1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI GVG NGỮ văn THCS

12 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế tri thức hiện nay, mỗi người càng phải hăng say lao động, không ngừng sáng tạo trong lao động,… - Cần năng động, tự giác, tìm cơ hội phát huy sự sáng tạo; có kĩ năng, k

Trang 1

UBND HUYỆN YÊN ĐỊNH

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN GIÁO VIÊN DẠY GIỎI BẬC THCS CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 201 – 201 MÔN: Ngữ văn

Ngày thi: ………

(Thời gian làm bài 150 phút)

PHẦN I: Phần chung: (3,0 điểm)

Câu 1: Đồng chí hãy nêu các hành vi giáo viên không được làm được quy định

tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học

Câu 2: Đồng chí nêu biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy của bộ môn

mình tại đơn vị đang công tác?

PHẦN II: Phần riêng: (7,0 điểm)

Đồng chí hãy giải và làm hướng dẫn chấm chi tiết đề thi cho học sinh, theo thang điểm 20, cho đề sau:

Câu 1: Xác định và phân tích hiệu quả thẩm mĩ của việc sử dụng các biện pháp

tu từ trong đoạn thơ sau:

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Ơi! Con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng!

(Trích “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải)

Câu 2:

“Ta hỏi một con chim: Ngươi cần gì? Chim trả lời: Ta cần bay Một con chim được ăn kê béo trong lồng sẽ trở thành một con gà bé bỏng và tội nghiệp

Ta hỏi dòng sông: Ngươi cần gì? Sông trả lời: Ta cần chảy Một dòng sông không chảy thì chỉ là một vũng nước, khô cạn dần rồi biến mất

Ta hỏi con tàu: Ngươi cần gì? Con tàu trả lời: Ta cần được ra khơi Nếu con tàu không ra khơi, nó chỉ là một vật biết nổi trên mặt nước và sẽ chìm dần theo thời gian

Ta hỏi một con người: Ngươi cần gì? Con người này trả lời: Ta cần được lao động trong sáng tạo”

(Những câu hỏi không lãng mạn - Nguyễn Quang Thiều).

Từ nội dung của đoạn văn trên, hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lao động trong sáng tạo.

Đề chính thức

Đề thi gồm 05 câu, 02 trang

Trang 2

Câu 3: Khi bàn về ngôn ngữ “Truyện Kiều” trong bài “Nguyễn Du, một nghệ

sĩ lớn”, Hoài Thanh khẳng định:

“Người đọc xưa nay vẫn xem “Truyện Kiều” như một hòn ngọc qúy cơ hồ không thể thay đổi, thêm bớt một tí gì, như một tiếng đàn lạ gần như không một lần nào lỡ nhịp ngang cung”

Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy cho thấy tài năng sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du qua đoạn trích “Chị em Thúy kiều” (trích “Truyện Kiều”, Nguyễn Du)

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN BẬC THCS

MÔN NGỮ VĂN-NĂM HỌC

Câu Yêu cầu cần đạt Điểm số 1

(2.0

điểm)

Đoạn thơ sử dụng các biện pháp tu từ : đảo ngữ, nhân hóa, câu

hỏi tu từ, ẩn dụ, điệp từ

0.25 điểm

+ Đảo ngữ (đảo cấu trúc cú pháp) ở hai câu đầu : từ “mọc” đảo

lên đầu câu khắc sâu ấn tượng về sức sống của bông hoa tím biếc

đang vươn lên xoè nở trên dòng sông xanh

+ Nhân hóa “Ơi! Con chim chiền chiện”: Nhà thơ gọi con chim

chiền chiện thiết tha, trìu mến như gọi một người bạn

+ Câu hỏi tu từ “Hót chi mà vang lừng”: gợi tiếng chim thánh

thót, vang ngân, bộc lộ niềm vui và sự thích thú của nhà thơ

+ Ẩn dụ “Từng giọt long lanh rơi”: tiếng chim như kết đọng lại

thành từng giọt long lanh sắc màu rơi xuống, khiến hình ảnh thơ

trở nên lung linh

+ Điệp từ “tôi” kết hợp động từ “hứng” diễn tả niềm say sưa,

ngây ngất, sự nâng niu, trân trọng của nhà thơ trước vẻ đẹp mùa

xuân

0.25 điểm

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

-> Các biện pháp tu từ trên đã góp phần làm cho đoạn thơ giàu

tính nhac và chất hội họa, gợi lên bức tranh xuân tươi đẹp, tràn

đầy sức sống, đồng thời cho thấy tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của

nhà thơ đang giao hòa cùng vẻ đẹp của thiên nhiên

0.5 điểm

2

(6.0

điểm)

*Yêu cầu về kĩ năng : Đảm bảo là bài văn nghị luận xã hội, bố

cục rõ ràng, tổ chức sắp xếp ý một cách lôgic, lập luận chặt chẽ,

có sức thuyết phục, hành văn trôi chảy, mạch lạc, chữ viết rõ

ràng

0.5 điểm

* Yêu cầu về kiến thức : Nhận thức được vấn đề chính cần bàn

luận: Ý nghĩa của lao động trong sáng tạo

A.Mở bài:

- Dẫn dắt vấn đề : Giới thiệu về vai trò của lao động đối với đời

sống con người

- Vấn đề cần bàn luận: Ý nghĩa của lao động trong sáng tạo

B Thân bài: (4.0 điểm)

1) Giải thích ý nghĩa của “những câu nói không lãng mạn”

- Nguyễn Quang Thiều đặt ra cùng một câu hỏi cho các đối

tượng: con chim, dòng sông, con tàu, con người Các câu trả lời

đều nói về sự tồn tại có ý nghĩa, khẳng định giá trị sống của mỗi

đối tương: cần phải lao động, qua lao động mà phát huy sự sáng

tạo và năng lực của mình

- Những câu nói của không lãng mạn của Nguyễn Gia Thiều đề

cao ý nghĩa của lao động trong sáng tạo

2) Ý ngĩa của lao động trong sáng tạo :

- Lao động :

5.5 điểm

0.5 điểm

0.75 điểm

0.25 điểm 0.5 điểm

Trang 4

+ Lao động giúp con người thoát khỏi thế giới động vật

+ Lao động sẽ tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần để con người tồn

tại, làm chủ được bản thân, làm cho xã hội phát triển,…

- Lao động trong sáng tạo :

+ Lao động trong sáng tạo giúp con người biết suy nghĩ tìm ra

cách giải quyết mới, không ngừng nâng cao năng suất lao động

+ Lao động trong sáng tạo giúp con người tiếp thu được kiên

thức và rèn luyện kĩ năng ngày càng thuần thục, phát huy được

năng lực của mình để tạo hiệu quả lao động cao;

+ Lao động trong sáng tạo giúp con người tìm thấy niềm vui lành

mạnh và ý nghĩa thực sự của cuộc đời, khẳng định được giá trị

của mình trong xã hội

( HS lấy dẫn chứng minh họa)

- Nếu không lao động, con người sẽ trở nên lười biếng, cuộc sống

sẽ đói nghèo, lạc hậu, đất nước không thể phát triển, …

- Phê phán thái độ lười biếng lao động, ỉ lại, không sáng tạo,

không phát huy hết năng lực cần có của bản thân

3) Bài học nhận thức và hành động

- Nhân thức được lao động là vinh quang, là quyền và nghĩa vụ

thiêng liêng, là nguồn sống và hạnh phúc của mỗi người Trong

nền kinh tế tri thức hiện nay, mỗi người càng phải hăng say lao

động, không ngừng sáng tạo trong lao động,…

- Cần năng động, tự giác, tìm cơ hội phát huy sự sáng tạo; có kĩ

năng, kĩ luật trong lao động để đạt hiệu quả cao nhất,…

- Liên hệ với học sinh: thấy được giá trị của lao động, có tinh

thần, thái độ lao động tích cực ở trường và giúp đỡ gia đình

C Kết bài :

- “Những câu nói không lãng mạn” của Nguyễn Gia Thiều nhắc

nhở mỗi người cần tích cực lao động, không ngừng sáng tạo

trong lao động,…

- Liên hệ bản thân

1.5 điểm

0.25 điểm 0.25 điểm 1.0 điểm

0.5 điểm

3

(12.0

điêm)

* Yêu cầu về kĩ năng : Đảm bảo là bài văn nghị luận văn học, bố

cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lo-gic diễn đạt lưu loát, dùng từ,

đặt câu, viết chính tả đúng, văn viết có hình ảnh, cảm xúc

1.0 điểm

* Yêu cầu về kiến thức : Nhận thức được vấn đề chính cần nghị

luận : Tài năng sử dụng ngôn ngữ để khắc họa nhân vật của nhà

thơ Nguyễn Du trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”

A Mở bài:

- Giới thiệu chung về Nguyễn Du và “Truyện Kiều”;

- “Truyện Kiều” đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật truyện thơ Nôm

trên mọi phương diện, trong đó có phương diện ngôn ngữ Đoạn

trích “Chị em Thúy Kiều” (trích “Truyện Kiều”) thể hiện được tài

năng bậc thầy của Nguyễn Du trong việc sử dụng ngôn ngữ để

khắc họa nhân vật (Dẫn ý kiến của Hoài Thanh)

B Thân bài: (10.0 điểm)

11.0 điểm

0 5 điểm

Trang 5

1) Giải thích ý kiến: (0.75 điểm)

Ý kiến của Hoài Thanh đánh giá cao tài năng sử dụng ngôn ngữ

của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều” :

- Ngôn ngữ trong “Truyện Kiều” vừa được chọn lọc một cách

chính xác đến mức không thể thay đổi, thêm bớt, vừa gọt giũa

hoàn thiện đến mức như những hòn ngọc quý

- Ngôn ngữ “Truyện Kiều” phong phú, sáng tạo như “tiếng đàn

lạ” và thật đặc biệt “lạ” nhưng không có có chỗ nào vụng về như

“tiếng đàn lỡ nhịp ngang cung”

2) Chứng minh: (8.25 điểm )

Luận điểm 1: Tài năng sử dụng ngôn ngữ của nhà thơ trước hết

thể hiện trong việc miêu tả vẻ đẹp chung của chị em Thúy Kiều ở

bốn câu thơ đầu

- Dưới ngòi bút của nhà thơ, chị em Kiều hiện lên là những trang

tuyệt thế giai nhân : “Đầu … mười”

- “Tố nga” là từ Hán Việt có nghĩa là vầng trăng đẹp, ở đây, nhà

thơ dùng từ này để giới thiệu hai tiểu thư xinh đẹp

- Người xưa thường dùng hình ảnh liễu để nói về vẻ đẹp mảnh

mai, yểu điệu của người phụ nữ Nhưng ở câu thơ “Mai cốt cách,

tuyết tinh thần”, Nguyễn Du dùng hình ảnh “mai”, tượng trưng

cho vẻ đẹp cao quý, “tuyết”, tượng trưng cho vẻ đẹp trắng trong

Câu thơ thể hiện cách nói kiệm lời, cô đúc của nhà thơ Chỉ với

sáu chữ, không cần thêm từ nào nhưng cùng đủ để người đọc

hình dung vẻ đẹp của chị em Kiều : dáng người mảnh dẻ, thanh

tao như mai, tâm hồn trắng trong như tuyết

- Nhà thơ dùng thành ngữ “mười phân vẹn mười” để khẳng định

vẻ đẹp của hai chị em Kiều đều đạt đến độ hoàn mĩ và mỗi người

có một vẻ đẹp riêng “mỗi người một vẻ”

Luận điểm 2: Tài năng sử dụng ngôn ngữ của nhà thơ còn thể

hiện ở việc miêu tả vẻ đẹp riêng của mỗi người ở mười sáu câu

thơ tiếp theo

a) Vẻ đẹp của Thuý Vân :

- Nhà thơ dùng từ “xem” để thể hiện một cách khéo léo, tế nhị sự

đánh giá chủ quan của mình về vẻ đẹp của Thúy Vân

- Giới thiệu khái quát vẻ đẹp của nàng bằng cách dùng cụm từ

“trang trọng khác vời”

- Tả ngoại hình của Thúy Vân qua việc kết hợp nhuần nhuyễn hệ

thống các từ ngữ ước lệ thuần Việt: trăng, đầy đặn, nở nang, mây

và Hán Việt: hoa, ngọc, tuyết, các biện pháp nghệ thuật: tiểu đối,

so sánh,… Nhà thơ không dùng từ chỉ màu sắc để miêu tả mái

tóc của Vân mà dùng màu mây để tả (tóc mây): “mây thua nước

tóc” gợi tả mái tóc đen mượt hơn mây, dùng tuyết “tuyết nhường

màu da” để tả làn da của nàng trắng hơn tuyết

- Các từ “đầy đặn”, “nở nang” không đơn thuần là miêu tả khuôn

mặt phúc hậu và nét ngài rõ ràng, đẹp đẽ của Thúy Vân mà còn

0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

1.5 điểm

2.0 điểm

Trang 6

ngầm dự báo số phận viên mãn của nàng

- Tả cách nói năng của nàng, nhà thơ dùng từ “thốt”, mang phong

vị của cách nói dân gian “Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa

cột mà nghe”, mà không dùng từ “nói” “Thốt”nghĩa là nói,

nhưng nếu viết “hoa cười ngọc nói” thì đó là cô gái luôn cười

cười nói nói, tức là nói nhiều Còn dùng“thốt”: thỉnh thoảng mới

nói, điều đáng nói mới nói, chín chắn rồi mới nói, cho thấy cách

năng của nàng rất đúng mực, ý nhị làm rõ nét đoan trang của

nàng đồng thời làm tăng thêm sắc thái biểu đạt tao nhã cho lời

thơ Không có từ nào có khả năng diễn đạt chính xác, tinh tế hơn

từ “thốt”

b) Vẻ đẹp của Kiều:

- Kiều hiện lên dưới ngòi bút của nhà thơ với vẻ đẹp sắc sảo,

mặn mà :“Kiều càng sắc sảo … phần hơn”

+ Cách dùng các từ “càng”, “so bề”,“phần hơn” ngầm so sánh vẻ

đẹp của Kiều hơn hẳn Thuý Vân

+ Cách sử dụng cụm từ “sắc sảo mặn” với ba âm trắc đi liền nhau

nhằm nhấn mạnh vẻ đẹp đằm thắm, sắc sảo của Kiều

- Tả sắc của Kiều:

+ Nhà thơ tiếp tục kết hợp khéo léo các từ ước lệ thuần Việt và

Hán Việt để gợi tả đôi mắt Kiều “Làn thu thủy, nét xuân sơn” Câu

thơ gợi lên đôi mắt của Kiều trong sáng, long lanh như nước mùa

thu; lông mày thanh tú, tươi non như vẻ núi mùa xuân.Hai từ

“làn” và “nét” đã diễn tả chính xác sự sắc sảo, tinh anh của đôi

mắt ấy: không chỉ đẹp mà còn có hồn Cái thần của bức chân dung

Kiều là ở chỗ này Đây là điểm nhấn quan trọng cho thấy dụng ý

xây dựng nhân vật của nhà thơ Chính đôi mắt ấy đã dự cảm cho

số phận nghiệt ngã của nàng trong suốt mười lăm năm của kiếp

đoạn trường sau này

+ Nhà thơ dùng hình ảnh nhân hóa “Hoa ghen kém xanh”, để

gợi tả : dung quyến rũ, đằm thắm của Kiều khiến thiên nhiên phải

“ghen”, “hờn”; ngầm dự báo cuộc đời nàng sẽ gặp trắc trở

+ Thành ngữ nói quá “nghiêng nước nghiêng thành” gợi lên vẻ

đẹp mê hồn của nàng làm say mê, đắm đuối lòng người

- Tả tài của Kiều : “Thông minh vốn sẵn ….não nhân”

+ Sự sáng tạo của nhà thơ : đưa từ “thông minh” như một nhãn tự

lên đầu câu thơ “Thông trời”, không chỉ nhấn mạnh trí tuệ thiên

bẩm của nàng mà còn khắc hoạ một tính cách, một nhân cách

+ Kiều có đủ tài: làm thơ, vẽ tranh, ca ngâm và tài đàn Tác giả

dùng các từ chỉ mức độ tuyệt đối “đủ mùi”, “ăn đứt” để nhấn

mạnh tất cả tài năng của Kiều đều ở mức tuyệt đỉnh

+ Từ “não” trong câu thơ “Một thiên não nhân” diễn đạt nỗi

buồn có sẵn trong lòng (não lòng, não ruột), chứ không đơn thuần

chỉ là sầu, buồn (nỗi buồn trên sắc diện con người) Âm thanh của

từ này như xoáy sâu vào tâm can người đọc bởi “thiên bạc mệnh”

0.5 điểm

1.5 điểm

1.5 điểm

Trang 7

của Kiều sau này đã làm cho Kim Trọng nao lòng, Thúc Sinh tan

nát cõi lòng và khiến cả trái tim vô tình, sắt đá của quan Tổng đốc

trọng thần Hồ Tôn Hiến cũng phải rơi châu nhỏ lệ

* Khái quát :

- Dưới ngòi bút của nhà thơ, hai bức tranh tố nữ hiện lên thật đẹp

mà không trùng lặp, ở mỗi nhân vật toát lên tính cách, số phận

riêng

- Số phận của mỗi nhân vật được thể hiện tài tình qua cách sử

dụng từ ngữ chắt lọc, sáng tạo, tinh tê:

+ Miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân, nhà thơ dùng từ “thua”,

“nhường”: “Mây thua… màu da” để làm nổi bật vẻ đẹp đoan

trang, phúc hậu, một vẻ đẹp mà thiên nhiên cũng phải chịu thua,

nhường! Vẻ đẹp ấy hoà hợp, êm đềm với xung quanh, báo trước

cuộc đời sau này của Thuý Vân sẽ êm ả, bình lặng

+ Còn ở Thuý Kiều, tác giả dùng từ“ghen”, “hờn”: “Hoa ghen …

kém xanh” để làm nổi bật một vẻ đẹp đến độ thiên nhiên phải đố

kị và ghen ghét Điều đó báo trước cuộc đời Kiều chắc sẽ phải

trải qua nhiều tai ương, bất hạnh

Luận điểm 3: Tài năng sử dụng ngôn ngữ của nhà thơ ở việc

thể hiện đức hạnh của chị em Kiều ở bốn câu cuối

- Cách dùng từ “phong lưu” diễn tả chị em Kiều sinh ra trong gia

đình gia giáo, nền nếp

- Câu thơ “xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê” diễn tả khéo léo chị

em Kiều sắp đến tuổi lấy chồng;

- Thành ngữ “trướng rủ màn che” gợi tả lối sống kín đáo, có học

thức của hai chị em,…

3) Đánh giá: (1.0 điểm)

- Ý kiến của Hoài Thanh hoàn toàn đúng khi nhận xét về tài năng

sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du Đoạn trích “Chị em Thuý

Kiều” thể hiện được ngòi bút điêu luyện của nàh thơ ở phương

diện này : sử dụng ngôn ngữ chắt lọc, trau chuốt, giàu cảm xúc,

gợi hình ảnh rõ nét; sử dụng linh hoạt từ Hán Việt kết hợp với từ

thuần Việt,…tạo ra những từ ngữ rất riêng, rất Nguyễn Du

- Làm nên điều đó là bởi nhà thơ đã học tập, trau dồi và vận dụng

sáng tạo lời ăn tiếng nói của nhân dân; có tinh thần dân tộc, tình

yêu tiếng Việt và sự khổ luyện

C Kết bài:

- Ý kiến của Hoài Thanh khẳng định tài năng sử dụng ngôn ngữ

dân tộc của thiên tài văn học Nguyễn Du Đoạn trích “Chị em

Thuý Kiều” là bức tranh con người được vẽ bằng ngôn ngữ thơ

đạt đến mức tuyệt diệu

- Cảm xúc, suy nghĩ của bản thân,…

0.75 điểm

0.5 điểm

0.75 điểm

0.25 điểm 0.5 điểm

Lưu ý: Giám khảo có thể linh hoạt trong quá trình chấm, cho điểm các ý nhỏ

trong mỗi ý lớn để cho điểm cho hợ nhưng vẫn phải đảm bảo nội dung theo yêu cầu

Trang 8

của biểu chấm; trân trọng, khuyến khích (không quá 01 điểm) cho bài viết có sức thuyết phục cao, có cảm nhận, đánh giá sâu sắc, văn viết có hình ảnh, cảm xúc

=======================================================================

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP

TRƯỜNG THCS ……… Năm học: ………

Môn: Ngữ văn

Thời gian: 120 phút không kể thời gian giao đề

Đề thi có 01 trang

(Nguyễn Quốc Khánh)

-Câu 1: (6 điểm)

a Theo đồng chí, giáo viên có cần nắm chắc mục tiêu giáo dục của bộ môn

mình dạy hay không? Nếu có, đồng chí xác định mục tiêu của bộ môn mình là gì? Mục tiêu ấy được cụ thể trong một tiết dạy như thế nào? Cho một ví dụ minh họa

(3, 0 điểm)

b Trong văn bản Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học

2013 – 2014 đã nhấn mạnh việc đổi mới kiểm tra, đánh giá với các môn học nói chung và các môn khoa học xã hội và nhân văn Đồng chí đã vận dụng như thế nào?

(3, 0 điểm)

Câu 2: (8 điểm)

a Đồng chí hãy hướng dẫn cho học sinh làm đề bài sau: (2 điểm)

Phân tích hiệu quả của việc sử dụng ngôn ngữ và biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau:

"Sông được lúc dềnh dàng

Chim bắt đầu vội vã

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu"

(Sang thu- Hữu Thỉnh)

b Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mượn ở thực

tại Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói văn nghệ)

Suy nghĩ về ý kiến trên qua một tác phẩm truyện mà đồng chí đã giảng dạy trong chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở (6,0 điểm)

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP

Trang 9

TRƯỜNG THCS ……… Năm học: ………

Môn: Ngữ văn

Thời gian: 120 phút không kể thời gian giao đề

Đề thi có 01 trang

(Nguyễn Quốc Khánh)

-Câu 1: (6 điểm)

Theo đồng chí đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn có những biểu hiện cụ thể nào trong hoạt động dạy tích cực của giáo viên và hoạt động học tích cực của học sinh? Liên hệ hoạt động dạy và học ở trường đồng chí

Câu 2: (8 điểm)

a Đồng chí hãy hướng dẫn cho học sinh làm đề bài sau: (2,0 điểm)

"Không hiểu bằng cách nào, một hạt cát lọt được vào bên trong cơ thể một con trai Vị khách không mời mà đến đó tuy rất nhỏ, nhưng gây rất nhiều khó chịu và đau đớn cho cơ thể mềm mại của con trai Không thể tống hạt cát ra ngoài, cuối cùng con trai quyết định đối phó bằng cách tiết ra một chất dẻo bọc quanh hạt cát Ngày qua ngày, con trai đã biến hạt cát gây ra những nỗi đau cho mình thành một viên ngọc trai lấp lánh tuyệt đẹp ”

( Theo Lớn lên trong trái tim của mẹ - Bùi Xuân Lộc- NXB Trẻ, 2005 )

Bài học về cuộc sống em rút ra từ câu chuyện trên

b Trong bài “Tiếng nói của văn nghệ”, Nguyễn Đình Thi viết:

“Một bài thơ hay không bao giờ ta đọc qua một lần mà bỏ xuống được Ta sẽ dừng tay trên trang giấy đáng lẽ lật đi, và đọc lại bài thơ Tất cả tâm hồn chúng ta đọc, không phải chỉ có trí thức( ) Cho đến một câu thơ kia, người đọc nghe thì thầm mãi trong lòng, mắt không rời trang giấy.”

Đồng chí hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy chứng tỏ trong chương trình Ngữ văn THCS đồng chí thấy có một bài thơ hay như thế (6,0 điểm)

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP

TRƯỜNG THCS ……… Năm học: ………

Môn: Ngữ văn

Thời gian: 120 phút không kể thời gian giao đề

Đề thi có 01 trang

HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn: Ngữ văn

Câu 1: (6 điểm)

1 Nêu được biểu hiện trong hoạt động dạy tích cực của GV, học tích cực của HS:

(3 điểm)

Trang 10

+ Hoạt động dạy tích cực của giáo viên: 1,5 điểm

- Biết thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập ngữ văn

- Biết định hướng, điều chỉnh các hoạt động học tập của học sinh.

- Biết tăng cường sử dụng và hướng dẫn học sinh sử dụng các thiết bị, đồ dùng học

tập và các ứng dụng của công nghệ thông tin để tìm kiếm, khai thác, phát hiện, vận dụng kiến thức, kĩ năng Ngữ văn một cách hiệu quả

- Biết tạo điều kiện cho học sinh được rèn luyện kĩ năng học tập tích cực, chủ động

và sáng tạo để phát triển tối đa tiềm năng ngữ văn của bản thân

- Biết sử dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù

hợp với nội dung, đặc điểm của từng bài học Ngữ văn, với năng lực của học sinh, đặc trưng môn học,lớp học, thời lượng dạy học, các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương

+ Hoạt động học tích cực của học sinh: 1, 5 điểm

- Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tự khám phá, lĩnh

hội kiến thức, rèn luyện các kĩ năng nghe nói đọc viết, rèn luyện thái độ, hành vi, tình cảm đúng đắn

- Mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân trước các vấn đề thuộc bộ

môn; tích cực thảo luận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn; biết

tự đánh giá các ý kiến quan điểm của bản thân, của nhóm, của người khác

- Tích cực sáng tạo trong thực hành vận dụng kiến thức, kĩ năng để có thể giải quyết

các tình huống, các vấn đề đặt ra từ thực tiễn học tập Ngữ văn, thực tiễn giao tiếp trong đời sống xã hội

- Có ý thức chủ động trong xây dựng, thực hiện các kế hoạch học tập Ngữ văn phù

hợp với năng lực học tập môn học và điều kiện học tập của cá nhân

- Biết sưu tầm, tìm hiểu các tư liệu về môn Ngữ văn bằng các hình thức khác nhau.

- Có ý thức sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập và các ứng dụng công nghệ thông

tin để phục vụ học môn Ngữ văn có hiệu quả

2 Liên hệ hoạt động dạy và học ở trường: 3,0 điểm

- Ưu điểm: Hoạt động dạy tích cực của giáo viên (1,5 điểm)

Hoạt động học tích cực của học sinh

- Hạn chế: Hoạt động dạy của GV (1,5 điểm)

Hoạt động học của học sinh

Câu 2: (8 điểm)

a.

- Hướng dẫn HS nhận diện được cách sử dụng từ ngữ và các biện pháp tu từ đặc sắc: (1điểm)

+ Từ láy gợi hình: Dềnh dàng, vội vã

+ Biện pháp tu từ nhân hóa: - Sông dềnh dàng, chim vội vã, đám mây vắt nửa mình

sang thu

+ Phép đối, hình ảnh đối lập: Sông ….dềnh dàng/ Chim…vội vã

- Hướng dẫn HS phân tích được cái hay của từ ngữ và các biện pháp tu từ (2 điểm) + Từ láy: Hình tượng hóa, cụ thể hóa các đặc điểm của sinh vật (sông, chim) mùa thu + Nhân hóa: thiên nhiên có hồn, sống động, gợi cảm

Ngày đăng: 25/12/2020, 22:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w