• Phong cách của người là tấm gương sángchói về tình yêu tổ quốc,vềđạo đức cách mạng vềtình • Yêu thương côn người.. • Yêu Bác ta nguyện học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Trang 2TUẦN 1 – BÀI 1
Tiết1+2
Phong cách Hồ Chí Minh
( Lê Anh Trà)
A/ Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
+ Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ chí Minh là sự hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
+Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng học tập, rèn luyện theo gương Bác
B/ Chuẩn bi:
G: + Bài soạn và các tư liệu có liên quan: một số tranh ảnh, bài viết băng hình…về lối sống của Bác Hồ
+Chuẩn bị trước các kết luận ngắn gọn về giá trị nội dung nghệ thuật trên bảng phụ, phim trong H: đọc văn bản và soạn bài theo những câu hỏi gợi ý trong sách
C/ Tiến trình bài dạy:
• ổn định lớp:
• Kiểm tra SGK, vở ghi…
Trang 3• Vào bài:
• Bài mới: Dân tộc VN ta tự hào và kiêu hãnh trước nhân loại toàn thế giới về vị cha già dân
tộc HCM Tên Người là cả một bài ca Người là sự kết tinh những tinh hoa văn hoá nhân loại
và văn hoá dân tộc.
• Phong cách của người là tấm gương sángchói về tình yêu tổ quốc,vềđạo đức cách mạng vềtình
• Yêu thương côn người.
• tấm gương của người làchân lí mà chúng ta đời đời phải học tập và noi theo
• Yêu Bác ta nguyện học tập và làm theo tấm gương đạo đức của người.
Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài phong cách Hồ Chí Minh để thấy được vẻ đẹp trong phong
cách của người Từ đó học tập và làm theo, rèn luyện mình theo phong cách Hồ Chí Minh.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nôi dung cần đạt
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chung( 10 phút)
G: Giới thiệu xuát xứ văn bản, hướng dẫn cách
đọc, đọc mẫu
H: + 2 em đọc VB
+ Đọc thầm chú thích
? 1: VB có chủ đề gì? Thuộc thể loại VB nào?
H: trả lời cá nhân
? 2: VB được chia làm mấy phần( luận điểm), ý cơ
bản của từng phần?
I Đọc, giới thiệu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
2 Đọc:
3 Chú thích: Phương thức biểu đạt:
Thể loại
4 Chủ đề: sự hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc dân tộc
5 Bố cục: 2 phần
- Phần 1: ( Từ đầu > “…rất hiện đại”) Vốn tri thức văn hóa nhân loại sâu rộng của Chủ tịch HCM
- Phần 2: còn lại: Lối sống giản dị của Chủ tịch HCM.
HĐ2: Hướng dẫn phân tích VB (Trọng tâm 45 phút)
H: Đọc phần 1 của1 VB
?3: Theo em phần VB vừa đọc có luận điểm gì?
H: phát biểu cá nhân
?4: Những tinh hoa VH nhân loại đến với Chủ tịch
HCM trong hoàn cảnh nào?
H; Trao đổi , đại diện phát biểu
( Bắt nguồn từ khát vọng tìm đườngcứu nước 1911,
Người ra nước ngoài Bác đã trải qua hơn 10 năm
LĐ cực nhọc, đói rét, làm phụ bếp, quét tuyết , đốt
than, làm thợ ảnh miễn sao sống được để làm CM.
Người đã sang Pháp, vòng qua châu Phi, sang Anh,
châu Mỹ,nhiều nước châuÂu…)
?5: Vốn tri thức VH nhân loại của HCM sâu rộng
ntn? Ngưòi đã làm thế nào để có vốn tri thức sâu
rộng ấy?
H: Thảo luận nhóm, đại diện trả lời
II
Đọc, tìm hiểu văn bản:
1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại:
a Vốn tri thức VH nhân loại sâu rộng của Chủ tịch HCM:
- Trong cuộc đời hoạt động CM đầy truân chuyên:
+ Người tiếp xúc với VH nhiều nước +Người có những hiểu biết sâu sắc về nền VH châu á,
Trang 4( chìa khóa để ra mở tri thức VH nhân loại đó là sự
học hỏi - DC)
?5: HCM đã tiếp thu nguồn tri thức VH nhân loại
ntn? (Tiếp thu có chọn lọc, không thụ động , không
làm mất đi vẻ đẹp truyền thống dân tộc)
?6: Qua những vấn đề đã trình bày, theo em điều
kì lạ nhất tạo nên phong cách HCM chính là gì?
H: Thảo luận, nêu ý kiến
( Côt lõi phong cách HCM là vẻ đẹp VH, là sự kết
hợp hài hòa, nhuần nhuyễn tinh hoa VHDT, với
VHthế giới.)
G:(Kết thúc phần1 VB) cho HS biết người biên soạn
đã lược bớt phần tiếp theo trong sự nghiệp CM của
HCM
?7: Hãy cho biết phần 1 VB nói về thời kì nào trong
sự nghiệp CM của HCT?
( Thời kì Bác hoạt động ở nước ngoài)
?8: Em có nhận xét gì về cách lập luận trong luận
điểm này?
châu Âu, châu Phi, châu Mỹ.
b Để có vốn tri thức sâu rộng ấy Bác đã:
- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ, nói viết thành thạo nhiều thứ tiếng: Anh, Pháp , Nga, Hoa.
- Học hỏi qua công việc lao động hàng ngày( Người
làm nhiều công việc:Phụ bếp,xúc tuyết, …)
- Học hỏi đến mức uyên thâm nền VH các nước khác
+Tiếp thu cái hay, cái đẹp Phê phán những tiêu cực của CNTB.
+ Trên nền tảng VHDT mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế.
- ảnh hưởng quốc tế nhân VHDT nhào nặn nên con người HCM, một nhân cách rất VN, rất bình dị, rất phương động, rất mới, rất hiện đại
Cách lập luận chặt chẽ, nêu luận cứ xác đáng, lối diễn đạt tinh tế. >Tạo sức thuyếsự thuyết phục lớn
* Tiết 2
H: Đọc tiếp phần 2
?9: Phần 2 VB nói về thời kì nào trong sự nghiệp
CM của Bác?( Khi Người đã là CT nước), phần này
có luận điểm gì?
G: Nói đến phong cách là nói đến nét riêng có tính
nhất quán trong lối sông trong phong cách làm việc
của con người Với HCM thì sao?
H: Đọc thầm phần 2
? 10: Nét đẹp trong lối sống của HCM được thể hiện
qua những phương diện nào?
H: Phát hiện trả lời
? 11: Nơi ở của Bác được giới thiệu ntn? Nó có
đúng với những cảm nhận của em khi được xem
phong sự hay đọc những mẩu chuyện về Bác , hoặc
quan sát khi đến thăm nhà sàn của Bác?
H: Trao đổi , đại diện phát biểu
(Nơi ở như căn nhà của bất kỳ người dân bình
thường nào, cạnh ao như cảnh quê…)
2 Nét đẹp trong lối sống của HCM:
-Nơi ở làm việc: nhà sàn nhỏ bằng gỗ, cạn ao, chỉ vẻn vẹn vài phòng đồ đạc mộc mạc đơn sơ.
- Trang phục giản dị: Bộ quần áo bà ba, chiếc áo trấn
thủ, đôi dép lốp thô sơ
Trang 5? 12: Trang phụccủa Bác được giới thiệu ntn? Cảm
nhận của em?
H: Phát biểu cá nhân
G: áo trấn thủ, dép lốp là trang phục của bộ đội
những năm đầu kháng chiến chống Pháp Đôi dép ra
đời năm 1947, được chế tạo từ chiếc lốp ô tô quân sự
của Pháp bị bộ đội ta phục kích tại VB Khi hành
quân, lúc tiếp khách trong nước, khách quốc tế Bác
vẫn đi đôi dép ấy gần 20 năm Cũng đôi ba lần các
đồng chí cảnh vệ “xin” Bác đổi dép nhưng Bác bảo
vẫn còn đi được Mua đôi dép khác chẳng đáng bao
nhiêu nhưng khi chưa cần thiết cũng không nên, ta
phải tiết kiệm vì đất nước còn nghèo, quả đúng như
một nhà thơ đã ca ngợi:
“ Vẫn đôi dép cũ mòn quai gót
Bác vẫn thường đi khắp thế gian”
? 13: Việc ăn uống của Bác dược giới thiệu ntn?
Bữa ăn thường của gia đình em có những món đó
không?
H: Trao đổi, thảo luận
G: ở VB mỗi chiến sĩ mỗi bữa được ăn một bát cơm
lưng lửng còn toàn ngô, khoai, sắn Bác yếu nhưng
cũng chỉ ăn như anh em trừ có thêm một bát nước
cơm bồi dưỡng.
?14: Qua những điều tìm hiểu em có cảm nhận gì
về lối sống của Bác? So sánh với các vị nguyên thủ
quốc gia cùng thời kì? (Nơi ở sang trọng bề thế.
Trang phục đắt tiền.Ăn uống cao sang)
?15: Với cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng CT
HCM có quyền được hưởng chế độ đãi ngô đặc
biệt không? Từ lối sống của HCM tác gỉa đã liên
tưởng đến lối sống của ai trong LSDT? Điểm giống
và khác nhau giữa lối sống của Bác với các vị hiền
triết xưa?
H: Suy nghĩ, trao đổi
- Điểm giống: giản dị, thanh cao
- Khác: + NT & NBK là những nhà nho tiết tháo
khi xã hội rối ren gian tà ngang ngược, từ bỏ về
trong lánh đời, ẩn đật giữ cho tâm hồn an nhiên tự
tại.
+ HCM chiến sĩ cộng sản sống gần gũi với
quần chúng, đồng cam cộng khổ với ND làm CM.
?16: Đây có phải là lối sống đầy đọa mình hay thầ
n thánh hóa khác với đời?
G: HCM từng đi nhiều nơi, đến nhiều nướctiếp thu
tinh hoa VH thế giới, song vẫn vẫn giữ lại cho mình
một cuộc sống giản dị, tự nhiên không phô trương,
- Ăn uống đạm bạc: Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà
muối, cháo hoa…món ăn dân tộc
Lối sống giản dị vô cùng thanh cao
- Bác dược hưởng chế độ đặc biệt nhưng Bác đã tự nguyện chọn cho mình một lối sống vô cùng giản dị
- Sống thanh cao sống có VH đậm chất á Đông với quan điểm thẩm mĩ, cái đẹp là sự -giản dị tự nhiên.
Khẳng định tính dân tộc trong truyền thống, trong lối sống của Bác.
3 Nghệ thuật:
Trang 6không tự làm cho mình khác đời, hơn đời Đó là lối
sống của của người dân VN (nơi chốn quê hương)
Đậm chất á đông
? 17: Tác giả s/s HCM với các nhà hiền triết xưa
nhằm mục đích gì?
H: Suy nghĩ, phát biểu
?18: Cảm nhận của em về những đặc điểm đã tạo
nên vẻ đẹp trong phog cách HCM?
H: Phát biểu cá nhân
G: Chốt
?19: Để làm nổi bật những nét đẹp trong p/c HCM
tác giả đã sử dụng những biện pháp NT gì ?
H: Trao đổi nhóm
? 20: VB nhật dụng trên có gì giống và ≠ với VB
nhật dụng em đã học.
GV : Một vấn đề đặt ra hội nhập và giữ gìn bản sắc
DTộc “hoà nhập nhưng không hoà tan” Ngoài ra
ND VB còn có ý nghĩa giúp ta nhận thức vẻ đẹp
trong p/c của Bác học tập và rèn luyện theo p/c cao
đẹp của Người
- Giới thiệu, trình bày, kể kết hợp với lập luận
- Ngôn từ, NT đối lập =› VB thuyết minh mang tính cập nhật giàu chất văn
- VB mang tính thời sự trong xu thế hội nhập KT – VH nước ta với cộng đồng thế giới
VD : VN gia nhập APTH( Thị trường chung đông nam á) và WTO( Tổ chức thương mại thế giới )
HĐ4: Hướng dẫn tổng kết( 10 phút)
? Nêu nội dung cơ bản và những nét nổi bật về nghệ
thuật của VB?
H: 2 em đọc ghi nhớ
G: Các em được sinh ra và lớn lên trong điều kiện vô
cùng thuận lợi nhưng cũng tiêm ẩn đầy nguy cơ thách
thức( xét về phương diện vật chất
? Các em hãy bày tỏ những thuận lợi và nguy cơ
theo nhận thức của em?
- Được tiếp xúc với nhiều nền VH giao lưu mở
rộng với quốc tế
- Điều kiện vật chất đầy đủ, có luồng VH tích
cực, nhưng cũng không ít luồng VH đồi bại Vấn đề
đặt ra là hội nhập mà vẫn giữ được bản sắc VHDT
? Từ tấm gương của Bác, em có suy nghĩ gì trong
việc rèn luyện và học tập trong hiện tại và tương lai?
Nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có VH và
phi VH?(Trong ăn mặc, nói năng)
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK( trg 8)
*ý nghĩa của việc học tập và rèn luyện theo phong cách HCM
- Sống và làm việc học tập theo gương Bác
- Tự tu dưỡng rèn luyện lối sông có VH
HĐ 5: Hướng dẫn luyện tập ( 20 phút)
H: Kể chuyện về cuộc sống giản dị của Bác mà các em
đx sưu tầm được
IV Luyện tập:
BT1:Kể một số câu chuyện về lối sông giản dị cao
đẹp của Bác
BT2: Viết đoạn văn khoảng 10 dòng nêu cảm nhận
Trang 7G: + Lưu ý HS có thể viết đoạn văn diễn dịch hoặc qui
nạp
+Gọi HS đọc đ/v, nhân xét đánh giá, cho điểm
sâu sắc về vẻ đep trong p/c HCM mà em nhận dược sau khi học xong VB là gì?
* Dặn do: - Viết lại đoạn văn cho hay hơn.
- Chuẩn bị bài: “ Các phương châm hội thoại”
* Rút kinh nghiệm:
ti
ế t 3 : CÁC PH ƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm được các phương châm về lượng về chất
-Biết vận dụng trong giao tiếp
B Chuẩn bị:
- Bảng phụ
C Tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định
2 Kiểm tra : Sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới : Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì
về ngữ âm, từ vựng, NP, giao tiếp cũng sẽ không thành công Những qui định đó được thể hiện
qua các phương châm hội thoại.
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu phương châm về lượng
H: đọc lời thoại
? 1: Trong lời thoại 2 của Ba có mang đầy đủ
những nội dung An cần biết không ? Tại sao ?
H;Trả lời cá nhân
( Thông tin mà An cần biết là địa điểm học bơi.
Song Ba lại trả lời “ dưới nước” “Bơi” đương
nhiên là di chuyển dưới nước bằng cử động của cơ
thể Vì vậy Ba trả lời dưới nước là không đáp ứng
được thông tin An cần biết.)
?2: Từ bài tập trên ta thấy khi hội thoại cần chú ý
điều gì ?
H: đọc câu chuyện “ Lợn cưới áo mới”
? 3: Vì sao truyện gây cười? Lẽ ra 2 anh phải hỏi
và trả lời ntn để người nghe đủ biết.?
H: Trả lờ cá nhân
( Chỉ cần hỏi : Bác có thấy con lợn nào chạy qua
đây không? & trả lời : Nãy giờ tôi chẳng thấy con
I Phương châm về lượng
1 Bài 1
- Lời thoại 2 của Ba không có nội dung An cần biết
=› Phải nói đúng nội dung cần giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
2 Bài 2
- Câu hỏi và câu trả lời đều nhiều hơn những điều cần nói
Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
Trang 8lợn nào chạy qua dây cả.)
? 4: Như vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?
? 5: Như vậy việc trả lời ít hơn, nhiều hơn những
gì cần nói đều có được không? Việc đảm bảo
lượng thông tin vừa đủ ấy là muốn đảm bảo
phương hội thoại nào?
H: Trao đổi thông nhất,
HĐ 2: Tìm hiểu phương châm về chất
H: Đọc truyện
?6: Truyện này phê phán điều gì? Lời thoại nào
ta không tin là có thật?
H: Phát hiện, trả lời cá nhân.
?7: Như vậy trong gt cần tránh ~ điều gì?
G: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách trả lời 1 số trường
hợp cụ thể
- Nếu không biết chắc vì sao bạn nghỉ học có
nên nói là bạn bị ốm không?
- Nếu không có bằng chứng mà nói bạn xấu có
được không?
Những điều nên tránh ấy chính là để đảm bảo
chất lượng thông tin p/c về chất
HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 HS thảo luận nhóm đôi 1/
Bài 2 HS làm vào vở BT
làm việc cá nhân
3 Ghi nhớ 1: SGK (tr 9)
II Phương châm về chất
1 Bài tập
- Phê phán tính nói khoác
- Có 2 lời thoại ta không tin là có thật
* Tránh : + Nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật
+ Nói những điều mình không chác chắn + Nói những điều mình không có bằng chứng xác thực
2 Ghi nhớ:SGK(Tr 10)
III Luyện tập
BT1: Phân tích lỗi
a) Từ “ gia súc” nghĩa “ thú nuôi trong nhà” =› thừa cụm từ “ nuôi trong nhà”
b) Tất cả các loài chim đều có 2 cánh
=› thừa cụm từ “có 2 cánh”
BT 2:
a nói có sách d nói nhăng nói cuội
b nói dối e nói trạng
c nói mò
=› P/c về chất
BT 3: Vi phạm Phương châm về
lượng BT4
a) Tính xác thực của thông tin chưa được kiểm chứng
b) Việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ ý của người nói
• Củng cô : Các P/c hội thoại ?
• Dăn do:
- Làm BT4
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VB TM
Trang 9TIẾT 4 : SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt
- HS hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp NT trong VBTM
- Biết cách sử dụng một số biện pháp NT vào VBTM
B Chuẩn bi
H: - ễn lại lý thuyết văn TM
- Các p2 khi làm văn TM
G: Các bài tập vận dụng
C Tiến trình các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra: Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
3 Vào bài: Ở lớp 8 các em đã được học văn thuyết minh, để tìm hiểu sâu về kiểu văn bản này chúng ta cần biết khi làm bài cần sử dụng thêm những yếu tố nào, những biện pháp nghệ thuật nào Lên lớp 9 chúng ta vẫn tiếp tục học về văn bản thuyết minh và đi tìm hiểu xem những biện pháp nghệ thuật nào thường được sử dụng trong những văn bản thuyết minh hàng ngày
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt
HĐ 1: Ôn tập VBTM
?1: VBTM là gì ? Đặc điểm chủ yếu của
VBTM? Được viết ra nhằm mục đích gì ?
( Cung cấp những nhận biết về các sự vật,
hiện tượng trong TN _ XH)
?2: Các p 2 thuyết minh thường dùng?
H: Trả lời cá nhân
G: Nhận xét , đánh giá cho điểm
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu việc sử dụng
biện pháp NT trong VBTM
H: đọc VB
? 3: VB thuyết minh TM vấn đề gì ? VB có
cung cấp về tri thức đối tượng không?Đặc
điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng cách
đo đếm, liệt kê không H: Suy nghĩ, trả lời.
( VBTM có đ 2 khác với những VBTM ≠ đó
là vấn đề TM mang tính trừu tượng.) Đ 2 ấy
không dễ dàng TM bằng cách đo đếm liệt
kê.)
?4: Vậy vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô
tận
được tác giả TM bằng cách nào ?
?5: Ví dụ nếu chỉ dùng p 2 liệt kê:Hạ Long
có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động
thì đã nêu được “ Sự kỳ lạ ” của Hạ Long
chưa ? Tác giả hiểu “ Sự lạ kỳ ” này là gì ?
Hãy gạch dới câu văn nêu khái quát sự kỳ
lạ của Hạ Long ?
I Tìm hiểu việc sử dụng một sô biện pháp NT trong VBTM
1 Ôn tập văn bản TM
- Khái niệm:
- Đặc điểm : tri thức khách quan, phổ thông
- P2 : nêu định nghĩa, nêu VD, liệt kê, so sánh, ptích, ploại
2 Viết VBTM có sử dụng một sô biện pháp NT
a Bài tập
VB : Hạ Long - Đá và Nước
- Nội dung : Sự kỳ lạ của Đá và Nứơc Hạ Long là
vô tận
* Phư ơng pháp thuyết minh
- Tưởng tượng và liên tưởng :
Trang 10( Câu “ Chính Nước làm cho Đá sống dậy ”)
? 6: Tác giả đã sử dụng các bpháp tưởng
tượng,
liên tưởng ntn để giới thiệu sự kì lạ của Hạ
Long
H: Trao đổi, thống nhất
Chú ý các đ2
- Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di
chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú
vị của cảnh sắc.
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du
khách, tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi
vào các đảo đá, mà thiên nhiên tạo
nên thế giới sống động biến hoá đến
lạ lùng
=› Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ
di chuyển, ánh sáng phản chiếu là sự miêu
tả của những biến đổi hình ảnh đảo đá biến
chúng từ vô tri có hồn mời gọi du khách
? 7: Tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ của
Hạ Long chưa ? Trình bày được như thế là
nhờ biện pháp gì
H :đọc ghi nhớ (SGK)
HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập
H: Thảo luận trong nhóm 3/4 ngưòi vào vở
BT
: Đọc bài 2
HS làm việc cá nhân
vào vở BT in
tưởng tượng những cuộc dạo chơi, những khả năng dạo chơi ( toàn bài dùng 8 chữ có thể ), khơi gợi những những cảm giác có thể có
- Phép nhân hoá để tả các đảo đá : gọi chung là thập loai chúng sinh, thế giới người, bọn người bằng đá hối hả trở về
- Miêu tả
- Giải thích vai trò của nước
2 Ghi nhớ( Tr 13)
II Luyện tập Bài 1
a VB có t/c thuyết minh
- Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống + Những t/chất chung về họ, giống, loài, về tập tính sinh sống, sinh đẻ, đ2 cơ thể
+ ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệt ruồi
* Phương pháp thuyết minh
- Định nghĩa : thuộc họ côn trùng
- Phân loại : Các loại ruồi
- Số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản
- Liệt kê :
b Các biện pháp nghệ thuật
- Nhân hoá
- có tình tiết kể chuyện ẩn dụ miêu tả
* Tác dụng : gây hứng thú cho bạn đọc vừa là truyện vui, vừa là học thêm tri thức
Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của chim cú
dưới dạng một ngộ nhận ( định kiến ) thời thơ ấu sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
* Củng cố: - Nhắc lại việc sử dụng các Bp nghệ thuật trong VB thuyết minh
- Làm BT vào vở
* Dặn dò
- Chuẩn bị bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT trong VBTM
- Mỗi tổ chuẩn bị một đề trong sgk T15 Yêu cầu lập dàn ý chi tiết.Viết thành bài hoàn chỉnh
TIẾT 5 : LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT