1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong chương trình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

27 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 297,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, quá trình thực hiện xây dựng NTM của Quảng Nam cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế, công tác quản lý đầu tư XDCB còn nhiều thiếu sót, nên cần một cơ chế, cách thức quản lý hiệu quả

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN ANH TÀI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH QUẢNG NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 834.04.10

Đà Nẵng - Năm 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Quang Tín

Phản biện 1: GS.TS Trương Bá Thanh

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Mậu Dũng

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 10 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện Trường Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời gian qua, xây dựng NTM của tỉnh Quảng Nam cũng đã thu được những thành tựu hết sức to lớn trên nhiều lĩnh vực;

hạ tầng nông thôn tỉnh Quảng Nam đã có bước phát triển rõ rệt, nhất

là về đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, xây dựng

hệ thống các CSHT phục vụ phát triển sản xuất Các công trình xây dựng cơ bản trong nông thôn mới hầu hết được đưa vào sử dụng có hiệu quả Tuy nhiên, quá trình thực hiện xây dựng NTM của Quảng Nam cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế, công tác quản lý đầu tư XDCB còn nhiều thiếu sót, nên cần một cơ chế, cách thức quản lý hiệu quả hơn để cải thiện hiệu quả công tác đầu tư XDCB chương trình NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, chưa có công trình nào nghiên cứu chi tiết và đầy đủ về QLNN đối với đầu tư XDCB trong xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Chính vì vậy, tôi

chọn Đề tài “Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB trong chương trình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” để nghiên cứu quản lý,

cả về lý luận lẫn thực tiễn, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước để thực hiện tốt Chương trình NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thời gian đến

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận QLNN về đầu tư XDCB

- Đánh giá thực trạng công tác QLNN về đầu tư XDCB trong

xây dựng NTM trên địa bàn Quảng Nam; nhận diện những thành công, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về đầu tư

Trang 4

XDCB trong xây dựng NTM trên địa bàn Quảng Nam thời gian đến,

góp phần thực hiện hiệu quả Chương trình NTM

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung các vấn đề lý luận

và thực tiễn liên quan đến công tác QLNN về đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ năm 2016-2019 và đề xuất giải pháp quản lý tốt hơn về đầu tư XDCB từ

vốn NSNN trong thời gian đến

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: luận văn tập trung nghiên cứu vào 5 nội dung lớn của công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB chương trình nông thôn mới

+ Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam + Về thời gian: Từ năm 2016 - 2019 và đề xuất giải pháp giai đoạn 2020- 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp phân tích: Các phương pháp trình bày dữ liệu thông qua bảng thống kê, đồ thị; phương pháp phân tích kết cấu (số tương đối kết cấu); phương pháp phân tích dãy số thời gian thông qua các chỉ tiêu: Tốc độ phát tăng và tốc độ tăng bình quân; lượng tăng tuyệt đối và lượng tăng tuyệt đối bình quân

5 Bố cục của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận QLNN về đầu tư XDCB

Chương 2: Thực trạng QLNN về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM trên địa bàn Quảng Nam

Trang 5

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về đầu

tư XDCB trong xây dựng NTM trên địa bàn Quảng Nam

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Có rất nhiều đề tài, luận văn nghiên cứu về XD NTM và một vài công trình nghiên cứu liên quan đối với công tác QLNN về XDCB trong xây dựng NTM, cụ thể:

- Nguyễn Hồng Nam (2018), Luận văn Thạc sỹ: “Quản lý vốn

ĐTXD từ NSNN xây dựng NTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái”

- Lê Nho Tuấn (2017), Luận văn Thạc sĩ Chính sách công:

“Đánh giá chính sách xây dựng NTM từ thực tiễn Quảng Nam”

- Dương Hồng Anh (2018), Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế:

“Công tác quản lý chi ngân sách cho Chương trình mục tiêu quốc

gia xây dựng NTM tỉnh Quảng Nam”

- Nguyễn Huy Chí (2016), “Quản lý nhà nước đối với đầu tư

XDCB bằng ngân sách nhà nước ở Việt Nam”, đề tài luận án tiến sỹ

chuyên ngành quản lý công;

Tuy nhiên, việc nghiên cứu tổng thể về QLNN trong đầu tư

XDCB trong chương trình NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cho đến nay vẫn chƣa có công trình nào tiến hành Vì vậy, tôi chọn đề

tài nghiên cứu trên cơ sở phát triển tại tỉnh Quảng Nam

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QLNN VỀ ĐẦU TƯ XDCB

1.1 KHÁI QUÁT QLNN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1.1 Một số khái niệm

- Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản: Là một bộ phận của

đầu tư phát triển, là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu

tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và XD, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán

- Khái niệm về đầu tư XDCBNTM: Là đầu tư XDCB nhưng tập trung đầu tư để phục vụ đạt chuẩn các tiêu chí hạ tầng trong xây dựng NTM; đầu tư XDCB trong NTM có những nội dung QLĐT đặc thù mà XDCB theo quy định hiện hành không có được

- Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB: Là sự tác động có tổ chức

và điều chỉnh bằng quyền lực NN đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm tạo hành lang pháp lý và hỗ trợ các chủ đầu

tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu NN trong các dự án, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc

sử dụng vốn NN nhằm tránh thất thoát, lãng phí NSNN

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của đầu tư XDCB

a Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư XDCB ảnh

hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đầu tư tác động đến sự chuyển đổi cơ cấu của ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế Đầu tư

XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

b Đặc điểm của đầu tư XDCB: Đầu tư XDCB được coi là

yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự phát triển Đầu tư XDCB đòi hỏi một

Trang 7

khối lượng vốn lớn Quá trình XDCB phải được trải qua một thời

gian lao động rất dài mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được

1.1.3 Vai trò quản lý nhà nước về đầu tư XDCB: (i) Kiểm

soát được các hoạt động trong đầu tư XDCB, để cho xây dựng cơ bản ngày càng đi vào nề nếp Bảo đảm thực hiện mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội (ii) Nhà nước tiến hành kiểm tra, kiểm soát đầu tư XDCB

để chấn chỉnh nhằm mục tiêu sử dụng đúng và tiết kiệm các nguồn

vốn đầu tư từ NSNN (iii) Thực hiện quản lý XDCB từ vốn NSNN góp

phần tạo lập môi trường và điều kiện thúc đẩy việc khai thác các

nguồn vốn ĐTPT trong và ngoài địa phương cho phát triển kinh tế 1.2 NỘI DUNG QLNN VỀ ĐẦU TƯ XDCB TRONG XÂY DỰNG NTM

1.2.1 Xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách, qui định về đầu tư XDCB trong

xây dựng NTM: Tiêu chí đánh giá: (i) Kết quả triển khai thực hiện

các chính sách về ĐTXD, quy định so với mục tiêu, kế hoạch đặt ra (ii) Tỷ lệ giải ngân hằng năm (iii) Số lượng các chính sách, quy định

đề ra nhằm QLNN về ĐTXD hiệu quả (iv) Số lượng cán bộ, người

dân, nhà thầu tham gia các buổi tuyên truyền

1.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch

và phân bổ nguồn lực đầu tư XDCB trong xây dựng NTM: Tiêu chí đánh giá: (i) Quy hoạch có đảm bảo yêu cầu phát triển KTXH

lâu dài? (ii) Kế hoạch có hiệu quả; huy động được nguồn lực hay không? (iii) Kế hoạch thỏa mãn được các nhu cầu, bức xúc trong đầu

tư các công trình hạ tầng thiết yếu của người dân trong điều kiện nguồn lực hạn chế

1.2.3 Tổ chức thực hiện đầu tư XDCB trong XD NTM

Trang 8

a Phân cấp quản lý đầu tư XDCB trong xây dựng NTM:

Tiêu chí đánh giá: (i) Phân cấp thuận lợi đến đối tượng thực hiện,

nhất là đối với cấp xã (ii) Phân cấp nhưng cần phải đảm bảo các quy

định của các Luật có liên quan

b Quản lý công tác thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn và phê duyệt chủ trương đầu tư các DA trong XD NTM:

Tiêu chí đánh giá: (i) Về nguồn vốn: Sự phù hợp của các dự án đối

với nguồn vốn đầu tư, mục tiêu, đối tượng của chương trình; (ii) Về cân đối vốn: Khả năng bố trí vốn cho các dự án trong tổng số vốn kế hoạch đầu tư trung hạn

c Quản lý công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án/hồ

sơ xây dựng công trình: Tiêu chí đánh giá: (i) Thời gian lập, thẩm

định có đảm bảo quy định (ii) Định mức áp dụng trong lập, thẩm định có phù hợp (iii) Số lượng danh mục các DA được thẩm định

d Quản lý trong công tác lựa chọn nhà thầu thi công XD:

Tiêu chí đánh giá: (i) Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây

dựng công trình; (ii) Nhà thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động XD, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp yêu cầu dự án, có giá thầu hợp lý

đ Quản lý trong công tác quản lý thi công xây dựng: Tiêu

chí đánh giá: (i) Các dự án có đảm bảo tiến độ (ii) Có đảm bảo chất

lượng (ii) Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường

e Quản lý trong công tác giải ngân: Tiêu chí đánh giá: (i)

Đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và tài chính trong xây dựng theo quy định của pháp luật (ii) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý,

sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm

Trang 9

g Quản lý trong công tác nghiệm thu, quyết toán dự án hoàn thành: Tiêu chí đánh giá: (i) Công tác nghiệm thu có đảm bảo quy

định, có tham gia của giám sát cộng đồng (ii) Số lượng công trình quyết toán có đảm bảo quy định về thời gian sau khi nghiệm thu

h Quản lý nợ đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản trong NTM: Tiêu chí đánh giá: (i) Công trình đảm bảo chất lượng, đúng

tiến độ; giải ngân tỷ lệ cao (ii) Không có nợ đọng XDCB

1.2.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong hoạt động đầu tư XDCB trong xây dựng NTM: Tiêu chí đánh giá: (i) Số đợt thanh tra kiểm tra đã tổ chức đối với lĩnhvực

hoạt động ĐTXD trong NTM (ii) Số hành vi vi phạm trong hoạt

động đầu tư XDCB

1.2.5 Xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu

tư XDCB trong xây dựng NTM: Tiêu chí đánh giá: (i) Mức phạt

đối với các hành vi vi phạm trong đầu tư XDCBNTM (ii) Thu hồi kinh phí sai phạm (iii) Số người bị xử lý kỷ luật

1.3 MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLNN VỀ ĐẦU TƯ XDCB TRONG XÂY DỰNG NTM

1.3.1 Chính sách của nhà nước về đầu tư XDCB: Chính

sách của nhà nước về đầu tư XDCB có ảnh hướng rất lớn đến công tác QLNN Các Quyết định triển khai các Luật, Nghị định ở địa phương; Chiến lược phát triển ngành, phát triển KTXH cũng ảnh hưởng đến định hướng đầu tư XDCB Hệ thống định mức KTKT, đơn giá, đơn giá nhân công, đơn giá vật liệu xây dựng của cấp có

thẩm quyền ảnh hưởng lớn đến đầu tư XDCB

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương: Nếu ở

các địa phương thuận lợi, người dân đồng thuận tham gia xây dựng

Trang 10

NTM thì nguồn lực từ nhân dân đóng góp bằng tiền, hiện vật, vật tư, công lao động được huy động đầy đủ, kịp thời sẽ góp phần cho tiến

độ thi công được đảm bảo Đối với những xã có điều kiện, có nguồn thu, kinh tế phát triển khá thì xã khai thác được quỹ đất và có nhiều nguồn thu, bố trí được nguồn lực đối ứng, kịp tiến độ công trình, đẩy nhanh tiến độ thi công Còn các xã không có điều kiện, xã nghèo thì tiến độ đối ứng chậm, nên dẫn đến chậm tiến độ, ảnh hưởng đến chất

lượng công trình

1.3.3 Tổ chức bộ máy QLNN về đầu tƣ XDCB: Quy định

chức năng QLNN về đầu tư XDCB phải rõ ràng, lúc đó mới có người chịu trách nhiệm Chức năng, nhiệm vụ càng rõ sẽ thuận lợi rất lớn trong công tác QLNN, còn chức năng nhiệm vụ còn chung chung thì khó khăn trong công tác phối hợp khi QLNN dễ đùn đẩy trách nhiệm cho nhau

1.3.4 Đội ngũ cán bộ công chức quản lý đầu tƣ XDCB:

Trình độ, năng lực, kinh nghiệm quản lý của của cán bộ lãnh đạo, chuyên viên trong các cơ quan QLNN ở các ngành, các cấp; muốn quản lý tốt phải có đội ngũ cán bộ có năng lực, nhiệt tình công tác, không tư lợi cá nhân; lĩnh vực đầu tư XDCB là lĩnh vực nhạy cảm,

có thất thoát nhiều nhất nên cần có con người quản lý công tâm Chủ đầu tư dự án đầu tư XDCB phải có chuyên môn, như vậy mới quản

lý được DA đầu tư mình đề xuất và quản lý

1.3.5 Yếu tố thuộc về năng lực của đơn vị tƣ vấn, thi công XDCB: Năng lực của các nhà thầu (nhà thầu tư vấn, nhà thầu

thi công) cũng ảnh hưởng lớn đến QLĐTXDCB; đơn vị tư vấn tốt, có năng lực thì sẽ giảm thấp nhất việc điều chỉnh bổ sung công trình Trình độ năng lực của các nhà thầu cũng ảnh hưởng rất nhiều đến

công tác thanh toán, quyết toán dự án hoàn thành

Trang 11

1.4 KINH NGHIỆM QLNN VỀ ĐẦU TƯ XDCB TRONG XÂY DỰNG NTM Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm tỉnh Hà Tĩnh: Tỉnh Hà Tĩnh cũng đi

đầu trong việc ban hành các thiết kế mẫu, thiết kế điển hình các công trình trong Chương trình NTM để các địa phương áp dụng Văn phòng Điều phối NTM tỉnh Hà Tĩnh có đến 23 cán bộ, trong đó có

01 Phòng chuyên quản lý công trình XDCB

1.4.2 Kinh nghiệm tỉnh Quảng Ngãi: Tỉnh đã tăng cường

phân cấp đầu tư xây dựng giữa UBND huyện và các xã Tỉnh Quảng Ngãi đã chi tiết và công khai hoá các quy trình xử lý các công đoạn của quá trình đầu tư xây dựng để thúc đẩy công cuộc cải cách HC và nâng cao năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương

Thường xuyên đôn đốc các nhà thầu thực hiện Quyết toán công trình

1.4.3 Bài học kinh nghiệm tỉnh Quảng Nam: Công tác

tuyên truyền, ban hành văn bản hướng dẫn, định mức kinh tế kỹ thuật cần đặt lên hàng đầu; Quy định chức năng, nhiệm vụ trong quản lý vốn đầu tư XDCB của các cơ quan NN càng rõ ràng, xác định rõ được trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ Khi lập kế hoạch đầu tư cần gắn đầu tư trọng điểm, hiệu quả các dự án lớn, quan trọng để có tăng trưởng cao với các dự án, chương trình mang tính chất thu hút

sự loan tỏa, phát triển bền vững có tính xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo vùng sâu vùng xa… sẽ thu hút được sức mạnh cộng đồng, được lòng dân và chính quyền cơ sở Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Hằng năm cần có đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB

từ ngân sách nhà nước và đề xuất được các giải pháp quản lý hiệu

quả hơn cho những năm về sau để phù hợp với tiến độ phát triển

Trang 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QLNN ĐẦU TƯ XDCB TRONG CHƯƠNG TRÌNH NTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NTM TỈNH QUẢNG NAM

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

a Điều kiện tự nhiên

2.2.1 Thực trạng công tác xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách, qui định về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

a Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách, qui định về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM: Trong 4 năm (2016-2019), tỉnh Quảng Nam xây dựng ban

hành trên 106 văn bản quy định, chỉ đạo tổ chức thực hiện ĐTXD trong Chương trình NTM, nhờ các văn bản pháp lý này đã góp phần

huy động được nguồn lực trong XD NTM

Trang 13

b Thực trạng tuyên truyền, nâng cao năng lực về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM: Khi bắt đầu triển khai Chương trình

NTM giai đoạn 2016-2020, tỉnh Quảng Nam tập trung tập huấn, ban hành các tờ gấp để đẩy mạnh thông tin, truyền truyền về QLĐT trong chương trình NTM Công tác phổ biến các chính sách về ĐTXD luôn được tỉnh Quảng Nam quan tâm, hằng năm đều bố trí kinh phí

thường xuyên để thực hiện, năm sau luôn bố trí cao hơn năm trước

2.2.2 Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch,

kế hoạch và huy động, phân bổ nguồn lực ĐTXD trong NTM

a Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch: Đối với tỉnh Quảng Nam, thuận lợi là đến cuối năm 2012,

100% các xã đều có quy hoạch NTM và 100% số xã có Đề án xây dựng NTM được UBND cấp huyện phê duyệt nên rất thuận lợi cho cấp xã trong thực hiện đầu tư Đến nay, có 100% xã có xây dựng kế

hoạch đầu tư cấp xã theo Thông tư số 01/2017/TT-BKHĐT

b Thực trạng huy động nguồn lực: Huy động nguồn lực:

Tổng nguồn vốn được huy động lũy kế 04 năm (2016-2019): 17.021.596 triệu đồng Tổng nguồn vốn được huy động giai đoạn 2016-2019 cao hơn tổng nguồn vốn được huy động giai đoạn 2010-

2015 là 102.642 triệu đồng. Đặc biệt, giai đoạn 2016-2019, tỉnh Quảng Nam tăng tốc thực hiện nên đã phân bổ nguồn vốn lớn từ NS tỉnh, huyện, xã, nhờ đó các tiêu chí hạ tầng được nâng lên rõ rệt, với tổng mức bố trí 2.964.353 triệu đồng, tăng hơn 2.000 triệu đồng so với giai đoạn 2011-2015, điều này thể hiện giai đoạn này tỉnh Quảng Nam

phát triển kinh tế xã hội vượt bật, nguồn thu lớn

2.2.3 Thực trạng tổ chức thực hiện ĐTXDCB trong XD NTM

Ngày đăng: 25/12/2020, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w