
Trang 34NGÓI XI MĂNG SỢI - SCG
Trang 35Phải phù hợp TCVN 4435:2000 - Tấm sóng amiăng
TẤM FIBRO XI MĂNG
Trang 36h d : chiều cao sóng đầu cạnh;
h c : chiều cao sóng cuối cạnh.
Trang 37Tên chỉ tiêu Mức quy định
1 Thời gian xuyên nước (khô hoặc
có vết ẩm nhưng không hình thành
giọt nước phía mặt dưới tấm sóng,
tính bằng giờ (h), không nhỏ hơn
Trang 38ỨNG DỤNG
LỢP MÁI NHÀ BẰNG TẤM FIBRO XI MĂNG
Trang 39Sợi amiăng trắng
Trang 416/9/2020
Trang 42VẢI SỢI AMIĂNG BỀN TRONG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
CÁCH NHIỆT, KHÔNG BỊ ĂN MÒN
Trang 43Thông số kỹ thuật của sợi amiăng trắng
Trang 446/9/2020
Trang 456/9/2020
Trang 46MỨC ĐỘ ĐỘC HẠI CỦA AMI ĂNG TRẮNG
Trang 47Tại Quyết định số 1469/2014/QĐ-TTg ngày
22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật
liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2030:
Nghiêm cấm sử dụng amiăng amphibole
(amiăng nâu và xanh) để sản xuất tấm lợp;
Trang 48Đến hết năm 2015 các dây chuyền sản xuất
tấm lợp xi măng sợi phải đầu tư đồng bộ các
thiết bị công nghệ với khả năng tự động hóa
các khâu xé bao, nghiền, định lượng sợi; Tất cả
các cơ sở sản xuất tấm lợp xi măng sợi phải có
hệ thống xử lý nước thải, quản lý và tái sử
dụng chất thải rắn, nước thải trong quá trình
sản xuất, đảm bảo yêu cầu môi trường
Trang 496/9/2020
Trang 50CHỈ CÓ MỘT LOẠI AMĂNG DUY NHẤT ĐƯỢC
SỬ DỤNG ĐỂ SẢN XUẤT TẤM FIBRO XI
MĂNG AMIĂNG TRẮNG
Trang 51Các loại khoáng của amiăng bị cấm sử dụng do gây ung thư
Trang 52– Sau 3 ngày đêm ± 45 phút – Sau 28 ngày đêm ± 08 giờ
18 40
2 – Thời gian đông kết :
– Bắt đầu, phút, min – Kết thúc, phút, max
45 420
3 – Độ nghiền mịn:
– Lượng sót sàng 0,09 mm, %, max
– Bề mặt riêng Blaine, cm 2 /g, min
10 2.800
4 – Độ ổn định thể tích (độ nở Le
Chatelier), mm, max 10
5 – Hàm lượng SO 3, %, max 3,5
6 – Độ nở autoclave, %, max 0,8
Trang 535.1.2 Cát
• Cát là loại nguyên liệu được dùng phổ biến nhất để
sản xuất gạch bê tông nói chung và gạch bê tông xi
măng cốt liệu nói riêng, tác dụng chính của cát là
làm chất độn mịn trong hỗn hợp bê tông
• Nguồn gốc: cát tự nhiên có các chỉ tiêu theo TCVN
7572:2006 và ngoài ra có thể sử dụng cát nghiền
trong dây chuyền sản xuất gạch với chỉ tiêu kỹ thuật
theo TCVN 9205:2012
cát tự nhiên cát nghiền
Trang 54• Tùy vào địa phương mà tên gọi của vật liệu này có thể
khác nhau, ở khu vực phía Bắc thường gọi là đá mạt, ở
phía Nam thường gọi là đá mi
Trang 555.14 Một số nguyên liệu khác
Tùy vào mục đích và địa phương, có thể dùng một số loại nguyên liệu khác để thay thế một phần xi măng để giảm
giá thành sản phẩm Gồm có: puzolan, xỉ nhiệt điện, tro bay
nhiệt điện than, xỉ thép v.v…
Các loại phụ gia trên phải đảm bảo yêu cầu chính:
• Tổng lượng (SiO2 + Al2O3 + FeO3) > 70%
• Đây là ưu điểm của công nghệ sản xuất GKN có thể
đưa vào sử dụng phế thải của các ngành công nghiệp
khác góp phần bảo vệ môi trường
Trang 565.1.5 Phối liệu dùng sản xuất gạch xi măng cốt liệu:
Một số cấp phối tham khảo dùng cho gạch XMCL
được dùng để SX trong một số nhà máy hiện nay và có thể
điều chỉnh hàm lượng cho phù hợp với tình hình thực tế của
vật liệu và theo nhu cầu tiêu dùng:
• Phối liệu không phụ gia hoạt tính:
Trang 58SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GẠCH KHÔNG
Trang 60- Chiều rộng băng tải : B500
- Chiều dài băng tải : 7.000mm
- Động cơ vận chuyển : ~3 KW; 3pha; 380V
HỆ THỐNG BĂNG TẢI
Dùng để vận chuyển nguyên liệu
đã phối trộn vào thùng cấp liệu ở bộ phận ép tạo hình
BĂNG TẢI
Trang 61THÙNG NẠP LIỆU CHO BỘ PHẬN ÉP TẠO HÌNH
THÙNG NẠP LIỆU
Trang 62BỘ PHẬN ÉP TẠO HÌNH
PIT TÔNG ÉP THỦY LỰC
- Năng suất ép: 1200v/h với gạch đặc, 850v/h với gạch 2 lỗ
- Áp lực làm việc: 120 – 140 kG/cm 2
- Áp lực lớn nhất : 250kG/cm 2
- Kích thước bao máy: 1400 x 1850 x 2000
KHUÔN TẠO HÌNH
Trang 63PHỐI LIỆU THỪA SAU KHI TẠO
LỖ RỖNG CHO SẢN PHẨM
MẪU GẠCH CÓ LỖ RỖNG
Trang 64XẾP GẠCH VÀO KỆ, DƯỠNG HỘ
Có 2 chế độ dưỡng hộ:
- Phun sương ẩm
- Tưới nước Thời gian dưỡng hộ >
28 ngày
Trang 65Cảm biến điện tử điều khiển hành trình của
pit tông thủy lực
Cảm biến điện tử
Trang 66Đồng hồ đo lực ép của
pit tông thủy lực
Cụm bơm dầu thủy lực
Trang 67VIDEO VẬN HÀNH TRỘN LIỆU, NẠP LIỆU
Trang 68VIDEO KHÂU ÉP TẠO HÌNH
Trang 69VIDEO DỠ SẢN PHẨM XẾP VÀO KỆ BẢO DƯỠNG
Trang 70The image part with relationship ID rId3 was not found in the file.
Trang 71Chúng tôi dùng phối liệu: 45% Mạt đá + 40% cát + 15% Ximăng, để
sản xuất thử nghiệm và hiện tại với 2 dây chuyền có thể sản xuất được
các loại gạch như sau:
1 Gạch đặc (Kích thước 7 x 8 x 17cm) 2 Gạch 1 lỗ (Kích thước 7 x 8 x 17cm)
Trang 723 Gạch đặc
(Kích thước 8 x 15 x 17cm)
4 Gạch 3 lỗ (Kích thước 8 x 15 x 17cm)
Trang 732.2 Một số tính chất kỹ thuật của gạch
Màu sắc Màu xám bê tông Màu đỏ
Kích thước (cm) 7 x 8 x 17 (cm)
1 lỗ rỗng
8 x 8 x 18 (cm)
4 lỗ rỗng Trọng lượng (kg) 1.8 – 2,2 1.2– 1,4
Độ hút nước (%) 9 5-7 ≤ 10
Cường độ nén (MPa) 7,5-8 5-7 ≥ 5,0
Khối lượng thể tích (kg/m 3 ) 1300 1150-1200 <1600
Trang 74SẢN XUẤT GẠCH BẰNG CÔNG NGHỆ RUNG ÉP
Trang 75Công nghệ từ Trung Quốc (tại TrungQuốc thiết bị máy ép tĩnh đượcnghiên cứu để phục vụ SX épquặng như boxit, sau đó cho vào lònhiệt tuyển hoặc sản xuất gạch vôicát với công nghệ chưng hấp), cảitiến để sản xuất các loại gạch rỗngcủa Việt Nam Tuy nhiên, gặp nhiềuvấn đề về tính tương thích, gây ranhiều hạn chế khi sử dụng như: chu
kỳ sản xuất kéo dài, sản lượng thấp,hao mòn khuôn nhanh v.v
Trang 76Cao hơn ít nhất 50% so với trêncùng một công suất.
xi măng tạo phản ứng thủy hóa nhanh, gạch nhanh tạo cường độ
Giá thành viên gạch cạnh tranh do có sản lượng cao, mức đầu tư thấp
Nguyên liệu đầu vào có thể sử dụng cỡ hạt lớn
Sử dụng nguyên liệu đầu vàothường yêu cầu có độ mịn hơn, tỉ
lệ trộn khô hơn, gạch sau khi épthường cần phun nước
Có nhà SX dùng dầu tháokhuôn, khiến bề mặt gạch dínhdầu, ảnh hưởng chất lượng Gíathành cao hơn, do sản lượngthấp, giá thành thiết bị cao
Trang 77sản lượng dây chuyền thấp hơn nhiều so với máy ép rung công nghệ rung bệ
Sử dụng nguyên liệu đầu
có yêu cầu khắt khe hơn, căn chỉnh độ ẩm nguyên liệu khắt khe hơn nên độ
ổn định kém hơn, hiệu quả sản xuất kém hơn.
Trang 78ép, tương đương khoảng 7 triệu viên gạch;
- Thời gian thay khuônnhanh
- Chủng loại khuôn gạchsản xuất đa dạng, từ gạch block tới gạch ống không nung, gạch tự chèn v.v
- Khuôn có độ hao mòn lớn (01 bộkhuôn chỉ SX 01 triệu viên gạch làphải thay, do độ mòn lớn);
- Thời gian thay khuôn lâu hơn
- Chủng loại khuôn không đadạng, chỉ SX được gạch ống,không SX được các chủng loạigạch khác như gạch block, gạch
tự chèn v.v
Trang 79Tiếng ồn trong sản xuất thấp hơn so với công nghệ ép rung
Trang 81Gạch ép tĩnh nhẹ hơn, chịu lực, chống thấm tốt hơn, mẫu mã
đẹp hơn so với gạch ép rung Gạch ép tĩnh hơn hẳn tất cả
các chỉ tiêu kỹ thuật so với gạch ép rung Gạch ép tĩnh cạnh
tranh và được thị trường chấp nhận trong khi gạch ép rung
khó tiêu thụ
Trang 823 TCVN 9029:2011 Bê tông nhẹ- gạch bê tông bọt, khí
không chưng áp- Yêu cầu kỹ thuật;
4 TCVN 7575-1:2007 Tấm 3D dùng trong xây
dựng-phần 1- Quy định kỹ thuật;
5 TCVN 11524:2016 Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn
theo công nghệ đùn ép;
6 TCVN 9030: 2011 Bê tông nhẹ- gạch bê tông bọt, khí
không chưng áp- Phương pháp thử;
7 TCVN 9028:2011 Vữa cho bê tông nhẹ;
8 TCCS 72:2016/IBST Gạch xi măng cốt liệu 3 vách và
4 vách- Thi công và nghiệm thu;
Trang 834 Tiêu chuẩn kỹ thuật về VLXKN và TCVN liên quan:
9 Bộ Xây dựng- Chỉ dẫn kỹ thuật thi công nghiệm thu
tường xây bằng bloc bê tông khí chưng áp
12 TCVN 4453 : 1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
13 TCVN 4085: 2011 Kết cấu gạch đá, thi công và
nghiệm thu;
14 TCVN 5573: 2011 Kết cấu gạch đá và gạch đá cốt
thép- Tiêu chuẩn thiết kế;
15 QCXD 16- 2014 Quy chuẩn quốc gia về sản phẩm,
hàng hóa vật liệu xây dựng ( 2.10 Nhóm vật liệu xây)