1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở thị xã ngã bảy, tỉnh hậu giang

151 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc chỉ đạo đổi mới PPDH ở các trường THCS còn nhiều bất cập, việc QL chuyên môn CM dạy học theo những quan niệm và cơ chế vừa cũ, chưa có những giải pháp khoa học để QL có hiệu quả tro

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP

NGUYỄN MINH THUẤN

QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THỊ XÃ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

NGUYỄN MINH THUẤN

QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THỊ XÃ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

Hướng dẫn khoa học

TS PHAN NGỌC THẠCH

ĐỒNG THÁP - NĂM 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, thầy cô giáo, người thân và gia đình

Tác giả xin chân thành cảm ơn quý Thầy trong ban lãnh đạo Nhà trường, phòng đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Đồng Tháp, Sở Giáo dục

và Đào tạo tỉnh Hậu Giang, Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Ngã Bảy, các thầy cô giáo, cán bộ quản lý của 06 trường THCS trong thị xã Ngã Bảy, cùng đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tiễn, đóng góp những ý kiến quý báu cho đề tài Đặc biệt, tác giả xin bày

tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phan Ngọc Thạch – người hướng dẫn khoa học

đã tận tâm bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Mặc dù rất cố gắng thực hiện, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn ân cần của các Thầy, Cô giáo, ý kiến trao đổi của quý đồng nghiệp!

Xin chân thành cám ơn!

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc

và xuất xứ rõ ràng Những kết quả nghiên cứu của luận văn chưa được ai

công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả

Nguyễn Minh Thuấn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

3.1 Khách thể nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 4

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

8 Những đóng góp của luận văn 5

8.1 Về mặt lý luận 5

8.2 Về mặt thực tiễn 5

9 Cấu trúc luận văn 5

PHẦN NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu ở ngoài nước 6

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 8

1.2 Các khái niệm cơ bản 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Đổi mới 13

Trang 5

1.2.3 Phương pháp dạy học 13

1.2.4 Đổi mới phương pháp dạy học 14

1.2.5 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học 15

1.3 Lý luận về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở 16

1.3.1 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của trường trung học cơ sở 16

1.3.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học 17

1.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 19

1.3.4 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học 21

1.3.5 Nhóm phương pháp dạy học 26

1.4 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở 30

1.4.1 Về chủ trương, đường lối, văn bản quy định đổi mới phương pháp dạy học 30

1.4.2 Quản lý việc lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học 31

1.4.3 Quản lý việc xây dựng đội ngũ giáo viên phục vụ đổi mới phương pháp dạy học 32

1.4.4 Quản lý việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học của giáo viên 34

1.4.5 Quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học 36

1.4.6 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả đổi mới phương pháp dạy học 38

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở 40

1.5.1 Các yếu tố khách quan 40

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 41

Tiểu kết chương 1 46

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ

NGÃ BẢY 47

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục đào tạo của thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang 47

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 47

2.1.2 Tình hình giáo dục và đào tạo 49

2.2 Giới thiệu về khảo sát thực trạng 58

2.2.1 Mục đích khảo sát 58

2.2.2 Nội dung khảo sát 58

2.2.3 Đối tượng khảo sát 59

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 59

2.3 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang 60

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng và sự cần thiết của đổi mới phương pháp dạy học 60

2.3.2 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên 61

2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung đổi mới phương pháp dạy học 63

2.4 Thực trạng về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang 64

2.4.1 Về phổ biến chủ trương, đường lối, văn bản quy định đổi mới phương pháp dạy học 64

2.4.2 Quản lý việc lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học 67

2.4.3 Quản lý việc xây dựng đội ngũ giáo viên phục vụ đổi mới phương pháp dạy học 70

2.4.4 Quản lý việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học của giáo viên 73

Trang 7

2.4.5 Quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học 75

2.4.6 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả đổi mới phương pháp dạy học 77

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học các trường trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang 80

2.5.1 Mặt mạnh 82

2.5.2 Mặt yếu 82

2.5.3 Cơ hội 83

2.5.4 Thách thức 84

Tiểu kết chương 2 85

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU GIANG 88

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học các trường trung học cơ sở 88

3.1.1 Đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục ở trường trung học cơ sở 88

3.1.2 Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống 89

3.1.3 Đảm bảo vừa sức, thiết thực, khả thi, hiệu quả 89

3.1.4 Đảm bảo phát huy tối đa các tiềm năng 90

3.2 Các biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang 90

3.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học 90

3.2.2 Cải tiến quản lý việc lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học 94

3.2.3 Tăng cường quản lý công tác xây dựng đội ngũ giáo viên về thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 101

Trang 8

3.2.4 Tăng cường quản lý việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực

trong quá trình dạy học của giáo viên 106

3.2.5 Cải tiến quản lý việc sử dụng phương tiện dạy học phục vụ hoạt động đổi mới phương pháp dạy học 113

3.2.6 Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đổi mới phương pháp dạy học 116

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 121

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 121

Tiểu kết chương 3 125

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 126

1 KẾT LUẬN 126

2 KHUYẾN NGHỊ 128

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 128

2.2 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang 128

2.3 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Ngã Bảy 128

2.4 Đối với các trường trung học cơ sở 129

TÀI LIỆU THAM KHẢO 130

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, học sinh năm học 2018-2019 49

Bảng 2.2 Tổng hợp số lớp, số HS từ năm 2015 đến năm 2019 52

Bảng 2.3 Học lực và hạnh kiểm của HS các trường THCS thị xã Ngã Bảy 52 Bảng 2.4 Kết quả xét công nhận tốt nghiệp THCS thị xã Ngã Bảy 52

Bảng 2.5 Tổng hợp số liệu GV, NV các trường THCS năm học 2018-2019 53 Bảng 2.6 Đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Ngã Bảy 55

Bảng 2.7 Tổng hợp đội ngũ GV trường THCS thị xã Ngã Bảy 55

Bảng 2.8 Thiết bị phục vụ quá trình dạy học 56

Bảng 2 9 Kết quả khảo sát CBQL, GV về nhận thức ý nghĩa và tầm quan trọng của đổi mới PPDH 61

Bảng 2.10 Tổng hợp mức độ sử dụng các phương pháp của GV 62

Bảng 2.11 Tổng hợp mức độ thực hiện nội dung đổi mới phương pháp dạy học 63

Bảng 2.12 Phổ biến chủ trương, đường lối, các văn bản quy định về đổi mới PPDH 65

Bảng 2.13 Quản lý việc lập kế hoạch, thiết kế đổi mới PPDH 67

Bảng 2.14 Quản lý công tác xây dựng đội ngũ GV thực hiện đổi mới PPDH 71 Bảng 2.15 Quản lý việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học trên lớp 73

Bảng 2.16 Quản lý các phương tiện phục vụ hoạt động dạy học 76

Bảng 2.17 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả đổi mới PPDH 78

Bảng 2.18 Khảo sát thực trạng quản lý đổi mới PPDH 80

Bảng 3.1 Bảng khảo sát tính cần thiết và khả thi các biện pháp quản lý đổi mới PPDH 124

Trang 10

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BCH TW : Ban chấp hành Trung ương

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thập niên đầu và thập niên thứ hai của thế kỷ XXI, nhân loại đang bước vào kỷ nguyên mới với sự bùng nổ và phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ Trình độ dân trí và khả năng chiếm lĩnh khối lượng tri thức khoa học công nghệ là thước đo đánh giá vị thế của quốc gia đó đối với toàn cầu Con đường ngắn nhất để chinh phục khoa học công nghệ là cải cách giáo dục và đổi mới PPDH Trong bối cảnh đó toàn Đảng, toàn dân ta tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta

cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ

nghĩa Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ X chỉ đạo: “Nâng cao

chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy học; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam” [18] Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ

XI Đảng ta tiếp tục chỉ đạo: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân

lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế”

[19] Trong đó, đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành Luật Giáo giáo dục sửa đổi, bổ sung năm 2009 đã đặt cơ sở pháp lý để phát triển nền giáo dục Việt Nam một cách bền vững Bên cạnh đó còn yêu cầu về phương pháp giáo dục: Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng

thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên

Trang 12

Xã hội đang thay đổi, do đó giáo dục cũng phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu xã hội Trong công cuộc đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay, đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo của HS…là một trong những yếu tố quan trọng, có tính chất quyết định đến việc nâng cao chất lượng GD&ĐT Song để đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục thì đổi mới QL quá trình dạy học trong đó QL đổi mới PPDH là tất yếu

Cải cách giáo dục hiện nay chủ yếu tập trung vào đổi mới mục tiêu giáo dục và hiện đại hóa nội dung CT, SGK và PPDH, trong đó đổi mới PPDH và công nghệ dạy học được coi là then chốt Tuy nhiên, cho đến nay trong các trường phổ thông, lối dạy phổ biến vẫn là truyền thụ một chiều, người học thụ động, học chưa đi đôi với thực hành, kiến thức ít được vận dụng trong thực tiễn

mà nguyên nhân là do chưa đổi mới PPDH Việc chỉ đạo đổi mới PPDH ở các trường THCS còn nhiều bất cập, việc QL chuyên môn (CM) dạy học theo những quan niệm và cơ chế vừa cũ, chưa có những giải pháp khoa học để QL

có hiệu quả trong đó QL đổi mới PPDH có vai trò quan trọng nhất trong việc nâng cao chất lượng giáo dục các nhà trường hiện nay

Đã có những đề tài nghiên cứu về lý luận và thực tiễn đổi mới PPDH nhưng lĩnh vực QL đổi mới PPDH ở trường trung học cơ sở (THCS) ít được nghiên cứu, những đề xuất rất chung cho mọi địa phương Ngành GD&ĐT thị

xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang nói chung, các trường THCS trong địa bàn thị xã nói riêng đã có nhiều hội thảo chuyên đề về đổi mới PPDH, thực hiện đổi mới PPDH Nhưng trong thực tế, công tác đổi mới PPDH còn nhiều lúng túng, chưa mang lại hiệu quả thực tế như mong đợi Tại địa bàn thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang vấn đề quản lý đổi mới PPDH các trường THCS chưa được nghiên cứu một cách toàn diện, chưa có những giải pháp khoa học để QL hiệu quả Trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THCS thông qua việc QL thúc đẩy đổi mới PPDH

Trang 13

Vì những lý trên nên đề tài:“Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở

các trường Trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang” được chọn để

nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát đánh giá thực trạng về quản

lý đổi mới PPDH các trường trung học cơ sở, đề tài đề xuất các biện pháp QL đổi mới PPDH ở các trường trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý đổi mới PPDH các trường trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý đổi mới PPDH các trường THCS thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

4 Giả thuyết khoa học

Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, việc QL đổi mới PPDH các trường THCS hiện nay còn hạn chế Nếu đề xuất được các biện pháp hiệu quả cho việc QL đổi mới PPDH ở các trường THCS thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang, sẽ góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT trên địa bàn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL đổi mới PPDH các trường THCS

- Khảo sát, đánh giá thực trạng về QL đổi mới PPDH các trường THCS thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

- Đề xuất các biện pháp QL đổi mới PPDH các trường THCS thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

6 Phạm vi nghiên cứu

- Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

Trang 14

- Chủ thể quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS trong luận văn được xác định là Hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn các trường THCS

- Đối tượng khảo sát gồm: Cán bộ quản lý của phòng GD&ĐT, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, tổ phó chuyên môn, giáo viên

và học sinh ở các trường THCS trên địa bàn thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

- Số liệu khảo sát từ năm học 2015-2016 đến năm học 2018-2019

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích – tổng hợp, phân loại – hệ thống hóa các tài liệu lý luận có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận về QL đổi mới PPDH các trường THCS

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động QL đổi mới PPDH các trường THCS thông qua việc tổ chức dạy học tại các trường THCS

- Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra để khảo sát lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT, lãnh đạo trường, giáo viên, phụ huynh và học sinh các trường THCS thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

- Phương pháp tọa đàm: Trực tiếp trao đổi với các nhà QL, GV, phụ huynh và HS về những vấn đề có liên quan đến thực trạng QL đổi mới PPDH các trường THCS thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang hiện nay

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến một số nhà sư phạm, nhà QL, nhà khoa học đầu ngành, có kinh nghiệm và tâm huyết về các biện pháp QL đổi mới PPDH các trường THCS hiện nay

- Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp toán học để thống kê, tổng hợp, xử lý số liệu thu thập được phục vụ cho các vấn đề cần giải quyết trong đề tài

Trang 15

8 Những đóng góp của luận văn

8.1 Về mặt lý luận

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QL đổi mới PPDH ở các trường THCS;

Tường minh hóa một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu, từ đó thấy được vai trò của QL đổi mới PPDH các trường THCS; Cụ thể hóa nội dung

QL đổi mới PPDH ở các trường THCS

8.2 Về mặt thực tiễn

Làm sáng tỏ thực trạng QL đổi mới PPDH ở các trường THCS thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang; Đề xuất biện pháp QL đổi mới PPDH ở các trường THCS thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục hiện nay

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị và Tài liệu tham khảo; nội dung luận văn gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở

trường trung học cơ sở

- Chương 2: Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các

trường trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

- Chương 3: Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở các

trường trung học cơ sở thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang

Trang 16

PHẦN NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP

DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở ngoài nước

Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng quản lý PPDH đã được thể hiện trong những quan điểm của các nhà triết học Triết học cổ Hy Lạp: “Dạy học không phải là chất đầy vào một cái thùng rỗng mà là làm bừng sáng lên những ngọn lửa” Trong khi đó, Khổng Tử (551-479), một nhà triết học – nhà giáo dục học phương Đông, rất coi trọng tính tích cực của HS trong việc dạy học Ông khẳng định: “Không giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ được thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc bảo cho biết một góc mà không suy

ra được ba góc kia thì không dạy nữa” [30, tr.15] Vậy phương châm chính của dạy học là “khải phát” (gợi mở)

Vấn đề QL giáo dục nói chung, QL đổi mới PPDH nói riêng, có nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu dưới nhiều góc độ và hình thức khác nhau Komenxky (1592 - 1670) – người Czech, nhà giáo dục học vĩ đại phương Tây, trong tác phẩm “Thiên đường của trái tim” Ông đã đưa ra một hệ thống những nguyên tắc “vàng ngọc” Về PPDH và đổi mới PPDH ông đã chỉ rõ: “Người giáo viên phải quan tâm tìm tòi tất cả mọi con đường dẫn đến việc mở mang trí tuệ và vận dụng hợp lý những con đường đó” [27] John Dewey (1859 – 1952) – người Mỹ cho rằng việc giảng dạy phải kích thích được hứng thú, phải để trẻ

em độc lập tìm tòi, thầy giáo vừa là người thiết kế vừa là người cố vấn [38]

Từ năm 2000, tư tưởng sư phạm học tương tác đã được giới thiệu lần đầu tiên ở Việt Nam Có nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu về sư phạm học tương tác thuộc các nước Liên Xô (cũ), Đức, Pháp Điển hình là hai tác giả

Trang 17

người Canada là Jean – Marc Denommé và Madeleine Roy trong tác phẩm

“Tiến tới một sư phạm học tương tác”, đã giới thiệu hoạt động dạy học – giáo dục là sự tương tác lẫn nhau giữa ba yếu tố: Người dạy – Người học và môi trường [34, tr 115]

Về yếu tố môi trường (môi trường vật chất, môi trường tinh thần, môi trường bên trong, môi trường bên ngoài) ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động dạy học Do vậy việc QL dạy học, đổi mới PPDH làm cho môi trường thay đổi chưa đề cập đến nhiều mà chỉ dừng lại ở phần lý luận chung

Nhóm tác giả James W Stigler and James Hiebert nghiên cứu việc giảng dạy và cách thức để nâng cao chất lượng giảng dạy ở nhiều nước như Đức, Nhật, Mỹ cho rằng cần lãnh đạo việc nghiên cứu bài học Hiệu trưởng phải trực tiếp tham gia vào phần mở đầu của quá trình và thiết lập nó như là một phần của chương trình học Việc tham gia của hiệu trưởng cho giáo viên thấy rằng cải tiến giảng dạy là phần quan trọng nhất trong việc phát triển trường học [38]

Hiện nay, các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới và khu vực

đã, đang tập trung xây dựng trường học thế kỷ XXI Theo Agnes Chang Shook Choeng: “Lãnh đạo nhà trường đóng vai trò quan trọng trong lãnh đạo hoạt động giảng dạy, hỗ trợ giáo viên để có một môi trường học tập tận tâm

Họ lãnh đạo giáo viên bằng cách thổi nhiệt tình và tiếp thêm nghị lực cho giáo viên, tạo cho giáo viên một không gian về tinh thần, tâm lý và thể lực, hỗ trợ

để thử nghiệm những phương pháp giảng dạy mới Trường học của thế kỷ XXI tập trung phát triển kỹ năng tư duy, đánh giá không tách rời giảng dạy; hợp tác giải quyết vấn đề; học kỹ năng trong bối cảnh các vấn đề thực sự; lấy người học làm trung tâm, định hướng vào giáo viên; tất cả học sinh được học cách tư duy” Tại Hoa Kỳ, trong những năm 1970 chủ trương tiếp cận năng lực trong giáo dục tập trung vào năng lực hành động, nhắm tới những gì người học dự kiến phải làm được hơn là nhắm tới những gì họ cần phải học được [23, tr.116]

Trang 18

Từ những nghiên cứu tổng quan trên, có thể rút ra một số nhận xét sau: (i) Quản lý đổi mới PPDH ở trường THCS là nhiệm vụ cấp bách và lâu dài trong

xu thế đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam Đây là quá trình khó khăn, phức tạp liên quan đến sự thay đổi nhận thức, tâm lý, thói quen không chỉ của hiệu trưởng, GV, HS mà còn phụ thuộc vào nhiều lực lượng xã hội, nhiều yếu tố liên quan đến hoạt động giáo dục; (ii) Công tác QL xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đôn đốc, đánh giá hoạt động đổi mới PPDH và cơ chế, chính sách động viên, khuyến khích cần thực hiện đồng

bộ để thúc đẩy hoạt động đổi mới PPDH; (iii) Việc bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kiến thức đổi mới PPDH, kỹ thuật dạy học là nhu cầu thường xuyên, liên tục giúp GV chủ động, sáng tạo trong việc phối hợp các PPDH nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập của HS; (iv) Việc trang

bị kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho HS thông qua khả năng phát triển phẩm chất, năng lực một cách tự chủ, sáng tạo trong đổi mới PPDH là rất cần thiết

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Khoa học quản lí giáo dục ở Việt Nam được hình thành và phát triển trước hết phải nói đến quan điểm giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh Từ đầu nền giáo dục cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có định hướng cho việc đổi mới PPDH Về phương pháp giáo dục, Người chỉ giáo: “cách học phải nhẹ nhàng; không gò ép học sinh vào khuôn khổ người lớn, phải đặc biệt chú trọng đến sức khỏe của các cháu, chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự phát huy nội lực, tư duy giải chứng Mác - Lênin, óc tư duy lý luận, tư duy kỹ thuật,

tư duy kinh tế, óc phê phán và sáng tạo cho người học.”

Đã có một số tác giả nghiên cứu về QL hoạt động dạy học, đổi mới PPDH Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và

Trang 19

phức tạp khác nhau của trường đều hướng vào tiêu điểm này Vì vậy quản lý nhà trường thực chất là quá trình quản lý lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập – tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học Nói ngắn gọn hơn, về thực chất quản lý trường học là quản lý quá trình dạy học” [31]

Theo tác giả Phạm Quang Huân, để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục cần thực hiện một số vấn đề trọng tâm trong QL, trong đó có nêu lên công tác

tổ chức, chỉ đạo đổi mới PPDH như sau: (i) Tổ chức nghiên cứu, học tập vấn

đề đổi mới PPDH cho đội ngũ giáo viên trong nhà trường; (iii) Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động thực hành đổi mới PPDH thường xuyên trong năm học; (iii) Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá các hoạt động đổi mới PPDH Tăng cường xây dựng hệ điều kiện cho quá trình đổi mới PPDH [5]

Nhiều tác giả đã viết nhiều tài liệu về đổi mới PPDH và QL đổi mới PPDH như: Phan Trọng Ngọ: “Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường” [30]; Trần Đình Châu: “Đổi mới phương pháp dạy học và sáng tạo với bản đồ tư duy” [10]; Trần Kiều, Trần Đình Châu: “Đổi mới phương pháp dạy học ở trường Trung học cơ sở” [26]; Các tài liệu về QL quá trình đổi mới PPDH của các dự án Việt–Bỉ, SREM, Việt Nam – Singapore Các tác giả đã

đề cập đến hoạt động QL đổi mới PPDH thì cần phải xây dựng kế hoạch cụ thể, đặt ra những yêu cầu mới đối với lao động sư phạm của GV và công tác

QL của trường THCS Đổi mới PPDH ở trường THCS là quá trình áp dụng các PPDH hiện đại vào nhà trường trên cơ sở phát huy những yếu tố tích cực của PPDH truyền thống nhằm thay đổi cách thức, phương pháp học tập của

HS, chuyển từ học tập thụ động, ghi nhớ kiến thức là chính sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chú trọng bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Tác giả Thái Duy Tuyên, trong tác phẩm “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới” qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn giới thiệu nhiều

Trang 20

chuyên đề về đổi mới PPDH, phân loại các PPDH, hệ thống các PPDH hiện đại, so sánh PPDH truyền thống và hiện đại Đặc biệt tác giả nhấn mạnh bản chất, chức năng hoạt động quản lý PPDH của hiệu trưởng như kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, khích lệ Để giải quyết có hiệu quả vấn đề đổi mới PPDH trong nhà trường người hiệu trưởng giữ vai trò vô cùng quan trọng Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất làm cho việc đổi mới PPDH trong nhà trường thời gian qua vận động và phát triển chậm chạp có lẽ là do người hiệu trưởng chưa thật mặn mà với công tác quan trọng này [34]

Từ sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI năm 1986, Bộ GD&ĐT đã tiến hành những điều chỉnh cần thiết, đồng thời chuẩn bị cho việc thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông Đổi mới giáo dục là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước đã được thể hiện trong Nghị quyết TW2 khóa VIII: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp GD&ĐT, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học.” [15]

Trong nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XI nhiệm kỳ 2015-2020 của Đảng bộ thị xã Ngã Bảy cũng đã thể hiện quan điểm chỉ đạo đổi mới công tác

QL, đổi mới PPDH Quan điểm chỉ đạo đổi mới PPDH còn được cụ thể hóa trong các kế hoạch hàng năm của phòng GD&ĐT, chương trình công tác của các trường và một số sáng kiến kinh nghiệm về QL công tác đổi mới PPDH trong trường học

Như vậy, có thể khái quát trong nhà trường THCS, công tác QL đổi mới PPDH đã được các tác giả trên nêu lên với nhiều khía cạnh khác nhau như: Tập trung vào các khâu của quá trình QL từ xây dựng kế hoạch đến kiểm tra, đánh giá; chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn về đổi mới PPDH và thực hành đổi mới PPDH; chỉ đạo GV thực hiện quy chế, nề nếp chuyên môn, thiết kế bài giảng theo định hướng phát triển năng lực HS, sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học Đến nay, ở các trường THCS trên địa bàn thị

Trang 21

xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang chưa có công trình nào nghiên cứu một cách trọn vẹn, đầy đủ, cập nhật về công tác QL đổi mới PPDH phù hợp với tính chất đặc thù của tỉnh để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định Chính sự phân công hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả tốt hơn, đòi hỏi phải có sự thống nhất, do vậy cần phải có người đứng đầu, chỉ huy để phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnh lý Đây là hoạt động giúp người thủ trưởng phối hợp nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức đạt được mục tiêu đề ra Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về QL Đặc biệt là kể từ thế kỷ XXI, các quan niệm về QL lại càng phong phú với nhiều định nghĩa khác nhau

Theo X.T.Groupe, Lewin quan niệm QL (Management) là hoạt động chính thống về phối hợp các nguồn vốn trong xí nghiệp (nhân lực, tài chính, thiết bị) nhằm đạt mục tiêu xác định [14, tr 203]

Các trường phái quản lý học đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về QL Theo Tailor, “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì

và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm” Trong khi đó, Fayol cho rằng: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy”; hay Peter F Druker: “Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích” [28]

Trang 22

Trong Từ điển Tiếng Việt (1992) đã định nghĩa: “Quản lý là trông coi

và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [37] Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang,

“Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [31, tr 24] Thông qua các chức năng của hoạt động QL, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [11, tr 2]

Với cách tiếp cận QL là hai quá trình tích hợp vào nhau, Nguyễn Đình Chỉnh và Phạm Ngọc Uyển cho rằng: “Quản lý là lý luận về sự cai quản Chức trách của quản lý là lãnh đạo, tham mưu và thừa hành” [12, tr 34] Trong những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, về góc độ tiếp cận nhưng đều gặp nhau ở những nội dung cơ bản của khái niệm QL, các định nghĩa trên ta có thể hiểu như sau: “Quản lý là quá trình tác động có mục đích,

có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng cách vận dụng các chức năng quản lý và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng

có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu của tổ chức đã đề ra”

Quản lý bao giờ cũng là một tác động mục đích, có định hướng, có mục tiêu xác định Quản lý thể hiện mối liên hệ giữa hai bộ phận trong một tổ chức

là chủ thể QL và đối tượng QL Chu trình QL được thực hiện cần nhờ có phương tiện đó là thông tin trong QL Quản lý là sự tác động, mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng QL và ngược lại

Trang 23

1.2.2 Đổi mới

Theo Từ điển Tiếng Việt, năm 1992: “Đổi mới là thay đổi hoặc làm

cho thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển” [37] Đổi mới không phải là thay đổi toàn bộ cái đã có mà phát huy

những yếu tố tích cực đã đạt được Đổi mới được hiểu là thường xuyên đưa cái mới vào để tạo ra sự phát triển nhằm nâng cao hiệu quả Đó là con đường tiến hóa của nền văn minh Đổi mới không bao giờ dừng lại, nó luôn diễn ra trong sự phát triển của xã hội Đó là kết luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về tính biện chứng của quá trình phát triển, giữa thượng tầng kiến trúc và hạ tầng cơ sở xã hội cũng như sự đấu tranh thường xuyên giữa chúng để thúc đẩy tiến trình lịch

sử đi lên

Như vậy, đổi mới là thay đổi, kế thừa cái cũ và tiếp thu những cái mới một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh, là sự phối hợp một cách hợp lý giữa truyền thống và hiện đại để có cách thực hiện hiệu quả hơn nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay

vì “Phương pháp là sự vận động bên trong của nội dung” (Hêghen)

Thuật ngữ “phương pháp” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “Methodos”

có nghĩa chung nhất là con đường, cách thức mà chủ thể sử dụng để tác động đến khách thể thông qua phương tiện quản lý nhằm chiếm lĩnh hoặc biến đổi đối tượng theo mục đích đã định Theo đó, PPDH là con đường, cách thức

Trang 24

hoạt động của GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định để đạt mục đích dạy học đã đề ra

Theo Thái Duy Tuyên [34], PPDH có thể tóm tắt dưới ba dạng sau đây: (i) Quan điểm điều khiển học: PPDH là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này; (ii) Quan điểm lôgíc học: PPDH là những thủ thuật lôgíc được sử dụng để giúp HS nắm kiến thức kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác; (iii) Bản chất của nội dung: PPDH là sự vận động của nội dung dạy học

PPDH là một thành tố quan trọng của quá trình dạy học, là cách thức tương tác giữa người dạy và người học nhằm giải quyết tốt nhiệm vụ giáo dưỡng, giáo dục và phát triển nhân cách HS trong quá trình dạy học Cùng một nội dung dạy học nhưng HS thực sự hứng thú học tập, phát triển được tính độc lập, tích cực, sáng tạo, phát triển tâm hồn, trí tuệ hay không phần lớn tùy thuộc vào việc lựa chọn PPDH của người thầy PPDH có quan hệ gắn

bó hữu cơ với các thành tố khác của quá trình dạy học Nó vừa bị chi phối bởi mục đích dạy học vừa góp phần thực hiện mục đích dạy học PPDH quy định bởi nội dung dạy học và nội dung dạy học chi phối việc lựa chọn và vận dụng hợp lý các PPDH Như vậy, PPDH là tổ hợp những cách thức hoạt động của GV

và HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục tiêu dạy học

1.2.4 Đổi mới phương pháp dạy học

Định hướng cơ bản trong đổi mới PPDH là nhằm phát huy tính tích cực

và sáng tạo của người học Đó cũng là xu hướng quốc tế trong đổi mới PPDH

ở các trường phổ thông Từ mục tiêu “Học để biết, học để làm, học để cùng nhau chung sống và học để làm người”, trước hết giáo dục nhà trường phải hình thành và bồi dưỡng cho học sinh năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề

Đổi mới PPDH không phải là thay đổi các PPDH đã có mà cần phát huy các yếu tố tích cực của PPDH hiện nay, vận dụng các PPDH hiện đại nhằm thay

Trang 25

đổi cách dạy của thầy, phương pháp học của trò, chuyển từ học tập thụ động sang học tập tích cực, biến quá trình dạy học thành quá trình tự học [34, tr 58] Đổi mới phương pháp dạy học phải nhìn nhận vấn đề một cách rộng rãi và linh hoạt theo ba hướng: Phát triển năng lực nội sinh của người học, đổi mới quan hệ thầy trò, đưa công nghệ hiện đại vào nhà trường

Theo nghĩa chung nhất, đổi mới PPDH là sử dụng các PPDH theo cách mới, trong những điều kiện mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học Hay nói một cách cụ thể hơn, đổi mới PPDH là sử dụng các PPDH theo cách tích cực và hiệu quả, phát huy được tính tích cực chủ động, sáng tạo của HS Đổi mới PPDH không có nghĩa là phủ định hoàn toàn các PPDH truyền thống

và tuyệt đối hóa các PPDH hiện đại Đổi mới PPDH cần phải khai thác triệt để những yếu tố tích cực, kỹ thuật mới của các PPDH truyền thống, sử dụng chúng một cách hợp lý, có hiệu quả và kết hợp hài hòa với các PPDH hiện đại

Đổi mới PPDH có thể hiểu là con đường tốt nhất để đạt chất lượng và hiệu quả dạy học cao Đổi mới PPDH theo định hướng của đổi mới mục tiêu giáo dục hiện nay, về bản chất là sự cần đổi mới cách thức tổ chức dạy học theo quan điểm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học là cải tiến những hình thức và cách thức làm việc kém hiệu quả của GV và HS, sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực của HS

1.2.5 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1/1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12/1996), được cụ thể hóa trong các Chỉ thị của Bộ GD&ĐT, đặc biệt là Chỉ thị số 15 (4/1999), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (2005)

Quản lý đổi mới PPDH là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức đến cách thức làm việc của thầy và trò nhằm đạt được mục tiêu dạy học Quản

Trang 26

lý đổi mới PPDH luôn được đặt trong mối quan hệ mật thiết với các thành tố khác của quá trình dạy học: Mục tiêu - Nội dung - Phương pháp - Phương tiện

- Hình thức - Kết quả và tiến hành đồng bộ với việc QL các thành tố đó, đặc biệt là sự tác động vào mối quan hệ giữa thầy và trò trong quá trình dạy - học

Quản lý đổi mới PPDH là nội dung cốt lõi trong hệ thống QL của nhà trường QL đổi mới PPDH chỉ đạt kết quả cao khi thực hiện đồng bộ các vấn

đề như: chủ trương đường lối, hoạt động quản lý đội ngũ sư phạm; quản lý cơ

sở vật chất (CSVC), trang thiết bị phương tiện dạy học; quản lý điều kiện và môi trường làm việc, cơ chế hoạt động, kế hoạch tổ chức và điều hành, đổi

mới kiểm tra và đánh giá

1.3 Lý luận về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của trường trung học cơ sở

Luật Giáo dục năm 2005 trong điều 26 mục 2 có ghi rõ: “Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi” [32] Từ vị trí vừa nêu cho ta thấy rằng, giáo dục ở bậc THCS đóng vai trò rất quan trọng đối với việc giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước ở bậc học trung học

Luật Giáo dục năm 2005 trong điều 27 mục 1, 3 có ghi: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng

tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”, “Giáo dục trung học

cơ sở nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học;

có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và

Trang 27

hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.” [32]

Luật Giáo dục 2005 đã quy định những nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS như sau:

“Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; Quản lý nhà giáo cán bộ nhân viên; Tuyển sinh và quản lý người học; Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo qui định của pháp luật; Phối hợp với gia đình người học, tổ chức,

cá nhân trong hoạt động giáo dục; Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội; Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”

1.3.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học

Thực hiện đổi mới PPDH có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay Trong công tác QL đổi mới PPDH ở trường THCS người hiệu trưởng, CBQL nói chung và GV là nhân tố đóng vai trò quyết định trong đổi mới PPDH Vì vậy nơi nào có nhận thức tốt thì quá trình thực hiện đổi mới PPDH ở nơi đó sẽ thuận lợi hơn và kết quả dạy học sẽ tốt hơn

Thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009 kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương pháp phát triển GD&ĐT đến năm 2020 đã nêu “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều Phát huy phương pháp học tập tích cực, sáng tạo, hợp tác; giảm thời gian giảng lý thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho học sinh, sinh viên; gắn bó chặt chẽ giữa lý thuyết và thực hành, đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, sản xuất và đời sống”

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng về chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 đã nêu rõ: “Đổi mới căn bản,

Trang 28

toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành”

Luật Giáo dục 2005, Điều 28 quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [32]

Báo cáo chính trị Đại hội toàn quốc lần thứ XI nêu rõ: “Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ:

“Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”; “Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra, đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi” [9]

Đổi mới PPDH là một trong những nội dung quan trọng của các trường THCS trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay Bộ GD&ĐT đã có chủ trương

Trang 29

“Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý Mỗi trường có một kế hoạch cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học Mỗi tỉnh có một chương trình đổi mới phương pháp dạy học”

Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình phải gắn liền với đổi mới PPDH, tạo điều kiện cho HS được phát huy tính tích cực, tự chủ và sáng tạo trong học tập để tự chiếm lĩnh tri thức mới Đổi mới PPDH là xu thế tất yếu trong quá trình đổi mới giáo dục phổ thông, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong

sự thay đổi cách dạy của thầy, cách học của trò góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và có ý nghĩa trong việc đảm bảo sự phát triển đức, trí, thể, mỹ và kỹ năng sống cho HS

1.3.3 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.3.3.1 Khái niệm năng lực

Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia” có nghĩa

là gặp gỡ Ngày nay, khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau Khái niệm phát triển năng lực ở đây cũng được hiểu đồng nghĩa với phát triển năng lực hành động

- Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động

cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong tình huống linh hoạt

- Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp,

xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở vận dụng hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động

1.3.3.2 Mô hình cấu trúc năng lực

- Năng lực chuyên môn: Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như đánh giá kết quả một cách độc lập, có phương pháp và chính

Trang 30

xác về mặt chuyên môn Bao gồm cả khả năng tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp và trừu tượng, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình

- Năng lực phương pháp: Là khả năng hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Trung tâm của năng lực phương pháp là những phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu

- Năng lực xã hội: Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau với sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác

- Năng lực cá thể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá được những

cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân cũng như xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng và hiện thực hoá kế hoạch đó Những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử

1.3.3.3 Dạy học định hướng năng lực

Dạy học định hướng năng lực là dạy học mở và tích cực hóa HS, trong đó:

- Việc lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá định hướng mục tiêu phát triển năng lực (theo các bậc năng lực chuyên môn và liên môn)

- HS có cơ hội lĩnh hội những tri thức và kỹ năng hệ thống và liên kết

- Và trong đó họ có thể thử nghiệm sử dụng tri thức và kỹ năng trong những tình huống ứng dụng gần với thực tiễn

1.3.3.4 Các đặc điểm của dạy học định hướng năng lực

- Mục tiêu dạy học nhằm phát triển năng lực, khả năng vận dụng tri thức, được mô tả trên cơ sở mô hình năng lực và các bậc năng lực;

- Nội dung dạy học gắn với thực tiễn, bao gồm nội dung nhằm phát triển năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể;

Trang 31

Nhằm đổi mới, căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, Nhà nước ta đã

đề ra nhiều chính sách, biện pháp đồng bộ để triển khai thực hiện, trong đó có việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Có thể nói, đây là chính sách của nhà nước thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của HS, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lý chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông

Ngoài ra, dạy học tích hợp có ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục, rèn luyện và phát triển kỹ năng tư duy, phân tích tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa cho người học Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật trong giai đoạn hiện nay đang đòi hỏi sự thay đổi căn bản và toàn diện về nội dung và phương pháp giáo dục Quan điểm dạy học tích hợp là một định hướng trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, là một bước chuyển từ cách tiếp cận nội dung giáo dục sang tiếp cận năng lực nhằm đào tạo con người có tri thức mới, năng động, sáng tạo khi giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống

1.3.4 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học

1.3.4.1 Lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học

Để việc xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể của nhà trường về thực hiện nhiệm vụ đổi mới PPDH thì nhà trường cần căn cứ vào những định hướng lớn về đổi mới PPDH của Đảng, các văn bản hướng dẫn thực hiện của các cấp QLGD và căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường về tổ chức bộ

Trang 32

máy, về nguồn nhân lực và các điều kiện khác để xây dựng kế hoạch hoạt động đổi mới PPDH Kế hoạch này bao gồm kế hoạch của lãnh đạo, của các

tổ CM, của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường

Lập kế hoạch đổi mới PPDH là việc đưa toàn bộ việc đổi mới PPDH vào kế hoạch, trong đó chỉ rõ các bước đi, các giải pháp thực hiện, đồng thời đảm bảo các nguồn lực để thực hiện các các mục tiêu đề ra Kế hoạch, chương trình này phải được nhà trường xây dựng từ đầu năm học và phải được bổ sung, điều chỉnh theo đặc điểm, tình hình cụ thể của từng thời kỳ Lập kế hoạch đổi mới PPDH có thể tách riêng hoặc có thể nằm trong kế hoạch chung của nhà trường, được thông qua tập thể sư phạm nhà trường và được cấp trên phê duyệt Kế hoạch phải mang tính cụ thể, tức là phải xác định mục tiêu cần đạt được, dự kiến được nguồn lực để thực hiện, phân bổ thời gian hợp lý và quyết định các giải pháp có tính khả thi để thực hiện

Thông qua việc thanh tra CM, sinh hoạt CM, hội giảng về đổi mới PPDH Hiệu trưởng nắm bắt thông tin để kịp thời có sự chỉ đạo thực hiện đổi

mới PPDH, trong xây dựng kế hoạch dạy học

1.3.4.2 Xây dựng đội ngũ giáo viên phục vụ đổi mới phương pháp dạy học

Chủ trương của ngành GD&ĐT khuyến khích GV tự học nâng cao năng lực chuyên môn và đổi mới PPDH, song trên thực tế thì việc khuyến khích và hỗ trợ GV thực hiện việc tự học còn hạn chế Mặc dù hầu hết GV đều được khuyến khích học để nâng cao trình độ đào tạo (đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo) nhưng năng lực chuyên môn đáp ứng đổi mới PPDH theo hướng lấy HS làm trung tâm còn nhiều hạn chế Điều này thể hiện ở thực trạng hiện nay, nhiều GV chưa dám hoặc không có khả năng vận dụng, điều chỉnh nội dung các bài học trong SGK cho phù hợp với các đối tượng HS Điều đó chứng tỏ cơ hội học tập thực sự có ý nghĩa để nâng cao năng lực chuyên môn của GV vẫn chưa đảm bảo

Trang 33

Trong khi cơ hội tự học chỉ có thể được tạo ra và phát huy trên cơ sở tạo ra các “tình huống học tập cộng tác” giữa các GV “Tình huống học tập cộng tác” đó chỉ có thể xuất hiện khi các nhà trường tổ chức cho GV các buổi

để họ “chia sẻ chuyên môn” trong sinh hoạt CM theo cách tiếp cận mới Trong đó, họ có cơ hội được học hỏi bằng quá trình tự trải nghiệm, học hỏi từ đồng nghiệp nhờ thiết kế giáo án, tiến hành, dự giờ nhiều bài học ở các lớp học khác nhau Đó là con đường học tập thiết thực, hiệu quả và phù hợp nhất hiện nay đối với tất cả các GV

Hiện nay, ở tất cả các nhà trường, hàng tuần và tháng vẫn duy trì truyền thống và nền nếp tổ chức các buổi sinh hoạt CM cho GV Tuy nhiên, cách tiếp cận và phương thức tổ chức thực hiện vẫn chưa thực sự đổi mới, chưa mang tính chất chia sẻ CM vì vẫn còn thiên về đánh giá, đối chiếu so với tiêu chuẩn hoặc có tính “làm mẫu” của GV giỏi Trong khi thực tế năng lực mỗi cá nhân GV khác nhau, hoàn cảnh và điều kiện dạy học khác nhau, việc học của

HS ở các giờ học lại luôn luôn biến đổi Do đó, tất cả các GV cần được tham gia vào quá trình học tập bằng thực tế theo phương thức chia sẻ CM Sinh hoạt CM không chỉ giúp nâng cao năng lực chuyên môn cho mỗi GV mà còn xây dựng được "tính đồng nghiệp" tốt đẹp trong một "cộng đồng học tập"; giúp họ tìm thấy ý nghĩa và những giá trị mới và sự thú vị của nghề nghiệp, qua đó khích lệ sự say mê CM, tích cực và chủ động xây dựng lại và đổi mới nhà trường

1.3.4.3 Sử dụng các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực và sáng tạo

Không có một PPDH toàn năng phù hợp với mọi mục tiêu và nội dung dạy học Mỗi phương pháp và hình thức dạy học có những ưu, nhược điểm và giới hạn sử dụng riêng Vì vậy việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học Dạy học toàn

Trang 34

lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng Tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình cần được khắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm

Trong thực tiễn dạy học ở trường THCS hiện nay, nhiều GV đã cải tiến bài lên lớp theo hướng kết hợp thuyết trình của GV với hình thức làm việc nhóm, góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS Tuy nhiên hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình, mà còn có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứu trường hợp, dự án Mặt khác, việc bổ sung dạy học toàn lớp bằng làm việc nhóm xen kẽ trong một tiết học mới chỉ cho thấy rõ việc tích cực hóa “bên ngoài” của HS Muốn đảm bảo việc tích cực hóa “bên trong” cần chú ý đến mặt bên trong của PPDH, vận dụng dạy học giải quyết vấn đề và các PPDH tích cực khác

1.3.4.4 Sử dụng phương tiện trong đổi mới phương pháp dạy học

Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới PPDH, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học Việc

sử dụng các phương tiện dạy học cần phù hợp với mối quan hệ giữa phương tiện dạy học và PPDH Trong khuôn khổ dự án phát triển giáo dục THCS II, việc trang bị các phương tiện dạy học mới cho các trường THCS được tăng cường Tuy nhiên các phương tiện dạy học tự tạo của GV luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy Đa phương tiện và CNTT vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại Đa phương tiện và CNTT có nhiều khả năng ứng dụng trong dạy học Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các

Trang 35

phần mềm dạy học cũng như các PPDH sử dụng mạng điện tử (E-Learning) Phương tiện dạy học mới cũng hỗ trợ việc tìm ra và sử dụng các PPDH mới

1.3.4.5 Kiểm tra, đánh giá trong đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới kiểm tra, đánh giá là khâu đột phá nhằm thúc đẩy các quá trình khác như đổi mới PPDH, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy học và đổi mới QL Nếu thực hiện được việc kiểm tra, đánh giá theo hướng vì sự tiến bộ của người học như là quá trình thúc đẩy phát triển học tập bền vững, giúp phát triển năng lực người học, thì lúc đó quá trình dạy học trở nên tích cực hơn rất nhiều

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là một nội dung không thể thiếu trong QL hoạt động của GV Việc đổi mới PPDH là đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và phương pháp kiểm tra, đánh giá; bởi dạy - học

- kiểm tra, đánh giá là một quá trình thống nhất, là ba khâu then chốt của quá trình sư phạm

Thực tiễn giáo dục cho thấy rằng đánh giá, thi cử thế nào thì sẽ có lối dạy

và lối học như thế ấy Vì thế đổi mới PPDH, thì căn bản phải đổi mới cách kiểm tra, thi cử, đánh giá kết quả học tập của HS Cần phải đổi mới một cách đồng bộ

về các khâu; nội dung, hình thức kiểm tra, chấm chữa, đổi mới tiêu chí đo lường

và đánh giá chất lượng HS, kết hợp đánh giá của thầy và của tự đánh giá của trò

Như vậy, đổi mới PPDH cần bắt đầu từ việc đổi mới việc thiết kế và chuẩn bị bài dạy học Trong việc thiết kế bài dạy học (soạn giáo án), cần xác định các mục tiêu dạy học về kiến thức, kỹ năng một cách rõ ràng, có thể đạt được và có thể kiểm tra, đánh giá được Trong việc xác định các nội dung dạy học, không chỉ chú ý đến các kiến thức kỹ năng CM mà cần chú ý những nội dung có thể phát triển các năng lực chung khác như: năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể Việc xác định PPDH cần được lập luận trên

cơ sở mối quan hệ giữa các yếu tố của quá trình dạy học, đặc biệt là mối quan

Trang 36

hệ mục đích – nội dung – PPDH Trong đó việc thiết kế PPDH cần bắt đầu từ bình diện vĩ mô: xác định các quan điểm, hình thức tổ chức dạy học phù hợp

Từ đó xác định các PPDH cụ thể và thiết kế hoạt động của GV và HS theo trình tự các tình huống dạy học ở bình diện vi mô

1.3.5 Nhóm phương pháp dạy học

1.3.5.1 Nhóm phương pháp sử dụng ngôn ngữ

Phương pháp thuyết trình là PPDH GV dùng lời nói sinh động của

mình để trình bày tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức mà HS đã thu được một cách có hệ thống; phương pháp thuyết trình có thể thể hiện dưới hình thức giảng giải, giảng thuật và diễn giảng phổ thông

Phương pháp thuyết trình có các ưu điểm cho phép GV truyền đạt những nội dung lý thuyết tương đối khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin

mà HS tự mình không dễ dàng tìm hiểu được một cách sâu sắc, khi sử dụng phương pháp này GV chủ động được thời gian, cách sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt những vấn đề khoa học một cách chính xác, rõ ràng, súc tích thông qua cách trình bày của GV

Tuy nhiên, phương pháp thuyết trình còn có những hạn chế: làm cho

HS thụ động, chỉ sử dụng chủ yếu thính giác cùng với tư duy tái hiện, do đó làm cho HS chóng mệt mỏi, thiếu tính tích cực trong việc phát triển ngôn ngữ nói, mất tính chủ động, sáng tạo trong học tập,…

Phương pháp vấn đáp là phương pháp GV khéo léo đặt hệ thống câu

hỏi để HS trả lời nhằm gợi mở cho HS sáng tỏ những vấn đề mới, giúp HS tự khai phá những tri thức mới bằng tái hiện những tài liệu đã học

Có nhiều loại vấn đáp: Dựa vào mục đích dạy học có thể phân ra vấn đáp gợi mở, vấn đáp củng cố, vấn đáp tổng kết, vấn đáp kiểm tra; Dựa vào tính chất nhận thức của HS có thể phân ra vấn đáp giải thích minh họa, vấn đáp tái hiện, vấn đáp tìm tòi phát hiện

Trang 37

Ưu điểm phương pháp này là bồi dưỡng cho HS cách diễn đạt bằng lời những vấn đề khoa học một cách chính xác, đầy đủ, khoa học; cả GV và HS đều nhận được tín hiệu ngược nhằm điều chỉnh kịp thời những hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học của mình

Tuy nhiên phương pháp này thì GV khó chủ động thời gian trên lớp, kiến thức HS lĩnh hội thì rời rạc bị chia cắt vụn vặt, nếu sử dụng không khéo lớp học sẽ mất tập trung, hiệu quả giờ dạy không cao

1.3.5.2 Nhóm phương pháp dạy học trực quan

Phương pháp quan sát, Quan sát là sự tri giác có chủ đích, có kế hoạch

tạo khả năng theo dõi tiến trình và sự biến đổi diễn ra trong đối tượng quan sát Khi sử dụng phương pháp quan sát GV cần xác định mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ quan sát, hướng dẫn họ quan sát, cách ghi chép những điều quan sát được; bảo đảm cho tất cả HS quan sát sự vật, hiện tượng rõ ràng, đầy đủ Sau khi sử dụng xong nên cất ngay để tránh làm mất tập trung chú ý của HS Đảm bảo phát triển năng lực quan sát chính xác của HS

Phương pháp trình bày trực quan, là phương pháp sử dụng những

phương tiện trực quan, phương tiện kỹ thuật dạy học trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới trong khi ôn tập, củng cố, hệ thống hóa và kiểm tra tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo

Ưu điểm của PPDH trực quan là huy động sự tham gia của nhiều giác quan, tạo điều kiện cho HS, dễ nhớ, nhớ lâu, dễ hiểu, giảm độ mệt nhọc; phát triển năng lực quan sát, chú ý cho HS

Tuy nhiên nếu dùng phương pháp này không khéo, không đúng nơi, đúng lúc, đúng chỗ sẽ làm cho HS phân tán sự chú ý, không tập trung vào bài học và hạn chế phát triển tư duy trừu tượng cho HS

Trang 38

1.3.5.3 Nhóm phương pháp dạy học thực hành

Phương pháp ôn tập, Ôn tập là PPDH giúp HS mở rộng, đào sâu, khái

quát hóa, hệ thống hóa tri thức đã học, nắm vững những kỹ năng, kỹ xảo đã được hình thành, phát triển trí nhớ, tư duy của HS; đồng thời qua đó điều chỉnh, sửa chữa những sai lầm trong hệ thống tri thức của HS

Yêu cầu khi sử dụng phương pháp ôn tập:

- Ôn tập phải có kế hoạch, có hệ thống và kịp thời; Ôn tập phải bằng nhiều hình thức khác nhau

- Ôn tập trước khi quên, ôn rải ra, ôn xen kẽ nhiều môn; Ôn tập phải có tính chất tích cực: ôn tập bằng cách tái hiện lại, cấu trúc lại tri thức để giải quyết vấn đề nhằm lĩnh hội tri thức mới, nhằm vận dụng tri thức trong hoàn cành đã biết và hoàn cảnh mới

Phương pháp luyện tập là PPDH mà dưới sự chỉ dẫn của GV, HS lặp đi

lặp lại nhiều lần những hành động nhất định trong hoàn cảnh khác nhau nhằm hình thành và phát triển những kỹ năng, kỹ xảo

Yêu cầu khi sử dụng phương pháp luyện tập:

- Luyện tập phải nhằm mục đích, yêu cầu nhất định Luyện tập phải tiến hành theo một trình tự chặt chẽ Lúc đầu đơn giản, có làm mẫu, có chỉ dẫn, sau tăng dần tính phức tạp của hành động và tự lực luyện tập

- Phải nắm lý thuyết rồi mới luyện tập và qua luyện tập để hiểu sâu lý thuyết

1.3.5.4 Nhóm phương pháp dạy học tích cực

PPDH theo tình huống là cách thức GV tổ chức cho người học tự lực

nghiên cứu và giải quyết các tình huống từ thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp gắn với những chủ đề học tập, để HS giải quyết, tìm ra kiến thức mới

Yêu cầu khi sử dụng PPDH tình huống: các tình huống được lựa chọn và xây dựng từ những tình huống thực tiễn; GV tổ chức, hướng dẫn người học thực hiện tiến trình nghiên cứu và giải quyết tình huống theo các bước sau: Nhận biết;

Trang 39

Thu thập thông tin; Nghiên cứu; Quyết định; Bảo vệ; So sánh; sau khi tổ chức cho người học giải quyết tình huống, GV là người tổng kết, khắc sâu kiến thức là các cơ sở khoa học của các cách giải quyết tình huống được đưa ra

Ưu điểm của PPDH tình huống là phát triển toàn diện kỹ năng của người học, giúp GV có thêm nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy

Tuy nhiên, GV sẽ mất nhiều thời gian; phải chấp nhận đổi mới; kỹ năng rất phức tạp; mức độ đầu tư cho bài dạy nhiều; đối với HS phải tích cực, năng động, sáng tạo tư duy độc lập

Dạy học theo dự án được hiểu là PPDH, trong đó GV tổ chức, hướng

dẫn người học tự lực thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp thông qua quá trình giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn dự án Qua đó, người học lĩnh hội, vận dụng kiến thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo hành động, sáng tạo Ưu điểm của dạy học dự án là giúp người học làm chủ quá trình học tập, lĩnh hội kiến thức theo dự án Tuy nhiên, việc tiếp nhận thông tin để rút ra kết luận nội dung bài học cũng cần có sự giúp đỡ của GV trong việc điều chỉnh, chính xác lại nội dung cần ghi nhận

Dạy học theo hợp đồng là phương pháp GV thiết kế xây dựng các

nhiệm vụ/bài tập trong hợp đồng, tổ chức hướng dẫn HS nghiên cứu hợp đồng, ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng theo năng lực, trình độ và nhịp

độ học tập của mỗi cá nhân nhằm đạt được mục tiêu dạy học

Yêu cầu khi sử dụng PPDH theo hợp đồng:

Hợp đồng (nhiệm vụ, tài liệu học tập) phải được chuẩn bị trước; Hợp đồng thể hiện sự đa dạng hóa; Cả thầy và trò đều cần một khoảng thời gian nhất định để làm quen với phương pháp dạy và học này

Ngoài những PPDH nêu trên, trong quá trình dạy học, GV còn sử dụng

kỹ thuật dạy học nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học

Trang 40

1.4 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học cơ sở

1.4.1 Về chủ trương, đường lối, văn bản quy định đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới PPDH là một chủ trương lớn được thể hiện trong các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và được thể chế hóa thành các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, ngành GD&ĐT Trong quá trình QL, hiệu trưởng cần tổ chức quán triệt, tuyên truyền rộng rãi đến CBQL, GV và HS về chủ trương đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực HS Đó là dạy học mở và tích cực hóa HS, đánh giá định hướng mục tiêu phát triển năng lực, HS có cơ hội lĩnh hội những tri thức, kỹ năng và sử dụng tri thức, kỹ năng gắn với thực tiễn Cần xác định rõ các vấn đề quan trọng liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của người dạy và người học; nêu rõ vai trò, tầm quan trọng của đổi mới PPDH trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay Cần khơi dậy tinh thần trách nhiệm, lương tâm nhà giáo, uy tín nghề nghiệp, danh dự nhà trường để động viên, khuyến khích

GV và HS tham gia tích cực hoạt động đổi mới PPDH Thực hiện những vấn

đề trên là làm thay đổi nhận thức của CBQL, GV và HS về đổi mới PPDH, họ

sẽ thể hiện tinh thần trách nhiệm cao hơn trong quá trình thực hiện đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực HS

Tiếp tục chỉ đạo và tổ chức nghiên cứu, quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 29 của BCH TW lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, Nghị quyết số 44/CP của Chính phủ ban hành chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013

Hội nghị lần thứ 8 BCH TW khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT,

đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Theo đó, cần tiếp tục

chỉ đạo đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người

Ngày đăng: 26/12/2020, 06:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w