Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn GDCD góp phần bồidưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MÔN ĐẠO ĐỨC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Hà Nội, 2018
Trang 2I ĐẶC ĐIỂM CỦA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
1 Vị trí và tên môn học
- Vị trí của môn học: Trong CT GDPT, GDCD là môn học giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển
ý thức và hành vi của người công dân Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn GDCD góp phần bồidưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức,cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵnsàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế
- Tên môn học: Tên môn học GDCD ở tiểu học là Đạo đức, ở trung học cơ sở là GDCD, ở trung học phổ thông là GD
KT&PL
2 Vai trò và tính chất nổi bật của môn học trong giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp
- Ở giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9), nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp
luật và kinh tế, bảo đảm tất cả học sinh được giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành thóiquen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định củapháp luật
- Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12), nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông,
cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệpsau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhậnthức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học
1
Trang 3các ngành Giáo dục chính trị, GDCD, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật, Công an, hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với mônhọc được chọn học một số chuyên đề học tập Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năngvận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh
3 Quan hệ với môn học/hoạt động giáo dục khác
- GDCD được thực hiện thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục, nhất là các môn khoa học xã hội và Hoạt độngtrải nghiệm, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, trong đó Đạo đức (ở cấp tiểu học), GDCD (ở cấp trung học cơ sở), GDKT&PL (ở cấp trung học phổ thông) là những môn học cốt lõi
- Ở giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9), môn Đạo đức và GDCD là môn học bắt buộc Thời lượng dành cho mônhọc ở mỗi lớp là 35 tiết/năm học
- Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12), môn GD KT&PL là môn học được lựa chọn theonguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh Thời lượng dành cho môn GD KT&PL ở mỗi lớp là
70 tiết/năm học, chưa kể thời lượng dành cho các chuyên đề học tập ở mỗi lớp là 35 tiết/năm học Thời lượng này tương đươngvới các môn khoa học tự nhiên (Vật lí, Hoá học, Sinh học), Công nghệ và Nghệ thuật (Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật)
và các môn khoa học xã hội khác (Lịch sử, Địa lí)
II QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN GIÁO DỤC CÔNG
DÂN
CT môn GDCD tuân thủ các định hướng nêu trong CT tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau:
2
Trang 41 Bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm và tính thực tiễn
CT môn GDCD được xây dựng trên cơ sở: đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các thành tựunghiên cứu về tâm lí học, giáo dục học, đạo đức học, luật học, lí luận chính trị và kinh tế học; kinh nghiệm trong nước và quốc tế
về phát triển CT môn GDCD; các giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam và giá trị chung của nhân loại; thực tiễn xã hội, giáodục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam, sự đa dạng của đối tượng học sinh xét về phương diện vùng miền, điều
kiện và khả năng học tập
2 Bảo đảm tính hệ thống
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản, nội dung môn Đạo đức (cấp tiểu học) và môn GDCD (cấp trung học cơ sở) được xây dựngtheo hướng đồng tâm và phát triển, dựa trên các mạch nội dung giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật và xoay quanhcác mối quan hệ của con người với bản thân và người khác, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, công việc và môi trường tựnhiên; mở rộng và nâng cao dần từ cấp tiểu học đến cấp trung học cơ sở Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, nội dungmôn GD KT&PL (cấp trung học phổ thông) được xây dựng theo hướng phát triển tuyến tính, xoay quanh các quan hệ kinh tế vàpháp luật
3 Chú trọng tích hợp
CT chú trọng tích hợp các nội dung giáo dục trong nội bộ môn học về kĩ năng sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế và tích hợpnhiều chủ đề giáo dục xuyên môn như: môi trường, bình đẳng giới, di sản văn hoá, phòng chống tệ nạn xã hội, tài chính,
3
Trang 54 Xây dựng theo hướng mở
CT chỉ quy định những yêu cầu cần đạt; những nội dung dạy học cơ bản, cốt lõi cho mỗi cấp học, lớp học nhằm đáp ứngyêu cầu cần đạt; những định hướng chung về phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục Căn cứ vào các yêu cầu cầnđạt và định hướng chung của CT, các tác giả sách giáo khoa, cơ sở giáo dục và giáo viên môn Giáo dục công dân chủ động, sángtạo trong quá trình thực hiện và phát triển CT
III MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
1 Căn cứ xác định mục tiêu chương trình
1.1 Căn cứ vào đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng, phát triển con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước, đặc biệt là yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
Cũng như CT GDPT tổng thể và các CT môn học, hoạt động giáo dục khác, CT môn GDCD vận dụng phương pháp Sơ đồ ngược (back mapping) trong xây dựng CT Phương pháp này không bắt đầu bằng việc xác định nội dung giáo dục chủ yếu dựa
trên kinh nghiệm của người xây dựng CT, mà bắt đầu bằng việc xác định mục tiêu giáo dục, trên cơ sở đó tiến hành các bướctiếp theo là: xác định yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực, nội dung dạy học, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giákết quả giáo dục
Để xác định mục tiêu giáo dục, người xây dựng CT phải căn cứ vào nhu cầu phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhucầu phát triển đất nước Nhu cầu này được thể hiện trong đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng, phát triểncon người Việt Nam đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước, đặc biệt là yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà
4
Trang 6nước pháp quyền và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệpmới Đường lối, chủ trương đó được nêu trong các văn kiện sau:
- Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI đề ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể cho từng bậc học
Mục tiêu tổng quát là: “Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạocủa mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả”
Mục tiêu cụ thể ở GDPT là: “tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồidưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng,truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triểnkhả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”
- Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI đề ra mục tiêu và nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện
Mục tiêu là: “Hoàn thiện các chuẩn mực giá trị văn hóa và con người Việt Nam, tạo môi trường và điều kiện để phát triển về nhân cách, đạo đức, trí tuệ, năng lực sáng tạo, thể chất, tâm hồn, trách nhiệm
xã hội, nghĩa vụ công dân, ý thức tuân thủ pháp luật; đề cao tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, lương tâm, trách nhiệm của mỗingười với bản thân mình, với gia đình, cộng đồng, xã hội và đất nước”
Nhiệm vụ là: “Chăm lo xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, trọng tâm là bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng
tự hào dân tộc, đạo đức, lối sống và nhân cách Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức tôn trọng pháp luật, mọi ngườiViệt Nam đều hiểu biết sâu sắc, tự hào, tôn vinh lịch sử, văn hóa dân tộc (…) Gắn xây dựng, rèn luyện đạo đức với thực hiệnquyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Nâng cao trí lực, bồi dưỡng tri thức cho con người Việt Nam đáp ứng
5
Trang 7yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, của kinh tế tri thức và xã hội học tập Đúckết và xây dựng hệ giá trị chuẩn của con người Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Xây dựng
và phát huy lối sống "Mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người"; hình thành lối sống có ý thức tự trọng, tự chủ, sống vàlàm việc theo Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ môi trường; kết hợp hài hòa tính tích cực cá nhân và tính tích cực xã hội; đề caotrách nhiệm cá nhân đối với bản thân, gia đình và xã hội Khẳng định, tôn vinh cái đúng, cái tốt đẹp, tích cực, cao thượng; nhânrộng các giá trị cao đẹp, nhân văn”
- Nghị quyết 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội về mục tiêu GDPT là: “Tập trung phát triển trí tuệ,thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh.Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoạingữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyếnkhích học tập suốt đời”
Các văn kiện, nghị quyết trên đều xác định mục tiêu của GDPT là coi trọng dạy người với dạy chữ, rèn luyện, phát triển cả vềphẩm chất và năng lực; chú trọng giáo dục tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, đạo đức, nhân cách, lối sống, đáp ứng yêu
cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
1.2 Căn cứ vào mục tiêu của CT GDPT đã nêu trong CT tổng thể, bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu của các cấp học
- Mục tiêu chung của CT GDPT là: “Giúp người học làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đờisống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã
6
Trang 8hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sựphát triển của đất nước và nhân loại”
- Mục tiêu của các cấp học là:
CT giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển nhữngyếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hòa vềthể chất và tinh thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng đồng và nhữngthói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt
CT giáo dục trung học cơ sở giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học,
tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh trithức và kĩ năng nền tảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp để tiếp tục học lên trung họcphổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động
CT dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực cần thiết đối với người lao động, ýthức và nhân cách công dân, khả năng tự học và ý thức học tập suốt đời, khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và
sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân để tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sống lao động, khả năng thíchứng với những đổi thay trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới
1.3. Kế thừa mục tiêu CT môn GDCD của một số nước có nền GD tiên tiến Tuy CT môn GDCD ở mỗi nước có mục tiêu
giáo dục khác nhau nhưng đều khá thống nhất ở chỗ: (1) là tập trung giáo dục cho học sinh những phẩm chất chủ yếu của mộtcông dân, qua đó giúp hình thành trong thực tế những yếu tố cơ bản của nhân cách con người; (2) là hình thành, phát triển chohọc sinh năng lực cốt lõi của người công dân
7
Trang 91.4. Kế thừa mục tiêu CT môn GDCD hiện hành của Việt Nam
Mục tiêu của CT môn GDCD hiện hành (ban hành năm 2006) là kiến thức, kĩ năng, thái độ Mục tiêu CT môn GDCD mới làphẩm chất và năng lực Trong CT mới, đích đến cuối cùng của dạy học môn GDCD không phải là trang bị cho học sinh kiếnthức, kĩ năng, thái độ mà là hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực Vì mục tiêu về kiến thức, kĩ năng , thái độ không mâuthuẫn với mục tiêu về phẩm chất và năng lực, mà là phương tiện để đạt mục tiêu hình thành, phát triển phẩm chất và năng lựcnên các nội dung phù hợp về kiến thức, kĩ năng, thái độ đã nêu trong mục tiêu CT hiện hành được kế thừa trong mục tiêu CTmôn GDCD mới về phẩm chất và năng lực
2 Mục tiêu cụ thể của chương trình
2.1 Mục tiêu chung
CT môn GDCD góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực
và trách nhiệm; các năng lực của người công dân Việt Nam, đặc biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân,
năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách
mạng công nghiệp mới
2.2 Mục tiêu cấp tiểu học
a) Bước đầu hình thành, phát triển ở học sinh những hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và sựcần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó trong quan hệ với bản thân và người khác, với công việc, cộng đồng, đất nước, nhânloại và môi trường tự nhiên; thái độ tự trọng, tự tin; những tình cảm và hành vi tích cực: yêu gia đình, quê hương, đất nước; yêu
8
Trang 10thương, tôn trọng con người; đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái sai, cái xấu; chăm học,chăm làm; trung thực; có trách nhiệm với thái độ, hành vi của bản thân
b) Giúp học sinh bước đầu nhận biết và điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi của bản thân; biết quan sát, tìm hiểu
về gia đình, quê hương, đất nước và về các hành vi ứng xử; biết lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, hình thành thói
quen, nền nếp cơ bản, cần thiết trong học tập, sinh hoạt
2.3 Mục tiêu cấp trung học cơ sở
a) Giúp học sinh có hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào
về truyền thống gia đình, quê hương, dân tộc; tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúp đỡ người khác; tự giác, tích cực học tập vàlao động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện trong đời sống; có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhàtrường, xã hội, công việc và môi trường sống
b) Giúp học sinh có tri thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật; đánh giá được thái độ, hành vicủa bản thân và người khác; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mựcđạo đức, pháp luật; thực hiện được các công việc để đạt mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản thân; biết cách thiết lập,duy trì mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh, thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết các vấn đề đơn giản trongđời sống của cá nhân, cộng đồng phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của cộng đồng, quy định của pháp luật
và lứa tuổi
2.4 Mục tiêu cấp trung học phổ thông
9
Trang 11a) Giúp học sinh tiếp tục phát triển các phẩm chất đã được hình thành, phát triển ở cấp trung học cơ sở: Có hiểu biết và tìnhcảm, niềm tin về những giá trị đạo đức của dân tộc và thời đại, đường lối phát triển đất nước của Đảng và quy định của pháp luật
về quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; tích cực, tự giác học tập và tham gia lao động, sản xuất phù hợp với khả năng của bảnthân; có trách nhiệm công dân trong thực hiện đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước để góp phần bảo vệ, xây dựng Tổquốc; tôn trọng quyền, nghĩa vụ của tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật; nhận thức, hành động theo lẽ phải và sẵnsàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, chống các hành vi, hiện tượng tiêu cực trong xã hội
b) Giúp học sinh củng cố, nâng cao các năng lực đã được hình thành, phát triển ở cấp trung học cơ sở: Phân tích, đánh giáđược thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh thái độ, hành vitheo chuẩn mực đạo đức, pháp luật; lập được mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản thân và thực hiện được các công việchọc tập, rèn luyện để đạt mục tiêu kế hoạch đã đề ra; có kiến thức phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật; vận dụng được cáckiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng, vấn đề, tình huống trong thực tiễn cuộc sống; có khả năng tham giacác hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và trong cáchoạt động kinh tế; có kĩ năng sống, bản lĩnh để tiếp tục học tập, làm việc và thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dântrong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế
IV YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC
1 Căn cứ xác định các yêu cầu cần đạt
1.1 Căn cứ vào mục tiêu của CT môn GDCD
10
Trang 12Việc xác định yêu cầu cần đạt của CT môn GDCD phải căn cứ vào mục tiêu của CT môn học này vì yêu cầu cần đạt là cụ thểhóa mục tiêu
Về phẩm chất, mục tiêu của môn GDCD cho thấy việc hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất chủ yếu đã nêu trong
CT tổng thể (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) là ưu thế của môn học này Các môn học và hoạt động giáo
dục khác, tùy theo đặc trưng riêng mà góp phần hình thành, phát triển cho học sinh những phẩm chất khác nhau ở những mức độkhác nhau Khác với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn GDCD có mục tiêu chủ yếu là hình thành, phát triển cho học
sinh cả 5 phẩm chất đạo đức đã nêu trong CT tổng thể Mục tiêu của môn GDCD về hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất chủ yếu của người công dân cơ bản trùng khớp với mục tiêu về giáo dục phẩm chất đã nêu trong CT tổng thể Theo đó, yêu cầu cần đạt của môn GDCD về phẩm chất cơ bản trùng khớp với biểu hiện phẩm chất của học sinh đã nêu trong CT tổng thể Văn
bản CT môn GDCD không trình bày yêu cầu cần đạt về phẩm chất của toàn bộ CT môn học vì để tránh trùng lặp với các yêu cầu
cần đạt đã được trình bày trong CT tổng thể
Về năng lực, môn GDCD hình thành, phát triển cho học sinh các năng lực là: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển
bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội Các năng lực này là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung(năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực khoa học đã nêu
trong CT tổng thể Vì vậy, căn cứ để xác định yêu cầu cần đạt của các năng lực trong CT môn GDCD là các yêu cầu cần đạt đã nêu trong CT tổng thể về các năng lực chung và năng lực khoa học
1.2 Căn cứ vào đặc điểm môn Giáo dục công dân
11
Trang 13GDCD là môn học giữ vai trò chủ đạo trong giáo dục cho học sinh ý thức và hành vi của người công dân Phẩm chất và nănglực công dân là kết quả của quá trình giáo dục ý thức và hành vi của người công dân và được biểu hiện ra ngoài thông qua các ýthức và hành vi đó Do đó, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực công dân phải được thể hiện bằng các yêu cầu về ý thức vàhành vi của người công dân Đó là xúc cảm, tình cảm, nhận thức, niềm tin, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức, phápluật; là kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm công dân
Trong các yêu cầu cần đạt nói trên, CT môn GDCD rất chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn vì phẩmchất và năng lực chỉ được hình thành, phát triển trên cơ sở vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn
1.3 Kế thừa chương trình hiện hành (CT ban hành năm 2006)
Trong CT môn GDCD hiện hành, mỗi bài học ở các lớp đều có quy định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ, được trình bàytrong cột “Mức độ cần đạt” CT môn GDCD mới kế thừa các yêu cầu về “mức độ cần đạt” này để xây dựng yêu cầu cần đạt chi
tiết ở các lớp học theo cách là lựa chọn những “mức độ cần đạt” phù hợp với yêu cầu của CT mới và tổ chức lại để từ “mức độ
cần đạt” về kiến thức, kĩ năng, thái độ mà xây dựng thành yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực Việc kế thừa này được thựchiện trong xây dựng yêu cầu cần đạt của các chủ đề nội dung dạy học chi tiết ở các lớp học
Ví dụ:
Bài “Giữ lời hứa” trong CT hiện hành (lớp 3) có “mức độ cần đạt” là: 1) Về kiến thức: nêu được thế nào là giữ lời hứa;biết được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa; 2) Về kĩ năng: biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người; 3) Về thái độ: quý trọngnhững người biết giữ lời hứa
12
Trang 14Kế thừa “mức độ cần đạt” đó, CT môn GDCD mới ở tiểu học (Đạo đức) xây dựng yêu cầu cần đạt cho chủ đề: “Giữ lờihứa” (lớp 3) là: 1) Nêu được một số biểu hiện của việc giữ lời hứa; 2) Biết được vì sao phải giữ lời hứa; 3) Thực hiện giữ lời hứabằng lời nói, việc làm cụ thể; 4) Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói,hành động không giữ lời hứa
1.4 Tham khảo, kế thừa kinh nghiệm xây dựng yêu cầu cần đạt của một số nước phát triển (Hàn Quốc, Singapore, Anh,
Mỹ, ) và thang nhận thức từ Bloom đến Anderson để điều chỉnh các yêu cầu cần đạt của môn học nhằm cập nhật, đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế Trên cơ sở đó, CT môn học xây dựng 3 mức độ yêu cầu cần đạt là biết, hiểu, vận dụng
2 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và đóng góp của môn học trong việc bồi dưỡng phẩm chất cho học sinh
Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất trong môn GDCD thống nhất với biểu hiện của phẩm chất học sinh đã nêu trong CT tổng thể Yêu cầu cần đạt của các phẩm chất đó như sau:
2.1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất
a) Yêu nước:
- Cấp tiểu học: Yêu gia đình, yêu quê hương; yêu Tổ quốc; kính trọng, biết ơn người lao động và những người có công vớiquê hương, đất nước; tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa đối với những người có công với quê hương, đất nước bằngnhững việc làm phù hợp với lứa tuổi
- Cấp trung học cơ sở: Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu truyền thống củagia đình, dòng họ, quê hương; tích cực học tập, rèn luyện để phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ, quê hương; có ý thứcbảo vệ các di sản văn hoá, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị của di sản văn hoá
13
Trang 15- Cấp THPT: Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên; tự giác thực hiện và vậnđộng người khác thực hiện các quy định của pháp luật, góp phần bảo vệ và xây dựng Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chủđộng, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá; đấu tranh vớicác âm mưu, hành động xâm phạm lãnh thổ, biên giới quốc gia, các vùng biển thuộc chủ quyền và quyền chủ quyền của quốc gia
bằng thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi, với quy định của pháp luật; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc
b) Nhân ái:
- Cấp tiểu học: Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; yêu quý bạn bè, thầy cô; quan tâm, động viên,khích lệ bạn bè; tôn trọng người lớn tuổi; giúp đỡ người già, người ốm yếu, người khuyết tật; nhường nhịn và giúp đỡ em nhỏ;biết chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, các bạn ở vùng sâu, vùng xa, người khuyết tật và đồng bào bị ảnh hưởng củathiên tai; tôn trọng sự khác biệt của bạn bè trong lớp về cách ăn mặc, tính nết và hoàn cảnh gia đình; không phân biệt đối xử, chia
rẽ các bạn; sẵn sàng tha thứ cho những hành vi có lỗi của bạn
- Cấp trung học cơ sở: Trân trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng tư của người khác; không đồng tình với cái ác, cáixấu; không cổ xuý, không tham gia các hành vi bạo lực; sẵn sàng bênh vực người yếu thế, thiệt thòi, ; tích cực, chủ động thamgia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng; tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của nhữngngười khác; tôn trọng sự đa dạng về văn hoá của các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam và các dân tộc khác; cảm thông
và sẵn sàng giúp đỡ mọi người
- Cấp THPT: Quan tâm đến mối quan hệ hài hoà với những người khác; tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người;đấu tranh với những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; chủ động, tích cực vận động người khác
14
Trang 16tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng; tôn trọng sự khác biệt về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnhsống, sự đa dạng văn hoá cá nhân; có ý thức học hỏi các nền văn hoá trên thế giới; cảm thông, độ lượng với những hành vi, thái
độ có lỗi của người khác
c) Chăm chỉ:
- Cấp tiểu học: Đi học đầy đủ, đúng giờ; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập; ham học hỏi, thích đọc sách để mởrộng hiểu biết; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày; Thường xuyên tham giacác công việc của gia đình vừa sức với bản thân; thường xuyên tham gia các công việc của trường lớp, cộng đồng vừa sức vớibản thân
- Cấp trung học cơ sở: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập; thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng
Internet để mở rộng hiểu biết; có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tincậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày; tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực tế, phù hợpvới khả năng và điều kiện của bản thân; luôn cố gắng đạt kết quả tốt trong lao động ở trường lớp, cộng đồng; có ý thức học tốtcác môn học, các nội dung hướng nghiệp; có hiểu biết về một nghề phổ thông
- Cấp THPT: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kếhoạch học tập; tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập; tích cựctham gia và vận động mọi người tham gia các công việc phục vụ cộng đồng; có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong
lao động; tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai d) Trung thực:
15
Trang 17- Cấp tiểu học: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày; mạnh dạn nói lên ý kiến của mình; luôngiữ lời hứa; mạnh dạn nhận lỗi, sửa lỗi và bảo vệ cái đúng, cái tốt; không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy
cô và những người khác; không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống
- Cấp trung học cơ sở: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm; nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân vàchịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân; tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người; khách quan,công bằng trong nhận thức, ứng xử; không xâm phạm của công; đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trongcuộc sống
- Cấp THPT: Nhận thức và hành động theo lẽ phải; sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt; tự giáctham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộcsống, các hành vi vi phạm chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật
e) Trách nhiệm:
- Cấp tiểu học: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ; có ý thức sinh hoạt nền nếp; có ý thức bảoquản, giữ gìn đồ dùng cá nhân và gia đình; không bỏ thừa đồ ăn, thức uống; có ý thức tiết kiệm tiền bạc, điện nước trong giađình; tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường và các quy định, quy ước của tập thể; giữ vệ sinh chung; bảo vệ củacông; không gây mất trật tự, cãi nhau, đánh nhau tại trường học, nơi ở và nơi công cộng; nhắc nhở bạn bè chấp hành nội quytrường lớp; nhắc nhở người thân chấp hành các quy định, quy ước nơi công cộng; có trách nhiệm với công việc được giao ởtrường, ở lớp; tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi; có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây
16
Trang 18xanh và các con vật có ích; có ý thức giữ vệ sinh môi trường, không xả rác bừa bãi; không đồng tình với những hành vi xâm hạithiên nhiên
- Cấp trung học cơ sở: Có thói quen giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ; có ý thức bảo quản và sử dụng
hợp lí đồ dùng của bản thân; có ý thức tiết kiệm thời gian; sử dụng thời gian hợp lí; xây dựng và thực hiện chế độ học tập, sinhhoạt hợp lí; không đổ lỗi cho người khác; có ý thức và tìm cách khắc phục hậu quả do mình gây ra; quan tâm đến các công việccủa gia đình; có ý thức tiết kiệm trong chi tiêu của cá nhân và gia đình; quan tâm đến các công việc của cộng đồng; tích cực thamgia các hoạt động tập thể, hoạt động phục vụ cộng đồng; tôn trọng và thực hiện nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt pháp luật
về giao thông; có ý thức khi tham gia các sinh hoạt cộng đồng, lễ hội tại địa phương; không đồng tình với những hành vi khôngphù hợp với nếp sống văn hoá và quy định ở nơi công cộng; tham gia, kết nối Internet và mạng xã hội đúng quy định; không tiếptay cho kẻ xấu phát tán thông tin ảnh hưởng đến danh dự của tổ chức, cá nhân hoặc ảnh hưởng đến nếp sống văn hoá, trật tự antoàn xã hội; sống hoà hợp, thân thiện với thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chămsóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên; có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động
tuyên truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu - Cấp THPT: Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu
dưỡng đạo đức của bản thân; có ý thức sử dụng tiền hợp lí khi ăn uống, mua sắm đồ dùng học tập, sinh hoạt; sẵn sàng chịu tráchnhiệm về những lời nói và hành động của bản thân; có ý thức làm tròn bổn phận với người thân và gia đình; quan tâm bàn bạcvới người thân, xây dựng và thực hiện kế hoạch chi tiêu hợp lí trong gia đình; tích cực tham gia và vận động người khác thamgia các hoạt động công ích; tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền pháp luật; đánh giáđược hành vi chấp hành kỉ luật, pháp luật của bản thân và người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỉ luật, vi phạm pháp
17
Trang 19luật; hiểu rõ ý nghĩa của tiết kiệm đối với sự phát triển bền vững; có ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; đấu tranh ngăn chặncác hành vi sử dụng bừa bãi, lãng phí vật dụng, tài nguyên; chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia cáchoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững
2.2 Đóng góp của môn GDCD trong việc bổi dưỡng phẩm chất cho học sinh
CT tổng thể xác định 5 phẩm chất chủ yếu mà tất cả các môn học và hoạt động giáo dục đều phải góp phần giáo dục cho học
sinh là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Tùy theo đặc điểm của mình, mỗi môn học và hoạt động giáo dụcgóp phần khác nhau trong thực hiện yêu cầu cần đạt trên GDCD là môn học giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hìnhthành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cáchứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật, kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện tráchnhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế Vì vậy, khác với nhiều môn học và hoạt độnggiáo dục khác, môn GDCD phải góp phần giáo dục toàn diện cả 5 phẩm chất chủ yếu trên
3 Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của môn GDCD trong việc hình thành, phát triển các năng lực chung cho học sinh
3.1 Yêu cầu cần đạt về năng lực chung
Yêu cầu cần đạt về năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo) đã nêu trong CT tổng thể
3.2 Đóng góp của môn GDCD trong việc hình thành, phát triển các năng lực chung cho học sinh
Môn GDCD góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực khoa học đã nêu trong CT tổng thể thông qua các năng lực đặc
18
Trang 20thù của môn học là: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế
-xã hội Các năng lực đặc thù này của CT môn GDCD là biểu hiện của các năng lực chung và năng lực khoa học đã nêu trong CT tổng thể Văn bản CT môn GDCD chỉ nêu yêu cầu cần đạt của các năng lực đặc thù vì các yêu cầu cần đạt của các năng lực chung và năng lực khoa học đã được trình bày trong CT tổng thể
4 Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù
4.1 Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực điều chỉnh hành vi là năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật; đánh giá hành vi ứng xử của bản
thân và người khác; từ đó có cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật
Năng lực điều chỉnh hành vi của học sinh được thể hiện qua các hoạt động sau đây:
- Nhận thức chuẩn mực hành vi:
+ Cấp tiểu học: Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật thường gặp phù hợp với lứa tuổi và sự cầnthiết của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó; có kiến thức cần thiết, phù hợp để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và duytrì mối quan hệ hoà hợp với bạn bè; nhận biết được sự cần thiết của giao tiếp và hợp tác; trách nhiệm của bản thân và của nhómtrong hợp tác nhằm đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày
+ Cấp trung học cơ sở:Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù hợp với lứa tuổi và giátrị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó; có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với nhữngthay đổi trong cuộc sống; nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong việc đáp ứng các nhu cầu
19
Trang 21của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày; nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắcquản lí tiền; cách lập kế hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh.
+ Cấp THPT: Hiểu được trách nhiệm của công dân trong bảo vệ, xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính trị; chấp hành Hiếnpháp, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân trong các lĩnh vực của đờisống xã hội; hiểu được trách nhiệm của công dân trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước về các hoạt động kinh tế; các chuẩn mực đạo đức trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng; có hiểu biết cơ bản về hộinhập kinh tế quốc tế
- Đánh giá hành vi của bản thân và người khác:
+ Cấp tiểu học: Nhận xét được tính chất đúng – sai, tốt – xấu, thiện – ác của một số thái độ, hành vi đạo đức và pháp luậtcủa bản thân và bạn bè trong học tập và sinh hoạt; thể hiện được thái độ đồng tình với cái thiện, cái đúng, cái tốt; không đồngtình với cái ác, cái sai, cái xấu; nhận xét được thái độ của đối tượng giao tiếp; một số đặc điểm nổi bật của các thành viên trongnhóm để phân công công việc và hợp tác
+ Cấp trung học cơ sở: Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân và ngườikhác trong học tập và sinh hoạt; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành
vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật; đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp; khả năng củabản thân và nguyện vọng, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp tác
+ Cấp THPT: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi, việc làm của bản thân và người khác trong chấp hành đường lối,chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với
20
Trang 22chuẩn mực đạo đức và chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phê phán, đấu tranh vớinhững thái độ, hành vi, việc làm vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật trong các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Điều chỉnh hành vi:
+ Cấp tiểu học: Tự làm được những việc của mình ở nhà, ở trường theo sự phân công, hướng dẫn; không dựa dẫm, ý lạingười khác; bước đầu biết điều chỉnh và nhắc nhở bạn bè điều chỉnh cảm xúc, thái độ, hành vi, thói quen của bản thân phù hợpvới chuẩn mực hành vi đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; không nói hoặc làm những điều xúc phạm người khác; không mải chơi,làm ảnh hưởng đến việc học hành và các việc khác; biết sửa chữa sai sót, khuyết điểm trong học tập và sinh hoạt hằng ngày; thựchiện được một số hoạt động cần thiết, phù hợp để nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thiết lập, duy trì mối quan hệ hoàhợp với bạn bè; bước đầu biết thực hành tiết kiệm và sử dụng tiền hợp lí
+ Cấp trung học cơ sở: Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê phán những hành vi,thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành viphù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; sống tự chủ, không đua đòi, ăn diện lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy,không làm những việc xấu (bạo lực học đường, mắc tệ nạn xã hội, ); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế củabản thân, hướng đến các giá trị xã hội; tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết để nhậnthức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống; tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điệnnước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí
21
Trang 23+ Cấp THPT: Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ người khác điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi phù hợp vớichuẩn mực đạo đức, pháp luật trong thực hiện quyền, nghĩa vụ công dân và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, Nhànước về kinh tế - xã hội; kiểm soát được tài chính cá nhân
4.2 Năng lực phát triển bản thân
Năng lực phát triển bản thân là năng lực tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm nâng
cao giá trị bản thân, đạt những mục tiêu cuộc sống phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
Năng lực phát triển bản thân của học sinh được thể hiện qua các hoạt động sau:
- Lập kế hoạch phát triển bản thân:
+ Cấp tiểu học: Nêu được các loại kế hoạch cá nhân, sự cần thiết phải lập kế hoạch cá nhân, cách lập kế hoạch cá nhân; lậpđược kế hoạch cá nhân của bản thân
22
Trang 24+ Cấp trung học cơ sở: Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện, kếhoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn; xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với
sự tư vấn của thầy giáo, cô giáo và người thân
+ Cấp THPT: Tự đặt ra được mục tiêu, kế hoạch, biện pháp học tập, rèn luyện và kế hoạch tài chính phù hợp của bản thân;bước đầu biết tạo lập, xây dựng ý tưởng cho một hoạt động kinh doanh nhỏ; lựa chọn được mô hình hoạt động kinh tế thích hợptrong tương lai đối với bản thân; xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học phổ thông
- Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân:
+ Cấp tiểu học: Thực hiện được các công việc của bản thân trong học tập và sinh hoạt theo kế hoạch đã đề ra với sự hướngdẫn của thầy giáo, cô giáo và người thân; có ý thức học hỏi thầy giáo, cô giáo, bạn bè, người khác và học tập, làm theo nhữnggương tốt để hoàn thiện, phát triển bản thân
+ Cấp trung học cơ sở: Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ củabản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày; thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra
+ Cấp THPT: Thực hiện được và vận động, giúp đỡ người khác thực hiện các công việc, nhiệm vụ học tập, rèn luyện củabản thân để đạt mục tiêu, kế hoạch đã đề ra và hướng tới các giá trị xã hội; điều chỉnh được mục tiêu, kế hoạch, phương pháphọc tập, rèn luyện phù hợp với cuộc sống thay đổi; khắc phục được sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình thực hiện mụctiêu, kế hoạch đã đề ra; lựa chọn được các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân
4.3 Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội là năng lực nhận
23
Trang 25thức các hiện tượng kinh tế - xã hội và tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng, lao động sản xuất phù hợp với chuẩn mực đạođức, pháp luật và lứa tuổi
Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội của học sinh được thể hiện qua các hoạt động sau:
- Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội:
+ Cấp tiểu học: Bước đầu nhận biết được một số khái niệm cơ bản về xã hội và quan sát xã hội như: cá nhân, gia đình, xãhội, đất nước, tốt – xấu, ; bước đầu biết quan sát, tìm hiểu về gia đình, quê hương, đất nước, các hành vi ứng xử trong đời sốnghằng ngày với sự giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo và người thân; nhận biết được vai trò của tiền; sự cần thiết phải bảo quản, tiếtkiệm, sử dụng hợp lí tiền
+ Cấp trung học cơ sở: Hiểu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật; nhậnbiết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phùhợp với lứa tuổi; bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề đạo đức, kĩ năngsống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi
+ Cấp THPT: Hiểu được các kiến thức khoa học và một số vấn đề cơ bản về đường lối của Đảng, chính sách của Nhànước về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Hiến pháp, pháp luật, hệ thống chính trị của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam; quyền và nghĩa vụ công dân; trách nhiệm của thanh niên với tư cách công dân; giải thích được một cách đơngiản một số hiện tượng, vấn đề kinh tế, pháp luật và đạo đức đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới
- Tham gia hoạt động kinh tế - xã hội:
24
Trang 26+ Cấp tiểu học: Bước đầu nêu được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề đơn giản, phù hợp với lứa tuổi
về đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống trong học tập và sinh hoạt hằng ngày; có được cách cư xử, thói quen, nền nếp cơ bản, cầnthiết trong học tập, sinh hoạt; đề xuất được phương án phân công công việc phù hợp; thực hiện được nhiệm vụ của bản thân;biết trao đổi, giúp đỡ thành viên khác để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ trong nhóm theo sự phân công, hướng dẫn; tham giacác hoạt động phù hợp với lứa tuổi do nhà trường, địa phương tổ chức
+ Cấp trung học cơ sở: Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổitrong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng; hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những ngườixung quanh và thích ứng được với xã hội biến đổi; nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập
và cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp vớilứa tuổi phù hợp với lứa tuổi; biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức, chủ độnghoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm tronghợp tác giải quyết các vấn đề học tập, lao động và hoạt động cộng đồng
+ Cấp THPT: Vận dụng được các kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng, vấn đề, tình huống trongthực tiễn cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề trong đời sống xã hội đương đại liên quan đếnđạo đức, pháp luật và kinh tế; có khả năng tham gia một số hoạt động phù hợp với lứa tuổi để thực hiện quyền, nghĩa vụ công dântrong các lĩnh vực của đời sống xã hội và trong các hoạt động kinh tế; bước đầu đưa ra được quyết định hợp lí và tham gia giảiquyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng bằng các hành vi, việc làm phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp
25
Trang 27luật và lứa tuổi; tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội, các hoạt động phục vụ cộng đồng, cáchoạt động tuyên truyền và thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước phù hợp với lứa tuổi
do nhà trường, địa phương tổ chức
V NỘI DUNG GIÁO DỤC
1 Căn cứ xác định nội dung giáo dục của chương trình môn GDCD
1.1 Căn cứ vào yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo về nội dung giáo dục
Các yêu cầu đổi mới về nội dung giáo dục của Đảng và Nhà nước đã được nêu trong các văn kiện, nghị quyết sau đây:
- Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo: “Đổi mới nội dung giáodục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thứcvào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị
cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”
Mác Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội: “Đổi mới nội dung giáo dục phổ thông theo hướng tinh giản, hiện đại, thiếtthực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và định hướng nghề nghiệp; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tích hợp cao ởcác lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên”
- Quyết định số 404/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về nguyên tắc và định hướng xây dựng CT, sách giáokhoa mới
26
Trang 28Nguyên tắc xây dựng CT, sách giáo khoa mới là: quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng và tuân thủ Hiến pháp, phápluật; bảo đảm tính đồng bộ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; bảo đảm tính tiếp nối,liên thông giữa các cấp học, các lớp học, giữa các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm; bảo đảm yêu cầu giảmtải, tính thiết thực, cập nhật với xu thế giáo dục hiện đại trên thế giới; kế thừa ưu điểm của CT, sách giáo khoa hiện hành đồngthời tham khảo tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước có nền giáo dục phát triển, đáp ứng yêu cầu chủ động hội nhậpquốc tế;
Định hướng xây dựng CT, sách giáo khoa mới là: đáp ứng yêu cầu của giai đoạn giáo dục cơ bản là bảo đảm trang bị chohọc sinh tri thức phổ thông nền tảng, toàn diện và thực sự cần thiết; tích hợp ở các lớp học, cấp học dưới và phân hóa dần ở cáclớp học, cấp học trên; đáp ứng yêu cầu và góp phần tạo động lực đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới thi, kiểm tra,đánh giá chất lượng giáo dục; xác định cụ thể nội dung giáo dục và yêu cầu cần đạt đối với mỗi môn học, lớp học, cấp họcnhưng không quá chi tiết để căn cứ vào CT biên soạn được nhiều bộ sách giáo khoa
1.2 Căn cứ định hướng về nội dung giáo dục đã nêu trong CT tổng thể - CT tổng thể quy định nội dung giáo dục trong
tất cả môn học và hoạt động giáo dục phải bảo đảm các yêu cầu như:
+ Được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa vàphát triển những ưu điểm của các CT giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoahọc giáo dục và kinh nghiệm xây dựng CT theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắnvới nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm conngười, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và
27
Trang 29định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và pháttriển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững
và phồn vinh
+ Bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực,hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tíchhợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên
+ Bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với CT giáo dục mầm non, CT giáo dục nghềnghiệp và CT giáo dục đại học
+ Được xây dựng theo hướng mở
- CT tổng thể quy định kế hoạch giáo dục đối với môn GDCD như sau: môn Đạo đức (ở cấp tiểu học) và GDCD (ở cấp
trung học cơ sở) là môn học bắt buộc; tổng thời lượng dành cho mỗi môn học này là 35 tiết/năm học; môn GD KT&PL (ở cấpTHPT) là môn học được lựa chọn; tổng thời lượng dành cho mỗi môn học này là 70 tiết/năm học Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinhđược học thêm 3 chuyên đề/năm học; tổng thời lượng cho cả 3 chuyên đề là 35 tiết
- CT tổng thể quy định định hướng nội dung giáo dục trong môn GDCD
là:
+ Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế Các nội dung giáo dục này pháttriển xoay quanh các mối quan hệ của con người với bản thân, với người khác, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, với côngviệc và môi trường tự nhiên; được xây dựng trên cơ sở kết hợp các giá trị truyền thống và hiện đại, dân tộc và toàn cầu
28
Trang 30+ Nội dung giáo dục của môn học được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục địnhhướng nghề nghiệp
Giai đoạn giáo dục cơ bản: Môn Đạo đức (ở cấp tiểu học) và môn GDCD (ở cấp trung học cơ sở) là những môn học bắt
buộc Nội dung các môn học này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hìnhthành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạođức và quy định của pháp luật
Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Môn GD KT&PL (ở cấp trung học phổ thông) là môn học lựa chọn, dành cho
những học sinh định hướng theo học các ngành nghề Giáo dục chính trị, GDCD, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật, Công an, hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, phápluật mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; gắn kếtvới nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm côngdân
1.3 Căn cứ vào quan điểm xây dựng CT và kế hoạch giáo dục trong CT môn GDCD
- Về quan điểm xây dựng CT, CT môn GDCD quy định nội dung môn học này phải bảo đảm các yêu cầu sau:
+ Bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm, tính thực tiễn và tính hệ thống
+ Chú trọng tích hợp các nội dung giáo dục cơ bản, thiết thực, hiện đại về kĩ năng sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế; tích hợpnhiều chủ đề giáo dục cần thiết như: môi trường, bình đẳng giới, di sản văn hoá, phòng chống tệ nạn xã hội, tài chính,
29
Trang 31+ Được xây dựng theo hướng mở Cụ thể là CT chỉ quy định những nội dung dạy học cơ bản, cốt lõi cho mỗi lớp học nhằm
đáp ứng yêu cầu cần đạt Căn cứ vào các yêu cầu cần đạt và định hướng chung của CT, các tác giả sách giáo khoa, cơ sở giáodục và giáo viên môn học chủ động, sáng tạo trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung dạy học phù hợp với đối tượng giáodục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục
- Về kế hoạch giáo dục, CT môn GDCD quy định thời lượng dành cho các mạch nội dung giáo dục ở các lớp Theo đó, thời
lượng dành cho các nội dung giáo dục trong môn GDCD do tác giả sách giáo khoa và giáo viên chủ động sắp xếp căn cứ vào yêucầu cần đạt ở mỗi lớp và thực tế dạy học, nhưng phải bảo đảm tỉ lệ % được quy định trong CT môn GDCD
1.4 Kế thừa nội dung giáo dục của CT hiện hành
- Kế thừa quan điểm xây dựng nội dung môn học như: “đảm bảo tính hệ thống, tính phát triển của các giá trị; đáp ứng đượcmục tiêu của cấp học, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và khả năng nhận thức của học sinh”; “gắn bó chặt chẽ với cuộc sống thựctiễn của học sinh, gắn liền với các sự kiện trong đời sống đạo đức, pháp luật, kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương, của đấynước” và
“có phần “mở” để dạy các vấn đề cần quan tâm của địa phương” [1]
- Kế thừa những nội dung giáo dục của CT hiện hành với những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại, phù hợp với đặc điểmcon người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến
và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục Ban soạn thảo CT kế thừa và tổ chức lại các nội dung giáo dục đó
cho phù hợp với yêu cầu cần đạt của CT mới về phẩm chất, năng lực
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục công dân, NXB Giáo dục, H.2006, tr.7
30
Trang 32- Kế thừa cách cấu trúc các mạch nội dung là: xoay quanh các mối quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc, vớicộng đồng, đất nước, nhân loại, với môi trường tự nhiên và mở rộng, nâng cao dần từ tiểu học đến trung học cơ sở
1.5 Tham khảo, tiếp thu kinh nghiệm của các nước phát triển
Nội dung giáo dục trong CT môn GDCD được thiết kế dựa trên tham khảo
CT môn học của một số nước như như Anh, Mỹ, Úc, Hàn quốc, Singapore, Malaixia, Nhật Bản, Đức, Trung Quốc, HongKong,
… và đã tiếp thu những kinh nghiệm sau đây:
a) CT mới được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực, không nhằm mục tiêu truyền thụ kiến thức, mà nhằm mụctiêu hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho người học Định hướng này được thể hiện nhất quán ở nội dung giáo dục,phương pháp dạy học và đánh giá kết quả giáo dục
b) CT mới được xây dựng theo hướng mở: chỉ quy định yêu cầu cần đạt và nội dung cơ bản, cốt lõi, bắt buộc với học sinhtoàn quốc, không quy định cụ thể, chi tiết nội dung các bài học Các tác giả sách giáo khoa, cơ sở giáo dục và giáo viên môn họccăn cứ vào những quy định đó để chủ động, sáng tạo lựa chọn, bổ sung nội dung giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh vàđiều kiện kinh tế - xã hội ở từng cơ sở giáo dục nhằm giúp học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
1.6 Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
Đây là căn cứ quan trọng nhất quyết định việc thiết kế nội dung giáo dục vì yêu cầu cần đạt là cụ thể hóa mục tiêu giáo dụccủa CT và nội dung giáo dục là phương tiện để thực hiện yêu cầu cần đạt
VD: Căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong CT môn GDCD là 5 phẩm chất (yêu nước, nhân ái, chămchỉ, trung thực, trách nhiệm), Ban soạn thảo CT đã xác định 5 mạch nội dung giáo dục đạo đức trong CT môn Đạo đức (ở tiểu
31
Trang 33học) và môn GDCD (ở trung học cơ sở) là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Điều này khác với CT hiệnhành là nội dung giáo dục gồm 5 mối quan hệ (với bản thân; với người khác; với công việc; với cộng đồng, đất nước, nhân loại;với môi trường tự nhiên)
Bước tiếp theo là căn cứ vào yêu cầu cần đạt đối với mỗi phẩm chất, Ban soạn thảo CT xác định các chủ đề nội dung cụ thể ởmỗi lớp Các chủ đề nội dung này mở rộng, nâng cao dần xoay quanh các mối quan hệ của học sinh từ lớp 1 đến lớp 9 và đượcthiết kế phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh
Trong thực hiện CT, các cơ sở giáo dục, tác giả sách giáo khoa, giáo viên môn học cũng phải căn cứ vào yêu cầu cần đạt vànội dung cốt lõi, bắt buộc đã quy định trong CT để chủ động, linh hoạt lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp với điều kiện học tậpcủa học sinh và tình hình cụ thể ở địa phương, nhưng phải đáp ứng được yêu cầu cần đạt của CT
2 Nội dung giáo dục cụ thể của chương trình môn GDCD
2.1 Giải thích cách trình bày nội dung GD trong chương trình môn GDCD
a) Nội dung giáo dục là phương tiện để thực hiện yêu cầu cần đạt
Ở các lớp học, mỗi chủ đề nội dung giáo dục cụ thể đều được trình bày gắn liền với yêu cầu cần đạt cụ thể Cột bên tráinêu nội dung giáo dục Cột bên phải nêu yêu cầu cần đạt Cách trình bày cho thấy nội dung giáo dục là phương tiện để thực hiệnyêu cầu cần đạt Vì giáo dục công dân là giáo dục thái độ, hành vi nên khác với các môn học và hoạt động giáo dục khác thườngtrình bày nội dung giáo dục bằng các danh từ, môn GDCD trình bày nội dung giáo dục bằng các danh – động từ Yêu cầu cần đạt
được thể hiện bằng các động từ (nêu được, giải thích được, nhận biết được, xác định được, phân tích được, so sánh được, đánh
32
Trang 34giá được, chỉ ra được, thực hiện được,…) Yêu cầu cần đạt ở lớp học sau cao hơn yêu cầu cần đạt ở lớp học trước và đều không vượt quá yêu cầu cần đạt đã nêu trong CT tổng thể (Mục IX.2 Biểu hiện phẩm chất của học sinh)
b) Nội dung giáo dục được xây dựng theo hướng “mở”
Quyết định số 404 của Thủ tướng Chính phủ quy định: “CT mới phải xác định cụ thể nội dung và yêu cầu cần đạt đối với
mỗi lớp nhưng không quá chi tiết để căn cứ vào chương trình biên soạn được nhiều sách giáo khoa”
Theo định hướng trên, nội dung giáo dục trong CT môn GDCD được xây dựng có tính “mở” Tính “mở” cũng là đặc điểm chung của CT môn học này ở các nước có nền giáo dục phát triển, là quan điểm xây dựng CT của CT tổng thể và tất cả các môn học, hoạt động giáo dục trong CT GDPT mới
Tính “mở” về nội dung giáo dục được hiểu là: CT chỉ quy định những yêu cầu cần đạt, những chủ đề nội dung cốt lõi, bắtbuộc cho học sinh toàn quốc, không quy định nội dung chi tiết cho các chủ đề, các bài học Căn cứ vào các yêu cầu cần đạt vàđịnh hướng chung bắt buộc của CT, các tác giả sách giáo khoa, cơ sở giáo dục và giáo viên môn học chủ động, sáng tạo trongviệc triển khai kế hoạch giáo dục, lựa chọn, bổ sung các nội dung dạy học, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục
cụ thể theo yêu cầu phát triển chương trình Giáo viên được lựa chọn sách giáo khoa và sử dụng nhiều nguồn tư liệu khác nhau
để dạy học, nhưng phải bám sát mục tiêu và đáp ứng yêu cầu cần đạt của CT
2.2 Định hướng nội dung giáo dục của chương trình môn học
Theo định hướng nội dung giáo dục của CT môn GDCD đã nêu trong CT tổng thể; đồng thời căn cứ vào các yêu cầu cần
đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung được quy định tại CT tổng thể và năng lực đặc thù được quy định tại CT môn
33
Trang 35GDCD, CT môn GDCD xác định 4 mạch nội dung và triển khai các mạch nội dung đó thành các chủ đề học tập ở từng lớp học,
các chuyên đề học tập ở cấp trung học phổ thông Bốn mạch nội dung xuyên suốt 3 cấp học là:
a) Giáo dục đạo đức; b) Giáo dục kĩ năng sống; c) Giáo dục pháp luật; d) Giáo dục kinh tế
a) Giáo dục đạo đức là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch nhằm giáo dục học sinh ý thức, hành vi đạo đức
phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội và quy định của pháp luật; trên cơ sở đó hình thành, phát triển cho học sinh các phẩmchất chủ yếu và năng lực cần thiết của người công dân Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân và thực hiện quyền, nghĩa
vụ, trách nhiệm công dân
Nội dung giáo dục đạo đức gồm 5 mạch nội dung là: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Trong môn Đạođức ở tiểu học, nội dung giáo dục đạo đức chiếm khoảng 55% đến 60% tổng thời lượng dành cho môn Đạo đức Trong mônGDCD ở trung học cơ sở, nội dung giáo dục đạo đức chiếm khoảng 35% tổng thời lượng dành cho cả CT môn GDCD Trongmôn GD KT&PL ở cấp trung học phổ thông, giáo dục đạo đức được lồng ghép trong các nội dung giáo dục kinh tế và pháp luật,chủ yếu giáo dục nhận thức, tình cảm, niềm tin, bản lĩnh để học tập và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân
b) Giáo dục kĩ năng sống là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch để hình thành cho người học những hành
động tích cực, hành vi lành mạnh, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật để tự bảo vệ, phát triển bản thân và duy trì, pháttriển mối quan hệ hoà hợp với người khác; trên cơ sở đó hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lựccần thiết của người công dân Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân Giáo dục kĩ năng sống là yêu cầu quan trọng để hình thành nhân cách con người hiện đại, góp phần tạo ra năng lực giúp conngười sống an toàn, lành mạnh và có chất lượng trong cuộc sống với nhiều thách thức do sự biến đổi nhanh chóng, phức tạp và
34
Trang 36hết sức đa dạng của xã hội, kinh tế, văn hóa và hội nhập quốc tế Việc đưa nội dung giáo dục kĩ năng sống vào CT GDPT là rấtcần thiết Nhiều môn học và hoạt động giáo dục khác cũng có nội dung giáo dục kĩ năng sống Trong CT môn GDCD, giáo dục
kĩ năng sống không dừng ở việc cung cấp kiến thức mà tập trung vào việc hình thành hoặc thay đổi hành động tích cực, hành vilành mạnh phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật Phù hợp với thời lượng dành cho môn học đã quy định
trong CT tổng thể và phù hợp với lứa tuổi học sinh trung học cơ sở, nội dung giáo dục kĩ năng sống trong CT môn GDCD được
thiết kế gồm 2 mạch nội dung cần thiết là giáo dục kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân và kĩ năng tự bảo vệ Các nội dung nàychiếm khoảng 25% đến 30% tổng thời lượng chương trình môn Đạo đức (ở tiểu học); khoảng 20% tổng thời lượng chương trìnhmôn GDCD (ở trung học cơ sở) và được lồng ghép trong các chủ đề giáo dục kinh tế và pháp luật trong môn Giáo dục kinh tế vàpháp luật (ở trung học phổ thông)
c) Giáo dục pháp luật là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch giúp học sinh có ý thức, hành vi phù hợp với
quy định của pháp luật; có tri thức phổ thông, cơ bản, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp về pháp luật, trên
cơ sở đó hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực cần thiết của người công dân Việt Nam, đáp ứng nhu cầu pháttriển cá nhân và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân
Trong CT môn GDCD ở cả 3 cấp học, giáo dục pháp luật gồm các mạch nội dung là: chuẩn mực hành vi pháp luật, quyền
và nghĩa vụ công dân, hệ thống chính trị và pháp luật Ở môn Đạo đức (cấp tiểu học), nội dung giáo dục pháp luật chỉ là giáo dụcchuẩn mực hành vi pháp luật Ở môn GDCD, nội dung giáo dục pháp luật là giáo dục quyền và nghĩa vụ công dân Ở môn GDKT&PL, nội dung giáo dục pháp luật gồm: quyền và nghĩa vụ công dân; hệ thống chính trị và pháp luật
35
Trang 37Việc thiết kế nội dung này trong CT môn GDCD ở cả 3 cấp học là cần thiết vì quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ côngdân và chuẩn mực hành vi đạo đức là hai nhân tố chủ yếu tác động đến thái độ, hành vi của người công dân Do hạn chế về thời
lượng đã quy định trong CT tổng thể nên ngoài các chủ đề nội dung giáo dục pháp luật cần thiết và phù hợp với lứa tuổi học sinh
được thiết kế cho các lớp (chiếm khoảng 10% tổng thời lượng CT môn Đạo đức ở tiểu học; 25% tổng thời lượng CT mônGDCD ở trung học cơ sở; 45% tổng thời lượng CT môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở THPT), tác giả sách giáo khoa và giáoviên môn học có thể chủ động, linh hoạt lồng ghép giáo dục pháp luật vào trong các chủ đề giáo dục đạo đức, kĩ năng sống vàgiáo dục kinh tế
d) Giáo dục kinh tế là quá trình tác động sư phạm có mục đích, có kế hoạch giúp học sinh có ý thức và hoạt động kinh tế phù
hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật; có tri thức phổ thông, cơ bản, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp vềkinh tế; trên cơ sở đó hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực cần thiết của người công dân ViệtNam, đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân
Trong CT môn GDCD ở cả 3 cấp học, giáo dục kinh tế gồm có các mạch nội dung là: hoạt động của nền kinh tế, hoạt độngkinh tế của nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tiêu dùng
Để phù hợp với thời lượng dành cho môn học đã quy định trong CT tổng thể và phù hợp với lứa tuổi học sinh, CT mônĐạo đức (cấp tiểu học) và GDCD (cấp trung học cơ sở) chỉ thiết kế một nội dung giáo dục là hoạt động tiêu dùng, chiếm khoảng10% tổng thời lượng CT môn học; CT môn GD KT&PL (cấp THPT) thiết kế cả 3 nội dung (hoạt động của nền kinh tế, hoạtđộng kinh tế của nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tiêu dùng), chiếm khoảng 45% tổng thời lượng CT mônhọc
36
Trang 38Ở môn Đạo đức (cấp tiểu học) và GDCD (cấp trung học cơ sở), giáo dục hoạt động tiêu dùng được thực hiện thông qua nộidung giáo dục tài chính Đây là nội dung giáo dục cần được lồng ghép trong CT giáo dục phổ thông, đúng như khuyến cáo củaOECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế): “Giáo dục tài chính nên bắt đầu từ trường học Người dân cần được giáo dục cácvấn đề tài chính càng sớm càng tốt trong cuộc đời của họ” Khuyến cáo này cần được chú trọng vì trong nền kinh tế thị trường,hiểu biết về tài chính có tác động quan trọng đến “sức khỏe” tài chính của mỗi cá nhân, giúp nâng cao hiểu biết về tài chính của
cá nhân, giúp cá nhân đưa ra những quyết định hiệu quả trong nhiều bối cảnh tài chính để cải thiện đời sống và tạo điều kiệntham gia vào đời sống kinh tế Kinh nghiệm từ CT giáo dục phổ thông ở các nước phát triển (Nhật bản, Hợp chủng quốc Hoa kỳ,Ôt-xtrây-lia, Niu Di-lân, Anh quốc, Malayxia,…) cho thấy nội dung giáo dục tài chính được lồng ghép trong các môn học ngay
từ cấp mẫu giáo và tiểu học [2]
Ngoài ra, tác giả sách giáo khoa và giáo viên môn học có thể chủ động lựa chọn, bổ sung để lồng ghép nội dung giáo dụctài chính trong các bài học về giáo dục đạo đức, kĩ năng sống và pháp luật, nhưng phải phù hợp với yêu cầu cần đạt về phẩm chất
và năng lực được quy định trong CT môn học này
2.3 Kế thừa chương trình hiện hành trong chương trình môn GDCD
CT mới kế thừa nhiều ưu điểm của chương trình hiện hành như sau:
a) Kế thừa mục tiêu của CT hiện hành về kiến thức, kĩ năng, thái độ và tổ chức lại trong mục tiêu và yêu cầu cần đạt của CTmới về phát triển phẩm chất và năng lực
2 Ở Nhật Bản, giáo dục tài chính được lồng ghép từ CT cấp tiểu học vào các bài học về cuộc sống hàng ngày, nghiên cứu xã hội, chăm sóc gia đình, đạo đức, học tập lồng ghép và các hoạt động đặc biệt Ở Hoa kỳ, giáo dục tài chính được lồng ghép từ CT mẫu giáo đến hết lớp 12 Ở Ôt-xtrây-lia, giáo dục tài chính được lồng ghép vào CT từ mẫu giáo đến lớp 10 trong các môn Toán, Khoa học, Tiếng Anh,… Ở Malayxia, giáo dục tài chính được lồng ghép vào từ CT lớp 3 trong môn Toán, Đạo đức và tiếng Malayxia Ở Anh quốc, giáo dục tài chính được lồng ghép vào từ CT tiểu học trong môn Toán và Giáo dục công dân.
37
Trang 39b) Kế thừa những nội dung giáo dục cơ bản, thiết thực, hiện đại, phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giátrị truyền thống của dân tộc về kĩ năng sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế và những vấn đề xã hội khác (giáo dục môi trường, bìnhđẳng giới, di sản văn hoá, phòng chống tệ nạn xã hội, tài chính, ) trong CT hiện hành Đồng thời tổ chức lại những nội dunggiáo dục đó trong những chủ đề nội dung phù hợp với yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực nhằm đáp ứng mục tiêu của CTmới
c) Kế thừa cấu trúc các mạch nội dung giáo dục của CT hiện hành theo hướng đồng tâm và phát triển xoay quanh các mốiquan hệ với bản thân, với người khác, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, với công việc, với môi trường tự nhiên
d) Kế thừa các phương pháp dạy học tích cực và phương pháp kiểm tra đánh
giá thường xuyên, đánh giá định kì của CT hiện hành
2.4 Tiếp thu kinh nghiệm nước ngoài trong chương trình môn GDCD
a) Tiếp thu kinh nghiệm nước ngoài về xây dựng CT theo định hướng phát triển năng lực cho người học: phươngpháp xây dựng CT theo “Sơ đồ ngược”; xác định các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và năng lực đặc thù;thiết kế các nội dung giáo dục chủ yếu; định hướng phương pháp dạy học và đánh giá kết quả giáo dục;…
b) Tiếp thu kinh nghiệm nước ngoài về thiết kế CT có tính “mở”
3 Những thay đổi cơ bản về nội dung của CT môn GDCD 2018 so với CT hiện hành
3.1 Tên gọi môn GDCD ở cấp trung học phổ thông là GD KT&PL Tên môn học phản ánh nội dung giáo dục trong CT môn
học chủ yếu là kiến thức kinh tế và pháp luật, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực phục vụ công cuộc xây dựng nhà nước pháp
38
Trang 40quyền và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời đáp ứng nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp sau trung họcphổ thông của HS
3.2 Thiết kế nội dung môn học theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn định hướng nghề nghiệp
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Nội dung chủ yếu của môn Đạo đức (cấp tiểu học) và GDCD (cấp trung học cơ sở) là giáo dụcđạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quêhương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh
bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Nội dung chủ yếu của môn GD KT&PL (cấp THPT) là học vấn phổ thông,
cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệpsau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhậnthức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học cácngành Giáo dục chính trị, GDCD, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật, Công an, hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn họcđược chọn học một số chuyên đề học tập Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vậndụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh
3.3 Xây dựng các mạch nội dung GD đạo đức bằng các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm thay thế cho các mạch nội dung được xây dựng theo quan hệ (với bản thân, người khác, cộng đồng,…) của CT hiện hành
3.4 Bổ sung vào CT nội dung giáo dục những kĩ năng sống với các kĩ năng cần thiết đối với học sinh trong học tập và cuộc sống hằng ngày
39