Bài giảng Luật nhà ở và Luật kinh doanh bất động sản - Bài 2: Nhà ở thương mại cung cấp kiến thức về khái niệm nhà ở thương mại; phân loại nhà ở thương mại và tiêu chuẩn diện tích; chủ đầu tư xây dựng nhà ở thương mại.
Trang 15.5 Trình tự, thủ tục cấp Giấy CN QSH nhà ở: Điều 9.2
5.5.1 Đối với cá nhân:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Trình tự cấp Giấy chứng nhận: 4 bước
5.5.2 Đối với tổ chức:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Trình tự cấp Giấy chứng nhận: 4 bước
5.5.3 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong trường
hợp mua nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh nhà ở:
Người mua nhà ở thực hiện kê khai vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận và nộp tiền lệ phí trước bạ cho doanh nghiệp để bên bán nhà làm
thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho người mua
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Trình tự cấp Giấy chứng nhận
NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
BÀI 2
1 Khái niệm nhà ở thương mại
2 Phân loại nhà ở thương mại và tiêu chuẩn
diện tích
3 Chủ đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
- Khái niệm
- Điều kiện về chủ đầu tư
- Quyền và trách nhiệm chủ đầu tư
Trang 2• 1.1 Khái niệm:
Nhà ở Thương Mại là những căn hộ, nhà ở riêng lẻ được các tổ chức
hoặc cá nhân thuộc bất kỳ một thành phần kinh tế nào trong xã hội
đầu tư xây dựng để cho thuê hoặc bán lại theo cơ chế thị trường
chung trên cả nước Thuận mua – Vừa bán theo đúng quy luật cung
cầu và giá cả cũng được các bên liên quan tự quyết định với sự đồng
thuận từ cả hai bên
Điều 3.4 Luật nhà ở 2014 : Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư
xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường
Đặc điểm:
Thỏa mãn
dấu hiệu
nhà ở
Không giới
hạn đối
tượng mua
Được sang
do Giá bán
theo giá thị trường
1.2 Phân loại nhà ở thương mại và tiêu chuẩn
diện tích:
- Điều 24 Luật nhà ở
Nhà ở chung cư
Nhà ở riêng lẻ
Nhà ở thương mại kết hợp
1
2
3
1.2 Phân loại nhà ở thương mại và tiêu chuẩn
diện tích: (t.t)
- Đã bỏ quy định giới hạn diện tích tối thiểu là
45m2
- Hiện chưa có quy định về diện tích tối thiểu =>
tạm thời áp dụng tiêu chuẩn diện tích của Nhà
ở xã hội
- So sánh nhà ở thương mại và nhà ở xã hội?
Trang 32.1 Khái niệm:
- Chủ đầu tư là cá nhân hoặc tổ chức đầu tư sở hữu vốn hoặc
có thể là được giao vốn để triển khai xây dựng các công
trình hay dự án trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản
- Là người phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về chất lượng,
tiến độ và hiệu quả đầu tư của các công trình xây dựng
- Điều 4, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015
- Khoản 9 Điều 3 của Luật Xây dựng năm 2014
2.2 Điều kiện về chủ đầu tư thực hiện dư án nhà ở thương
mại:
Thứ nhất
Thứ hai
Thứ ba
• Chủ thể
• Điều 21.1 Luật Nhà ở
• Vốn pháp định
• Điều 21.2 Luật Nhà ở
• Điều 10.2 Luật KDBĐS/ Điều 42.1 Luật đầu tư
• Phải có chức năng kinh doanh bất động sản
• Điều 21.3 Luật Nhà ở
• Điều 3.1 Luật KDBĐS
Nhà ở
2.4 Qũy đất và hình thức sử dụng đất ở của các dự
án phát triển nhà ở thương mại: Điều 23 Luật nhà ở
2.5 Nguồn vôn dự án phát triển nhà ở TM: Điều 69
Luật nhà ở