Bài giảng Luật nhà ở và Luật kinh doanh bất động sản - Bài 1: Nhà ở và quyền sở hữu nhà ở trình bày khái niệm nhà ở; các loại nhà ở; quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở; chủ thể có quyền sở hữu nhà ở và điều kiện đầu tư tạo lập nhà ở; công nhận quyền sở hữu nhà ở.
Trang 1LUẬT NHÀ Ở VÀ LUẬT
KINH DOANH BẤT
ĐỘNG SẢN
GIẢNG VIÊN: TH.S NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG THẢO
Email: thao.nhp@huflit.edu.vn
PHẦN 1:
BÀI I: NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
BÀI II: NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
BÀI III: GIAO DỊCH NHÀ Ở
PHẦN 2:
BÀI IV: BẤT ĐỘNG SẢN VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
BÀI V: HỢP ĐỒNG KINH DOANH, DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN
BÀI VI: CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN CỤ THỂ
BÀI VII: KINH DOANH DỊCH VỤ BẤT ĐỘNG SẢN
NỘI DUNG MÔN HỌC
1 Luật Nhà ở năm 2014
2 Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014
3 Các nghị định và thông tư hướng dẫn thi hành luật
nhà ở và luật kinh doanh bất động sản
Trang 21 Đánh giá quá trình học tập (40%)
Kiểm tra trên lớp
Bài tập nhóm
Thái độ học tập
2 Thi hết môn (60%)
Hình thức: Tự luận
Thời gian: 60 phút
ĐIỂM MÔN HỌC
NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỞ
HỮU NHÀ Ở
BÀI 1
1 Khái niệm nhà ở
2 Các loại nhà ở
3 Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở
4 Chủ thể có quyền sở hữu nhà ở và điều kiện đầu tƣ
tạo lập nhà ở
5 Công nhận quyền sở hữu nhà ở
CƠ CẤU BÀI HỌC
Trang 3 Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục
vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân (Điều
3.1 Luật nhà ở số 65/2014/QH13)
Đặc điểm của nhà ở:
Mục
đích: “để
ở”
Không thỏa mãn mục đích
ở thì ko phải
là nhà ở
Công trình xây dựng trên đất nên cố đinh
Hinh thành
trong hđ đtư
bỏ vốn xd Là
đối tương gd
ds
1 KHÁI NIỆM NHÀ Ở
Căn cứ tính chất giao dịch về nhà ở
Căn cứ kết cấu công trình và hình thức
sở hữu
Căn cứ mức độ hoàn thiện của công trình
1
2
3
2 CÁC LOẠI NHÀ Ở
Nhà ở thương
mại
Nhà ở công vụ
•Điều 3.4 Luật nhà ở 2014
• Điều 49 Luật nhà ở 2014
• Điều 3.7 Luật nhà ở 2014
• Điều 32 Luật nhà ở 2014
•Điều 3.5 Luật nhà ở 2014
Nhà ở xã hội
Nhà ở để phục
vụ tái định cư
•Điều 3.6 Luật nhà ở 2014
Trang 41
2
Nhà chung cư - Điều 3.3 Luật nhà ở
Nhà ở riêng lẻ - Điều 3.2 Luật nhà ở
1
4
Nhà ở có sẵn (Điều 3.18 – Luật Nhà ở)
(Điều 80.5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP)
Nhà ở hình thành trong tương lai (Điều 3.19 – Luật Nhà ở)
3 Chủ thể kinh doanh
2
1
Quyền có chỗ ở thông qua các việc: đầu tư, xây
dựng, mua, thuê, thuê mua, nhận tặng cho, nhận
thừa kế, … (Điều 4 Luật nhà ở)
Quyền sở hữu khi các tổ chức, cá nhân có nhà ở
hợp pháp thông qua các hình thức quy định tại
Khoản 2 Điều 8 Luật nhà ở (Điều 4 Luật nhà ở)
Trang 5Tổ chức, cá nhân
Hộ gia đình
trong nước
Người VN định
cư ở nước ngoài
Tổ chức, cá nhân nước ngoài
Điều 159.1 Luật nhà ở
• 4.1 Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong
nước:
- Có quyền sở hữu nhà thông qua các hình
thức đầu tư, xây dựng, mua, thuê mua,
nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp
vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác
=> Điều 8 Luật nhà ở
• 4.2 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì,
- Được phép sở hữu nhà ở thông qua các hình thức:
Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã
kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp
kinh doanh bất động sản):
Mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia
đình, cá nhân;
Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư
xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức
xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật
Trang 6• 4.3 Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
4.3.1 Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam =>
phải có giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án (Điều
160.1 Luật nhà ở)
- Tổ chức nước ngoài bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh,
VPĐD, quỹ đầu tư nước ngoài, chi nhánh nhân hàng nước ngoài => phải có giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ liên quan việc được phép hoạt động tại
Việt Nam còn hiệu lực
- Đối với cá nhân nước ngoài, để được sở hữu nhà ở phải được phép nhập cảnh vào
VN không thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự
theo pháp luật Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không
thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự ( Khoản 1
Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP)
• 4.3 Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt
Nam:
4.3.2 Hình thức xác lập quyền sở hữu nhà ở: (Điều 159.2 Luật
nhà ở)
- Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định
của Luật này và pháp luật có liên quan;
- Mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, hoặc
của tổ chức, cá nhân nước ngoài khác sở hữu nhà ở tại VN khi
các chủ thể này bán nhà trước khi hết thời hạn sở hữu;
- Nhận tặng cho nhà ở từ tổ chức; hoặc
- Nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở từ hộ gia đình, cá nhân,
• 4.3 Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu
nhà ở tại Việt Nam:
4.3.3 Loại nhà ở và số lượng nhà ở được sở
hữu
- Được sở hữu căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ;
- Chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ
của một tòa nhà chung cư;
Trang 7• 4.3 Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt
Nam:
4.3.4 Thời hạn sở hữu nhà ở
Đối với cá nhân nước ngoài:
- Tối đa không quá 50 năm
- Được ghi rõ trong giấy chứng nhận đối với quyền sở hữu nhà ở
- Lưu ý trường hợp cá nhân nn kết hôn với công dân Việt Nam
Đối với tổ chức nước ngoài:
- tối đa không vượt quá thời hạn ghi trong giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư
=> Lưu ý về việc giải quyết nhà ở khi hết hạn sở hữu
• 4.3 Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
4.3.5 Giới hạn khác trong sở hữu và sử dụng nhà ở
- Phải thực hiện thanh toán thông qua các tổ chức tín dụng
Đối với cá nhân nước ngoài:
- được cho thuê nhà ở để sử dụng vào các mục đích mà pháp luật không cấm
- phải có văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở cấp
huyện
- phải nộp thuế từ hoạt động cho thuê nhà
+> Lưu ý trường hợp kết hôn với công dân VN
Đối với tổ chức nước ngoài:
- chỉ được sử dụng nhà ở để bố trí cho những người đang làm việc tại tổ chức đó
ở;
- không được dùng nhà ở để cho thuê, làm văn phòng hoặc sử dụng vào mục đích
khác
• 4.3 Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt
Nam:
4.3.6 Quản lý sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Bộ quốc phòng, bộ công an có trách nhiệm xác định cụ thể khu
vực cần bảo đảm an ninh, quốc phòng tại từng địa phương
UBND tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng xác định cụ thể danh mục dự
án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại trên địa bàn không cho
phép tổ chức, cá nhân nước ngoài được quyền sở hữu nhà ở
(Điều 77.2 Nghị định 99/2015/NĐ-CP)
Công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Sở
Lưu ý: Quy trình ký hơp đồng mua bán cho thuê mua, tặng cho
nhà ở…
Trang 85.1 VỊ TRÍ CỦA VIỆC CÔNG NHẬN
5.2 Ý NGHĨA CỦA VIỆC CÔNG NHẬN
5.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CÔNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU
NHÀ Ở
5.4 ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
5.5 TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
• 5.1 Vị trí của việc công nhận:
Nắm rõ số lượng, chất lượng quỹ nhà ở để quản ly, định hướng
và phát triển nhà
nắm rõ thông tin về sở hữu nhà ở và sử dụng đất trong dân cư để
lập hồ sơ địa chính và hồ sơ nhà
là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ
nhà, đất trong phạm vi lãnh thổ
muốn quản lý tốt thì phải nắm chắc toàn bộ thông tin về nhà đất
như:
- Với đất đai: Tên chủ sử dụng, vị trí, kích thước, diện tích, hạng
đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về
quyền sử dụng, những thay đổi biến động trong quá trình sử
dụng đất
- Với nhà ở: Tên chủ sở hữu nhà, diện tích nhà đất, vị trí nhà, địa
chỉ nhà, kích thước thửa đất, diện tích xây dựng, loại nhà, cấp
nhà, số tầng, những biến động về sở hữu nhà
thiết lập được một hệ thống hồ sơ địa chính và hồ sơ về nhà một
cách đầy đủ nhất, chi tiết nhất
là cơ sở nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
đất đai và nhà ở
Thể hiện được sự phối hợp của ba cơ quan trong BM quản lý
NN là lập pháp, hành pháp và tư pháp
• 5.2 Ý nghĩa của việc công nhận:
Cấp được Giấy chứng nhận đôi bên đều có lợi
Cấp giấy chứng nhận là tạo điều kiện cho công dân
thực hiện quyền của mình
Cấp được Giấy chứng nhận là làm tăng nguồn thu cho
ngân sách
Cấp được Giấy chứng nhận là đảm bảo an sinh xã hội,
góp phần xây dựng Nhà nước của nhân dân, vì nhân
dân và do nhân dân
Cấp được Giấy chứng nhận là tiếp tục khẳng định
Trang 9• 5.3 Điều kiện để được công nhận quyền sở hữu nhà ở:
• Điều 8 Luật Nhà ở, Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP
Điều kiện về đối tượng được sở hữu:
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước
- người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- tổ chức, cá nhân nước ngoài
► Lưu ý các giấy tờ chứng minh đối tượng được sở hữu
nhà ở (Điều 5 Nghị định 99/2015/NĐ-CP)
Điều kiện về hình thức được công nhận quyền sở hữu:
- Điều 8.2 Luật nhà ở
• 5.4 Điều kiện để được cấp Giấy CN QSH nhà ở:
• Áp dụng với loại nhà ở gắn liền với đất, ko áp dụng với
nhà chung cư
5.4.1 Chủ sở hữu nhà ở đồng thời là người sử dụng đất:
02 điều kiện
Điều kiện 1 : Chủ sở hữu nhà ở thuộc đối tượng được
sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
Điều kiện 2 : Có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp
pháp về nhà ở
- Tùy thuộc vào từng trường hợp mà giấy tờ chứng minh
việc tạo lập hợp pháp về nhà ở là khác nhau
• 5.4 Điều kiện để được cấp Giấy CN QSH nhà ở:
5.4.1 Chủ sở hữu nhà ở đồng thời là người sử dụng đất:
Điều kiện 2: Có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp pháp về nhà
ở (t.t)
Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân trong nước (Điều 31.1 Nghị định
43/2014/NĐ-CP )
• Giấy tờ đứng tên mình:
1 Giấy phép xây dựng nhà ở
2 2 Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
3 Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
4 Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất
đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân
5 Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở
6 Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật
• Lưu ý trường hợp: Giấy tờ đứng tên người khác
Trang 10• 5.4 Điều kiện để được cấp Giấy CN QSH nhà ở:
5.4.1 Chủ sở hữu nhà ở đồng thời là người sử dụng đất:
Điều kiện 2 : Có giấy tờ chứng minh việc tạo lập hợp
pháp về nhà ở (t.t)
sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1 Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa
kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức
khác theo quy định của pháp luật về nhà ở;
2 Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền quy định
tại trường hợp 1 và trường hợp 3
• 5.4 Điều kiện để được cấp Giấy CN QSH nhà ở:
5.4.1 Chủ sở hữu nhà ở đồng thời là người sử dụng đất:
Trường hợp 3:Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực
hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
1 Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh thì phải có một trong những
giấy tờ về dự án phát triển nhà ở để kinh doanh (quyết định phê duyệt dự án
hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);
2 Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở
thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao
dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở;
3 Trường hợp nhà ở đã xây dựng không phù hợp với giấy tờ về dự án phát triển
nhà ở để kinh doanh và giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về
nhà ở thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây
dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy tờ không ảnh hưởng đến an
toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt (nếu có)
• 5.4 Điều kiện để được cấp Giấy CN QSH nhà ở:
5.4.2 Chủ sở hữu nhà ở không đồng thời là người sử
dụng đất:
Điều 31.4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà
ở theo quy định tại 03 trường hợp trên thì phải có
02 điều kiện sau:
• Điều kiện 1 Có hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp
vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc Văn bản
chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng
Trang 115.5 Trình tự, thủ tục cấp Giấy CN QSH nhà ở: Điều 9.2
5.5.1 Đối với cá nhân:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Trình tự cấp Giấy chứng nhận: 4 bước
5.5.2 Đối với tổ chức:
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Trình tự cấp Giấy chứng nhận: 4 bước
5.5.3 Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trong trường
hợp mua nhà ở của doanh nghiệp kinh doanh nhà ở:
Người mua nhà ở thực hiện kê khai vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng
nhận và nộp tiền lệ phí trước bạ cho doanh nghiệp để bên bán nhà làm
thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho người mua
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận
Trình tự cấp Giấy chứng nhận
NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
BÀI 2
1 Khái niệm nhà ở thương mại
2 Phân loại nhà ở thương mại và tiêu chuẩn
diện tích
3 Chủ đầu tư xây dựng nhà ở thương mại
- Khái niệm
- Điều kiện về chủ đầu tư
- Quyền và trách nhiệm chủ đầu tư