Khai thác đất khu vực xói lở đầu cù lao Chải sẽ gia tăng mức độ xói lở bờ sông Tiền Hình P5.. Xói lở mái bờ sông Tiền thuộc huyện Thanh Bình ảnh chụp mùa kiệt Hình P8.. Sự phát triển bã
Trang 5Trịịịị PPPP iiii HH
Trang 8ố ườ ự
Trang 21Ộ ươ
Trang 23ổ ư ượ ả ượ ướ ậ ể ả
Trang 27ượ ồ ơ ế ờ ị ả ưở ủ ế ủ ế độ ủề
ấ
Trang 30ặ ổ
Trang 36ơ đồ ư ự
Trang 57ể đồ đặ đ ể ố ỉ Đồ đ ạ
Trang 59ă ự ấ ề ở ộ ố
ă ỉ
Trang 61ế ế
Trang 64ự đổ đườ ờ ề ườ ướ ệ ồ ự
Trang 65ự đổ đườ ờ ở ũ ậ
Trang 78ự đổ ẫ đườ ờ đượ ă ườ ở ạ độ
Trang 79đổ độ ự ả ă ườ độ ự ả
Trang 105PHỤ LỤC
Phụ lục 1 MỘT SỐ HÌNH ẢNH XÓI LỞ BỜ SÔNG TIỀN TỈNH ĐỒNG THÁP
Hình P1 Phần hạ lưu sông Mê Kông chảy qua lãnh thổ Việt Nam [ảnh vệ tinh Landsat, 58]
Hình P2 Mái bờ sông Tiền bị xói lở ở cuối phường 4, thị xã Sa Đéc
Trang 106Hình P3 Xói lở bờ sông Tiền phá vỡ bờ kè bến phà thuộc phường 6, thành phố Cao Lãnh
Hình P4 Khai thác đất khu vực xói lở đầu cù lao Chải sẽ gia tăng mức độ xói lở bờ sông Tiền
Hình P5 Xói lở ở khu vực nhập lưu ngã ba
sông Tiền – vàm Hòa Đông (xã Hòa An),
thành phố Cao Lãnh
Hình P6 Mối quan hệ giữa dòng nước và lòng dẫn, vật chất cấu tạo bờ là nguyên nhân gây xói lở bờ sông Tiền tỉnh Đồng Tháp
Trang 107Hình P7 Xói lở mái bờ sông Tiền thuộc huyện Thanh Bình (ảnh chụp mùa kiệt)
Hình P8 Xói lở bờ sông Tiền và công trình
chống xói của người dân huyện Tam Nông
Hình P9 Xói lở bờ sông phá vỡ bậc lên xuống sông Tiền (phía sau chùa Kim Sơn Tự, thị xã Hồng Ngự)
Hình P10 Bờ kè bờ sông thị xã Hồng Ngự -
công trình có ý nghĩa nhiều mặt
Hình P11 Bờ kè sông Tiền (Sa Đéc) đã hạn chế xói lở nghiêm trọng xảy ra trước đây
Trang 108Hình P12 Sự phát triển bãi bồi mới đã hạn
chế xói lở bờ sông Tiền thị xã Hồng Ngự (ảnh
Hình P16 Di dời nhà cửa ra khỏi khu vực xói
lở xã Long Thuận, huyện Hồng Ngự
Hình P17 Một hộ dân huyện Hồng Ngự vừa mất nhà cửa sau đợt xói lở mùa lũ năm 2009
Trang 109Hình P18 Sơ đồ địa hình khu vực cồn Tào
Trang 110Phụ lục 2 MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG VỀ SÔNG CỬU LONG
Bảng P.1 Các yếu tố đặc trưng diễn biến lòng sông giai đoạn 1895 – 1966
1.300 13,2 3.700
1.075
28 2.150
500
41 1.400
525
46 1.050
Nguồn: [5, tr.214] Ghi chú: B – chiều rộng, H – chiều sâu nước, R – bán kính
Bảng P.2 Một số đặc trưng hình thái các vực sâu tại đoạn sông cong dọc sông Tiền
Nguồn: [5], [14] Ghi chú: L – Chiều dài sông, B – Bán kính sông, l – Chiều dài cù lao,
b – Chiều rộng cù lao
Trang 111Bảng P.4 Số liệu bùn cát trên sông Tiền tại trạm Tân Châu qua các năm
Trang 112Phụ lục 3 PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ, THỨ TỰ ƯU TIÊN VÀ TRÌNH TỰ
XỬ LÝ SẠT LỞ (Trích Quy chế xử lý sạt lở bờ sông ban hành kèm theo Quyết định 01/2011/QĐ-TTg ngày 04/09/2011 [49])
Điều 4 Phân loại mức độ sạt lở
1 Sạt lở đặc biệt nguy hiểm, gây nguy hiểm trực tiếp đến đối tượng cần bảo vệ trong thời gian ngắn, gồm:
a) Sát chân đê hoặc trong phạm vi bảo vệ đê từ cấp đặc biệt đến cấp III, đe dọa trực tiếp đến an toàn đê
b) Gây nguy hiểm trực tiếp đến các khu đô thị, khu dân cư sinh sống tập trung, trụ sở các
cơ quan từ cấp huyện trở lên
c) Đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến các công trình hạ tầng quan trọng đang sử dụng gồm; sân bay, đường sắt, đường cao tốc, quốc lộ; bến cảng quốc gia; hệ thống điện cao thế từ 66KV trở lên; trường học, bệnh viện từ tuyến huyện trở lên
di tích lịch sử, văn hóa; trường học, bệnh viện, trạm y tế
3 Sạt lở bình thường: những sạt lở khác, không thuộc quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này
Điều 5 Thứ tự ưu tiên xử lý sạt lở
1 Theo mức độ sạt lở, thứ tự ưu tiên xử lý sạt lở quy định như sau:
a) Sạt lở đặc biệt nguy hiểm;
b) Sạt lở nguy hiểm;
c) Sạt lở bình thường
2 Theo đối tượng cần bảo vệ, thứ tự ưu tiên xử lý sạt lở quy định như sau:
a) Sạt lở ảnh hưởng đến an toàn đê, nhất là hệ thống đê từ cấp đặc biệt đến cấp III b) Sạt lở trực tiếp đe dọa an toàn khu đô thị, khu dân cư sinh sống tập trung, trụ sở các
Trang 113Điều 6 Trình tự xử lý sạt lở
Khi xảy ra sạt lở, ảnh hưởng đến phạm vi, trách nhiệm quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương nào, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương đó phải chủ động chỉ đạo xử lý theo trình tự các bước sau:
1 Xử lý sạt lở đặc biệt nguy hiểm:
a) Sơ tán khẩn cấp người, tài sản ra khỏi khu vực sạt lở nguy hiểm và khu vực có nguy
cơ xảy ra sạt lở nguy hiểm;
b) Thông báo, cắm biển cảnh báo, khoanh vùng ngăn không cho người, phương tiện vào khu vực sạt lở, bố trí cán bộ trực canh theo dõi chặt chẽ diễn biến sạt lở;
c) Chỉ đạo các cơ quan chức năng, đơn vị thuộc thẩm quyền xử lý bước đầu để hạn chế sạt lở;
d) Tổ chức lập phương án xử lý cấp bách, phê duyệt phương án và huy động lực lượng, vật tư xử lý cấp bách theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn đê, tính mạng, tài sản của nhân dân và nhà nước
c) Chỉ đạo việc xử lý bước đầu để hạn chế sạt lở;
d) Chỉ đạo cơ quan liên quan tổ chức khảo sát, đánh giá để lập dự án đầu tư xử lý sạt lở trong trường hợp cần thiết;
đ) Tổ chức lập, phê duyệt dự án đầu tư (nếu có) và triển khai xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành
Trang 114P10
Phụ lục 4 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng P.5 Lượng mưa trung bình tháng, năm trong thời kỳ quan trắc tại các trạm khí tượng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Vị trí
Thời kỳ quan trắc
mưa năm (mm)
Trang 115Tháng có lượng mưa lớn nhất
3 tháng có lượng mưa nhỏ nhất
Tháng có lượng mưa nhỏ nhất
1 Mỹ Tho V-X 1.222,2 86,0 199,2 14,0 VIII-X/1987 928,0 65,3 X/1997 427,7 30,1 I-III/1979 0,0 0,0 I/1979 0,0 0,0
2 Cần Thơ V-X 1.370,1 84,5 250,7 15,5 VIII-X/1998 1.100,9 67,9 X/ 1988 493,1 30,4 I-III/1971 0,0 0,0 II 1970 0,0 0,0
3 Sóc
Trăng V-X 1.633,6 86,2 260,7 13,8 VIII-X/1962 1.458,4 77,0 X/1962 640,4 33,8 I-III/1963 0,0 0,0 I/1961 0,0 0,0
4 Cao Lãnh V-X 1.180,2 81,0 276,5 19,0 IX-XI/ 1996 969,6 66,6 X/1999 528,0 36,2 I-III/1983 0,0 0,0 II/ 1979 0,0 0,0
5 Rạch Giá V-X 1.794,9 83,1 365,3 16,9 VI-VIII/1991 1.503,1 69,6 VIII/ 983 831,5 38,5 I-III/1968 0,0 0,0 II/1961 0,0 0,0
6 Châu Đốc V-X 1.013,8 76,7 307,4 23,3 IX-XI/1985 916,4 69,4 X/ 980 473,9 35,9 I-III/1998 0,0 0,0 I 1980 0,0 0,0
7 Bạc Liêu V-X 1.599,7 85,4 274,3 14,6 VI-VIII/1997 1.227,3 65,5 VII/1997 564,2 30,1 II-IV / 1983 0,0 0,0 II/ 1980 0,0 0,0
8 Cà Mau IV-X 2.108,7 86,6 327,2 13,4 VII-IX/1979 1.560,1 64,0 X/1998 748,7 30,7 I-III/1998 0,0 0,0 VIII/1978 0,0 0,0
Nguồn: [40, tr.65] Ghi chú: a - tháng, b - mm, c - % so với năm
Trang 116P12
Bảng P.7 Thời gian duy trì lũ ứng với các cấp báo động và lưu lượng lũ lớn nhất tại Tân Châu, Châu Đốc giai đoạn
1978 - 2003
Thời gian duy trì mực nước ở các cấp
báo động (ngày) Q max
(m 3 /s)
Thời gian duy trì mực nước ở các cấp
báo động (ngày) Q max
(m 3 /s) Cấp I Cấp II Cấp III Cấp I Cấp II Cấp III