ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU) ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI 2021 (TMU)
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ THƯƠNG MẠI 2 – MỚI
NHÓM CÂU HỎI 1 3
Câu 1 Trình bày khái quát về thương mại VN qua các thời kì (Pháp thuộc, 1945- 1954, 1954-1975) 3 Câu 2 Trình bày khái niệm và nội dung của phát triển thương mại 4 Câu 3 Trình bày khái niệm, các tiêu chí/ chỉ tiêu biểu hiện sự phát triển thương mại xuất nhập khẩu Có những nhân tố/ nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển thương mại xuất nhập khẩu? 5 Câu 4 Trình bày khái niệm và đặc điểm của thương mại đô thị Xu hướng phát triển của thương mại tại các đô thị lớn Việt Nam 6 Câu 5: Trình bày khái niệm và đặc điểm cơ bản của thương mại các vùng đặc biệt ở Việt Nam 7 Câu 6 Trình bày khái niệm và các tiêu chí phân loại thương mại nội địa Các xu hướng phát triển của thương mại nội địa Việt Nam 7 Câu 7 Trình bày khái niệm và tính tất yếu của quá trình hội nhập thương mại quốc tế Cho biết các hình thức và xu hướng hội nhập TMQT 8 Câu 8 : Trình bày khái niệm , đặc điểm của hàng hóa và dịch vụ thiết yếu; ngành hàng và dịch vụ chủ lực , mũi nhọn 9 Câu 9 : Trình bày khái niệm và nội dung của chính sách quản lý xuất nhập khẩu .10 Câu 10: Trình bày khái niệm và đặc điểm của mô hình thống kê thương mại? 10 Câu 11 Trình bày khái niệm cơ sở dữ liệu thống kê Liên hệ thực tiễn cơ sở dữ liệu thồng kê Việt Nam 11 Câu 12 Trình bày khái niệm, nguyên tắc/yêu cầu xác định chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại 12
NHÓM CÂU HỎI 2 13
1 Trình bày cạnh tranh trong xuất nhập khẩu của Việt Nam 13
2 Trình bày đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý thương mại theo ngành và lãnh thổ theo cấp quản lý của Việt Nam 13
3 Trình bày nội dung và công cụ quản lí thương mại Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lí Nhà Nước về thương mại ở Việt Nam 14
Trang 24 Khái niệm, nội dung của quy hoạch phát triển thương mại 15
5 Trình bày quan điểm, định hướng phát triên thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 15
6 Trình bày quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngoai thương Việt Nam thời kì 2011 -2020 , định hướng đến 2030 17
7 Trình bày công tác dự báo phát triển thương mại Việt Nam 18
8 Trình bày quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển thương mại việt nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến 2030 (theo Quyết định số 3098/QĐ-BCT ngày 24/6/2011) 18
9 Trình bày mục tiêu, quan điểm chỉ đạo và định hướng hội nhập quốc tế 20
NHÓM CÂU HỎI 3: 22
1 Lợi thế so sánh trong TMQT của VN 22
2 Phân tích những đặc trưng cơ bản của thương mại VN 1975-1986 Những nhân tố dẫn đến quá trình đổi mới thương mại ở VN Nội dung quá trình chuyển đổi thương mại và đặc trưng cơ bản của thương mại VN khi chuyển sang cơ chế thị trường 24
3 Phân tích quan điểm và nội dung đổi mới về sở hữu trong thương mại ở Việt Nam 25
4 vị trí, vai trò và đặc điểm chủ yếu của thị trường nội địa Việt Nam 26
5.Phân tích những đặc điểm chủ yếu của thương mại nội địa Việt Nam 26
6 Phân tích những đặc điểm chủ yếu của thương mại nông thôn 27
7 phân tích những đặc điểm của ngoại thương Việt Nam Vai trò của ngoại thương đối với sự phát triển kt-xh Việt Nam 27
Câu 8 : Phân tích đặc điểm thương mại trong các ngành hàng: lương thực, thủy sản, dệt may, giầy dép, điện tử 28
Câu 9 Phân tích đặc điểm thương mại trong các ngành dịch vụ: viễn thông, vận tải, phân phối, du lịch, logistics 29
Trang 3NHÓM CÂU H I 1 ỎI 1.
Câu 1 Trình bày khái quát về thương mại VN qua các thời kì (Pháp thuộc, 1945- 1954, 1954-1975).
Thời kì Pháp thuộc (1858-1945)
- Việt Nam là thuộc địa kém pt nhất trong số các thuộc địa của Pháp ở châu Á;
- Mục tiêu của Pháp: mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, kthac nguyên liệu cho CN chính quốc
- TM độc quyền mang tính chất nửa phong kiến
+ Nội thương và ngoại thg do các cty Pháp độc quyền
Nội thương: nắm nguồn hàng, giữ độc quyền bán hàng hóa thu mua nông sản, mở cửa hàng để khống chế bán lẻ ở thành phố
Ngoại thương: độc quyền xk hàng nông sản, khoáng sản NK hàng iêu dg nguyên liệu+ TM kém pt cả về quy mô, mặt hàng, thị trg
- Để độc quyền trong ngoại thg -> xd ở Đông Dương 1 hàng rào thuế quan chặt chẽ
+ Đồng hóa thuế quan(1892-1939) Việt Nam, Pháp có hàng rào thuế quan chung, hàng VN
đc tự do xk vào Pháp, hàng P nhập vào VN đc miễn thuế nhập khẩu
+ Thuế quan tự trị( 1/1/1941) hàng hóa Pháp xuất vào Đông Dương và ngược lại k đc miễn thuế, mức thuế của các nc Đông Dg phải đc chính phủ chuẩn y, áp dụng thuế suất tối thiểu với hàng nhập khẩu
- 5/9/1945: CP ra sắc lệnh tuân thủ luật lệ ngăn song cấm chợ do Nhật,Pháp đặt ra
- 22/9/1945: sắc lệnh bãi bỏ, các nghiệp đoàn độc quyền kinh doanh
TM do NN dân chủ nhân dân quản lí
Chủ thể người buôn bán nhỏ, sx hàng hóa hỏ, những nhà tư sản dtoc, mậu dịch quốc doanh
Nguồn hàng chủ yếu do sx trong nước
Trang 4- mở rộng qhe qte -> giúp ra tăng thực lực kt, quốc phòng đủ hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dg
- Vtro thay đổi trong tương quan lức lượng tren mặt trận kte giữa ta và địch
- Đất nước chia 2 miền -> TM chịu ảnh hưởng bởi thể chế ctri khác nhau theo 2 miền
+ Miền Nam hđ TM theo cơ chế thị trg
+ Miền Bắn hđ theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung
- đặc trưng TM:
+ thị trg xk và lưu thông vật tư, hàng tieu dg chịu sự chi phối bởi kế hoạch hóa tập trung của NN
+ TM chủ yếu còn 2 tphan: TM quốc doanh, tập thể
+ Hình thành các bphan quản lí và lưu thông trong nền kt quốc dân
+ hệ thống kinh doanh của các đvi thực hiện chức năng lưu thông phân 2 cấp: công ty đầu mối, cty khu vực, tỉnh thành phố; cty , ban tiếp nhận, tổng kho kvuc và Ban tiếp nhận, cửa hàng theo kvuc trục thuộc
Câu 2 Trình bày khái niệm và nội dung của phát triển thương mại.
- Khái niệm Là quá trình bào gồm nhiều hoạt động nhằm tạo ra sự thay đổi cả về lượng và
chất về tăng trưởng thương mại của quốc gia trong từng giai đoạn phát triển
Các tiêu chí và chỉ tiêu biểu hiện của phát triển thương mại:
- Tiêu chí tăng trưởng về lượng:
+ Tăng trưởng về luân chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu tiêu dùng nội địa
+ Tăng trưởng về kim ngạch xuất nhập khẩu
+ Tăng trưởng tổng thương mại
+ Tốc độ tăng trưởng
+ Tăng trưởng thị phần
+ Cơ cấu thương mại
+ Tăng GDP của thương mại
- Tiêu chí tăng trưởng về chất:
+ Tính ổn định, liên tục, bền vững của tốc độ tăng trưởng
+ Tính hiệu quả sử dụng các nguồn lực thương mại của đất nước
+ Tính tối ưu của cơ cấu các loại hình, các luồng thương mại
Trang 5Câu 3 Trình bày khái niệm, các tiêu chí/ chỉ tiêu biểu hiện sự phát triển thương mại xuất nhập khẩu Có những nhân tố/ nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển thương mại xuất nhập khẩu?
- Khái niệm: Phát triển thương mại xuất nhập khẩu là một quá trình cải thiện hoặc gia tăng
không ngừng kết quả hoạt động ngoại thương bao gồm cả sản lượng và giá trị xuất khẩu,nhập khẩu; thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu và cách thức sử dụng bao gồm nguồn lực theohướng tối ưu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả tăng trưởng ngoại thương trong một thời
kì nhất định
Các tiêu chí/ chỉ tiêu biểu hiện sự phát triển thương mại xuất nhập khẩu:
- Tiêu chí tăng trưởng về lượng: Gia tăng sản lượng và trị giá (kim ngạch, doanh thu) xuất
nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ
- Tiêu chí tăng trưởng về chất: Cải thiện nâng cao chất lượng tăng trưởng kết quả xuất nhập
khẩu Bao gồm tốc độ tăng trưởng hợp lí, ổn định, liên tục hay gián đoạn; sự thay đổi cơcấu thương mại xuất nhập khẩu và thị phần
- Ngoài ra, còn có một số tiêu chí khác biểu hiện sự phát triển thương mại xuất nhập khẩu như hiệu quả thương mại xuất nhập khẩu:
+ Hiệu quả kinh tế và tác động đến ổn định kinh tế vĩ mô:
Mức độ cải thiện CCTM (thâm hụt, thặng dư; tỉ lệ xuất siêu, nhập siêu), góp phần thayđổi cán cân thanh toán quốc gia
Tỷ lệ đóng góp của thương mại xuất nhập khẩu vào tăng trưởng GDP
Mức độ hội nhập hay chỉ số đo độ mở nền kinh tế
Sức cạnh tranh quốc tế về xuất khẩu quốc gia, hiệu qủa sử dụng các nguồn lực
+ Hiệu quả xã hội: việc làm, thu nhập nâng cao, góp phần cải thiện đời sống vật chất, văn hóatình thần cho người dân
+ Hiệu quả môi trường: Bảo vệ TNMT
Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương mại xuất nhập khẩu:
- Nhân tố môi trường vĩ mô:
+ Trong nước:
Sự ổn định và tăng trưởng kinh tế vĩ mô
Cơ chế chính sách kinh tế và hệ thống phát luật, quy định thủ tục hành chính
Tính chuyên nghiệp của đội ngũ công chức và hiệu suất làm việc của bộ máy tổ chức
về QLNN về thương mại
+ Quốc tế:
Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế trong khu vực và quốc tế
Xu hướng toàn cầu hóa, liên kết kinh tế, tài chính, thương mại và đầu tư; các xu hướngsáp nhập các công ty, các tập đoàn
Các quy định chính sách và luật pháp quốc tế và của các nước đối tác thương mại
Các xu hướng rào cản thương mại
Trang 6- Nhân tố thị trường:
+ Dung lượng thị trường, quan hệ cung cầu, sức mua trên thị trưởng XNK
+ Tỷ giá, giá cả thị trường đối với sản phẩm XNK
+ Tình hình và xu hướng cạnh tranh
- Sự phát triển của các ngành kinh tế, thương mại và năng lực cung ứng hàng hóa, dịch vụ
+ Sự phát triển phân công chuyên môn hóa, liên kết và hợp tác trong, ngoài ngành thươngmại, giữa các loại hình doanh nghiệp (sản xuất, thương mại và dịch vụ) trong hoạt độngxuất nhập khẩu
+ Hạ tầng và mạng lưới thương mại, kênh phân phối và năng lực cung ứng hàng xuất khẩu,quản lí nhập khẩu
- Chiến lược kinh doanh, năng lực tổ chức quản trị và hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
Câu 4 Trình bày khái niệm và đặc điểm của thương mại đô thị Xu hướng phát triển của thương mại tại các đô thị lớn Việt Nam.
- Khái niệm: Thương mại đô thị là các quan hệ trao đổi, các hoạt động mua bán hàng hóa,
cung ứng dịch vụ diễn ra trên địa bàn các thành phố, thị xã
+ Thương mại ở khu vực đô thị có ưu thế về hạ tầng thương mại, thị trường và phát triển cáchình thức kinh doanh tiến bộ (ngoài các chợ, cửa hàng buôn bán, bán lẻ truyền thống đãxuất hiện và phát triển nhiều loại hình thương mại mới như siêu thị, trung tâm thương mại/dịch vụ, cửa hàng tiện ích, cửa hàng chuyên doanh bán hàng theo phương thức mới )+ Các xu hướng phát triển hệ thống theo chuỗi (siêu thị, cửa hàng tiện ích) và liên kết giữacác doanh nghiệp trên cùng địa bàn tăng lên, phương thức nhượng quyền thương mại để
mở rộng mạng lưới bán hàng và kết hợp các khai thác nguồn lực của các DN nhỏ đangphát triển, triển vọng sẽ làm thay đổi cấu trúc thị trường và diện mạo thương mại thành thịcũng như thương mại cả nước trong tương lai
+ Các tập đoàn, các tổng công ty, các công ty đều có trụ sở kinh doanh chính tại khu vựcthành thị và các giao dịch thương mại thông qua phương tiện điện tử chủ yếu diễn ra ởđây
- Xu hướng phát triển của thương mại tại các đô thị lớn Việt Nam: Các xu hướng phát triển
hệ thống phân phối theo chuỗi (siêu thị, cửa hàng tiện ích) và liên kết giữa các doanhnghiệp trên cùng địa bàn đang tăng lên, phương thức nhượng quyền thương mại để mởrộng mạng lưới bán hàng và kết hợp khai thác nguồn lực của các doanh nghiệp nhỏ đangphát triển, triển vọng sẽ làm thay đổi cấu trúc thị trường và diện mạo thương mại đô thịcũng như thương mại cả nước trong tương lai
Trang 7Câu 5: Trình bày khái niệm và đặc điểm cơ bản của thương mại các vùng đặc biệt ở Việt Nam.
Thương mại các vùng đặc biệt ở Việt Nam phản ánh các quan hệ trao đổi – mua bán hànghóa, cung ứng dịch vụ diễn ra trên địa bàn ( thị trg) vùng đặc biệt miền núi, biên giới, hảiđảo)
Câu 6 Trình bày khái niệm và các tiêu chí phân loại thương mại nội địa Các xu hướng phát triển của thương mại nội địa Việt Nam.
Các tiêu chí phân loại thương mại nội địa:
- Phân loại dựa trên những lưu ý:
+ Tương thích với loại thị trường nào => có loại hình thương mại đó
+ Tương thích với các chủ thể thị trường nào => các thành phần thương mại đó
+ Các tiêu chí phân loại:
+ Theo không gian/ phạm vi; theo khu vực và thành phần kinh tế
Trang 8+ Theo đối tượng trao đổi
+ Theo đặc điểm hàng hóa lưu chuyển
+ Theo ngành hàng/ mặt hàng
Trong đó, phân loại theo không gian/ phạm vi trao đổi: thương mại thành thị, thương mạinông thôn và thương mại các vùng đặc biệt (hải đảo, vùng sâu, vùng biển)
Các xu hướng phát triển của thương mại nội địa Việt Nam:
- TM nội địa và TM quốc tế gắn bó chặt chẽ, đan xen, thúc đẩy cùng phát triển
- Trình độ và quy mô hoạt động thương mại của đội ngũ thương nhân trên thị trường nội địa
sẽ không ngừng nâng cao
- Kết cấu hạ tầng thương mại ngày càng hoàn thiện, phù hợp với thực tiễn phát triển
- Thương mại của các thành phần kinh tế cùng tồn tại, phát triển, cạnh tranh bình đẳng
- Loại hình kinh doanh thương mại phát triển theo hướng đa dạng, kết hợp giữa truyền thống
và hiện đại
Câu 7 Trình bày khái niệm và tính tất yếu của quá trình hội nhập thương mại quốc tế Cho biết các hình thức và xu hướng hội nhập TMQT
+ Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia chủ động gắn kết nền kinh tế của mình
với các định chế, tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế, trong đó các bên hoặc các thành viênquan hệ với nhau theo những ràng buộc hay quy định chung thể hiện trong các hiệp định
+ Hội nhập thương mại là một bộ phận của hội nhập kinh tế quốc tế Đó chính là quá trình
gắn kết hệ thống thương mại của một nước với hệ thống thương mại thế giới, khu vực hoặcvới nước đối tác thương mại thông qua các ràng buộc của định chế và tổ chức kinh tế quốc
tế nhằm thúc đẩy mở cửa thị trường và tự do hóa thương mại
+ Do nhu cầu trong quá trình phát triển của toàn cầu hóa
+ Sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các QG và khu vực để giải quyết các vấn đề lớn củakinh tế thế giới
+ Do sự phát triển của cuộc CM khoa học kỹ thuật, CNTT và sinh học
+ Khu vực thương mại tự do – giai đoạn thấp nhất của hội nhập Các quốc gia thành viên tiến
hành giảm và loại bỏ dần các hàng rào thuế quan, các hạn chế về số lượng và các biệnpháp phi thuế trong thương mại nội khối
+ Liên minh thuế quan là giai đoạn thứ 2 của hội nhập Ngoài việc hoàn tất loại bỏ thuế và
các hạn chế về số lượng trong thương mại nội khối, các nước tham gia liên minh thuế quanphải cùng nhau thực hiện một chính sách thuế quan chung đối với các nước ngoài khối
+ Thị trường chung – giai đoạn thư 3 của hội nhập Đay là mô hình liên minh thế quan cộng
với bãi bỏ các hạn chế đối với việc lưu chuyển của các yếu tố sản xuất khác
+ Liên minh kinh tế – giai đoạn thứ 4 – là mô hình hội nhập ở giai đoạn cao dựa trên cơ sở mô
hình thị trường chung cộng với việc phối hợp các chính sách kinh tế giữa các nước thànhviên
Trang 9+ Liên minh toàn diện là giai đoạn cuối cùng của hội nhập, trong đó các thành viên thống
nhất về chính trị, kinh tế và chính sách xã hội
+ Đơn phương mở cửa thị trường, hợp tác song phương và tự do hóa TM
+ Tăng cường hợp tác, thực hiện cam kết và các thỏa thuận đa phương
+ Tự do hóa TM và khu vực hóa
+ Hội nhập về TMDV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hội nhập kinh tế, TM thế giới.Các tiêu chuẩn về MT và LĐ, … các CS bảo hộ khác nagyf càng đc sd trong TMQT
Câu 8 : Trình bày khái niệm , đặc điểm của hàng hóa và dịch vụ thiết yếu; ngành hàng
+ Đk để đc coi là H-D thiết yếu:
* Phải có tính thiết yếu
* Là nguyên vật liệu chính cho sx, lưu thông hoặc phải đáp ứng được các yêu cầu td cơ bảncủa con ng trong đời sống
+ Thường có mức độ cạnh tranh hạn chế]
+ Các H-D này không cố định mà thay đổi tùy thuộc chủ trương, đk phát triển KT-XH trongtừng thời kỳ
+ Được NN quy định trong các vă bản pháp luật trong từng thời kì
+ Chịu sự tđ, quản lí và điều hành giá của NN (thông qua các cơ quan QLNN có thẩmquyền)
+ Có vị trí quan trọng trong nền kinh tế
+ Mang tính không gian và thời gian nhất định
+ Các ngành có đk phát triển, có lợi thế so sánh, thường có tốc độ tăng trưởng cao, hiệu quả
so với các ngành khác
+ Khai thác đc thế mạnh của đất nước và phù hợp xu thế tiến bộ KHKT
+ Có khả năng dẫn dắt và tạo ra hiệu ứng lan tỏa đến các ngành hàng khác cũng như đến toàn
bộ nền kinh tế
Trang 10Câu 9 : Trình bày khái niệm và nội dung của chính sách quản lý xuất nhập khẩu.
- Khái niệm: Chính sách quản lý xuất nhập khẩu là tập hợp các công cụ mà Nhà nước áp
- Tín dụng XK: có ngân hàng XK cho vay với t/c trợ cấp nhằm hỗ trợ DN XK
- Trợ cấp XK (chủ yếu là trợ cấp gián tiếp) nhằm tăng thu nhập , tạo đk nâng cao khả năngcạnh tranh và đẩy mạnh XK
- Chính sách về tỷ giá hối đoái
- C/s hỗ trợ khác (về thông tin, đào tạo, XD thương hiệu, xúc tiến XK, khuyến cáo về rào cảnthương mại quốc tế và giải quyết tranh chấp,…)
- Nguyên tắc có tính chủ đạo trong phát triển NK là các c/s phải phù hợp với nguyên tắcchung về c/s bảo hộ mậu dịch của các t/c QT, cam kết hội nhập QT và mở cửa thị trườngnội địa Ngoài ra, NK phải được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- SD ngoại tệ với tinh thần tiết kiệm đem lại hiệu quả KT cao
- Dành ưu tiên cho việc NK TLSX đồng thời có chú ý thích đáng NK hàng TD thiết yếu chođ/s nhân dân
- Bảo vệ và thúc đẩy SX trong nước phát triển, tăng nhanh XK
- Kết hợp giữa NK và XK
- Xây dựng thị trường NK ổn định vững chắc và lâu dài
- Chú trọng NK công nghệ cao để đáp ứng y/c của các ngành chế biến nông, lâm, thủy hải sản
và SX hàng công nghiệp nhẹ đồng thời phải gắn với việc phát triển, SD các công nghệ,giống cây con và vật liệu mới được SX trong nước
Câu 10: Trình bày khái niệm và đặc điểm của mô hình thống kê thương mại?
- Thống kê TM là 1 bộ phận của thống kê KTXH, có đối tượng là các quy luật số lượng của
các hiện tượng và QT (quá trình) KTXH số lớn diễn ra trong lĩnh vực KDTM, trong quá
Trang 11trình lưu thông phân phối hàng hóa trong nền KTQD từ SX đến tiêu dùng trong điều kiện
và thời gian cụ thể
- Mô hình thống kê TM là:
- Mô hình TK tập trung :
+ Việc quản lý và vận hành của các chương trình TK chủ yếu thuộc trách nhiệm duy nhất 1
cơ quan TK quốc gia và hoạt động theo cơ chế tập trung
+ Cơ quan TK quốc gia là cơ quan độc lập, được Chính phủ trao toàn quyền trong việc sảnxuất thông tin TK và được tổ chức thành hệ thống từ trung ương đến địa phương (ngànhdọc)
+ Các cơ quan TK địa phương có nhiệm vụ chính là thu thập số liệu (có xử lý kết quả điều tranhưng k nhiều), chủ yếu gửi về cơ quan TK trung ương để xử lý số liệu
- Mô hình TK phân tán : Mỗi bộ, ngành hoặc tổ chức phi chính phủ có trách nhiệm biên
soạn số liệu TK khác nhau, lquan đến lĩnh vực cụ thể của từng bộ, ngành
- Mô hình thống kê tập trung kết hợp phân tán :
+ Là sự kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống TK tập trung của cơ quan TK TW với hệ thống TKphân tán ở các bộ, ngành
+ Mô hình kế thừa ưu điểm và khắc phục nhược điểm của 2 mô hình Tk trước:
Công tác TK được quản lý thống nhất từ TW đến địa phương
Có sự phân công và phối hợp nhịp nhàng giữa hệ thống TK tập trung và TK các Bộ, ngành
Hệ thống TK bao quát toàn diện các lĩnh vực và toàn bộ lãnh thể quốc gia
Thông tin TK sản xuất ra sẽ phục vụ kịp thời nhu cầu thông tin của lãnh đạo, điềuhành ở cấp TW, địa phương qua việc phân công, phối hợp giữa cơ quan TK TW và bộ,ngành trong việc thu thập, tổng hợp, công bố các chỉ tiêu TK quốc gia, các chỉ tiêu TKquốc gia, các chỉ tiêu TK cấp tỉnh,huyện, xã
Phục vụ kịp thời nhu cầu thông tin của lãnh đạo bộ, ngành với những thông tin thuộcngành, lĩnh vực bộ, người phụ trách
+ Hệ thống TK VN hiện đang áp dụng theo mô hình này :
Hệ thống TK tập trung : tổ chức theo ngành dọc gồm cơ quan TK TW, cơ quan TK địaphương
Tổ chức TK bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP, tòa án ND tối cao ;đơn vị hànhchính sự nghiệp
Câu 11 Trình bày khái niệm cơ sở dữ liệu thống kê Liên hệ thực tiễn cơ sở dữ liệu thồng kê Việt Nam
- Khái niệm cơ sở dữ liệu thống kê: Cơ sở dữ liệu thống kê là tập hợp những dữ liệu, thông
tin thống kê có liên quan với nhau được sắp xếp, tổ chức theo một cấu trúc nhất định để
Trang 12quản lý, cập nhật và khai thác phục vụ cho mục đích thống kê và mục đích khác theo quyđịnh của pháp luật.
Liên hệ thực tiễn cơ sở dữ liệu thồng kê Việt Nam.
Câu 12 Trình bày khái niệm, nguyên tắc/yêu cầu xác định chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại.
- Khái niệm: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại là phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng lao động trong lĩnh vực thương mại (bao gồm lao động sống và lao độngvật hóa) hoặc các nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) để đạt được các kết quả kinh tế
do thương mại đem lại cao nhất với những chi phí lao động hoặc các nguồn lực sử dụng ítnhất Gồm có chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp và chỉ tiêu phản ánh hiệu quả bộ phận + Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tổng hợp phản ánh kết quả mà toàn bộ hoạt động thương mạicủa một quốc gia hay địa phương mang lại trong thời kì nghiên cứu (thường là một năm)khi bỏ ra một dồng nguồn lực hoặc chi phí nguồn lực để đạt được kết quả đó
+ Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả bộ phận là chỉ tiêu hiệu quả bộ phận phản ánh thu nhập mà bộphận (lĩnh vực) thương mại nghiên cứu đạt được thường là 1 năm khi bỏ ra 1 đồng nguồnlực hoặc chi phí nguồn lực nói chung hoặc của mỗi nguồn lực đã được sử dụng của nềnkinh tế để đạt được kết quả đó
Nguyên tắc/yêu cầu xác định chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại
- Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế thương mại được sử dụng để đo lường đánhgiá cần:
+ Có các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp phản ánh toàn diện hiệu quả kinh tế thương mại, cácchỉ tiêu bộ phận phản ánh hiệu quả kinh tế thương mại ở từng lĩnh vực, từng khâu, từngmặt… Chỉ tiêu bộ phận là cơ sở cho việc tìm ra mặt mạnh, mặt yếu trong quá trình pháttriển từng lĩnh vực, từng khâu hay việc sử dụng từng yếu tố, nguồn lực trong phát triểnthương mại
+ Đảm bảo tính hệ thống và toàn diện tức là phải đảm bảo phản ánh được hiệu quả kinh tếcủa toàn bộ lĩnh vực thương mại của quốc gia hya một địa phương trên mọi phương diệncủa sự phát triển Phải có tính logic, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau nhằm phản ánh đầy đủ,chính xác các nội dung hiệu quả
+ Phải hình thành trên cơ sở nguyên tắc chung của phạm trù hiệu quả trong đó các chỉ tiêukết quả và nguồn lực hay chi phí nguồn lực phải có khả năng đo lường
+ Các chỉ tiêu phải có sự liên hệ, so sánh với nhau, có phương pháp tính toán cụ thể, thốngnhất Các chỉ tiêu phải có phạm vi áp dụng nhất định, phục vụ cho từng mục đích nhát địnhcủa công tác đánh giá
+ Hệ thống chỉ tiêu phải phản ánh được tính đặc thù của lĩnh vực thương mại Đó là đặc thù
về sự đa dạng, phức tạp của một lĩnh vực kinh tế trong nền kinh tế thị trường, mở cửa vàhội nhập
Trang 13NHÓM CÂU H I 2 ỎI 1.
1 Trình bày cạnh tranh trong xuất nhập khẩu của Việt Nam
- Cạnh tranh trong XK hàng hóa của Việt Nam diễn ra trên tất cả các cấp độ: sản phẩm,
Doanh nghiệp, ngành, quốc gia
- DN có vai trò quyết định trong nâng cao năng lực cạnh tranh hàng XK, Nhà nước tạo điềukiện thuận lợi về cơ chế, chính sách ; hiệp hội ngành hàng hỗ trợ, kiên kết DN hội viên
- Đối với hàng hóa XK
Các mặt hàng XK sẽ có lợi thế:
+ Nông nghiệp: chè , mật ong
+ CN chế biến : nguyên liệu dệt may, da giày, nhựa và SP nhựa, phân bón hóa chất,
- Cạch tranh XK chủ yếu dựa trên lợi thế so sánh tĩnh (lao động, tài nguyên)
- GTGT trong hàng XK của VIệt Nam thấp
- Khả năng cạnh tranh hàng XK ( thông qua chỉ số RCA) giảm
2 Trình bày đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý thương mại theo ngành và lãnh thổ theo cấp quản lý của Việt Nam
- QL theo cấp đc thực hiện ở 3 cấp: tỉnh, TP trực thuộc TW (cấp tỉnh); quận, huyện, thị
xã, TP thuộc tỉnh (cấp huyện); xã, phường, thị trấn (cấp xã)
- Theo cấp QL ở địa phương, UBND các cấp là cơ quan QL hành chính NN có thẩmquyền chung giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hđ của các ngành phát sinhtrên địa bàn của địa phương đó
Trang 143 Trình bày nội dung và công cụ quản lí thương mại Quan điểm và định hướng hoàn thiện quản lí Nhà Nước về thương mại ở Việt Nam
- Theo đối tượng QL:
+ QL, kiểm soát HH lưu thông và DV cung ứng trên thị trường
+ QL thương nhân, kiểm soát hđ và giao dịch TM của chủ thể kd
+ Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến VB quy phạm pháp luật và tình hình thực thi
CS, pháp luật đối với các lĩnh vực TM
+ Cấp phép kd và thu hồi các loại giấy phép kinh doanh
+ Hướng dẫn, ktra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật đốivới các lĩnh vực TM
- Theo địa bàn lãnh thổ (phân cấp cho địa phương)
+ Ban hành VB cụ thể hóa và triển khai hướng dẫn thực thi CS, pháp luật NN về TM trên địabàn
+ XD và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chương trình dự ánPTTM, thị trường của địa phương
+ Tổ chức bộ máy QL, phân công trách nhiệm và phối hợp thực thi CS, pháp luật về TM trênđịa bàn
+ Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu ại, tranh chấp TM và xử lý các vi phạm quy định
CS, pháp luật về TM trên địa bàn
- Công cụ luật pháp: là tổng hợp các quy phạm pháp luật do NN ban hành hoặc thừa
nhận để điều chỉnh những quan hệ KT-XH phát sinh trong quá trình LTHH và cung ứng
DV trên thị trường nhằm thực hiện mục tiêu PTTM, KT-XH của đất nước
- Công cụ KHH TM: là hđ QLKT của NN trong lĩnh vực LTHH và cung ứng DV thông
qua việc xđ các chương trình mục tiêu cho tương lai và biện pháp tổ chức thực hiện cácmục tiêu đó nhằm đảm bảo cho hđ LTHH và cung ứng DV trên thị trường đem lại hiệu quảKT-XH cao nhất
Trang 15- Công cụ CS: là tổng thể các nguyên tắc, các quy định, biện pháp NN sd để tđ tới lĩnh
vực TM và các chủ thể hđ TM trên thị trường nhằm đạt mục tiêu trong từng giai đoạn cụthể
- Chuyển đổi nhanh, mạnh hơn nữa sang QLNN thống nhất bằng các chiến lược, quyhoạch, CS và pháp luật về TM
- Tách chức năng QLNN về TM khỏi chức năng QTKD của DNNN Đẩy mạnh cải cáchhành chính, đơn giản/thuận lợi hóa thủ tục, quy trình liên quan tới TM
- Xd đông bộ và vận hành thông suốt các loại thị trường Đẩy mạnh đấu tranh chốngbuôn lâu, kd hàng giả, kém CL, không đảm bảo vệ sinh, an toàn và các hđ KD trái phápluật khác
- Hoàn thiện hệ thống CS, PL phù hợp với cam kết mở cửa thị trường, hội nhập quốc tế,đồng thời bảo vệ vững chắc thị trường nội địa
- Sử dụng đồng bộ các công cụ, biện pháp quản lý và tăng cường phối hợp quản lý Coitrọng điều tiết thị trường, TM bằng kinh tế
- Đổi mới công tác KHH TM
- Đổi mới hệ thống tổ chức bộ máy QLNN về TM
- Nâng cao hiệu lực thực thi CS, luật pháp về TM
- Hoàn thiện hệ thống CS, luật pháp về TM
- Tăng cường công tác cán bộ QLNN về TM
4 Khái niệm, nội dung của quy hoạch phát triển thương mại
- Khái niệm: QHPTTM là đề án khoa học luận chứng các phương án phát triển TM theo lãnh
thổ các vùng, các tỉnh, thành phố, quận huyện nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược đã
đề ra, là sự cụ thể hóa chiến lược với những dự tính cần thiết cho sự phát triển thương mạicủa địa phương đó
- Các nội dung cơ bản của QHPTTM:
+ Phân tích đánh giá các điều kiện, hiện trạng, bối cảnh: phân tích đánh giá các yếu tố điềukiện tự nhiên, đánh giá hiện trạng phát triển Tm, xu thế trong nước và quốc tế, các chủchương chính sách phát triển, bối cảnh và thực trạng bối cảnh quốc gia,…
+ Dự báo các xu thế phát triển, kịch bản phát triển
+ Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển thương mại trong thời gina quy hoạch
+ Xây dựng các phương án phát triển và tổ chức không gian
+ Giải pháp và nguồn lực thực hiện quy hoạch: chủ yếu là giải pháp vĩ mô: giải pháp về vốnđầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, KHCN,…
5 Trình bày quan điểm, định hướng phát triên thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
Trang 16- PTTM trong nước phải nhanh và bền vững; gắn liền vưới quy mô, trình độ PT sx trongnước, mức độ hội nhập kinh tế toàn cầu; phù hợp với chiến lược PTKTXH từng giai đoạn.
- PTTM trong nước dựa trên nền tảng thị trường và tôn trọng quy tắc thị trường NN chỉtham gia vào các lĩnh vực, ngành, sp mà tư nhân k làm hoặc k có khả năng tham gia
- QLNN về TM trong nước trong thời gian tới tập trung vào giữ trật tự thị trường, bình
ổn thị trường, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vào thị trường, tạo môitrường cạnh tranh bình đẳng, khắc phục mọi mặt trái của KTTT
- NN tạo nền tảng pháp lý phù hợp cho các loại hình TM hiện đại theo hướng đảm bảoquyền tự do kd của mọi tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế; khuyến khích các hình thức
TM dựa trên nền tảng công nghệ mới
- Đầu tư xd CSHTTM cho TM trong nước về dài hạn phải dựa trên huy động nguồn lực
từ mọi thành phần kinh tế; phát triển hài hòa, đồng bộ, hiện đại hóa các CSVCKT để thựchiện các hđ TM trong nước
- Bình ổn TM trong nước cơ bản phải dựa trên các nguồn lực từ DN
- PTTM trong nước phải dựa trên lực lượng DN phân phối thuộc mọi thành phần kinh tế
và phù hợp với từng đk địa bàn, thời điểm
- Liên tực đổi mới, hoàn thiện cơ chế QL hđ phân phối, tạo dựng trật tự thị trường, xóa
bỏ rào cản thị trường, tạo động lực cho DN, hộ gia đình, cá nhân tham gia vào thị trường
và bảo vệ quyền lợi của ng TD
- PTTM trong nước phải nhằm mục tiêu hỗ trợ, thúc đẩy sx của các DN trong nước Kếthợp hài hòa giữa PTTM trong nước và TMQT
- NN cần hỗ trợ PTTM miền núi và các vúng hải đảo, vùng có đk đặc biệt khó khăn; cơchế hỗ trợ dựa trên nguyên tắc NN lựa chọn DV đc cung cấp từ các DN, hộ gia đình và cánhân
- Xd và PTTM trong nước hiện đại, tăng trưởng nhanh và bền vững, phù hợp với trình
độ PT từng giai đoạn, góp phần thúc đẩy PT trong nước, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
về chất lượng, an toàn vệ sinh, MT, Bảo vệ lợi ích hợp pháp của NN, ng sx, phân phối và
ng td
- PT các phương thức và hình thức tổ chức kd TM trong nước đa dạng, phù hợp với quátrình PT sx; góp phần gia tăng giá trị TM cho sp, có khả năng gắn kết và thúc đẩy PT sxtrong nước
- Đổi mới phương thức hđ của TM trong nước theo hướng hiện đại và chuyên nghiệp,phù hợp với quy luật của LTHH
- Đổi mới QLNN trong lĩnh vực QL TM trong nước theo hướng tôn trọng các quy tắcthị trường
- Hoàn thiện khung khổ pháp luật; nội luật hóa các cam kết quốc tế mà VN tham gia;hoàn thiện cơ chế luật pháp bảo vệ quyền lợi ng td
- PT đa dạng các loại hình kết cấu hạ tầng TM, kết hợp hài hòa giữa TM truyền thốngvới TM hiện đại, phù hợp với tính chất và trình độ PT của thị trường trên từng địa bàn(khu vực, vùng, miền và cả nước)