Bài giảng Quản trị nguồn nhân lực và pháp luật về quản trị nhân lực - Chương 1: Tổng quan về quản trị nhân lực trình bày một số khái niệm cơ bản; khái niệm, chức năng và mục tiêu của quản trị nhân lực; khái quát các nội dung của quản trị nhân lực; . Quản trị nhân lực vừa là khoa học vừa là nghệ thuật; triết lý và phong cách quản trị nhân lực; môi trường quản trị nhân lực...
Trang 1PHẠM HOÀNG LINH
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ
PL VỀ QTNS ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ TIN HỌC TPHCM
KHOA LUẬT
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình chính
Giáo trình Quản trị nhân lực ĐH KTQD NXB LĐ - XH, 2004
Nguyễn Hữu Thân Quản trị nhân sự NXB Thống kê, 2002
Trần Kim Dung Quản trị nguồn nhân lực NXB giáo dục, 2001
Nguyễn Tấn Thịnh Giáo trình Quản lý nhân nhân lực trong doanh nghiệp
NXB KHKT, 2007
Phương pháp và kỹ năng quản lý nhân sự Viện nghiên cứu và đào tạo về
quản lý NXB LĐ - XH, 2005
GS.TS Bùi Văn Nhơn Quản lý nguồn nhân lực xã hội.NXB ĐHQG HN, 2002
Nguyễn Thanh Hội Quản trị nhân sự NXB Thống kê, 2002
Đình Phúc, Khánh Linh Quản lý nhân sự NXB Tài chính, 2007
2 Tài liệu tham khảo khác
Thương Mưu Tử Biết người, dùng người và quản người NXB VH-TT, 2003
Minh Châu Nghệ thuật dụng nhân.NXB Thanh Hóa, 2005
Thân Tuấn Bí quyết dùng người NXB Thanh Hóa, 2002
Hòa Sự 36 kế nhân hòa NXB Văn hóa thông tin, 2004
Đạt Nhân 36 kế dụng nhân NXB Văn hóa thông tin 2004
Đạt Nhân 36 kế cầu nhân NXB Văn hóa thông tin 2004…
Trang 3KẾT CẤU
- Chương 2: Phân tích và thiết kế công việc
- Chương 3: Đánh giá tình hình thực hiện công việc
- Chương 7: Tạo và gia tăng động lực làm việc
- Chương 8: Giáo dục, đào tạo, phát triển nhân lực
Trang 4I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
LỰC
THUẬT
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Trang 5 Là tổ chức điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định
Là hoạt động nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác
Là sự có trách nhiệm về một cái gì đó…
Như vậy, Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra:
Tạo sự thống nhất ý chí và hành động
Định hướng sự phát triển của tổ chức
Tổ chức, điều hoà, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân
Tạo và gia tăng động lực làm việc cho các cá nhân
Uốn nắn những lệch lạc, sai sótTạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển của cá nhân, tổ chức
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 6Quản trị: là "trông coi", "điều hành“, "điều khiển" thường dùng trong các tổ
chức kinh tế, các doanh nghiệp để chỉ hành vi của chủ thể quản trị tác động lên đối tượng quản trị thông qua con người nhằm phát huy sức mạnh của các nguồn lực vì mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp đề ra
Điều kiện để có hành vi quản trị và quản trị có hiệu quả:
Phải có chủ thể và khách thể quản trị
Phải có mục tiêu chung của cả chủ thể và khách thể quản trị
Nhà quản trị phải biết quan tâm thích đáng đến mục tiêu, nhu cầu, lợi ích, mong muốn của người lao động; kết hợp hài hoà giữa lợi ích của tổ chức doanh nghiệp và lợi ích cá nhân nhân viên
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Nói đến quản lý là hàm chứa một nội
dung rộng mang tính khoa học về các vấn
đề quản lý thuộc các lĩnh vực, các cấp
khác nhau, thể hiện cả ở tầm vi mô và vĩ
mô
Nói đến Quản trị là nói đến các hoạt động
quản lý ở tầm vi mô trong phạm vi tổ chức, doanh nghiệp cụ thể
Trang 72 Các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh
Nguồn lực nào có ý nghĩa quan trọng nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp?
Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đó?
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Nguồn lực Hoạt động quản trị
1 Nhà xưởng, máy móc, thiết bị…
Quản trị marketing Quản trị công nghệ Quản trị nhân lực
Trang 83 Con người – Nhân lực – Nguồn nhân lực – Tầm quan trọng của Quản trị nhân lực
3.1 Con người
Con người là thực thể của tự nhiên, tạo hoá, là sản phẩm cao nhất trong nấc thang tiến hoá của muôn loài, là động vật cao cấp thể hiện cả bản chất tự nhiên, bản chất
động vật và bản chất xã hội – thể hiện con người khác với các loài động vật khác Con
người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội.
Con người có tư duy, ý thức, văn hoá, con người chứa cả điều thiện và ác, con người
có mối quan hệ xã hội…
Lưu ý khi quản trị con người:
Lợi dụng những mặt tích cực, tốt đẹp, hạn chế những tiêu cực, những bản năng động vật của
con người gây phương hại tới mục tiêu chung
Thấy được tính phức tạp của con người từ đó có cách tiếp cận, tác động phù hợp
Biết cách bố trí, sắp xếp, bảo đảm đúng người, đúng việc, đúng mức, đúng chỗ, phát huy sở
trường, hạn chế sở đoản… góp phần hoàn thiện con người
Biết cách sử dụng sở đoản của nhân viên, biến sở đoản thành sở trường, phục vụ cho mục tiêu quản trị
Thấy được sự vận động, thay đổi và phát triển của con người theo thời gian, theo điều kiện,
hoàn cảnh môi trường
Chú ý tính tập thể, cộng đồng, biết cách gắn kết con người vì mục tiêu chung của tổ chức, doanh
nghiệp
Tạo điều kiện kích thích người lao động phát triển, phát huy những năng lực tiềm ẩn bên trong
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 93.2 Nhân lực
- Khái niệm: Nhân lực là nguồn lực, là khả năng của mỗi con người bao gồm: thể
lực, trí lực, khả năng của các giác quan, khả năng tiềm tàng về trí lực, bao gồm cả tưtưởng, quan điểm, đạo đức, nhân cách, tác phong, niềm tin, lý tưởng… của con người
- Nhân lực là biến số, nó được hình thành và biến động phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Môi trường sống, điều kiện sống
Giới tính, tuổi tác, thâm niên
Các mối quan hệ xã hội,
Cách thức sử dụng nguồn lực này…
- Nguồn lực của mỗi cá thể con người là rất khác nhau
- Khả năng của từng con người thay đổi theo thời gian, không gian
- Khả năng tiềm tàng về trí lực của con người là vô tận
- Cách thức quản trị con người ảnh hưởng tới việc phát triển khả năng của con người
- Ba yếu tố đánh giá chất lượng nhân lực:
Thể lực: sức khoẻ, sức cơ bắp
Trí lực: khả năng trí tuệ, nhận thức, hiểu biết
Tâm lực: Là những phẩm chất tốt đẹp của con người trong mối quan hệ xã hội
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 103.3 Nguồn nhân lực
- Khái niệm:
- Nguồn nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp bao gồm tất cả mọi cá nhân tham gia
bất cứ hoạt động nào, với bất cứ vai trò gì trong tổ chức, doanh nghiệp.
- Nguồn nhân lực của doanh nghiệp được hiểu là nguồn lực của tất cả các thành
viên mà doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng mang tính ổn định lâu dài, kể cả những
người ở trong và ngoài doanh nghiệp nhưng có tham gia vào hoạt động hay giải
quyết vấn đề của doanh nghiệp trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định
- Vai trò của nguồn lực con người đối với tổ chức, doanh nghiệp:
- Con người với sức lao động của mình là một trong những yếu tố của quá trình sản
xuất và giá trị của nó được kết tinh vào sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ: tiền công là một
yếu tố của giá thành, của chi phí sản xuất
- Chỉ có sử dụng sức lao động của con người mới tạo ra giá trị thặng dư
- Thông qua nguồn lực con người các nguồn lực khác mới có thể phát huy tác dụng
- Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức, quyết định sự thành
bại của tổ chức, nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu của
bất kỳ tổ chức nào
- Con người chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội: Con người vừa tạo
ra của cải vật chất, vừa tiêu thụ sản phẩm mình tạo ra nhu cầu
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 113.4 Tầm quan trọng của Quản trị nhân lực
Tầm quan trọng của QTNL thể hiện chính từ vai trò của nguồn lực mà nó quản lý –
nguồn lực con người
Nguồn lực con người chỉ phát huy được sức mạnh nếu thực hành QTNL thành
công Không một hoạt động nào của tổ chức, doanh nghiệp mang lại hiệu quả nếu
thiếu hoạt động QTNL
Mọi vấn đề quản lý ở bất kỳ tổ chức doanh nghiệp nào suy đến cùng đều là quản lý
con người.
QTNL đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập tổ chức, QTNL thành công là
yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp, bảo đảm sự tồn tại, phát
triển của tổ chức doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh biến động Ưu thế lớn
nhất của một tổ chức là có trong tay một đội ngũ nhân sự tài năng.
Tài năng của các cấp quản trị không chỉ thể hiện ở việc biết sử dụng tài năng, khả
năng hiện có của nhân viên mà còn cần biết cách khai thác khả năng tiềm tàng
của họ, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động phát huy các tài năng của mìnhphục vụ cho doanh nghiệp QTNL giúp doanh nghiệp tìm kiếm, phát triển các hìnhthức, các phương pháp tốt nhất để người lao động có thể đóng góp được nhiều sứclực cho việc đạt được mục tiêu của tổ chức doanh nghiệp, tạo cơ hội cho nhân viênphát triển đạt được các mục tiêu cá nhân khác
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 12II KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG VÀ MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
1. Khái niệm quản trị nhân lực
- Quản trị nhân lực là lĩnh vực theo dõi, hướng dẫn, điều chỉnh và kiểm tra quá trình trao đổi chất giữa con người với các yếu tố vật chất của môi trường xung quanh qua quá trình làm việc nhằm tạo ra sản phẩm, hàng hoá dịch vụ phục
vụ con người qua đó đáp ứng mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp và từng cá nhân
- QTNL là việc hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
- QTNL bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao động trong các tổ chức
- QTNL là hệ thống các triết lí, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức và nhân viên…
- Quản trị nhân lực xem như là lĩnh vực bàn về thuật chọn người và thuật dùng người
Trang 13KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG VÀ MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
2 Chức năng của Quản trị nhân lực
- Thu hút (hình thành) nguồn nhân lực
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Duy trì nguồn nhân lực
3 Mục tiêu của Quản trị nhân lực
- Mục tiêu tổng quát:
- QTNL phải đảm bảo duy trì đủ nguồn nhân lực cả về số lượng, chất lượng đáp ứng mọi nhu cầu của các hoạt động trong tổ chức doanh nghiệp, giúp tổ chức doanh nghiệp đạt mục tiêu đề ra
- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực kể cả nguồn lực bên trong và bên ngoài là mục tiêu của QTNL: hiệu quả tổng hợp cả về mặt kinh tế, xã hội, nhân văn
Trang 14III KHÁI QUÁT CÁC NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
1. Các nội dung của Quản trị nhân lực
Trang 15KHÁI QUÁT CÁC NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức thể hiện chức năng Quản trị nhân lực
TRƯỞNG PHÒNG QTNL
Bộ phận nghiên cứu NNL
Bộ phận
tổ chức
và ĐMLĐ
Bộ phận y
tế và bảo hiểm
Bộ phận quan
hệ lao động
Bộ phận trả công LĐ
Bộ phận đào tạo
và phát triển
Bộ phận
tổ chức
và tuyển dụng
Trang 16KHÁI QUÁT CÁC NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
CHỦ TỊCH
Giám đốc tài chính
Trợ lý quản trị
Trợ lý nhân sự
Trợ lý Giám đốc nhân sự
Giám đốc marketing
Giám đốc nhân sự Giám đốc
sản xuất
Trang 17KHÁI QUÁT CÁC NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
CHỦ TỊCH
Phó chủ tịch tài chính
GĐ đào tạo&
phát triển
Phó chủ tịch marketing
Phó chủ tịch nhân sự
Phó chủ tịch sản xuất
GĐ tuyển
dụng
GĐ thù lao
&phúc lợi
GĐQHLĐ (pháp chế)
GĐQHLĐ (nhân viên)
Trang 18KHÁI QUÁT CÁC NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Vị trí Trách nhiệm Vị trí Trách nhiệm
Giám đốc NNL
Kế hoạch hoá NNL Thù lao cho lao động quản lý và nhân viên chuyênmôn
Tuyển mộ Quan hệ lao động Bất bình
Phó chủ tịch NNL
Tham gia uỷ ban điều hành
Kế hoạch hoá tổ chức
Kế hoạch hoá NNL Chính sách
Phát triển tổ chức
Trợ lý giám đốc NNL
Quản trị tiền công tiền lương Tuyển mộ
Phỏng vấn Định hướng Đào tạo
Bố trí lại lao động Thôi việc
An toàn va sức khoẻ Các chương trình đặc biệt khác
Giám đốc tuyển
và tuyển dụng
Tuyển mộ Phỏng vấn Trắc nghiệm
Bố trí lao động Thôi việc Phân tích và đánh giá công việc Điềud tra khảo sát
Đánh giá thực hiện công việc Quản lý thù lao
Các kế hoạch chương trình thưởng, phân chia lợi nhuận
Phúc lợi cho người lao động
Trang 19KHÁI QUÁT CÁC NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Trợ lý
nhân sự
Trắc nghiệm Phỏng vấn
Mô tả công việc Đánh giá công việc Đào tạo
Phúc lợi cho người lao động Dịch vụ cho người lao động
Kế hoạch (chương trình) sáng kiến
Giám đốc quan hệ lao động (vấn đề chung)
Thương lượng, đàm phán Quản lý hợp đồng
Thủ tục bất bình Trọng tài hoà giải Sức khoẻ và an toàn Các chương trình y tế Các viện khác
Trợ lý
hành chính quản trị
Thư ký
Xử lý văn bản
Hồ sơ Phỏng vấn
Giám đốc đào tạo và phát triển
Định hướng Đào tạo Phát triển quản lý
Kế hoạch hoá và phát triển nghề nghiệp Quản lý chất lượng
Phỏng vấn thôi việc
Giám đốc quan hệ (vấn đề
cá
Quan hệ việc làm bình đẳng Theo dõi hợp đồng
Các chương trình trợ giúp nhân viên
Tư vấn nhân viên sa thải.
Trang 20KHÁI QUÁT CÁC NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
3 Phân biệt chức năng QTNL với vai trò, chức năng của chuyên trách QTNL
3.1 Vai trò chức năng của QTNL không chuyên trách
- Nhân viên:
- Am hiểu QTNL là cần thiết và có lợi: nâng cao khả năng nhận thức, tự chủ, tự quản đối với
bản thân và công việc.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ bản thân Giám sát lẫn nhau
- Các cấp quản trị: Mọi cấp quản trị trong quá trình quản lý, điều hành, sử dụng nhân
viên dưới quyền đều thực hành chức năng QTNL
3.2 Vai trò chức năng của chuyên trách QTNL
- Giám đốc nhân sự chỉ có quyền quản lý, điều hành nhân viên làm công tác nhân sự
theo trực tuyến
- BỘ PHẬN QTNL CHUYÊN TRÁCH THUỘC BỘ PHẬN QUẢN LÝ CHỨC NĂNG (HAY CÒN GỌI LÀ BỘ
PHẬN THAM MƯU), TƯƠNG TỰ CÁC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG KHÁC TRONG TỔ CHỨC, DO ĐÓ CÓ QUYỀN HẠN THAM MƯU VÀ QUYỀN HẠN CHỨC NĂNG
- Vai trò của chuyên trách QTNL trong doanh nghiệp:
- Vai trò tư vấn
- Vai trò phục vụ
- Vai trò kiểm tra
Trang 21IV MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
1 Khái quát về môi trường QTNL
- Mọi sự vật, hiện tường tồn tại, vận động và phát triển gắn với một môi
trường nhất định và luôn chịu sự tác động bởi các yếu tố trong môi trường
đó cả về mặt tích cực và tiêu cực
- Doanh nghiệp được xem như một cơ thể sống thường xuyên trao đổi chất
với môi trường bên ngoài, chịu sự chi phối và tác động mạnh của các yếu tố môi trường, cả tích cực và tiêu cực
- Xét sự thành công của doanh nghiệp thông qua sự ảnh hưởng của các yếu
tố môi trường tồn tại hai trường phái:
- Nhà quản trị chỉ là biểu tượng
- Xem nhà quản trị là vạn năng
2 Phân loại môi trường QTNL:
- Phân loại theo 3 cấp độ: Môi trường vĩ mô, Môi trường tác nghiệp của
ngành và Môi trường nội bộ của doanh nghiệp
- Phân loại theo các yếu tố Môi trường bên ngoài và Môi trường bên
trong của tổ chức, doanh nghiệp
Trang 22MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Tài nguyên Kinh tế Xã hội Văn hoá Quốc tế
Nhân khẩu MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG Các đối thủ
tiềm ẩn
Sinh thái Nhiệm vụ
/Bổn phận Marketing Tài chính
Các đối thủ cạnh tranh
KH&KT Chiến lược
Trang 23Văn hoá doanh nghiệp
Khái niệm:
– Văn hoá là giá trị vật chất, tinh thần thể hiện ở những cái hay, tốt, đẹp, đúng được mọi người thừa nhận trong điều kiện kinh tế - văn hoá – xã hội nhất định thể hiện trong mối quan hệ qua lại giữa người với người trong mọi hoạt động và cách xử sự của con người với thiên nhiên.
– Văn hoá của doanh nghiệp là môi trường tâm lý xã hội, bầu không khí tập thể của doanh nghiệp, của những người cùng làm việc với nhau để hướng tới mục tiêu chung.
Biểu hiện của văn hoá doanh nghiệp:
– Các chuẩn mực giá trị được tích luỹ qua thời gian, được mọi người thừa nhận.
– Các giá trị niềm tin, những tập quán, các thói quen, các nghi thức, cách ứng xử, các quy định, quy chế, nề nếp làm việc… được mọi thành viên trong DN thừa nhận là đúng và tự giác thực hiện.
– Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống "Mình vì mọi người, mọi người vì mình" …
Mô hình văn hoá doanh nghiệp:
– Mô hình cổ điển “Khép kín, quan liêu, thụ động”
– Mô hình hiện đại “Cởi mở, thích ứng, năng động, sáng tạo”
MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC