1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Bộ giáo trình 7 mô đun nghề: Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi

100 95 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo trình 7 mô đun nghề: Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi gồm có các giáo trình: Giải phẫu sinh lý vật nuôi; bệnh ở vật nuôi; xác định thuốc sát trùng, tiêu độc; xác định vacxin phòng bệnh; xác định thuốc kháng sinh thông thường; xác định thuốc trị ký sinh trùng; xác định thuốc tác động đến cơ quan cơ thể vật nuôi.

Trang 1

TRUNG TÂM DẠY NGHỀ THÁI NGUYÊN

BỘ GIÁO TRÌNH 7 MÔ ĐUN

NGHỀ: SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y

TRONG CHĂN NUÔI Trình độ sơ cấp nghề

Thái Nguyên - 2013

Trang 2

SỞ LAO ĐỘNG TB&XH THÁI NGUYÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ THÁI NGUYÊN

Trang 3

1.5.1 Xương chi trước

Gồm các xương bả vai, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay (xương cườm), xương bàn tay và xương ngón tay

1.5.2 Xương chi sau

Xương chi sau gồm xương chậu, xương đùi, xương cẳng chân, xương cổ chân, xương bàn chân và xương ngón chân

2 Hệ cơ

2.1 Cơ vân

+ Vị trí của cơ vân:

- Cơ vân bám vào xương, bám bên ngoài xương tạo nên hình dáng bên ngoài của cơ thể con vật

Vận động là một trong những hoạt động sinh lý quan trọng nhất của cơ thể động vật do cơ và xương cùng thực hiện

Trang 4

Chương 2: HỆ TIÊU HOÁ

1 Giải phẫu hệ tiêu hóa

1.1 Miệng

Xoang miệng là khoảng rỗng được giới hạn giữa hàm trên và hàm dưới Phía trước là môi, hai bên có má, trên là vòm khẩu cái, dưới là xương hàm dưới, phía sau là màng khẩu cái Trong miệng có lưỡi và răng

1.2 Hầu

Là một xoang ngắn, là nơi giao nhau (ngã tư) giữa đường tiêu hóa và đường

hô hấp Nó có nhiệm vụ dẫn khí từ xoang mũi xuống thanh quản, dẫn thức ăn từ miệng xuống thực quản

dạ dày, hồi tràng: dài từ 50 – 75cm nối tiếp với manh tràng của ruột già

1.6.2 Gan

- Chức năng:

Tiết ra mật đổ vào ruột non để tiêu hóa thức ăn

Khử độc, tiêu diệt vi khuẩn bảo vệ cơ thể

Gan là nơi dự trữ đường glucose dưới dạng glycogen

Dự trữ máu cho cơ thể

Gan tiết ra chất chống đông máu

Tạo máu (sinh hồng cầu) ở thời kỹ bào thai

16.3.Tuyến tụy

Là một dải màu hồng nhạt hoặc vàng nhạt bám vào đường cong nhỏ đoạn quai tá tràng (chữ S hoặc U)

Trang 5

+ Chức năng: có hai chức năng:

- Ngoại tiết: tiết dịch tụy chứa men tiêu hóa đổ vào tá tràng để tiêu hóa thức

ăn

- Nội tiết: tiết ra hoocmone tuyến tụy gồm:

* Glucagon có tác dụng phân giải glycogen tích trữ ở gan thành đường glucose tự do đi vào máu đưa đến các mô bào

* Insulin tăng cường sự tổng hợp glucose thành glycogen để tích trữ ở gan

2 Hoạt động sinh lý hệ tiêu hóa

Quá trình này xảy ra trên khắp các đoạn của ống tiêu hóa nhằm lấy thức ăn,

biến đổi, phân giải thức ăn thành các chất đơn giản dễ hấp thu

2.1.Tiêu hóa ở miệng

Bao gồm lấy thức ăn, nhai, nhai lại, nuốt

- Đặc điểm tuyến nước bọt:

Lượng tiết: Nước bọt tiết nhiều nhất khi gia giúc ăn, ngoài bữa ăn lượng tiết

ít hơn

Số lượng và tính chất nước bọt phụ thuộc và số lượng và thành phần, tính chất của thức ăn Ví dụ: ăn thức ăn khô nước bọt tiết ra nhiều hơn Lợn một ngày đêm tiết ra 15lít, ngựa 40lít, trâu bò 60lít

2.2 Tiêu hóa ở dạ dày

2.2.1.Tiêu hóa ở dạ dày đơn

Dạ dày là nơi chứa thức ăn, cũng là nơi biến đổi thức ăn về mặt cơ học và hóa học

+ Tiêu hóa cơ học: thức ăn khi xuống dạ dày sẽ được nghiền nát, nhào trộn

và thấm đều vào dịch vị, do sự co bóp của các cơ dạ dày và tiết dịch vị của các tuyến Sau đó nó được đưa xuống tá tràng từng đợt do sự đóng mở của van hạ

vị

+ Tiêu hóa hóa học:

Tiêu hóa hóa học thức ăn trong dạ dầy đơn nhờ men tiêu hóa có trong dịch vị

do tuyến dạ dầy tiết ra Thức ăn đạm (Protein) dưới tác dụng của men pép xin thành các dạng đơn giản Am bu mo và po li pép tít Mỡ trong dạ dầy hầu như chưa được tiêu hóa do men tiêu hóa chưa hoạt động

2.2.2 Tiêu hóa ở dạ dày kép

+ Tiêu hóa thức ăn ở dạ cỏ:

- Tiêu hóa cơ học: nhờ nhu động của dạ cỏ thức ăn được nhào trộn giúp cho

hệ vi sinh vật có trong dạ cỏ lên men sinh hơi để tiêu hóa thức ăn

- Tiêu hóa học:

Tiêu hóa hóa học thức ăn trong dạ cỏ chủ yếu nhờ hệ vi sinh vật: gồm thảo phúc trùng, vi khuẩn và nấm Chúng theo thức ăn vào dạ cỏ gặp điều kiện yếm khí (không có oxy) môi trường kiềm và độ ẩm, nhiệt đột thích hợp sinh sôi phát triển Chúng có vai trò quan trọng tiêu hóa các chất sau:

* Tiêu hóa tinh bột và đường, chất xơ

Tinh bột dưới tác dụng của men do vi sinh vật tiết ra sẽ phân hủy thành đường đơn ( glucoza ) được vi sinh vật sử dụng một phần, phần còn lại được cơ thể trâu, bò hấp thu

Trang 6

+ Tiêu hóa ở dạ tổ ong: là nơi vận chuyển, sàng lọc thức ăn, chứa thức ăn lỏng

+ Tiêu hóa ở dạ lá sách: là nơi nghiền ép thức ăn sau khi nhai lại để chuyển xuống dạ múi khế Phần mềm lỏng xuống trước, phần khô cứng tiếp tục được nghiền ép ở dạ lá sách, nước, axit được hấp thu mạnh

+ Tiêu hóa ở dạ múi khế: được coi là dạ dày chính thức của loài nhai lại, làm chức năng tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học như dạ dày đơn

2.3 Tiêu hóa ở ruột non

2.3.1.Tiêu hóa cơ học

Nhờ nhu động của ruột non, thức ăn tiếp tục được nghiền nhỏ, trộn đều với dịch ruột, dịch tụy, dịch mật và được di chuyển trong ruột non để tiêu hóa hóa học trước khi chuyển xuống ruột già

2.3.2.Tiêu hóa hóa học

Thức ăn (chưa được tiêu hóa hoàn toàn ở dạ dày) xuống ruột non dưới tác động của các men tiêu hóa có trong dịch mật, dịch tụy, dịch ruột sẽ phân giải hoàn toàn thành các chất đơn giản nhất để hấp thu qua niêm mạc ruột, vào máu

đi nuôi cơ thể

- Trung hòa axit trong thức ăn từ dạ dày xuống

- Cắt mỡ thành các hạt nhỏ (nhũ tương hóa mỡ) để men tiêu hóa mở (lipaza) tác động có hiệu quả

- Làm tăng tác dụng của các men tiêu hóa mỡ, bột đường, chất đạm có trong dịch ruột

- Tăng hấp thu mỡ trong ruột non

+ Dịch tụy do tuyến tụy tiết ra được đổ vào ruột non để tiêu hóa thức ăn Trong dịch tụy chứa nhiều men tiêu hóa chất đạm Tờ ríp xin, ki mô tờ ríp xin, men tiêu hóa chất bột đường Sác ca rô za và men tiêu hóa mỡ li pa za

+ Dịch ruột do tuyến ruột tiết ra, chứa nhiều men tiêu hóa chất đạm, chất bột đường và mỡ

+ Kết quả tiêu hóa ở ruột non

Thức ăn trong ruột non hầu như được tiêu hóa hoàn toàn thành những chất đơn giản nhất cơ thể có thể sử dụng được cụ thể

2.4 Quá trình hấp thu

2.4.1.Cơ quan hấp thu

Suốt chiều dài ống tiêu hóa chỉ có 3 cơ quan hấp thu là dạ dày, ruột non và ruột già

- Dạ dày: dạ dày đơn hấp thu nước, rượu là chủ yếu, một ít đường glucose và khoáng

- Ruột non: là cơ quan hấp thu chủ yếu các chất dinh dưỡng của cơ thể

- Ruột già: ruột già hấp thu được nước, muối khoáng, glucose, axit béo bay

Trang 7

hơi khí CH4 , H2S

2.4.2 Đường vận chuyển chất dinh dưỡng

- Nước, khoáng, vitamin tan trong nước, đường đơn, amino axit, 30% axit béo và glyxerin được hấp thu theo con đường máu

- Vitamin tan trong dầu, 70% axit béo và gluxerin hấp thu và vận chuyển theo con đường bạch huyết

2.4.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa, hấp thu

Quá trình tiêu hóa, hấp thu ở gia súc chịu ảnh hưởng các yếu tố sau:

- Tình trạng sức khỏe của con vật: vật khỏe mạnh, không có tổn thương bệnh

lý đường tiêu hóa sẽ tiêu hóa, hấp thu tốt

- Chất lượng thức ăn và kỹ thuật chế biến tốt

- Thành lập các phản xạ có điều kiện khi cho ăn sẽ tăng tính thèm ăn, kích thích tiết dịch.như; Ăn đúng giờ, đúng bữa, đủ khẩu phần, đủ chất dinh dưỡng

có thời gian nghỉ ngơi hợp lý

Chương 3: HỆ TUẦN HOÀN

I Giải phẫu hệ tuần hoàn

1 Vị trí, hình thái, cấu tạo của tim

Tim hình nón lộn ngược (đáy trên, đỉnh dưới) nằm trong lồng ngực bị hai lá phổi trùm che, nhưng lệch về phía dưới lá phổi trái nhiều hơn Đỉnh tim gần sát mỏm kiếm xương ức

Mặt ngoài tim có một rãnh ngang chia tim thành hai nửa không bằng nhau + Phần trên nhỏ hơn là khối tâm nhĩ gồm tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái

+ Phần dưới lớn hơn là khối tâm thất gồm thất phải và thất trái

Bổ dọc tim ta thấy:

Chính giữa tim là một vạch ngăn dọc bằng cơ chia tim làm hai nửa rỗng chứa máu: Nửa tim phải hay xoang tim phải chứa máu đỏ sẫm, nửa tim trái hay xoang trái chứa máu đỏ tươi

2 Vị trí, hình thái, cấu tạo của mạch máu

Mạch máu là hệ thống ống dẫn máu trong cơ thể, gồm 3 loại mạch: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch

Trang 8

Tim co bóp đẩy máu đi nuôi cơ thể, hoạt động của tim mang tính tự động Nhịp tim là tần số tim đập trong một phút Nhịp tim phụ thuộc vào loài và lứa tuổi gia súc, dưới đây là nhịp tim của một số loài gia súc:

Tần số tim đập của một số loài gia súc (nhịp tim/1phút)

Loài gia súc Nhịp tim

lần/phút Loài gia súc

Nhịp tim lần/phút

2 Tuần hoàn máu trong cơ thể

Máu tuần hoàn trong hệ tuần hoàn nhờ sự co bóp của tim Hệ tuần hoàn của động vật có vú là một hệ thống kín gồm 2 vòng tuần hoàn là vòng tuần hoàn lớn

Yết hầu là nơi giao nhau (ngã tư) giữa đường tiêu hóa và đường hô hấp Nó

có nhiệm vụ dẫn khí từ xoang mũi xuống thanh quản, dẫn thức ăn từ miệng xuống thực quản

1.3.Thanh quản

Thanh quản vừa là đường dẫn khí vừa là cơ quan phát âm

Vùng trước cửa thanh quản rất nhạy cảm Vật lạ rơi xuống sẽ tạo phản xạ ho

Trang 9

Là ống dẫn khí từ thanh quản đến rốn phổi chia làm hai đoạn là đoạn cổ và đoạn ngực Niêm mạc khí quản có tế bào biểu mô phía trên có lông rung, tuyến tiết dịch nhầy

1.6 Phổi

Mô phổi về cơ bản được lát bởi các sợi chun có tính co giãn, đàn hồi cao Vì thế, khi hít vào phổi phồng lên, không khí chứa đầy trong các phế quản, phế nang Khi thở ra thể tích phổi thu nhỏ, phổi xẹp xuống tống khí ra ngoài

2 Họat động sinh lý hệ hô hấp

2.1 Hít vào

- Khi các cơ hít vào co rút sẽ làm cho lồng ngực được kéo căng làm cho không khí theo đường dẫn khí, tràn vào các chùm phế nang của phổi và làm thể tích của phổi tăng lên

2.4 Sự trao đổi khí khi hô hấp

+ Sự kết hợp và vận chuyển khí ô xy

- Khi gia súc hít vào lượng ô xy ở trong phổi cao hơn lượng ô xy ở trong máu cho nên ô xy khuyếch tán trong máu, kết hợp với sắc tố của hồng cầu và được hồng cầu vận chuyển đến các mô bào của cơ quan trong cơ thể động vật Tại mô bào do lượng ô xy giảm nên ô xy từ hồng cầu khuyếch tán vào mô bào, ô xy hóa các chất dinh dưỡng giải phóng ra năng lượng cho cơ thể hoạt động

+ Sự kết hợp và vận chuyển CO2

- Ở mô bào tổ chức do quá trình oxy hóa các chất dinh dưỡng cho nên giải phóng ra nhiều khí CO2, do đó lượng khí CO2 cao hơn ở máu nên khuyếch tán vào máu kết hợp với sắc tố của hồng cầu và được hồng cầu vận chuyển về phổi, tại đây lượng CO2 thấp hơn ở máu nên CO2 được khuyếch tán vào phổi rồi được đẩy ra ngoài cơ thể Trung khu điều khiển hệ hô hấp là hành tủy của thần kinh trung ương

Chương 5: HỆ TIẾT NIỆU – SINH DỤC

I Giải phẫu hệ tiết niệu – sinh dục

1 Giải phẫu hệ tiết niệu

Trang 10

Thận phải nằm từ đốt xương sống hông số 1 đến xương hông số 2

Thận trái nằm từ đốt xương sống hông số 2 đến xương sống hông số 3

- Ở lợn và chó hai quả thận nằm ngang nhau

1.2 Niệu quản

Là ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái Niệu quản ở gia súc gồm

có hai niệu quản trái và phải

1.3 Niệu đạo

+ Ở con đực niệu đạo là bộ phận chung của cơ quan tiết niệu và sinh dục, vừa dẫn tinh dịch vừa dẫn nước tiểu Chức năng: dẫn tinh dịch, nước tiểu và là

cơ quan giao phối

- Ở con cái: niệu đạo là đoạn ống ngắn (6 – 10cm tùy theo loài gia súc) nằm dưới âm đạo kéo dài từ cổ bóng đái đến lỗ đái ở phần tiền đình âm đạo Nó là đoạn cuối của đường tiết niệu của con cái để nước tiểu thoát ra ngoài

1.4 Bóng đái

Là một túi tròn dài Đầu trước tròn to, đầu sau thon nhỏ, cổ bóng đái được nối tiếp với niệu đạo qua cơ thắt niệu đạo – cổ bóng đái

2 Giải phẫu hệ sinh dục

2.1 Giải phẫu hệ sinh dục đực

Bộ máy sinh dục đực gồm dịch hoàn, phụ dịch hoàn (cả hai nằm trong bao dịch hoàn), ống dẫn tinh, niệu đạo, dương vật và các tuyến sinh dục phụ

2.1.1 Dịch hoàn (tinh hoàn)

+ Vị trí, hình thái, cấu tạo:

- Gia súc đực có hai dịch hoàn, hình trứng hơi dẹp, hai mặt tròn trơn, được treo trong bao dịch hoàn bởi thừng dịch hoàn

+ Chức năng của dịch hoàn:

- Chức năng ngoại tiết là sản sinh ra tinh trùng tham gia giao phối và thụ tinh

- Chức năng nội tiết: tiết ra hoocmon sinh dục đực Androgen, tạo ra đặc tính sinh dục phụ ở con đực

+ Chức năng của phụ dịch hoàn:

- Là nơi tinh trùng hoàn chỉnh về cấu trúc và hình thái trước khi xuất tinh

- Dự trữ và cung cấp chất dinh dưỡng cho tinh trùng hoạt động, thời gian tinh trùng ở lại trong phụ dịch hoàn là 2 tháng, nếu quá tinh trùng sẽ kỳ hình không còn khả năng thụ tinh

2.1.3.Bao dịch hoàn

+ Vị trí, hình thái

Bao dịch hoàn là nơi chứa dịch hoàn và phó hoàn nằm ngoài vách bụng ở vùng bẹn (ngựa, bò) hoặc dưới hậu môn (lợn, chó) Bao dịch hoàn gia súc gồm

Trang 11

hai ngăn, trái và phải chạy dọc bao dịch hoàn, được ngăn cách bởi vách ngăn ở giữa

* Ống dẫn tinh

Ống dẫn tinh gia súc đực gồm hai ống, cấu tạo xoang

2.1.4 Niệu đạo và dương vật

Là bộ phận chung cho tiết niệu và sinh dục, bắt đầu từ cổ bóng đái đến đầu dương vật

Chức năng: dẫn tinh dịch, nước tiểu và là cơ quan giao phối

2.1.5 Các tuyến sinh dục phụ

+ Tuyến tinh nang

Tuyến tinh nang tiết ra dịch có độ kiềm nhẹ, độ keo lớn, tác dụng nút cổ tử cung khi con vật giao phối

+ Tuyến tiền liệt

Tuyến tiền liệt tiết ra dịch trong, môi trường kiềm nhẹ, chứa chất dinh dưỡng, tác dụng:

- Pha loãng tinh trùng

- Trung hòa độ axit do tinh trùng hoạt động sinh ra trong âm đạo con cái khi giao phối

- Cung cấp chất dinh dưỡng cho tinh trùng hoạt động

- Kích thích co bóp cơ trơn cơ tử cung tạo thuận lợi cho tinh trùng di chuyển trong đường sinh dục cái

+ Tuyến Cô pơ (tuyến củ hành)

Tiết ra dịch trong, môi trường trung tính có tác dụng rửa đường niệu đạo con đực khi giao phối

2.2 Giải phẫu hệ sinh dục cái

2.2.1.Buồng trứng

- Gia súc cái có hai buồng trứng nằm ở hai bên cửa xoang chậu

+ Chức năng: buồng trứng có 2 chức năng:

- Ngoại tiết: sinh ra nang trứng tham gia vào quá trình giao phối, thụ tinh

- Nội tiết: tiết ra hóc môn sinh dục cái estrogen và Progesteron (hóc môm thể vàng) Cả hai hoocmon này tạo ra đặc tính sinh dục ở con cái

2.2.2.Ống dẫn trứng

Ống dẫn trứng có cấu tạo hình ống một đầu thông với sừng tử cung, một

đầu phát triển hình loa kèn bao lấy buồng trứng để hứng trứng rụng

+ Chức năng: Là nơi gặp nhau của trứng và tinh trùng xảy ra quá trình thụ tinh khi con vật giao phối, vận chuyển trứng và hợp tử về tử cung

2.2.3.Tử cung (dạ con)

Tử cung là nơi làm tổ của thai khi con vật chửa Động vật đơn thai, thai làm

tổ ở thân tử cung Động vật đa thai, thai làm tổ ở sừng tử cung

2.2.4 Âm đạo

Âm đạo cấu tạo hình ống một đầu thông với tử cung, một đầu thông với âm

hộ Âm đạo là nơi tiếp nhận dương vật con đực khi giao phối và vận chuyển thai

ra ngoài khi con vật đẻ

2.2.5 Âm hộ

Trang 12

Là bộ phận cuối cùng của bộ máy sinh dục cái Âm hộ nằm dưới hậu môn, bên trong có nhiều tuyến tiết dịch nhày khi gia súc động dục Trong âm hộ có

âm vật tương tự như dương vật thu nhỏ là nơi tiếp nhận kích thích khi giao phối

II Hoạt động sinh lý hệ tiết niệu – sinh dục

1 Hoạt động sinh lý hệ tiết niệu

1.1 Nước tiểu

+ Nước tiểu là sản vật cuối cùng của hoạt động thận Màu sắc của nước tiểu phụ thuộc vào loài gia súc Trong đó thức ăn sử dụng cho gia súc ảnh hưởng lớn tới mầu sắc của nước tiểu

- Lượng nước tiểu thay đổi tùy thuộc vào loài gia súc và trạng thái sức khỏe của con vật

1.2 Sự thải nước tiểu

Nước tiểu hình thành trong ống thận đổ về bể thận Từ bể thận nước tiểu sẽ được tiếp tục theo niệu quản rồi về bóng đái Đến bóng đái lượng nước tiểu chứa đến một mức độ nào đó thì được thải ra ngoài

2 Hoạt động sinh lý hệ sinh dục

2.1.Hoạt động sinh lý hệ sinh dục đực

+ Sự hình thành tinh trùng

Khi gia súc đực thành thục về tính, cơ quan sinh dục bắt đầu sinh tinh trùng Tinh trùng được sinh ra trong các ống sinh tinh nhỏ của dịch hoàn và được dự trữ ở phụ dịch hoàn, tại đây tinh trùng hoàn chỉnh về mặt hình thái, trước khi phóng tinh Sự hình thành tinh trùng liên tục theo kiểu làn sóng

Đặc tính sinh lý của tinh trùng là vận động độc lập và tiến thẳng ngược dòng trong tử cung của con cái Sức sống của tinh trùng phụ thuộc vào môi trường, nếu môi trường nóng quá thì tinh trùng sẽ chết, nếu nhiệt độ dưới 00C thì tinh trùng sẽ rơi vào trạng thái tiềm sinh

2.2 Hoạt động sinh lý hệ sinh dục cái

+ Sự hình thành trứng chín và sự rụng trứng

Khi gia súc cái thành thục về tính, dưới tác dụng của hoocmon FSH của tuyến yên sẽ kích thích noãn bào ở miền vỏ buồng phát triển thành noãn baò trứng chín nổi lên bề mặt của buồng trứng và tiết ra hóc môn sinh dục cái đổ vào máu gây hưng phấn thần kinh làm con vật động dục Đồng thời dưới tác dụng của hóc môn LH của tuyến yên, kích thích trứng chín rụng giải phóng tế bào trứng

+ Sự hình thành thể vàng

Sau khi trứng rụng, trên bề mặt buồng trứng hình thành một vết sẹo phát triển thành cơ quan nội tiết gọi đó là thể vàng Thể vàng này tiết ra hóc môn progesteron có tác dụng ức chế sự phát triển của noãn bào ức chế quá trình tiết hóc môn sinh dục cái, do đó ức chế quá trình động dục Nếu trứng được thụ tinh, con vật có chửa thì thể vàng tồn tại trong suốt quá trình có chửa, gia súc không động dục Ngược lại nếu trứng rụng nhưng không được thụ tinh , thì thể vàng chỉ tồn tại trong thời gian ngăn, sau đó tiêu biến con vật động dục trở lại

+ Chu kỳ động dục ở gia súc cái (chu kỳ tính)

Chu kỳ tính là khoảng thời gian giữa hai lần động dục khi gia súc cái thành

Trang 13

thục về tính Chu kỳ tính khác nhau ở các loài gia súc: trâu khoảng 28 – 30 ngày, bò 21 ngày, lợn 20 – 21 ngày

+ Các giai đoạn của chu kỳ tính: chu kỳ tính của gia súc gồm 3 giai đoạn

- Giai đoạn cân bằng: sau giai đoạn ức chế, trước giai đoạn hưng phấn, giai đoạn này trứng phát triển chín và nổi lên bề mặt của buống trứng Biểu hiện của con vật; tính tình trầm lặng, ăn uống bình thường, không thích gần con đực, không thích giao phối cuối giai đoạn này xuất hiện hưng phấn thần kinh

- Giai đoạn hưng phấn (động dục): biểu hiện tính dục rõ nhất là hưng phấn thần kinh; con vật kêu rống, phá chuồng, bỏ ăn, tìm con đực, thích gần con đực, đòi giao phối, cuối thời kỳ này trứng rụng

- Giai đoạn ức chế: Tính hưng phấn giảm dần và mất hẳn, con vật trần tĩnh,

ăn uống trở lại bình thường, không tích gần con đực, không thích giao phối Ở thời kỳ này thể vàng hình thành và hoạt động thời gian ngắn thì tiêu biến

+ Sự thụ tinh

- Là quá trình gặp nhau và đồng hóa lẫn nhau giữa tinh trùng và tế bào trứng để phát triển thành hợp tử quá trình này xẩy ra ở 1/3 ống dẫn trứng trong cơ thể con cái

+ Đẻ

Đẻ là hoạt động sinh lý bình thương của gia súc cái; khi thai phát triển hoàn chỉnh, con mẹ đẩy thai, màng nhau và các sản phụ ra ngoài hoàn toàn Đẻ Là một phản xạ không điều kiện dưới sự chỉ đạo của thần kinh và thể dịch Trước khi đẻ con vật có biểu hiện về toàn thân và cục bộ hệ sinh dục

Chương 6: HỆ THẦN KINH

I Giải phẫu hệ thần kinh:

1 Giải phẫu hệ não tủy

1.1 Tủy sống

Mô tủy sống do chất xám và chất trắng tao thành, chất trắng ở ngoài, chất xám ở trong, chất xám có hình chữ H

+ Chức năng tủy sống:

- Dần truyền xung động thần kinh

- Trung khu vận động của các cơ quan phần sau cơ thể gia súc

1.2 Não

Não là bộ phận cao cấp của thần kinh não tủy, nằm trong hộp sọ, nối tiếp không có ranh giới với tủy sống

2 Giải phẫu hệ thần kinh thực vật

Hệ thần kinh thực vật ở gia súc gồm 2 phần: thần kinh giao cảm và thần kinh phó giao cảm

- Trung khu giao cảm chỉ nằm ở những nơi nhất định của hệ thần kinh như: não giữa, hành não, tủy sống vùng ngực, hông khum

- Hạch giao cảm gồm hai dãy hạch năm hai bên cột sống

Trang 14

- Dây giao cảm đi vào các hạch trước khi tỏa đi chi phối các cơ quan trong cơ thể

II Hoạt động sinh lý hệ thần kinh

2.1 Hoạt động sinh lý não tủy

Thần kinh não tủy chỉ huy mọi hoạt động của các cơ quan tổ chức trong cơ thể động vật, thông qua các phản xạ như; phản xạ nuốt, nhai, tiết nước bọt, ho, hắt hơi, thải nước tiểu, co cơ… Các phản xạ này đều do vùng thần kinh nằm trên

vỏ não điều khiển Hoạt động phản xạ của hệ thần kinh cao cấp gồm có hai loại: + Phản xạ không điều kiện

Phản xạ không điều kiện là phản xạ bẩm sinh, con vật sinh ra phản xạ đã được hình thành Đặc điểm của loại phản xạ này là có kích thích tác động vào cơ quan cảm giác, cơ thể có đáp ứng ngay mà không cần điều kiện nào Phản xạ không điều kiện bền vững và được truyền lại cho đời sau, thí dụ phản xạ nuốt, vú sữa Phản xạ không điều kiện gồm 3 loại: phản xạ ăn uống, phản xạ tự vệ và phản xạ tính dục

+ Phản xạ có điều kiện

Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong quá trình sống của gia súc do một kích thích có điều kiện tác động vào cơ thể, trước một kích thích không điều kiện trong cùng một thời điếm và được lặp đi lặp lại nhiều lần, Thí

dụ phản xạ tiết nước bọt ở chó bằng tiếng kẻng Phản xạ này được hình thành như sau: Trước khi cho chó ăn một vài giây người ta đánh kẻng, sau đó cho con vật ăn thức ăn, quá trình này được lặp đi, lặp lại nhiều lần, sau đó ngươi ta chỉ đánh kẻng mà không cho chó ăn thì chó vẫn tiết nước bọt Trong phản xạ này tiếng kẻng là kích thích có điều kiện, thức ăn là kích thích không điều kiện Đặc điểm của phản xạ có điều kiện là được hình thành trong đời sống cá thể và đặc trưng cho từng cá thể, không truyền lại cho đời sau, không bền vững nếu không được củng cố (luyện tập)

Phản xạ có điều kiện được ứng dụng rộng rãi trong chăn nuôi như; Phản xạ nhảy giá của đực giống, huấn luyện gia súc cày kéo, làm xiếc…

2.2 Hoạt động sinh lý thần kinh thực vật

- Người ta có thể sử dụng thuốc trên để làm tăng cường hay ức chế hoạt động của hệ giao cảm và phó giao cảm trong lâm sàng thú y Ví dụ Atropin điều trị trong bệnh đau ở ngựa do tăng nhu động ruột

Trang 15

SỞ LAO ĐỘNG TB&XH THÁI NGUYÊN TRUNG TÂM DẠY NGHỀ THÁI NGUYÊN

Trang 16

Thời gian nung bệnh 2 - 3 ngày

Con vật có biểu hiện vật run rảy, thở hổn hển gấp, bỏ ăn, vã mồ hôi, niêm mạc

đỏ ửng hoặc tím bầm Sốt cao (40 - 42,5oC), thè lưỡi, gục đầu, mắt đỏ, quay cuồng, lảo đảo, loạng choạng, âm hộ, hậu môn chảy máu Vật chết nhanh trong vài giờ, tỷ lệ chết cao

Dùng vacin nhược độc nha bào nhiệt thán tiêm dưới da, liều lượng 1ml/con,

thời gian miễn dịch trong vòng 1 năm

- Khi có bệnh phải công bố Thi hành nghiêm ngặt các biện pháp kiểm dịch, cách ly, theo dõi Cấm mổ xác chết, vận chuyển đến nơi khác

-Tiêu độc chuồng trại, xác chết phải đốt hoặc chôn ở hố sâu 2m, nằm giữa 2 lớp vôi bột, phải xây mả nhiệt thán, có biển báo và rào chắn…

- Đề phòng bệnh lây sang người, tuyệt đối không tiếp xúc với gia súc bệnh, không ăn thịt gia súc ốm chết

+ Trị bệnh

Tốt nhất là dùng huyết thanh và Penicilin theo tỷ lệ sau:

- Huyết thanh: 100 – 200ml/gia súc lớn ; 50 – 100ml/gia súc nhỏ

- Peniciline liều cao 2 – 3 triệu đơn vị/trâu, bò có thể kết hợp với các kháng sinh khác và tiêm thêm các thuốc trợ sức, trợ lực cho bệnh súc

2 Bệnh lở mồm, long móng trâu, bò

2.1 Nguyên nhân bệnh

- Bệnh do virus lở mồm long móng gây ra Virus có sức đề kháng cao đối với ngoại cảnh, trong đất ẩm có thể sống hàng năm, dưới ánh nắng mặt trời hàng ngày mới chết

Trang 17

- Virus có nhiều trong mụn nước, màng bọc của mụn, đường xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hoá, vết thương xây xát ở da…

2.2 Triệu chứng bệnh

Thời gian nung bệnh 3 - 7 ngày, trung bình 3 - 4 ngày có khi chỉ trong khoảng

16 giờ - Thể thông thường (thể nhẹ): Con vật sốt cao, ủ rũ, ít đi lại , kém ăn hoặc bỏ ăn Sau 2 - 3 ngày xuất hiện nhiều mụn ở niêm mạc miệng, chân, vú và chỗ da mỏng

- Miệng chảy dớt dãi ra ngoài như bọt xà phòng, con vật không đi được

- Thể biến chứng (thể nặng): xẩy ra khi chăm sóc con bệnh không đảm bảo vệ sinh, các mụn vỡ ra bị nhiễm trùng tạo thành vùng viêm hóa mủ ở những nơi mụn vỡ Trâu, bò sốt cao, kém ăn hoặc không ăn

* Phòng bằng các loại vaccine sau:

- Vac xin đa giá OAC của Liên Xô (1978 – 1988)

- Vac xin đa giá OAC, ASIA 1 của hãng Hoechst ấn Độ (1992)

- Vac xin đa giá OA22C, ASSIA 1 của hãng Rhone Merieux của Pháp (1993)

Tiêm cho trâu, bò, bê, nghé, dê, cừu… trên 2 tuần tuổi Liều lượng 2ml/con; dê, cừu 1ml/con Sau khi tiêm 10 ngày gia súc miễn dịch và thời gian miễn dịch kéo dài 6 tháng

+ Trị bệnh:

Không có thuốc đặc hiệu Chữa triệu chứng bằng các loại axit hữu cơ (chanh, khế…) hoặc xanh Methylen, oxy già Các vết loét trong mồm, lưỡi dùng xanh Methylen hoặc oxy già 5 – 10% bôi chống bội nhiễm Khoảng sau 10 – 15 ngày gia súc khỏi bệnh Đồng thời vệ sinh chuồng trại, bệnh súc sạch sẽ

Các biện pháp khống chế bệnh:

Trang 18

- Trong chuồng bệnh súc; đốt toàn bộ rơm, cỏ, rác thải hàng ngày, thu gom phân, nước tiểu vào hố ủ rồi tiêu độc bằng vôi sống (50kg vôi/m3

- Cấm giết mổ trâu, bò, lợn, dê, cừu… trong vùng dịch

- Không bán chạy gia súc sang vùng khác làm dịch lan rộng

- Báo cáo cho cán bộ thú y các trường hợp gia súc bị bệnh và nghi bệnh

- Tiêm phòng vành đai cho đàn trâu, bò và lợn bằng vacin

* Thể cấp tính: thời kỳ nung bệnh ngắn (1 – 3 ngày) Con vật mệt, không nhai lại, thân nhiệt tăng (40 – 42oC), niêm mạc mắt, mũi đỏ rồi tái xám Vật ho từng cơn, nước mũi chảy ra Có hiện tượng chướng hơi Hạch hầu, trước vai thường bị sưng Khó nuốt, khó thở, cuống lưỡi sưng to (trâu 2 lưỡi), chân yếu

3.3 Bệnh tích của bệnh

- Tụ huyết, xuất huyết ở tổ chức liên kết dưới da, bắp thịt ướt có màu tím

- Hạch lâm ba tích nước, cắt ra có nhiều nước vàng Màng phổi lấm tấm xuất huyết Phổi viêm, tim xuất huyết

- Dùng kháng huyết thanh đa giá; có thể dùng để phòng, bao vây dập tắt dịch (liều chữa gấp 2 lần liều phòng)

- Dùng kháng sinh: Sulfamethazin; Sunfamerazin; Sunfathiazon; Streptomycin; oxtetraxylin; Kanamycin; Gentamycin.v.v… kết hợp thuốc vitamin B1, cafein…

Trang 19

Thời kỳ nung bệnh: 3 – 4 ngày; cũng có thể lên đến 7 – 10 ngày

+Thể cấp tính:

- Vật ủ rũ, run rẩy, nghiến răng, mắt lờ đờ, lưng cong, lông dựng, kém ăn hoặc

bỏ ăn Sốt cao (40 – 41oC), Thời kỳ đầu phân táo bón, sau ỉa chảy phân loãng Phân có lẫn máu màu nâu đen và có màng giả, mùi thối khắm… Con vật thở nhanh, khó thở, tim đập nhanh, yếu dần chết (Tỉ lệ chết cao có thể 90 – 100%) Trâu, bò cái có chửa thường đẻ non hoặc sảy thai

- Niêm mạc miệng, mắt có những điểm xuất huyết Viêm kết mạc nước mắt , có

dử

- Mũi viêm chảy nước, lúc đầu lỏng vàng đục, sau đặc có mủ, mùi hôi thối Niêm mạc miệng viêm đỏ sẫm , có vết loét hoặc mụn loét bằng hạt thóc, hạt

ngô, đồng xu hay từng mảng, phủ một lớp bựa màu vàng xám

+Thể mãn: Vật gày còm, lông dựng, thở dốc, ỉa chảy Những con vật này chứa

và gieo rắc mầm bệnh

4.3 Bệnh tích của bệnh

- Xác chết gầy, mắt hõm, có dử, mũi có chất rỉ đặc khô, miệng có nhiều vết loét

- Xoang bụng, xoang ngực có dịch viêm

- Niêm mạc ruột có vết loét kích thước thay đổi, trên vết loét có phủ bựa màu xám; chất bã đậu; hoặc màng lẫn máu Đặc biệt là van hồi manh tràng xuất huyết, tụ huyết, sưng, đỏ sẫm, tím bầm hoặc đen xạm, có khi bị loét

- Trực tràng tụ huyết, xuất huyết thành từng vệt dài, gan vàng úa, dễ nát

- Hạch màng treo ruột sưng, tụ huyết Lách, thận tụ huyết, thịt mềm, nhão, thấm máu

4.4 Phòng và trị bệnh

+ Phòng bệnh

Hiện nay dùng vacin nhược độc đông khô tiêm cho bê trên 6 tháng tuổi và trâu, bò liều lượng 0,5 – 1ml/con miễn dịch 1 năm Vệ sinh chuồng trại, tổ chức kiểm dịch…

+ Trị bệnh

Dùng kháng huyết dịch tả trâu, bò ( điều trị sớm mới có hiệu quả)

II BỆNH KHÔNG LÂY

1 Bệnh chướng hơi dạ cỏ

1.1 Nguyên nhân bệnh

- Do trâu, bò ăn nhiều thức ăn dễ lên men sinh hơi như: thức ăn xanh chứa nhiều nước, cây cỏ họ đậu, thân cây ngô non, cây lạc tơi… hoặc những thức ăn đang lên men như: cây cỏ, rơm dạ mục…

- Do ăn phải những thức ăn chứa độc tố

- Do kế phát từ các bệnh liệt dạ cỏ, viêm dạ tổ ong, viêm phúc mạc…

1.2 Triệu chứng bệnh

- Vùng bụng trái chướng to, hõm hông trái căng phồng vươn cao hơn cột sống

Trang 20

- Trâu, bò khó thở tần số hô hấp tăng, dạng hai chân để thở, hoặc thè lưỡi để thở

- Tĩnh mạch cổ phình to, tim đập nhanh 140 nhịp/phút, mạch yếu, huyết áp giảm

- Con vật khó chịu, đứng, nằm không yên, bụng phình to có biểu hiện đau bụng, vật ngoảnh lại nhìn bụng, vẫy đuôi, cong lưng, hai chân sau thu vào bụng

1.3 Phòng và trị bệnh

+ Phòng bệnh

- Chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý trâu, bò đúng quy trình kỹ thuật

- Vệ sinh thức ăn, nước uống cho con vật

- Không cho trâu, bò ăn những thức ăn nấm mốc, kém phẩm chất

- Theo dõi và điều trị sớm các bệnh: liệt dạ cỏ, viêm dạ tổ ong, viêm phúc mạc + Trị bệnh

*Làm thoát hơi trong dạ cỏ:

- Xoa bóp vùng dạ cỏ nhiều lần mỗi lần cách nhau 10 – 15 phút

- Cho trâu, bò đứng ở trạng thái đầu cao hơn mông

- Đánh lưỡi cho con vật để kích thích ợ hơi

- Natri Sulfat hoặc Magie Sulfat liều 200 – 500g cho trâu, bò uống 1 lần

- Thụt rửa trực tràng cho con vật

*Dùng phương pháp chọc dạ cỏ để thoát hơi:

- Cắt lông sát trùng vùng lõm hông bên trái

- Dùng troca chọc thủng da, tổ chức dưới da, thành dạ cỏ

- Điều chỉnh cho hơi ra từ từ, tránh tháo hơi đột ngột

- Dùng thuốc trợ tim Cafein 20% liều 10 – 15ml/con/1 lần, tiêm dưới da cho trâu, bò

Bệnh thường xảy ra chậm (sau ăn 5 – 7 ngày)

Giai đoạn đầu con vật giảm ăn, ít nhai lại, mệt mỏi, thỉnh thoảng bị bội thực hoặc chướng hơi nhẹ Sau đó gia súc sốt cao, bỏ ăn, không nhai lại, không

ợ hơi, miệng có nhiều bựa trắng, mùi hôi Luôn đau vùng dạ lá sách, ngoảnh đầu nhìn về phía bụng phải

Trang 21

Bệnh kéo dài 7 – 10 ngày Giai đoạn cuối cơ thể mất nước, mắt trũng sâu,

da nhăn nheo, viêm ruột, ỉa chảy và có thể nhiễm độc rồi chết

2.3 Điều trị

- Điều chỉnh lại khẩu phần thức ăn: giảm thức ăn khô, khó tiêu, tăng cường cho gia súc uống nhiều nước, nên pha một ít muối ăn vào nước trước khi cho uống

- Cho gia súc vận động để kích thích co bóp dạ lá sách, vận động 3 lần/ngày, mỗi lẫn 30 phút Dùng tay móc phân ở trực tràng để kích thích đi tiểu

3.1 Nguyên nhân gây bệnh

- Do chăm sóc, nuôi dưỡng bê, nghé kém, sức đề kháng giảm khi thời tiết thay đổi, bệnh bội phát

- Do con vật hít vào hơi độc, bụi làm tổn thương niêm mạc phế quản gây viêm phế quản phổi

- Do con vật sặc thức ăn, sặc thuốc… là nguyên nhân gây bệnh

- Do kế phát từ bệnh tụ huyết trùng, dịch tả, giun phổi, ấu trùng giun đũa, bệnh tim, ứ huyết phổi…

3.2 Triệu chứng bệnh

- Con vật ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn hoặc không ăn

- Sốt cao, thân nhiệt 40 – 41oC, sốt lên xuống

- Bê, nghé ho Lúc đầu ho khan, ho ngắn, con vật có cảm giác đau vùng ngực, sau thời gian ho ướt kéo dài, đau giảm

- Nước mũi ít, đặc màu xanh, dính vào hai bên mũi, khó thở, tần số hô hấp tăng (40 – 100lần/phút)

3.3 Phòng và trị bệnh

+ Phòng bệnh

- Chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý bê, nghé đúng quy trình kỹ thuật

- Tiêm vác xin phòng các bệnh truyền nhiễm như: tụ huyết trùng trâu, bò liều 0,5– 1ml/con; dịch tả trâu bò liều 1ml/con; lở mồm long móng 0,5 – 1ml/con… + Trị bệnh

*Dùng các loại kháng sinh sau:

- Penicilin liều 2 triệu đơn vị cùng với Streptomycin liều 2gam/con/1 lần tiêm

- Gentamycin liều 1g cùng với Lincosin liều 1g/con/1 lần

- Ampecilin liều 2 triệu đơn vị cùng với Kanamycin liều 2g/con/1 lần tiêm

* Dùng thuốc trợ sức, trợ lực nâng cao sức đề kháng cho con vật

- Dung dịch glucoza 20 – 40% liều 500ml

- Cafein 20% liều 20ml

Trang 22

- Urotropin 10% liều 15g

- Vitamin C liều 3g

- Caxi chlorua 10% liều 100ml

Hoà đều tiêm tĩnh mạch ngày một lần

- Dùng thuốc giảm ho long đờm Chlorua amon hoặc Bicarbonat Natri

4 Bệnh trúng độc sắn

4.1 Nguyên nhân bệnh

- Do trâu, bò ăn nhiều lá sắn, hoặc củ sắn

- Trong khẩu phần ăn có nhiều bột sắn nhưng chế biến không đúng quy trình

- Do đói lâu ngày, đột ngột ăn nhiều lá sắn hoặc củ sắn

- Dùng xanh methylen 1% liều 1ml/1kg thể trọng tiêm dưới da cho con vật

- Dùng Nitrit natri 1% liều 1ml/1kg thể trọng tiêm tĩnh mạch cho trâu, bò

- Dùng Thyosulfat natri 1% liều 1ml/1kg thể trọng tiêm tĩnh mạch cổ cho trâu,

- Do can thiệp trâu, bò đẻ khó gây tổn thương đường sinh dục là nguyên nhân dẫn tới viêm

- Do bệnh truyền nhiễm như: sảy thai truyền nhiễm

5.2 Triệu chứng bệnh

Trang 23

- Trâu, bò mẹ sốt nhẹ, mệt mỏi, chu kỳ động dục rối loạn, giảm lượng sữa

- Đường sinh dục có dịch viêm màu trắng đục chảy ra, mùi hôi thối khó chịu

5.4 Phòng và trị bệnh

+ Phòng bệnh

- Chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý trâu, bò sinh sản đúng quy trình kỹ thuật

- Phối giống cho trâu, bò cần thực hiện vệ sinh, sát trùng dụng cụ và phía sau

6.1 Nguyên nhân gây bệnh

- Do tác động cơ học làm tổn thương bầu vú, vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào vết thương gây viêm Thường gặp trong trường hợp trâu, bò vắt sữa không đúng

kỹ thuật, hoặc do con vật bị va đập vào bầu vú…

- Do thay đổi thời tiết đột ngột

6 2 Triệu chứng bệnh

- Trâu, bò sốt, ăn uống kém, lượng sữa giảm hoặc mất Con vật không cho con

bú, tránh người vắt sữa, sữa loãng màu trắng, phớt vàng, mùi tanh, nếu viêm nặng sữa lẫn máu hoặc lẫn mủ

- Bầu vú sưng, đỏ, đau

6.3 Phòng và trị bệnh

+ Phòng bệnh

- Chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý trâu, bò sinh sản đúng quy trình kỹ thuật

- Tránh các tác động cơ học vào bầu vú con vật bằng cách tách con hoặc hạn chế cho con bú và thường xuyên kiểm tra, phát hiện bệnh điều trị kịp thời + Trị bệnh

Dùng cao tiêu viêm Matitis xoa vào bầu vú viêm cho trâu, bò ngày bốn lần

mỗi lần cách nhau 2 giờ

Tiêm Penicilin liều 500 000 UI hoà trong 20ml Novocain 3% tiêm xung quanh tổ chức vú viêm ngày hai lần mỗi lần cách nhau 6 – 8 giờ

Thụt vào bầu vú dung dịch thuốc sát trùng sau

- Dung dịch thuốc tím 0,1% liều 100 - 200ml để lưu trong bầu vú 2 - 4 giờ vắt kiệt

- Dung dịch thuốc Rivanlol 0,1% liều 100 - 200ml để lưu trong bầu vú 2 - 4 giờ vắt kiệt

- Dung dịch Lugol 1/300 liều 100 - 200ml để lưu trong bầu vú 2 - 4 giờ vắt kiệt

- Tiêm vitamin B1 liều 5 - 7ml và Cafein liều 5 - 7ml/con tiêm bắp thịt cho trâu,

Trang 24

- Con vật suy nhược, niêm mạc nhợt nhạt, lông xù, dễ rụng, chướng bụng nhẹ,

ỉa chảy, gầy yếu, lao tác kém Trâu, bò cho sữa bị bệnh thì lượng sữa giảm tới 20 – 50% Vật có thể chết do kiệt sức

- Thuỷ thũng xuất hiện ở các vùng thấp của cơ thể như dưới hàm, yếm ngực 1.3 Phòng và trị bệnh

+ Phòng bệnh

- Định kỳ tẩy sán 2 lần/năm vào các tháng 3 hoặc 4 và 8 hoặc 9

- Ủ phân trâu, bò theo phương pháp nhiệt sinh học để diệt trứng sán

- Diệt ký chủ trung gian (ốc không vảy) bằng cách tháo cạn nước, rắc vôi bột, nuôi vịt.v.v…

- Luân canh tăng vụ cây trồng nhằm tạo điều kiện bất lợi đối với sự phát triển của ốc ký chủ trung gian

- Vệ sinh thức ăn, nước uống…

+ Trị bệnh

Dùng thuốc sau:

- Fasiozanida: 15mg/kg P – cho uống hoặc trộn vào thức ăn

- Fasinex: 12mg/kg P – cho uống hoặc trộn vào thức ăn

- Okazan: 10mg/kg P – cho uống hoặc trộn vào thức ăn

2 Bệnh giun đũa bê nghé

- Piperazin 0,3 – 0,5g/kg thể trọng – cho uống

- Phenothyazin 0,05g/kg thể trọng – 2 lần/ngày, 2 ngày liền

- Mebenvet 130 – 150mg/kg thể trọng – cho uống

- Levamisol 1ml/9 – 10kg thể trọng

3 Bệnh tiên mao trùng

3.1 Nguyên nhân bệnh

Trang 25

Do roi trùng ký sinh trong máu ngoài hồng cầu của tất cả các loài gia súc

như: ngựa, lừa, lạc đà, trâu, bò, dê, cừu, chuột…

3.2 Triệu chứng bệnh

- Con vật sốt lên xuống; 1 - 2 ngày sốt 40 - 41oC, nghỉ 2 - 6 ngày, ở thời kỳ cuối, có một số trâu, bò bị phù Trâu, bò có chửa dễ bị sảy thai, bại liệt thân sau hoặc nửa thân sau

- Niêm mạc mắt nhợt nhạt, mi mắt sưng có hiện tượng chuyển màu vàng , hồng cầu, huyết sắc tố giảm, máu loãng

- Azidin: 8mg/kg P pha trong 5ml nước cất tiêm bắp thịt cổ

* Chú ý:- Tiêm thuốc trợ tim + thuốc trợ sức, trước khi tiêm thuốc trị roi

Chương 2: BỆNH Ở LỢN

I BỆNH LÂY

1 Bệnh dịch tả lợn

1.1 Nguyên nhân gây bệnh:

Bệnh do virus gây nên, virus có thể tồn tại nhiều năm trong thịt ướp đông, 6 tháng trong thịt ướp muối và xông khói Virus truyền bệnh chủ yếu qua đường tiêu hóa

1.2 Triệu chứng lâm sàng:

Lợn bệnh sốt cao (41 – 42oC), da vành tai, bẹn, bụng nổi những điểm đỏ, biếng ăn hoặc bỏ ăn, chậm chạp, nằm chồng lên nhau, viêm kết mạc, mắt đỏ có

dử , chỗ da mỏng có vết đỏ bằng đầu đinh ghim (giống như muỗi đốt)

Phân lúc đầu táo bón về sau lỏng có mùi tanh khắm khó chịu, đôi khi lợn có hiện tượng nôn mửa Lợn gầy yếu, hốc hác kiệt sức dần rồi chết

1.3 Bệnh tích:

- Xuất huyết màu đỏ hoặc màu tím tràn lan ở những nơi da mỏng, tai, mõm…

- Vỏ thận lấm tấm xuất huyết

Trang 26

- Lách xuất huyết, nhồi huyết, mép nách có hình như răng cưa

- Niêm mạc ruột viêm loét sâu có bờ hình cúc áo đặc biệt ở van hồi manh tràng

1.4 Phòng bệnh và trị bệnh

+ Phòng bệnh

- Tiêm vacxin Dịch tả lợn 1ml/con

- Vệ sinh chuồng trại, môi trường chăn nuôi

- Cách li theo dõi lợn ốm,

- lợn chết không được mổ thịt mà chôn xác cùng với vôi bột

- Khai báo với cơ quan thú y khi nghi có nhiều lợn chết với cùng biểu hiện bệnh

- Thực hiện thụ tinh nhân tạo đối với lợn cái sinh sản

+ Điều trị bệnh

- Không có thuốc đặc trị bệnh dịch tả, nên tiêu hủy lợn ốm

- Tiêm vaccin cho số heo còn lại trong đàn

- Tiêu độc triệt để môi trường chăn nuôi

- Tạm thời không nhập thêm lợn mới vào đàn

- Thể quá cấp: Phát ra ở thời kỳ đầu ổ dịch, bệnh tiến triển nhanh, vật chết đột

ngột.- Thể cấp tính: Lợn sốt cao (41oC), ủ rũ, bỏ ăn hoặc ăn ít, thở nhanh, khó Nước mũi chảy nhờn đục, ho khan có lúc co rút toàn thân Thường ngồi như chó

để thở 1 - 2 ngày sau các vùng da mỏng (ngực, bụng, tai…) bị đỏ, rồi tím bầm, hầu sưng

2.3 Bệnh tích:

Các niêm mạc, phủ tạng có hiện tượng tụ huyết Hạch lâm ba sưng, tích nước Lách tụ huyết, thận ứ huyết, phổi tụ huyết thành từng đám Màng phổi viêm dính vào lồng ngực, có nhiều chấm xuất huyết Da có nhiều vết, mảng đỏ sẫm, tím bầm ở bụng, ngực, kheo chân

2.4 Phòng - trị:

+ Phòng bệnh:

- Chăm sóc, vệ sinh chuồng trại

- Tiêm vác xin tụ huyết trùng vô hoạt hoặc vác xin Tụ - dấu, liều 1ml/lợn cho lợn từ sau cai sữa trở lên, không tiêm cho lợn đang ốm, mới đẻ hoặc sắp đẻ + Trị bệnh:

- Kháng sinh chọn dùng một trong các thuốc: streptomycin; kanamycine, gentamycin để kết hợp với ampicillin hay amoxicillin

- Tiêm thuốc hạ sốt, vitamin B1

3 Bệnh phó thương hàn lợn

3.1 Nguyên nhân:

Do vi trùng phó thương hàn lợn Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá (thức ăn, nước uống)

Trang 27

+ Lách sưng to, dai như cao su màu xanh sẫm

+ Thận có điểm xuất huyết đỏ ở vỏ

+ Niêm mạc dạ dày, ruột viêm đỏ, nhăn nheo có điểm xuất huyết, các vết loét đỏ bằng hạt đậu, hoại tử biến thành khối vàng như bột cám Vết loét không giới hạn, không có bờ, nhiều khi kéo dài thành từng mảng, từng vệt Gan có nhiều điểm hoại tử như hạt kê, phổi tụ máu

3.4 Phòng và trị bệnh:

+ Phòng bệnh:

- Chăm sóc, vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống tốt

- Tiêm phòng vác xin phó thương hàn lợn con theo mẹ 20 ngày tuổi, sau 10 ngày tiêm nhắc lại lần 2

+ Trị bệnh:

- Kháng sinh: Streptomycin, Enrofloxacin, Tiamulin, Kanamycin,

Thiamphenicol kết hợp với Vitamin B1, cafein

- Kết hợp chữa triệu chứng ỉa chảy bằng các chất chát như bút sim, bút ổi hoặc tiêm Atropin Nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn tốt, tăng cường bổ sung vitamin

4 Bệnh đóng dấu lợn

4.1 Nguyên nhân bệnh

- Do vi khuẩn đóng dấu gây bệnh trên lợn ở mọi lứa tuổi, nặng ở lợn 3 -6 tháng tuổi, lây qua đường tiêu hóa của con vật mà thức ăn, nước uống đóng vai trò quan trọng

4.2.Triệu chứng:

+ Thể quá cấp tính (đóng dấu trắng):

Lợn sốt cao, bỏ ăn, có thể có các triệu chứng thần kinh, truỵ tim mạch và chết, trên da không nổi dấu đỏ

Trang 28

+ Thể cấp tính:

- Lợn sốt cao 42- 42.50C, kéo dài 2-5 ngày Hai chân sau yếu, đi lại xiêu vẹo

- Viêm kết mạc, mắt đỏ, chảy nước mắt

- Trên da có nhiều nốt đỏ, đa hình dạng, khích cỡ khác nhau nổi rõ trên bề mặt

- Phù các vùng khác nhau của cơ thể

- Sưng phổi, thận, lách Niêm mạc ruột, dạ dày viêm, xuất huyết

5 Bệnh tai xanh

5.1 Nguyên nhân bệnh

- Bệnh tai xanh còn gọi là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) do một

loại vi rút gây ra

5.2 Triệu chứng bệnh

Vi rút gây ra biểu hiện lâm sàng ở hai trạng thái sinh sản và hô hấp

- Ở lợn nái có biểu hiện: ăn, uống kém hoặc không ăn, mất sữa và viêm vú, đẻ sớm, da biến màu (màu hồng), lờ đờ hoặc hôn mê, thai khô hoặc lợn con chết ngay sau khi sinh

- Ở lợn con theo mẹ: gầy yếu, mắt có dử màu nâu, da có vết phồng rộp, tiêu chảy nhiều, ủ rũ, run rẩy, tai chuyển màu tím xanh Tỉ lệ chết ở đàn con có thể tới 100%

Lợn bệnh có biểu hiện tai màu tím xanh Lợn nái có biểu hiện đẻ thai chết

- Ở lợn cai sữa và vỗ béo: những biểu hiện ban đầu thường là da đỏ ửng hoặc mắt sưng đỏ Khi bệnh tiến triển, có thêm những bệnh tích đặc biệt trên da hoặc trên tai (tỉ lệ chết từ 20-70%)

5.3 Phòng và xử lý bệnh

+ Phòng bệnh

- Không cho nhập lợn và sản phẩm từ lợn không rõ nguồn gốc vào trại;

- Tiêm phòng đầy đủ các bệnh nguy hiểm như: Dịch tả, Tụ huyết trùng, Thương hàn, Suyễn lợn

Trang 29

- Phát hiện bệnh sớm và khai báo với chính quyền địa phương hoặc cơ quan thú y;

II BỆNH KHÔNG LÂY

1 Bệnh phân trắng lợn con

Chủ yếu do vi khuẩn ruột già E coli gây ra, ngoài ra còn do một số yếu tố

bất lợi khác của ngoại cảnh như: thời tiết, khí hậu và chế độ chăn sóc, nuôi dường lợn mẹ không tốt

* Triệu chứng:

- Lợn con xù lông, ỉa

chảy, phân trắng vàng, mùi

tanh hôi,

- Lợn gầy yếu, ít bú, đuôi

dính phân lỏng, ỉa chảy

nhiều nên hậu môn đỏ,

nhiều con mệt, bỏ bú nằm ở

góc chuồng

- Nếu không chữa có thể

chết Những con khỏi bệnh

thường còi cọc, chậm lớn Lợn bệnh tiêu chẩy, phân trắng

- Phòng bệnh: Vệ sinh chuồng trại thức ăn, nước uống, chuồng phải đảm bảo ấm

về mùa đông, mát về mùa hè, tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi lợn con tốt

- Điều trị: Dùng các loại kháng sinh: streptomycine; oxtetracyline, sulphaguanidin, neomycine, kết hợp thuốc bổ, điện giải.v.v…

2 Bệnh tiêu chảy ở lợn

2.1 Nguyên nhân gây bệnh

Do sinh vật học gồm: Vi rút, vi khuẩn, giun sán và cầu ký trùng, nấm, mốc

Trang 30

Do thức ăn kém phẩm chất, thức ăn nhiễm bẩn, nước uống nhiễm bẩn, nhiễm các hóa chất độc hại hoặc thuốc bảo vệ thực vật…

2.2 Triệu chứng

Lợn sốt nhẹ, giảm ăn hoặc bỏ ăn, nôn mửa, đi ngoài nhiều lần, phân loãng mùi tanh Con vật mất nước da thô, lông xù, còi cọc, chậm lớn, trường hợp nặng có thể chết

2.3 Phòng bệnh và trị bệnh

+ Phòng bệnh

- Tiêm phòng đủ các loại vác xin phòng bệnh truyền nhiễm sau: Dịch tả lợn, đóng dấu, tụ huyết trùng, lở mồm long móng, bệnh nghệ lợn, phó thương hàn…

- Tẩy giun sán bằng Tayzu, Levasol 7,5%, Mebendazol 10%

- Tiêm Fe-Dextran-B12 1ml/con cho lợn con 3 – 5 ngày tuổi, lợn nái 3ml/con trước khi đẻ 2 – 3 tuần

- Tiêm Vitamin B-Complex, vitamin A, B, D, E…

- Cho con vật uống nước sạch

- Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng đúng quy trình kỹ thuật, thức ăn đủ khẩu phần, giàu chất dinh dưỡng, không hôi thối, nấm mốc…

- Vệ sinh tiêu độc chuồng trại thường xuyên

- Tiêm các loại thuốc lợi tiểu: Magnesi sulfate, sorenal, urotropin…

- Tiêm các thuốc giảm nhu động dạ dày, ruột như: Atropin sulfate 0,1% liều 2 – 4ml/100kg thể trọng, Hampiseptol liều 1g/5kg thể trọng

3 Bệnh viêm vú

3.1 Nguyên nhân gây bệnh:

- Do tác động cơ học làm tổn thương bầu vú vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào vết thương gây viêm

- Do con bú làm tổn thương tuyến vú thường gặp trong trường hợp không cắt răng nanh cho lợn con hoặc bầu vú của lợn mẹ quét xuống nền chuồng

- Kế phát từ bệnh sản khoa: viêm tử cung

3.2 Triệu chứng của bệnh:

- Lợn mẹ sốt cao, ăn uống kém, bầu vú sưng, nóng, đỏ, lượng sữa giảm hoặc mất, không cho con bú

Trang 31

- Lợn con mỏi mệt, lông xù, da thô, nằm mỗi nơi một con, nếu điều trị không kịp thời lợn con sẽ còi cọc, hoặc chết do thiếu sữa

Vú lợn nái sƣng to

2.3 Phòng bệnh và trị bệnh

+ Phòng bệnh

- Chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý lợn nái sinh sản đúng quy trình kỹ thuật

- Đỡ đẻ và cắt răng nanh cho lợn con

- Tránh các tác động cơ học vào bầu vú lợn mẹ bằng cách tách con hoặc hạn chế cho lợn con bú và thường xuyên kiểm tra, phát hiện bệnh điều trị kịp thời

- Tiêm Vitamin B1 liều 5 - 7ml và Cafein liều 5 - 7ml/con vào bắp thịt cho lợn

- Tiêm kháng sinh điều trị toàn thân: Ampicillin, tetramycin, sulfamide

4 Bệnh viêm tử cung ở lợn

4.1 Nguyên nhân bệnh:

- Do phối giống cho lợn bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo không đảm bảo vệ sinh hoặc thô bạo làm tổn thương niêm mạc tử cung gây viêm

- Do can thiệp lợn đẻ khó gây tổn thương đường sinh dục

- Do kế phát từ bệnh: sảy thai truyền nhiễm, parvo virus, sót nhau

- Chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý lợn nái sinh sản đúng quy trình

- Phải thực hiện vệ sinh, sát trùng dụng cụ và phía sau cơ thể con vật khi phối giống cho lợn

Trang 32

- Thụt rửa tử cung bằng dung dịch thuốc tím 0,1% liều 500ml sau khi đẻ

- Tiêm kháng sinh trước và sau khi sinh từ 1-3 ngày: Ampicillin, Tetracyclin + Điều trị bệnh:

-Thụt tử cung bằng dung dịch thuốc tím 0,1% liều 500ml ngày 1 lần, thụt rửa liên tục trong 7 ngày

- Đặt hoặc bơm kháng sinh vào tử cung sau khi thụt rửa: Peniciilin, Ampicillin, Tetracyclin

- Tiêm các thuốc Licocin liều 4000 - 6000 UI/1kg trọng lượng cơ thể vào bắp thịt cho lợn 1 lần trong ngày, tiêm liên tục trong 1 tuần, hoặc tiêm spiramycin, sulfamide

5 Bệnh bại liệt ở lợn

5.1 Nguyên nhân bệnh:

- Do thiếu khoáng trong khẩu phần ăn cho lợn nái chửa thời gian dài mà chủ yếu

là Ca, P hoặc tỷ lệ Ca/P không thích hợp

- Do chuồng trại tối không đủ ánh sáng, hoặc không cho lợn vận động, tắm nắng

- Do tổn thương tuỷ sống vùng hông khum, hoặc bệnh của khớp xương

5.2 Triệu chứng của bệnh:

Lợn mẹ đi lại khó khăn một cách đột ngột, đầu tiên xuất hiện ở hai chân sau, thời gian sau xuất hiện ở cả chân trước Con vật ngại đi lại, thích nằm, nếu điều trị không kịp thời lợn nằm liệt, ăn uống kém, cơ thể gầy sút nhanh

5.3 Phòng bệnh và trị bệnh:

+ Phòng bệnh

- Chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý lợn nái sinh sản đúng quy trình kỹ thuật, chú ý

bổ sung Ca, P trong khẩu phần ăn, cho lợn vận động, tắm nắng

- Chuồng nuôi phải đầy đủ ánh sáng, thoáng về mùa hè, ấm về mùa đông

- Tránh tác động cơ học làm tổn thương vùng xương sống lợn

+ Điều trị bệnh:

- Bổ sung bột xương, bột cá, bột vỏ trứng vào khẩu phần ăn cho lợn nái

- Tiêm các thuốc có can xi cho con vật như: clorua can xi, Gluconat Canxi

- Nếu do tổn thương (cơ, khớp, xương, móng, thần kinh) thì điều trị theo hướng tổn thương

6 Bệnh mất sữa ở lợn

6.1 Nguyên nhân gây bệnh:

- Do các bệnh của tuyến vú như: viêm vú, tắc ống tiết và thải sữa

- Do khẩu phần ăn thiếu dinh dưỡng trong thời gian dài

- Do kế phát các bệnh: viêm mủ tử cung, sót nhau, sảy thai truyền nhiễm, dịch

tả, tụ huyết trùng…

- Do rối loạn nội tiết tố tiết sữa

6.2 Triệu chứng của bệnh:

Trang 33

Lợn mẹ giảm lượng sữa hoặc mất hoàn toàn Con vật nằm úp bụng xuống nền chuồng không cho con bú, lợn con lông xù, da thô gầy yếu, nằm mỗi nơi một con đi lại chậm chạp và chết dần

6.3 Phòng bệnh và trị bệnh

+ Phòng bệnh

- Chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý lợn nái sinh sản đúng quy trình kỹ thuật

- Điều trị các bệnh tuyến vú, và các bệnh kế phát dẫn đến kém sữa

+ Điều trị bệnh:

- Tiêm Oxytoxin liều 5 - 7ml/con vào bắp thịt một lần trong ngày

- Tiêm Vitamin B1 5 - 7ml/con và Cafein liều 7 - 10ml/con vào bắp thịt cho lợn trong ngày, tiêm liên tục trong 7 ngày

Dùng thuốc sau để tẩy giun

- Levamisol: sử dụng liều 6 – 8mg/kg P, tiêm bắp cho lợn con nhỏ hơn 30 kg Lợn lớn hơn 30 kg tiêm liều 5- 6 mg/kg

- Tetramisol: 5 – 7,5mg/kg P, tiêm dưới da hoặc 50mg/kgP, cho uống

- Ivermectin: liều 0,3 mg/kg P tiêm bắp

2 Bệnh sán lá ruột lợn

2.1 Nguyên nhân bệnh

Bệnh do sán lá ký sinh ở ruột non lợn gây nên

Giun đũa gây tắc ruột trên lợn và bệnh tích ở gan do ấu trùng di hành

Trang 34

2.2 TriÖu chøng

Lîn m¾c bÖnh triÖu chøng th-êng kh«ng râ; nh÷ng c¬ së cã ®iÒu kiÖn ch¨n nu«i, dinh d-ìng tèt th× biÓu hiÖn triÖu chøng ngµy cµng Ýt; nh÷ng lîn nhiÔm nÆng th× cßi cäc, t¨ng träng thÊp

2.3 Phòng và trị bệnh:

- Trị bệnh: Tẩy sán cho lợn bằng Hantil B, Dovenix

- Phòng bệnh: §Þnh kú tÈy s¸n cho lîn 3 tháng 1 lần, ñ ph©n theo ph-¬ng ph¸p sinh vËt häc, diÖt ký chñ trung gian, vÖ sinh thøc ¨n, n-íc uèng Ch¨n nu«i theo ph-¬ng ph¸p c«ng nghiÖp, cho l¬n ¨n c¸c lo¹i c¸m tæng hîp vµ không cho lîn ¨n rau xanh

3 Bệnh ghẻ lợn.

3.1 Căn bệnh:

Do ghẻ ký sinh trên da của lợn gây ra

3.2 Triệu chứng: Chủ yếu là do con vật ngứa, rụng lông, và đóng vẩy

- Con vật ngứa, cọ xát vào vật cứng, chảy máu và hình thành những mụn, lúc

đầu nhỏ về sau dần dần mọng nước, ta thường gọi là mụn ghẻ Các mụn vỡ ra, sau đó khô lại hình thành lớp vẩy khô trên da, sau thời gian con vật hoàn toàn trơ trụi lông, dầy và nhăn nheo

- Lông con vật rụng, có khi rụng thành từng đám, có khi toàn thân

3.3 Điều trị:

- Cắt lông, cạo các mụn ghẻ, tắm xà phòng trước khi bôi thuốc, tránh không để cái ghẻ rơi ra xung quanh, phải chữa lần thứ 2, thứ 3 thì cái ghẻ mới chết hết; chữa thí nghiệm trước khi chữa diện rộng, sau đó làm vệ sinh chuồng trại sạch

sẽ

+ Dạng tiêm: Ivermectin hoặc doramectin liều 0,3 mg/kgP

+ Dạng mỡ xoa trơn da như cebacil (xoa dọc theo sống lưng lợn)

+ Dạng phun, tắm như: Taktic (Amitraz) 1ml/lít nước phun trên mình lợn và chung quanh trại

Trang 35

- Gia cầm bệnh sốt cao, ho, khó thở, chẩy nước mắt, nước dãi, phủ đầu và mặt,

da tím xẫm, chân xuất huyết, lông xù, đứng chụm một chỗ, khát nước, bỏ ăn Gà

ỉa chảy, phân loãng màu trắng hoặc xanh và chết nhanh Ở gà đẻ tỷ lệ trứng giảm hẳn, trứng không có vỏ cứng

Gà sốt, lông xù, dứng chụm lại một chỗ Mào, tích gà sƣng, tím tái

- Mào và tích sưng to, phù quanh mí mắt, ở vịt có hiện tượng mắt bị “ kéo mây”, có triệu chứng thần kinh như quay vòng, ngoẹo đầu

1.3 Bệnh tích

- Niêm mạc phế quản phù có chứa chất nhầy

- Xoang bụng tích nước, hoặc viêm dính

- Xuất huyết điểm ở bề mặt niêm mạc

- Xuất huyết toàn bộ đường tiêu hóa

1.4 Phòng bệnh cho gia cầm

+ Về chăn nuôi

- Tự túc con giống gia cầm hoặc mua từ cơ sở sản xuất giống có xác nhận của

cơ quan thú y

- Thủy cầm được nuôi trong ao hồ không nên thả tự do

- Không mua hoặc tiêu thụ sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc và không qua kiểm dịch thú y

- Gia cầm được nuôi nhốt trong phạm vi gia đình, không nên thả tự do

- Tự túc thức ăn cho gà, vịt hoặc mua thức ăn công nghiệp ở những cơ sở sản xuất không có dịch

- Không tiếp xúc với vùng dịch

- cho gia cầm ăn đủ khẩu phần, nuôi hợp vệ sinh, sạch sẽ, thoáng mát, tránh gió lùa, hoặc quá nóng, lạnh, ẩm

+ Về thú y

- Thực hiện triệt để nuôi cách ly gia cầm mới nhập từ nơi khác về trại, gia cầm

có biểu hiện bất thường để theo dõi

- Kiểm soát chặt chẽ vận chuyển động vật, sự đi lại của con người, phương tiện vận chuyển, dụng cụ vào trại và qua trại chăn nuôi

Trang 36

- Thực hiện nghiêm ngặt việc vệ sinh phòng dịch gồm: vệ sinh thường xuyên dụng cụ, phương tiện chăn nuôi

- Thức ăn nước uống phải đảm bảo vệ sinh, không nhiễm mầm bệnh Phải có hố sát trùng ở cổng ra vào trại, cửa ra vào mỗi ô chuồng phải có khay sát trùng

- Tổng vệ sinh chuống trại sau đó xử lý bằng hóa chất tốt nhất xông formol + thuốc tím Những người làm việc trong trại phải được vệ sinh và có bảo hộ lao động khi ra vào trại

- Tiêm phòng vác xin cho đàn gia cầm theo quy trình, thực hiện giám sát chặt chẽ trong và sau tiêm phòng

- Khai báo kịp thời với cơ quan thú y khi gia cầm có biểu hiện mặc bệnh

- Thực hiện tiêu hủy toàn đàn theo yêu cầu của cơ quan thú y khi có dịch xảy ra

- Không mua bán, vận chuyển gia cầm và sản phẩm gia cầm mắc bệnh

2 Bệnh niu cát xơn

2.1 Nguyên nhân bệnh

Bệnh do vi rút gây ra

2.2 Triệu chứng

Trong đàn xuất hiện những con gà ủ rũ, xã cánh (gà khoác áo tơi), mào thâm,

ăn ít, diều căng chứa đầy hơi hoặc thức ăn không tiêu, gà khó thở thường kêu

”toóc - toóc” nhất là vào ban đêm, da khô, chân lạnh, cầm chân dốc ngược có nước chảy ra ở mỏ Gà ỉa chảy phân màu trắng hay xanh, nhớt

2.3 Phòng và trị bệnh

Bệnh này không có thuốc chữa mà chỉ có phòng bệnh, các biện pháp phòng bệnh gồm

- Không nên nuôi chung gà các lứa tuổi; đảm bảo đầy đủ thức ăn, nước uống

đủ chất, sạch sẽ; chuồng khô ráo; không nhốt chung gà mới mua về với gà khoẻ đang nuôi, cần cách ly nuôi riêng trong vòng 10 ngày

- Phương pháp dùng vác xin: Nhỏ mắt, mũi, miệng cho gà con dưới 1 tháng tuổi vác xin Lasota vào 3 ngày tuổi và 21 ngày tuổi Tiêm vác xin Niu cat xơn (Newcastle) hệ 1 cho gà sau 1 tháng tuổi Thời gian miễn dịch được 6 tháng

+ Thường triệu chứng chỉ xuất hiện vài giờ trước khi chết

+ Sốt cao (42-430C), bỏ ăn, xù lông, chảy nước nhớt từ miệng, nhịp thở tăng + Phân tiêu chảy có nước màu hơi trắng sau đó trở nên hơi xanh lá cây và có chứa chất nhầy

+ Gà chết có biểu hiện mào và tích tím bầm do ngạt thở

-Thể mãn tính:

Trang 37

+ Gà ốm, sưng phồng tích mào, khớp xương chân, xương cánh, đệm của bàn chân

+ Thỉnh thoảng có tiếng khò khè khí quản và khó thở Gà có thể bị tật vẹo cổ

Gà chết bệnh tụ huyết trùng Mào, tích gà chết bệnh tím đen

3.3 Bệnh tích:

- Xung huyết, xuất huyết dưới da, lớp mỡ vành tim, phổi, lớp mỡ xoang bụng, niêm mạc đường ruột

- Viêm bao tim tích nước

- Gan sưng có nốt màu trắng bằng đầu đinh ghim

- Đường tiêu hóa như hầu, diều, ruột có nhiều chất dịch nhầy

3.4 Phòng và trị bệnh:

+ Phòng bệnh:

- Vệ sinh sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi bằng 1 trong 2 chế phẩm Pividine hoặc Antivirus-fmb

- Bổ sung vitamin B.complex-c: 5g/1kg thức ăn hoặc chất điện giải: 1g/2 lít

nước uống giúp tăng cường sức đề kháng, chống stress khi môi trường thay đổi

- Tiêm phòng vaccin tụ huyết trùng cho gia cầm

- Trộn kháng sinh vào thức ăn hoặc nước uống để phòng bệnh:

+ Trị bệnh:

- Dùng 1 trong các sản phẩm chứa kháng sinh sau để điều trị bệnh:

Tetra-colivit: 2g/1lít nước uống

Florfen-b: 8g/1 lít nước uống

- Kết hợp dùng vitamin B.complex-c: 5g/1kg thức ăn hoặc chất điện giải: 1g/2 lít nước uống để tăng sức kháng bệnh, mau phục hồi sức khỏe

- Trong thời gian điều trị bệnh, tiến hành sát trùng chuồng trại ngày 1-2 lần bằng

1 trong 2 chế phẩm Pividine hoặc Antivirus-fmb

4 Bệnh Gumboro

4.1 Nguyên nhân bệnh

- Bệnh Gumboro là bệnh cấp tính của gà, do virut gây gây ra, đặc điểm làm giảm khả năng miễn dịch của gà Vi rút có thể sống hàng tháng trong chuồng trại, thức ăn, nước uống, phân

- Gà ở mọi lứa tuổi đều mắc bệnh, nhưng cao nhất là 3 – 6 tuần tuổi, gà nhỏ hơn

có thể mắc bệnh ở thể tiềm ẩn, rất nguy hiểm cho đàn gà

4.2 Triệu chứng

Trang 38

- Đàn gà uống nhiều nước, sào xạc khi có tiếng động lạ hay khi có người bước vào chuồng

- Cơ vùng hậu môn co bóp nhanh, mạnh, gà có phản xạ như muốn đi ngoài nhưng không thực hiện được, gà có biểu hiện đi giật lùi

- Gà sốt cao, uống nhiều nước, rối loạn tiêu hoá, viêm hoại tử ruột, ỉa chảy mạnh Phân gà trắng loãng, lúc đầu có màu trắng ngà sau chuyển sang vàng trắng, trắng nhớt đôi khi lẫn máu

- Bệnh tiến triển rất nhanh chỉ sau 6-8 giờ kể từ con ốm đầu tiên, đàn gà căn bản đã thay đổi về mặt thể trạng, xù lông, run rẩy, con thì nằm trẹo bên này, con nằm nghiêng bên kia, yếu dần rồi chết

- Tỷ lệ chết từ 5 – 30% , song có thể lên tới 60 – 80% nếu bị bội nhiễm các bệnh khác

4.3 Bệnh tích

- Xác gà béo, bẩn vùng xung quanh hậu môn

- Cơ đùi, cơ ngực có các điểm xuất huyết hoặc vệt xuất huyết

- Mổ gà ra thấy túi hậu môn hoặc sưng rất to, hoặc teo lại, xuất huyết hoặc bã đậu, phụ thuộc vào thời điểm đàn gà bị nhiễm vi rút

- Thận sưng, xuất huyết, tích tụ Urat trong ống thận

4.4 Phòng bệnh và trị bệnh

+ Phòng bệnh

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo độ thoáng chuồng nuôi

- Rắc Safe guard lên nền trấu, 100gr/1m2 chuồng nuôi

- Định kỳ phun sát trùng bằng Antisep liều 3ml/1lít nước, 2 lít nước pha phun cho 100m2 chuồng nuôi

- Dùng vacxin Medivac gumboro a (b) nhỏ miệng hoặc cho gà uống lúc 12 ngày tuổi, 24 ngày tuổi cho uống lần 2

- Unilyte vit-c liều 2-3g/1lít nước uống, bổ sung vitamin, điện giải

- Doxycip 20% liều100gr/2 tấnTT/ngày

- All- zym pha nước uống, liều 1gr/1lít nước, cho uống 3h/ ngày

+ Trị bệnh

- Nguyên tắc điều trị bệnh: Hạ sốt + giải độc + trợ lực + chống xuất huyết +

loại trừ bội nhiễm vi khuẩn gây bệnh khác

- Phương pháp điều trị bệnh

Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo độ thoáng chuồng nuôi

Tiêu độc chuồng trại bằng Antisep, liều 3ml/1lít nước pha, 2 lít nước pha phun cho 100m2 chuồng nuôi, phun 1lần/ ngày

Dùng thuốc trợ sức, điện giải, chống xuất huyết, cung cấp năng lượng như:

Unilyte vit-c liều 2-3gr/1lít nước, nhằm hạ sốt, giải độc, chống xuất huyết, cung cấp năng lượng

Phòng bệnh kế phát bằng 1 trong 2 loại thuốc sau: doxycip 20% liều

100gr/1tấn TT/ngày, gentadox 100gr/1tấn TT/ngày Dùng liên tục 3-5 ngày

5 Bệnh CRD

5.1 Nguyên nhân bệnh

Bệnh hen gà CRD, do vi khuẩn Mycoplasma Gallicepticum (MG) gây nên

Trang 39

- Các biểu hiện ho hen trở nên nặng về đêm, đặc biệt khi ghép với bệnh viêm phế quản truyền nhiễm, E.Coli hoặc các bệnh khác sẽ gây tỷ lệ tử vong cao

- Gà chậm lớn, kém ăn, hay vẩy mỏ…

- Gà đẻ: giảm tỷ lệ đẻ, trứng biến màu, trong trường hợp bệnh ghép với E.coli

sẽ thấy trứng méo mó, vỏ trứng có vết máu

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo độ thoáng chuồng nuôi

- Rắc Safe guard lên nền trấu, lượng 100gr/1m2 chuồng nuôi

- Định kỳ phun sát trùng bằng Antisep liều 3ml/1lít nước, 2 lít nước pha phun cho 100m2 chuồng nuôi

- Bổ xung Gentadox hoặc Doxycip20% liều 10gr/2tạ TT/ngày, dùng theo lịch

phòng bệnh

- Bổ sung men, vitamin và điện giải

+ Điều trị:

- Tạo độ thoáng bằng cách kéo bạt ngược, giảm mật độ gà/m2 chuồng

- Rắc Safe guard lên nền trấu 100gr/m2 chuồng nuôi

- Phun thuốc sát trùng Antisep 3ml/1 lít nước

- Dùng thuốc điều trị MG -200 liều 100gr/1tấn TA/ngày hoặc Tylosin

(100gr)+ Doxycip20%(10gr)/1 tạ TA/ ngày Dùng liên tục trong 3-5 ngày, ngày đầu dùng liều tấn công (gấp 1.5 lần liều điều trị)

- Bổ trợ tăng cường sức đề kháng: Unilyte vit-C liều 2-3gr/1lít nước uống

6 Bệnh đậu gà

6.1 Nguyên nhân bệnh:

- Bệnh đậu gà do vi rút gây nên

- Bệnh có ở mọi lứa tuổi gà, nặng ở giai đoạn gà con

- Virut gây bệnh quanh năm nhưng phát bệnh nhanh vào cuối mùa xuân và đầu

Trang 40

- Các nốt đậu tập chung ở da, mào, tích, kẽ mỏ… trong trường hợp bệnh nặng các nốt đậu mọc dày dính liền vào nhau tạo thành các cục, mảng đậu lớn

- Vạch mỏ gà thấy các nốt loét nằm rải rác trong vùng họng, cuống họng Nếu bệnh kéo dài trên niêm mạc miệng bị phủ một lớp màng giả màu vàng hoặc trắng ngà

- Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo độ thoáng chuồng nuôi

- Rắc Safe guard lên nền trấu, 100gr/ 1m2 chuồng nuôi

- Phun sương thuốc sát trùng định kỳ bằng Antisep liều 3ml/1lít nước

- Chủng màng cánh vaccin Medivac pox khi gà được 21 ngày tuổi để phòng bệnh đậu Vaccin có tác dụng bảo hộ suốt đời gà

- Adepro liều 1gr/1lít nước uống, bổ sung vitamin cho gia cầm

- All -zym pha nước uống liều 1gr/1lít nước, cho uống 3h/ngày

Điều trị:

Không có thuốc điều trị đặc hiệu

- Dùng Antisep liều 10ml pha 100ml nước hoặc Xanhmetylen bôi vào nốt

đậu đến khi vảy đậu bong ra Bôi 1-2 lần/ngày liên tục trong 3-4 ngày

7.2 Triệu chứng bệnh

Ở gà con: Bệnh xảy ra ở thể cấp tính, gà bệnh ốm yếu, trọng lượng thấp, bụng xệ xuống do lòng đỏ không tiêu, ỉa chảy phân màu trắng Phần lớn bệnh hết sau 2 –

3 ngày nhưng cũng có khi kéo dài 1 – 2 tuần

Ở gà lớn: Bệnh thường xảy ra ở thể mãn tính, gà gầy yếu, ủ rũ , lông xù, niêm mạc nhợt nhạt, bụng tích nước, trương to Phân có màu trắng bết ở hậu môn, ỉa chảy Gà mái giảm đẻ, vỏ trứng xù xì, lòng đỏ có máu

7.3 Bệnh tích

+ Gà con:

- Lòng đỏ không tiêu, màu vàng xám, hôi thối

- Lách sưng to gấp 2 – 3 lần so với bình thường

- Ruột tụ máu, xuất huyết Trường hợp nặng niêm mạc ruột loét

- Một số gà bị viêm khớp, thường là khớp đầu gối

+ Gà lớn:

- Gà bệnh gầy, lông xù, phân ướt bán vào lông hậu môn

Ngày đăng: 26/12/2020, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm