Sự hài lòng của một khách hàng đối với một sản phẩm là trạng thái tâm lý của khách hàng đó có được sau khi sử dụng sản phẩm này và thấy rằng những cảm nhận thực tế về kết quả hoạt [r]
Trang 1MARKETING
CƠ BẢN
Giảng viên: ThS Nguyễn Cẩm Giang
Trang 2MARKETING
CƠ BẢN
Chương 1: Tổng quan
Trang 3Sau chương này, sinh viên có thể:
• Biết những khái niệm cốt lõi của marketing
• Hiểu được bản chất của marketing
• Tổng hợp những triết lý kinh doanh và đánh giá được hai triết lý đang phổ biến
• Phân tích được vai trò của marketing đồng thời
Mục tiêu của chương 1
Trang 41.1 Thuật ngữ marketing
1.2 Marketing với tư cách là một triết lí kinh doanh 1.3 Những khái niệm cốt lõi
1.4 Vai trò của marketing
1.5 Những thách thức đối với hoạt động marketing
Nội dung của chương 1
Trang 51.1 Thuật ngữ
marketing
Trang 61.1.1 Định nghĩa marketing
1.1.1.1 Định nghĩa mang tính xã hội
“ Marketing là những hoạt động mang tính xã hội của các cá nhân
và nhóm người, nhằm có được những thứ họ cần và họ muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi một cách tự do các sản phẩm hữu hình và các dịch vụ có giá trị với những người khác” (Philip Kotler, 2009)
Philip Kotler:
• Là Giáo sư Khoa Marketing trường Đại học Nothwestern, Mỹ
• Là một trong những chuyên gia hàng đầu về marketing, sách của ông được dịch ra nhiều thứ tiếng và được dạy tại nhiều trường đại học trên thế giới
Trang 7Định nghĩa của Philip Kotler cho thấy:
• Marketing là một dạng hoạt động xã hội, tức là hoạt động của con người tác động lên con người;
• Sự thỏa mãn nhu cầu là mục đích của hoạt động marketing;
• Marketing có thể xuất hiện ở bất kỳ thời điểm nào khi một chủ thể xã hội (cá nhân hoặc tổ chức) cố gắng trao đổi một thứ gì đó với một chủ thể xã hội khác;
• Trao đổi là phương tiện để đạt được sự thỏa mãn và là bản chất của hoạt động marketing Thông qua trao đổi, các chủ thể xã hội thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ
Trang 81.1.1 Định nghĩa marketing
1.1.1.2 Định nghĩa mang tính quản trị
“ Marketing là một chức năng của tổ chức và là một tập hợp các
quá trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối giá trị tới các khách hàng và nhằm quản trị các quan hệ với khách hàng theo những cách thức có lợi cho tổ chức và các bên liên quan tới tổ chức đó” (AMA, 2012)
AMA: American Marketing Association
Trang 9Định nghĩa này cho thấy:
• Marketing là hoạt động quản trị của tổ chức
• Khách hàng mục tiêu là đối tượng tác động của hoạt động marketing
• Mục đích của hoạt động marketing là thoả mãn khách hàng và đạt mục tiêu của tổ chức
• Phạm vi hoạt động của marketing là các quyết định
về thiết kế sản phẩm, định giá, phân phối và xúc tiến bán
Trang 10Marketing vs tiếp thị
Marketing vs tiêu thụ/ bán hàng
1.1.2 Phân biệt các khái niệm
Trang 111.2 Marketing
với tư cách là
một triết lí
kinh doanh
Trang 121.2 Marketing với tư cách là một triết lí kinh doanh
Định hướng Định hướng
sản xuất
Trang 13• Quan điểm định hướng sản xuất khẳng định rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản phẩm
được bán rộng rãi và giá hạ
Những người lãnh đạo các tổ chức theo quan điểm hướng sản xuất thường tập trung sức lực
vào việc nâng cao năng lực sản xuất và mở
rộng phạm vi phân phối
Trang 14• Quan điểm định hướng sản phẩm khẳng định rằng
người tiêu dùng sẽ ưa thích sản phẩm có chất
lượng cao nhất, công dụng nhiều hay có những tính năng mới
Những người lãnh đạo các tổ chức theo quan điểm hướng
sản phẩm thường tập trung sức lực vào việc làm ra
những sản phẩm thượng hạng và thường xuyên cải tiến chúng
Trang 15• Quan điểm định hướng bán hàng khẳng định rằng nếu cứ để yên thì người tiêu dùng thường sẽ không mua sản phẩm của công ty với số lượng khá lớn
Vì vậy, tổ chức cần phải có nhiều nỗ lực tiêu
thụ và xúc tiến bán
Trang 16• Quan điểm định hướng marketing khẳng định rằng chìa khóa để đạt được những mục tiêu của tổ chức
là xác định được những nhu cầu và mong muốn của các thị trường mục tiêu và đảm bảo mức độ
thỏa mãn mong muốn bằng những phương thức hữu hiệu và hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh
Trang 17• Quan điểm marketing vị xã hội quan tâm tới những lợi ích cho xã hội, công đồng Quan điểm này khẳng định rằng, doanh nghiệp muốn phát triển bền vững thì không chỉ cần tập trung đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn cần phải xem xét những trách nhiệm với xã hội
Trang 181.2.1 Quan điểm định hướng
marketing (4 nguyên tắc)
1.2.1.1 Nguyên tắc lựa chọn và tập trung
• Lựa chọn: nhà quản trị marketing phải kĩ càng trong việc lựa chọn được thị trường mục tiêu cho công ty
• Tập trung: doanh nghiệp nên tập trung nguồn lực vào những thị trường mục tiêu đã chọn Nguồn lực của doanh nghiệp có hạn, trong khi những đối thủ cạnh trạnh ngày càng nhiều
Trang 191.2.1 Quan điểm định hướng
marketing (4 nguyên tắc)
1.2.1.2 Nguyên tắc mang lại giá trị cho khách hàng
• Lấy khách hàng làm mục tiêu là nhiệm vụ
căn bản của marketing Mọi quyết định
của doanh nghiệp cần dựa trên những
Trang 201.2.1 Quan điểm định hướng
marketing (4 nguyên tắc)
1.2.1.3 Nguyên tắc tạo sự khác biệt
Nguyên tắc khác biệt nhấn mạnh rằng doanh nghiệp cần cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ họ cảm thấy có giá trị mà không thể có được khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của nhà cung cấp khác
Trang 211.2.1 Quan điểm định hướng
marketing (4 nguyên tắc)
1.2.1.4 Nguyên tắc phối hợp
• Với khách hàng: doanh nghiệp cần đảm bảo trơn tru ở tất cả các khâu trong việc cung cấp sản phẩm dich vụ cho khách hàng
• Trong doanh nghiệp: doanh nghiệp cần đảm bảo liên kết tất
cả các phòng ban, tất cả nhân viên ở các bộ phận khác nhau cũng nên được đào tạo để trở thành một người làm marketing
Trang 22• Quan điểm marketing định hướng xã hội buộc doanh nghiệp phải xem xét cả ba mặt: lợi nhuận của doanh nghiệp, nhu cầu của khách hàng và lợi ích của xã hội
• Dưới một cách nhìn khác, trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp có thể không mâu thuẫn với quan điểm marketing vì khách hàng hiện nay cũng hướng nhu cầu của mình theo cách có trách nhiệm với xã hội
1.2.2 Quan điểm marketing định hướng xã hội
Trang 231.3 Những
khái niệm
cốt lõi
Trang 241.3 Những khái niệm cốt lõi
Nhu cầu
n Nhu cầu: là một khái niệm có thể hiểu theo nhiều nghĩa, bao gồm:
n Nhu cầu chung /Nhu cầu tự nhiên (needs)
n Nhu cầu cụ thể /mong muốn (wants)
n Nhu cầu có khả năng thanh toán /cầu (demands)
Trang 25Các cấp độ nhu cầu
Các SP có sẵn
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Thu nhập +
Sự sẵn lòng mua
Nhu cầu cụ thể Mong muốn
Trang 261.3 Những khái niệm cốt lõi
Trang 271.3 Những khái niệm cốt lõi
Trao đổi, giao dịch
• Trao đổi (exchange): là hành động nhận đưa ra một thứ thuộc sử hữu của bản thân để nhận lại một thứ khác
• Giao dịch (transaction): Giao dịch là trao đổi trong đó
có những yêu cầu rõ ràng về chiều ngược lại
Các doanh nghiệp ngày nay rất thường xuyên sử dụng giao dịch đặc biệt dưới dạng hoạt động tài trợ và từ thiện
Trang 28Trao đổi, giao dịch chỉ xảy ra khi:
1. Tối thiểu phải có hai bên;
2. Mỗi bên phải có một cái gì đó có thể có giá trị đối
với bên kia;
3. Mỗi bên đều phải có khả năng giao dịch và vận
chuyển hàng hoá của mình;
4. Mỗi bên phải hoàn toàn được tự do chấp nhận
hay khước từ đề nghị của bên kia;
5. Mỗi bên đều phải nhận thấy là nên hay muốn giao
dịch với bên kia
Trang 29Công thức giá trị cho khách hàng
V = TB – TC
Năng lượng
Trang 30Giá trị dành cho khách hàng của một sản phẩm hay
một phương án mua sắm là sự so sánh giữa tổng lợi ích và tổng chi phí do khách hàng đánh giá đối với sản phẩm hay phương án mua sắm đó
• lợi ích và chi phí
• Giá trị nằm trong tâm trí của khách hàng, chứ
không phải do bản thân người bán nói lên
Trang 311.3 Những khái niệm cốt lõi
Sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của một khách hàng đối với một sản phẩm là trạng thái tâm lý của khách hàng đó có được sau khi sử dụng sản phẩm này và thấy rằng những cảm nhận thực tế
về kết quả hoạt động của sản phẩm bằng hoặc tốt hơn những kỳ vọng về kết quả hoạt động của sản phẩm trước khi sử dụng sản phẩm đó
- Kì vọng thấp?
- Kì vọng cao?
Trang 321.3 Những khái niệm cốt lõi
Sự trung thành của khách hàng
thành của một khách hàng đối với một thương hiệu sản phẩm là sự mua sắm lặp lại thương hiệu đó trong những lần mua loại sản phẩm liên quan
với một người bán là sự mua sắm lặp lại những sản phẩm của người bán đó trong những lần mua loại sản phẩm liên quan
Trang 331.3 Những khái niệm cốt lõi
Thị trường
K/n: Thị trường là tập hợp những cá nhân và tổ chức đã mua hoặc sẽ mua đối với một loại sản phẩm cụ thể
Theo cách nhìn của marketing, thị trường ám chỉ những
Trang 341.3 Những khái niệm cốt lõi
Marketing mix
• Marketing mix là bộ công cụ được người bán sử đụng
dể tác động tới khách hàng mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra
Trang 35Các công cụ của marketing
• Product - Sản phẩm: các chiến lược cần thiết để quản trị những
sản phẩm hiện tại theo thời gian, đưa thêm những sản phẩm mới và loại bỏ những sản phẩm kém Các quyết định chiến lược về thương hiệu, bao bì và các dịch vụ đi kèm
• Price - Giá cả: các chiến lược định giá liên quan đến khu vực địa lý
của khách hàng, tính linh hoạt về giá, giá của các sản phẩm liên quan trong một dòng sản phẩm và các điều khoản tiêu thụ Chiến lược giá gia nhập thị trường
• Place - Phân phối: các quyết định liên quan đến việc quản trị các
kênh marketing mà thông qua đó quyền sở hữu đối với sản phẩm được chuyển từ nhà sản xuất sang khách hàng và những hệ thống phân phối vật chất Chiến lược cho những nhà trung gian
• Promotion - Xúc tiến bán: các chiến lược truyền thông mang tính
phối hợp giữa quảng cáo, bán hàng trực tiếp, khuyến mãi, quan hệ với công chúng và marketing trực tiếp
Trang 361.3 Những khái niệm cốt lõi
Quản trị quan hệ với khách hàng
• CRM vẫn được hiểu theo nghĩa hẹp là các hoạt động quản trị dữ liệu khách hàng
• Theo nghĩa rộng: CRM là quá trình xây dựng và duy trì những
quan hệ có lời với các khách hàng bằng cách đem lại cho khách hàng giá trị ưu việt và sự thoả mãn
Ví dụ: thẻ khách hàng
Trang 371.4 Vai trò
của
marketing
Trang 381.4.1 Vai trò của marketing đối với
Trang 39• Xây dựng quan điểm “Khách hàng là trung tâm” trong toàn doanh nghiệp
tạo sự thoả mãn cao nhất cho khách hàng và sự hiệu quả cao
tiềm ẩn chưa được đáp ứng và những xu thế trong môi trường cạnh tranh
và môi trường vĩ mô
trình hoạt động của doanh nghiệp
hàng và công chúng
thị phần và lợi nhuận)
của nó trước khách hàng và công chúng
1.4.1 Vai trò của marketing đối với
tổ chức kinh doanh
Trang 40• Quảng bá tích cực về tổ chức và những sản phẩm của nó trước khách hàng và công chúng
• Xây dựng hình ảnh đẹp cho tổ chức trước công chúng
• Thu hút các thành viên mới và sự tài trợ từ các quốc gia, tổ chức hay các cá nhân
1.4.2 Vai trò của marketing đối với
tổ chức phi kinh doanh
Trang 41• Nắm bắt đúng và nhanh những nhu cầu của đối tác
• Xây dựng các phương án trao đổi hợp lý để thoả mãn những nhu cầu của đối tác
• Điều chỉnh những hành vi của bản thân cho phù hợp với những yêu cầu của đối tác
• Quảng bá cho bản thân một cách đúng mức và khéo léo
• Trở thành một người tiêu dùng có kiến thức
1.4.3 Vai trò của marketing đối với
cá nhân
Trang 421.5 Thách
thức
Trang 43Kỉ nguyên kĩ thuật số: Công nghệ phát triển đang tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp nhưng cũng đòi hỏi doanh nghiệp liên tục theo sát để có những cải tiến phù hợp với thời đại
không chỉ cố gắng tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn trên thị trường nội địa mà còn muốn vươn ra các thị trường quốc
tế
Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội: xu hướng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đang ngày càng phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu.Đặc biệt xu thế này rất phổ biến ở những nước phát triển nơi người tiêu dùng có nhận thức cao và đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ sản xuất mà còn thương mại
1.5 Những thách thức đối với hoạt động marketing