Sau hơn 12 năm đi vào hoạt động, Quỹ luôn đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định 37/2013/NĐ- CP của Chính phủ về tổ chức và ho
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ THANH DỊU
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8.34.03.01
Đà Nẵng - 2020
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng n ho họ : PGS TS Trần Đình Khôi Nguyên
Phản biện 1: PGS.TS Ngô Hà Tấn
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 14 tháng 11 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính ấp thiết ủ đề tài
Quỹ đầu tư phát triển Đà Nẵng là một tổ chức tài chính nhà nước địa phương, hoạt động theo mô hình ngân hàng chính sách được thành lập vào ngày 09/10/2007 Sau hơn 12 năm đi vào hoạt động, Quỹ luôn đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định 37/2013/NĐ-
CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố Đà Nẵng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách thông qua việc đầu tư các công trình, dự án kết cấu hạ tầng trên địa bàn thành phố
Để đạt được những thành tựu và bước tiến đáng kể trong thời gian qua, một trong những mắc xích đặc biệt quan trọng trong hoạt động tại Quỹ là công tác thẩm định dự án trong cho vay đầu tư Thế nhưng, trong quá trình cho vay đầu tư vẫn tồn tại một vài dự án chưa thực sự mang lại hiệu quả, thể hiện những hạn chế mang tính khách quan và chủ quan trong công tác thẩm định tài chính nhưng vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và sâu sát để tìm ra nguyên nhân
và giải pháp khắc phục
Xuất phát từ yêu cầu này và thực tế công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư cho vay hiện nay của Quỹ, vấn đề hoàn thiện công tác thẩm định tài chính tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng là thực sự cần thiết
2 Mụ tiêu nghiên ứu
- Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính tại Quỹ đầu tư phát triển Đà Nẵng
Trang 4- Đưa ra những định hướng nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên ứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác thẩm định tài chính dự
án và thực trạng công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng thẩm định tài chính dự án cho vay đầu tư của Quỹ Đâu tư phát triển thành phố Đà Nẵng, đối tượng là các công ty thực hiện các dự án đầu tư trung và dài hạn có nguồn thu, lợi nhuận trực tiếp Trên cơ sở đó, đưa
ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định tài chính dự án trong các năm tiếp theo
+ Không gian nghiên cứu: tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
+ Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực trạng công tác thẩm định dự án trong hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn năm 2017-2019
4 Phương pháp nghiên ứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp tổng hợp các bài luận, bài nghiên cứu trước đây để hệ thống hóa các lý luận cơ bản để làm nền tảng nghiên cứu Chương 1 của luận văn
- Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu về hoạt động đầu tư cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn nghiên cứu
Trang 5- Phương pháp so sánh đối chiếu để làm rõ những vấn đề bất cập trong công tác thẩm định tài chính hoạt động đầu tư
- Phương pháp chuyên gia cũng được sử dụng để làm rõ hơn các định hướng hoàn thiện công tác thẩm định tài chính tại Quỹ
5 Ý nghĩ ho họ và thự tiễn
Quỹ Đầu tư phát triển là một tổ chức tài chính hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, tuy nhiên phải đảm bảo nguyên tắc bảo tồn và phát triển vốn Do đó, việc thẩm định một cách chuẩn xác, có hiệu quả dự án cho vay có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động đầu tư cho vay cũng như hoạt động của Quỹ nói chung Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính giúp cho các cấp có thẩm quyền quyết định chính xác hơn, an toàn, hiệu quả trong các dự án mà Quỹ sẽ đầu tư
6 Kết ấu ủ đề tài
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về thẩm định tài chính trong dự án đầu tư
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
7 Tổng qu n tài liệu nghiên ứu
Cho đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các Ngân hàng, tổ chức tín dụng như
luận văn của tác giả Nguyễn Văn Lành với đề tài “Hoàn thiện công
tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại công ty cổ phần Dầu khí Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng” năm 2012 đã phân tích thực trạng và
Trang 6nêu giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại công ty cổ phần Dầu khí Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng, tuy nhiên,
đề tài nghiên cứu chưa nêu bật được công tác thẩm định dự án đầu tư điển hình hoặc tình huống ở đơn vị và giải pháp đưa ra còn mang tính tổng thể
Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Hồng Nhung với đề tài
“Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư trong hoạt
động cho vay của Ngân hàng Việt Nam Thịnh vượng VPBank”
năm 2014 đã đi từ tổng thể quy trình thẩm định tài chính dự án đầu
tư tại Ngân hàng VP Bank và đi sâu phân tích quy trình thẩm định tài chính dự án tại đơn vị điển hình để rút ra bài học cho công tác thẩm định, tuy nhiên, bài luận văn chủ yếu khảo sát số liệu để đưa ra các giải pháp chính, chưa mang tính ứng dụng lâu dài
Bài viết “Thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay của
ngân hàng thương mại” của Nghiêm Văn Bảy (Tạp chí Tài chính kế
toán số 02-2017) Tác giả đã nêu lên các lý luận của công tác thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại và tầm quan trọng của công tác thẩm định tài chính bởi hoạt động cho vay luôn là việc có nhiều rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt là các dự
án cho vay trung và dài hạn Theo đó, tác giả đưa ra bài học khi tiến hành thẩm định đó là: kết quả thẩm định phải độc lập với tất cả những ý muốn chủ quan cho dù đến từ bất kỳ phía nào và cũng đưa
ra lợi ích của thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng thương mại Tuy nhiên, bài viết chưa đi sâu và làm nổi bật phân tích nội dung công tác thẩm định tài chính dự án
Nhìn chung, các đề tài thẩm định, phân tích tài chính dự án trong cho vay đầu tư tại các tổ chức, ngân hàng thương mại đều chủ yếu đi sâu thẩm định hiệu quả tài chính của dự án để đưa ra các giải
Trang 7pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án, chưa phân tích tài chính, năng lực của chủ đầu tư trong hoạt động này Ngoài ra, các luận văn trước đây hầu hết được thực hiện, nghiên cứu tại các ngân hàng thương mại, công ty cổ phần, do đó, công tác thẩm định tài chính dự án cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển địa phương nói chung và Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng nói riêng cũng là một điểm mới mẻ trong đề tài này
Đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong hoạt
động cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”
sẽ kế thừa một số nội dung về cơ sở lý luận và phương pháp thẩm định tài chính của các đề tài trước Sau đó hoàn thiện quy trình thẩm định tài chính dự án cho vay từ công tác thẩm định tài chính dự án bao gồm thẩm định tài chính dự án cho vay và thẩm định tài chính doanh nghiệp chủ đầu tư, nêu lên thực trạng cũng như kết quả đạt được từ công tác đó Tiếp theo sẽ phân tích các mặt đạt được và hạn chế tại Quỹ và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng
CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 KHÁI NIỆM DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu dự kiến bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Trang 81.2 CÁC YẾU TỐ TRONG QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH MỘT
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.2.1 Tính pháp lý ủ ự án
Là toàn bộ cơ sở pháp lý cho việc thực hiện một dự án đầu
tư, tính pháp lý của dự án thể hiện trên các văn bản giấy giờ do các
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện đầu tư
1.2.2 Yếu tố tài hính
Yếu tố quan trọng nhất trong việc thẩm định một dự án đầu
tư là yếu tố tài chính Nó bao gồm việc phân tích toàn bộ các vấn đề liên quan đến hiệu quả và tính khả thi của dự án
Dựa trên yếu tố tài chính nhà đầu tư và dự án mà các tổ chức cho vay ra quyết định có đầu tư vào dự án hay không, mức độ và thời gian đầu tư cho dự án
1 2 3 Tài sản đảm bảo
Việc xác định các loại giá trị tài sản hữu hình của khách hàng đối với các tổ chức cho vay là một trong những điều kiện cần thiết để quyết định cấp tín dụng
1.3 THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
1.3 1 Khái niệm ông tá thẩm định tài hính ự án đầu
tư
Thẩm định tài chính dự án: là việc xem xét các chỉ tiêu dự án
do chủ đầu tư lập để từ đó kiểm tra các chỉ tiêu này thông qua các phương pháp nghiệp vụ thẩm định trên cơ sở đã tính đủ các yếu tố tài chính của dự án
1.3.2 Các phương pháp thẩm định ự án đầu tư
a Thẩm định theo trình tự
- Thẩm định tổng quát
Trang 9- Thẩm định chi tiết
b Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Là phương pháp sử dụng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của dự án so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc đang hoạt động
1.3.3 Nội ung thẩm định tài hính ự án đầu tƣ
a Thẩm định tổng vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn
- Tổng vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư là giới hạn chi phí tối đa mà mà người có thẩm định tài chính dự án quyết định đầu tư cho phép chủ đầu tư lựa chọn các phương án thực hiện đầu tư
- Thẩm định cơ cấu vốn đầu tư:
Xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn
từ mỗi nguồn về mặt số lượng và tiến độ
b Thẩm định kế hoạch doanh thu, chi phí và lợi nhuận của dự án
- Thẩm định doanh thu
Tổng doanh thu của dự án bao gồm doanh thu bán sản phẩm chính, sản phẩm phụ và từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài Doanh thu này được tính cho từng năm hoạt động và dựa vào kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định
- Thẩm định chi phí:
Chi phí này cũng được tính cho từng năm trong suốt cả đời
dự án Việc dự tính dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao và kế hoạch trả nợ của dự án Cần chú ý chi phí khấu hao là một yếu tố của chi phí sản xuất Bởi vậy mức khấu hao có ảnh hưởng đến lợi nhuận, đến mức thuế thu nhập hàng năm phải nộp
- Thẩm định lợi nhuận của dự án:
Trang 10Trên cơ sở thẩm định doanh thu - chi phí của dự án, ngân hàng tiến hành thẩm định lợi nhuận hàng năm của dự án Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất trong từng năm của đời dự
án
c Thẩm định dòng tiền ròng hằng năm
Dòng tiền là một thuật ngữ kế toán dùng để chỉ số tiền mà một công ty nhận được hoặc chi ra trong một khoản thời gian xác định của một dự án nhất định Quy ước ghi nhận dòng tiền của dự án được xác định ở thời điểm cuối năm
d Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của
1
Với cùng một suất chiết khấu, dự án có NPV lớn chứng tỏ dự
án có hiệu quả
Trường hợp NPV > 0 : dòng tiền thu vào lớn hơn dòng tiền chi
ra, tài sản của nhà đầu tư sẽ tăng lên hơn sau khi thực hiện dự án Trường hợp NPV< 0 : dòng tiền chi ra hớn hơn dòng thu vào
- Tỷ suất sinh lời nội bộ ( Internal Rate of Return - IRR):
C B NPV
Nếu chi phí sử dụng vốn bình quân (r) lớn hơn IRR thì dự án
có NPV nhỏ hơn 0, khi đó dự án thua lỗ và nên loại bỏ
Trang 11- Tỷ số lợi ích – chi phí (Benefit – Cost Ratio hay B/C:
i i
r C r B
C B
0
0
1
1/
Nếu dự án có B/C lớn hơn hoặc bằng 1 thì dự án có hiệu quả
e Đánh giá rủi ro của dự án
1.4.1 Thẩm định hả năng sinh lời
+ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):
Tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu thuần =
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
x100% Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả kinh doanh của DN càng cao
và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận gộp =
Lợi nhuận gộp
x100%
Doanh thu thuần
Hệ số này đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp trước các chi phí ngoài sản xuất, gọi là tỷ suất lợi nhuận gộp
Trang 12+ Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời
tài sản =
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
x100% Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, hiệu quả tài chính càng cao và ngược lại
+ Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng sinh
lời VCSH =
Lợi nhuận sau thuế
x100% Vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ ROA lớn cho thấy năng lực của công ty trong việc cân đối hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay để vừa khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong việc huy động và sử dụng vốn, vừa đảm bảo an ninh tài chính
+ Khả năng thanh toán hiện hành (Khh)
Khh = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn tốt, ngược lại nếu ở mức dưới giới hạn cho phép (< 1) thì khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp có khó khăn và có nguy cơ không trả được nợ đúng hạn
Trang 13+ Khả năng thanh toán dài hạn
Tài sản dài hạn Khả năng thanh toán dài hạn =
Nợ dài hạn
Hệ số này có giá trị càng lớn khẳng định khả năng thanh toán nợ vay dài hạn càng tốt, ngược lại hệ số này nhỏ cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn vay không đúng mục đích và gặp khó khăn trong thanh toán
+ Khả năng thanh toán nhanh ( Knhanh)
Knhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng thanh toán nhanh các khoản
nợ ngắn hạn càng tốt Trong thực tế chỉ tiêu này thường thấp và thay đổi tùy theo ngành nghề hoạt động
1.4.3 Phân tích hả năng tăng trưởng
- Chỉ số tăng trưởng doanh thu
Doanh thu thuần hiện tại
Tỷ lệ tăng doanh thu (%) = -1
Doanh thu thuần kỳ trước
- Chỉ số tăng trưởng lợi nhuận trước thuế
Nếu hệ số này lớn hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, giá trị càng cao thì rủi ro cho tổ chức cho vay càng lớn doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ và rủi
ro biến động lãi suất ngân hàng
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TP ĐÀ NẴNG
2 1 1 Khái quát về hoạt động ủ Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng là một tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương được thành lập theo quyết định số 7977/QĐ-UBND ngày 9/10/2007 của UBND thành phố Đà Nẵng để thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển Quỹ có tư cách pháp nhân, bộ máy hoạt động độc lập, có vốn điều lệ, bảng cân đối kế toán, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước
và các Ngân hàng thương mại thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
2 1 2 Chứ năng hoạt động ủ Quỹ đầu tư phát triển
- Huy động vốn
- Đầu tư, bao gồm đầu tư trực tiếp vào các dự án; cho vay đầu tư; góp vốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
- Ủy thác, nhận ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư
- Các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của UBND thành phố
2.1.3 Cơ ấu tổ hứ
Bộ máy hoạt động của Quỹ bao gồm:
- Hội đồng quản lý Quỹ có 5 thành viên
- Ban kiểm soát tối đa 3 thành viên, 01 trưởng ban, 2 cán bộ chuyên trách