1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1 phong cach HCM

12 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 442 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Phong cách của người là tấm gương sángchói về tình yêu tổ quốc,vềđạo đức cách mạng vềtình • Yêu thương côn người.. • Yêu Bác ta nguyện học tập và làm theo tấm gương đạo đức

Trang 2

TUẦN 1 – BÀI 1

Tiết1+2

Phong cách Hồ Chí Minh

( Lê Anh Trà)

A/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

+ Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ chí Minh là sự hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

+Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng học tập, rèn luyện theo gương Bác

B/ Chuẩn bi:

G: + Bài soạn và các tư liệu có liên quan: một số tranh ảnh, bài viết băng hình…về lối sống của Bác Hồ

+Chuẩn bị trước các kết luận ngắn gọn về giá trị nội dung nghệ thuật trên bảng phụ, phim trong H: đọc văn bản và soạn bài theo những câu hỏi gợi ý trong sách

C/ Tiến trình bài dạy:

• ổn định lớp:

• Kiểm tra SGK, vở ghi…

Trang 3

• Vào bài:

Bài mới: Dân tộc VN ta tự hào và kiêu hãnh trước nhân loại toàn thế giới về vị cha già dân

tộc HCM Tên Người là cả một bài ca Người là sự kết tinh những tinh hoa văn hoá nhân loại

và văn hoá dân tộc.

Phong cách của người là tấm gương sángchói về tình yêu tổ quốc,vềđạo đức cách mạng vềtình

Yêu thương côn người.

tấm gương của người làchân lí mà chúng ta đời đời phải học tập và noi theo

Yêu Bác ta nguyện học tập và làm theo tấm gương đạo đức của người.

Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài phong cách Hồ Chí Minh để thấy được vẻ đẹp trong phong

cách của người Từ đó học tập và làm theo, rèn luyện mình theo phong cách Hồ Chí Minh.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nôi dung cần đạt

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chung( 10 phút)

G: Giới thiệu xuát xứ văn bản, hướng dẫn cách

đọc, đọc mẫu

H: + 2 em đọc VB

+ Đọc thầm chú thích

? 1: VB có chủ đề gì? Thuộc thể loại VB nào?

H: trả lời cá nhân

? 2: VB được chia làm mấy phần( luận điểm), ý cơ

bản của từng phần?

I Đọc, giới thiệu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

2 Đọc:

3 Chú thích: Phương thức biểu đạt:

Thể loại

4 Chủ đề: sự hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc dân tộc

5 Bố cục: 2 phần

- Phần 1: ( Từ đầu > “…rất hiện đại”) Vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rộng của Chủ tịch HCM

- Phần 2: còn lại: Lối sống giản dị của Chủ tịch HCM.

HĐ2: Hướng dẫn phân tích VB (Trọng tâm 45 phút)

H: Đọc phần 1 của1 VB

?3: Theo em phần VB vừa đọc có luận điểm gì?

H: phát biểu cá nhân

?4: Những tinh hoa VH nhân loại đến với Chủ tịch

HCM trong hoàn cảnh nào?

H; Trao đổi , đại diện phát biểu

( Bắt nguồn từ khát vọng tìm đườngcứu nước 1911,

Người ra nước ngoài Bác đã trải qua hơn 10 năm

LĐ cực nhọc, đói rét, làm phụ bếp, quét tuyết , đốt

than, làm thợ ảnh miễn sao sống được để làm CM.

Người đã sang Pháp, vòng qua châu Phi, sang Anh,

châu Mỹ,nhiều nước châuÂu…)

?5: Vốn tri thức VH nhân loại của HCM sâu rộng

ntn? Ngưòi đã làm thế nào để có vốn tri thức sâu

rộng ấy?

H: Thảo luận nhóm, đại diện trả lời

II

Đọc, tìm hiểu văn bản:

1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại:

a Vốn tri thức VH nhân loại sâu rộng của Chủ tịch HCM:

- Trong cuộc đời hoạt động CM đầy truân chuyên:

+ Người tiếp xúc với VH nhiều nước +Người có những hiểu biết sâu sắc về nền VH châu á,

Trang 4

( chìa khóa để ra mở tri thức VH nhân loại đó là sự

học hỏi - DC)

?5: HCM đã tiếp thu nguồn tri thức VH nhân loại

ntn? (Tiếp thu có chọn lọc, không thụ động , không

làm mất đi vẻ đẹp truyền thống dân tộc)

?6: Qua những vấn đề đã trình bày, theo em điều

kì lạ nhất tạo nên phong cách HCM chính là gì?

H: Thảo luận, nêu ý kiến

( Côt lõi phong cách HCM là vẻ đẹp VH, là sự kết

hợp hài hòa, nhuần nhuyễn tinh hoa VHDT, với

VHthế giới.)

G:(Kết thúc phần1 VB) cho HS biết người biên soạn

đã lược bớt phần tiếp theo trong sự nghiệp CM của

HCM

?7: Hãy cho biết phần 1 VB nói về thời kì nào trong

sự nghiệp CM của HCT?

( Thời kì Bác hoạt động ở nước ngoài)

?8: Em có nhận xét gì về cách lập luận trong luận

điểm này?

châu Âu, châu Phi, châu Mỹ.

b Để có vốn tri thức sâu rộng ấy Bác đã:

- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ, nói viết thành thạo nhiều thứ tiếng: Anh, Pháp , Nga, Hoa.

- Học hỏi qua công việc lao động hàng ngày( Người

làm nhiều công việc:Phụ bếp,xúc tuyết, …)

- Học hỏi đến mức uyên thâm nền VH các nước khác

+Tiếp thu cái hay, cái đẹp Phê phán những tiêu cực của CNTB.

+ Trên nền tảng VHDT mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế.

- ảnh hưởng quốc tế nhân VHDT nhào nặn nên con người HCM, một nhân cách rất VN, rất bình dị, rất phương động, rất mới, rất hiện đại

Cách lập luận chặt chẽ, nêu luận cứ xác đáng, lối diễn đạt tinh tế. >Tạo sức thuyếsự thuyết phục lớn

* Tiết 2

H: Đọc tiếp phần 2

?9: Phần 2 VB nói về thời kì nào trong sự nghiệp

CM của Bác?( Khi Người đã là CT nước), phần này

có luận điểm gì?

G: Nói đến phong cách là nói đến nét riêng có tính

nhất quán trong lối sông trong phong cách làm việc

của con người Với HCM thì sao?

H: Đọc thầm phần 2

? 10: Nét đẹp trong lối sống của HCM được thể hiện

qua những phương diện nào?

H: Phát hiện trả lời

? 11: Nơi ở của Bác được giới thiệu ntn? Nó có

đúng với những cảm nhận của em khi được xem

phong sự hay đọc những mẩu chuyện về Bác , hoặc

quan sát khi đến thăm nhà sàn của Bác?

H: Trao đổi , đại diện phát biểu

(Nơi ở như căn nhà của bất kỳ người dân bình

thường nào, cạnh ao như cảnh quê…)

2 Nét đẹp trong lối sống của HCM:

-Nơi ở làm việc: nhà sàn nhỏ bằng gỗ, cạn ao, chỉ vẻn vẹn vài phòng đồ đạc mộc mạc đơn sơ.

- Trang phục giản dị: Bộ quần áo bà ba, chiếc áo trấn

thủ, đôi dép lốp thô sơ

Trang 5

? 12: Trang phụccủa Bác được giới thiệu ntn? Cảm

nhận của em?

H: Phát biểu cá nhân

G: áo trấn thủ, dép lốp là trang phục của bộ đội

những năm đầu kháng chiến chống Pháp Đôi dép ra

đời năm 1947, được chế tạo từ chiếc lốp ô tô quân sự

của Pháp bị bộ đội ta phục kích tại VB Khi hành

quân, lúc tiếp khách trong nước, khách quốc tế Bác

vẫn đi đôi dép ấy gần 20 năm Cũng đôi ba lần các

đồng chí cảnh vệ “xin” Bác đổi dép nhưng Bác bảo

vẫn còn đi được Mua đôi dép khác chẳng đáng bao

nhiêu nhưng khi chưa cần thiết cũng không nên, ta

phải tiết kiệm vì đất nước còn nghèo, quả đúng như

một nhà thơ đã ca ngợi:

“ Vẫn đôi dép cũ mòn quai gót

Bác vẫn thường đi khắp thế gian”

? 13: Việc ăn uống của Bác dược giới thiệu ntn?

Bữa ăn thường của gia đình em có những món đó

không?

H: Trao đổi, thảo luận

G: ở VB mỗi chiến sĩ mỗi bữa được ăn một bát cơm

lưng lửng còn toàn ngô, khoai, sắn Bác yếu nhưng

cũng chỉ ăn như anh em trừ có thêm một bát nước

cơm bồi dưỡng.

?14: Qua những điều tìm hiểu em có cảm nhận gì

về lối sống của Bác? So sánh với các vị nguyên thủ

quốc gia cùng thời kì? (Nơi ở sang trọng bề thế.

Trang phục đắt tiền.Ăn uống cao sang)

?15: Với cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng CT

HCM có quyền được hưởng chế độ đãi ngô đặc

biệt không? Từ lối sống của HCM tác gỉa đã liên

tưởng đến lối sống của ai trong LSDT? Điểm giống

và khác nhau giữa lối sống của Bác với các vị hiền

triết xưa?

H: Suy nghĩ, trao đổi

- Điểm giống: giản dị, thanh cao

- Khác: + NT & NBK là những nhà nho tiết tháo

khi xã hội rối ren gian tà ngang ngược, từ bỏ về

trong lánh đời, ẩn đật giữ cho tâm hồn an nhiên tự

tại.

+ HCM chiến sĩ cộng sản sống gần gũi với

quần chúng, đồng cam cộng khổ với ND làm CM.

?16: Đây có phải là lối sống đầy đọa mình hay thầ

n thánh hóa khác với đời?

G: HCM từng đi nhiều nơi, đến nhiều nướctiếp thu

tinh hoa VH thế giới, song vẫn vẫn giữ lại cho mình

một cuộc sống giản dị, tự nhiên không phô trương,

- Ăn uống đạm bạc: Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà

muối, cháo hoa…món ăn dân tộc

 Lối sống giản dị vô cùng thanh cao

- Bác dược hưởng chế độ đặc biệt nhưng Bác đã tự nguyện chọn cho mình một lối sống vô cùng giản dị

- Sống thanh cao sống có VH đậm chất á Đông với quan điểm thẩm mĩ, cái đẹp là sự -giản dị tự nhiên.

Khẳng định tính dân tộc trong truyền thống, trong lối sống của Bác.

3 Nghệ thuật:

Trang 6

không tự làm cho mình khác đời, hơn đời Đó là lối

sống của của người dân VN (nơi chốn quê hương)

Đậm chất á đông

? 17: Tác giả s/s HCM với các nhà hiền triết xưa

nhằm mục đích gì?

H: Suy nghĩ, phát biểu

?18: Cảm nhận của em về những đặc điểm đã tạo

nên vẻ đẹp trong phog cách HCM?

H: Phát biểu cá nhân

G: Chốt

?19: Để làm nổi bật những nét đẹp trong p/c HCM

tác giả đã sử dụng những biện pháp NT gì ?

H: Trao đổi nhóm

? 20: VB nhật dụng trên có gì giống và ≠ với VB

nhật dụng em đã học.

GV : Một vấn đề đặt ra hội nhập và giữ gìn bản sắc

DTộc “hoà nhập nhưng không hoà tan” Ngoài ra

ND VB còn có ý nghĩa giúp ta nhận thức vẻ đẹp

trong p/c của Bác học tập và rèn luyện theo p/c cao

đẹp của Người

- Giới thiệu, trình bày, kể kết hợp với lập luận

- Ngôn từ, NT đối lập =› VB thuyết minh mang tính cập nhật giàu chất văn

- VB mang tính thời sự trong xu thế hội nhập KT – VH nước ta với cộng đồng thế giới

VD : VN gia nhập APTH( Thị trường chung đông nam á) và WTO( Tổ chức thương mại thế giới )

HĐ4: Hướng dẫn tổng kết( 10 phút)

? Nêu nội dung cơ bản và những nét nổi bật về nghệ

thuật của VB?

H: 2 em đọc ghi nhớ

G: Các em được sinh ra và lớn lên trong điều kiện vô

cùng thuận lợi nhưng cũng tiêm ẩn đầy nguy cơ thách

thức( xét về phương diện vật chất

? Các em hãy bày tỏ những thuận lợi và nguy cơ

theo nhận thức của em?

- Được tiếp xúc với nhiều nền VH giao lưu mở

rộng với quốc tế

- Điều kiện vật chất đầy đủ, có luồng VH tích

cực, nhưng cũng không ít luồng VH đồi bại Vấn đề

đặt ra là hội nhập mà vẫn giữ được bản sắc VHDT

? Từ tấm gương của Bác, em có suy nghĩ gì trong

việc rèn luyện và học tập trong hiện tại và tương lai?

Nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có VH và

phi VH?(Trong ăn mặc, nói năng)

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK( trg 8)

*ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo phong cách HCM

- Sống và làm việc học tập theo gương Bác

- Tự tu dưỡng rèn luyện lối sông có VH

HĐ 5: Hướng dẫn luyện tập ( 20 phút)

H: Kể chuyện về cuộc sống giản dị của Bác mà các em

đx sưu tầm được

IV Luyện tập:

BT1:Kể một số câu chuyện về lối sông giản dị cao

đẹp của Bác

BT2: Viết đoạn văn khoảng 10 dòng nêu cảm nhận

Trang 7

G: + Lưu ý HS có thể viết đoạn văn diễn dịch hoặc qui

nạp

+Gọi HS đọc đ/v, nhân xét đánh giá, cho điểm

sâu sắc về vẻ đep trong p/c HCM mà em nhận dược sau khi học xong VB là gì?

* Dặn do: - Viết lại đoạn văn cho hay hơn.

- Chuẩn bị bài: “ Các phương châm hội thoại”

* Rút kinh nghiệm:

ti

ế t 3 : CÁC PH ƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được các phương châm về lượng về chất

-Biết vận dụng trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

- Bảng phụ

C Tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổn định

2 Kiểm tra : Sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới : Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì

về ngữ âm, từ vựng, NP, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những qui định đó được thể hiện

qua các phương châm hội thoại.

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

HĐ1: Tìm hiểu phương châm về lượng

H: đọc lời thoại

? 1: Trong lời thoại 2 của Ba có mang đầy đủ

những nội dung An cần biết không ? Tại sao ?

H;Trả lời cá nhân

( Thông tin mà An cần biết là địa điểm học bơi.

Song Ba lại trả lời “ dưới nước” “Bơi” đương

nhiên là di chuyển dưới nước bằng cử động của cơ

thể Vì vậy Ba trả lời dưới nước là không đáp ứng

được thông tin An cần biết.)

?2: Từ bài tập trên ta thấy khi hội thoại cần chú ý

điều gì ?

H: đọc câu chuyện “ Lợn cưới áo mới”

? 3: Vì sao truyện gây cười? Lẽ ra 2 anh phải hỏi

và trả lời ntn để người nghe đủ biết.?

H: Trả lờ cá nhân

( Chỉ cần hỏi : Bác có thấy con lợn nào chạy qua

đây không? & trả lời : Nãy giờ tôi chẳng thấy con

I Phương châm về lượng

1 Bài 1

- Lời thoại 2 của Ba không có nội dung An cần biết

=› Phải nói đúng nội dung cần giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.

2 Bài 2

- Câu hỏi và câu trả lời đều nhiều hơn những điều cần nói

 Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

Trang 8

lợn nào chạy qua dây cả.)

? 4: Như vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?

? 5: Như vậy việc trả lời ít hơn, nhiều hơn những

gì cần nói đều có được không? Việc đảm bảo

lượng thông tin vừa đủ ấy là muốn đảm bảo

phương hội thoại nào?

H: Trao đổi thông nhất,

HĐ 2: Tìm hiểu phương châm về chất

H: Đọc truyện

?6: Truyện này phê phán điều gì? Lời thoại nào

ta không tin là có thật?

H: Phát hiện, trả lời cá nhân.

?7: Như vậy trong gt cần tránh ~ điều gì?

G: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách trả lời 1 số trường

hợp cụ thể

- Nếu không biết chắc vì sao bạn nghỉ học  có

nên nói là bạn bị ốm không?

- Nếu không có bằng chứng mà nói bạn xấu có

được không?

Những điều nên tránh ấy chính là để đảm bảo

chất lượng thông tin  p/c về chất

HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 HS thảo luận nhóm đôi 1/

Bài 2 HS làm vào vở BT

làm việc cá nhân

3 Ghi nhớ 1: SGK (tr 9)

II Phương châm về chất

1 Bài tập

- Phê phán tính nói khoác

- Có 2 lời thoại ta không tin là có thật

* Tránh : + Nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật

+ Nói những điều mình không chác chắn + Nói những điều mình không có bằng chứng xác thực

2 Ghi nhớ:SGK(Tr 10)

III Luyện tập

BT1: Phân tích lỗi

a) Từ “ gia súc” nghĩa “ thú nuôi trong nhà” =› thừa cụm từ “ nuôi trong nhà”

b) Tất cả các loài chim đều có 2 cánh

=› thừa cụm từ “có 2 cánh”

BT 2:

a nói có sách d nói nhăng nói cuội

b nói dối e nói trạng

c nói mò

=› P/c về chất

BT 3: Vi phạm Phương châm về

lượng BT4

a) Tính xác thực của thông tin chưa được kiểm chứng

b) Việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói

Củng cô : Các P/c hội thoại ?

Dăn do:

- Làm BT4

- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VB TM

Trang 9

TIẾT 4 : SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

A Mục tiêu cần đạt

- HS hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp NT trong VBTM

- Biết cách sử dụng một số biện pháp NT vào VBTM

B Chuẩn bi

H: - ễn lại lý thuyết văn TM

- Các p2 khi làm văn TM

G: Các bài tập vận dụng

C Tiến trình các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra: Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

3 Vào bài: Ở lớp 8 các em đã được học văn thuyết minh, để tìm hiểu sâu về kiểu văn bản này chúng ta cần biết khi làm bài cần sử dụng thêm những yếu tố nào, những biện pháp nghệ thuật nào Lên lớp 9 chúng ta vẫn tiếp tục học về văn bản thuyết minh và đi tìm hiểu xem những biện pháp nghệ thuật nào thường được sử dụng trong những văn bản thuyết minh hàng ngày

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

HĐ 1: Ôn tập VBTM

?1: VBTM là gì ? Đặc điểm chủ yếu của

VBTM? Được viết ra nhằm mục đích gì ?

( Cung cấp những nhận biết về các sự vật,

hiện tượng trong TN _ XH)

?2: Các p 2 thuyết minh thường dùng?

H: Trả lời cá nhân

G: Nhận xét , đánh giá cho điểm

HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu việc sử dụng

biện pháp NT trong VBTM

H: đọc VB

? 3: VB thuyết minh TM vấn đề gì ? VB có

cung cấp về tri thức đối tượng không?Đặc

điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng cách

đo đếm, liệt kê không H: Suy nghĩ, trả lời.

( VBTM có đ 2 khác với những VBTM ≠ đó

là vấn đề TM mang tính trừu tượng.) Đ 2 ấy

không dễ dàng TM bằng cách đo đếm liệt

kê.)

?4: Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô

tận

được tác giả TM bằng cách nào ?

?5: Ví dụ nếu chỉ dùng p 2 liệt kê:Hạ Long

có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động

thì đã nêu được “ Sự kỳ lạ ” của Hạ Long

chưa ? Tác giả hiểu “ Sự lạ kỳ ” này là gì ?

Hãy gạch dới câu văn nêu khái quát sự kỳ

lạ của Hạ Long ?

I Tìm hiểu việc sử dụng một sô biện pháp NT trong VBTM

1 Ôn tập văn bản TM

- Khái niệm:

- Đặc điểm : tri thức khách quan, phổ thông

- P2 : nêu định nghĩa, nêu VD, liệt kê, so sánh, ptích, ploại

2 Viết VBTM có sử dụng một sô biện pháp NT

a Bài tập

VB : Hạ Long - Đá và Nước

- Nội dung : Sự kỳ lạ của Đá và Nứơc Hạ Long là

vô tận

* Phư ơng pháp thuyết minh

- Tưởng tượng và liên tưởng :

Trang 10

( Câu “ Chính Nước làm cho Đá sống dậy ”)

? 6: Tác giả đã sử dụng các bpháp tưởng

tượng,

liên tưởng ntn để giới thiệu sự kì lạ của Hạ

Long

H: Trao đổi, thống nhất

Chú ý các đ2

- Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di

chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú

vị của cảnh sắc.

- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du

khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi

vào các đảo đá, mà thiên nhiên tạo

nên thế giới sống động biến hoá đến

lạ lùng

=› Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ

di chuyển, ánh sáng phản chiếu là sự miêu

tả của những biến đổi hình ảnh đảo đá biến

chúng từ vô tri  có hồn mời gọi du khách

? 7: Tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ của

Hạ Long chưa ? Trình bày được như thế là

nhờ biện pháp gì

H :đọc ghi nhớ (SGK)

HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập

H: Thảo luận trong nhóm 3/4 ngưòi vào vở

BT

: Đọc bài 2

HS làm việc cá nhân

vào vở BT in

tưởng tượng những cuộc dạo chơi, những khả năng dạo chơi ( toàn bài dùng 8 chữ có thể ), khơi gợi những những cảm giác có thể có

- Phép nhân hoá để tả các đảo đá : gọi chung là thập loai chúng sinh, thế giới người, bọn người bằng đá hối hả trở về

- Miêu tả

- Giải thích vai trò của nước

2 Ghi nhớ( Tr 13)

II Luyện tập Bài 1

a VB có t/c thuyết minh

- Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống + Những t/chất chung về họ, giống, loài, về tập tính sinh sống, sinh đẻ, đ2 cơ thể

+ ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi

* Phương pháp thuyết minh

- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng

- Phân loại : Các loại ruồi

- Số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản

- Liệt kê :

b Các biện pháp nghệ thuật

- Nhân hoá

- có tình tiết  kể chuyện ẩn dụ miêu tả

* Tác dụng : gây hứng thú cho bạn đọc vừa là truyện vui, vừa là học thêm tri thức

Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú

dưới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

* Củng cố: - Nhắc lại việc sử dụng các Bp nghệ thuật trong VB thuyết minh

- Làm BT vào vở

* Dặn dò

- Chuẩn bị bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT trong VBTM

- Mỗi tổ chuẩn bị một đề trong sgk T15 Yêu cầu lập dàn ý chi tiết.Viết thành bài hoàn chỉnh

TIẾT 5 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

Ngày đăng: 25/12/2020, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w