Quyết định kéo dài dòng sản phẩm Kéo dài về phía trên Rủi ro có thể gặp Rủi ro có thể gặp Sự phản công mãnh liệt của các đối thủ Kéo dài về phía dưới Kéo dài về hai phía Khách hàng có t[r]
Trang 1MARKETING
CƠ BẢN
Giảng viên: ThS Nguyễn Cẩm Giang
Bộ môn: Quản trị Kinh doanh- (04) 3869 2301
Trang 2MARKETING
CƠ BẢN
Chương 6: Quyết định về sản phẩm
Trang 31 Phân khúc là gì? Tại sao phải phân khúc thị trường?
Trình bày các bước cần làm để phân khúc thị trường
2 Trình bày các yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn thị
trường mục tiêu
3 Trình bày ba chiến lược: marketing không phân biệt,
marketing phân biệt và marketing tập trung (định
nghĩa, ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng)
4 Định vị là gì? Cho ví dụ về chương trình quảng cáo
minh hoạ chiến lược định vị: theo thuộc tính, theo
cảm tính
5 Kể tên những công cụ tạo sự khác biệt đã được học
Ôn tập
Trang 4Sau chương này, sinh viên có thể:
• Nắm được khái niệm sản phẩm, hỗn hợp sản
phẩm và cách phân loại sản phẩm
• Biết được các quyết định marketing cơ bản liên
quan đến sản phẩm: thuộc tính, nhãn hiệu, bao bì
và nhãn hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ, danh mục sản
phẩm
Mục tiêu của chương 6
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 4
Trang 56.1 Giới thiệu chung
6.2 Quyết định thuộc tính của sản phẩm
6.3 Quyết định về nhãn hiệu (thương hiệu) sản
phẩm
6.4 Quyết định về bao bì và nhãn hàng hoá
6.5 Quyết định về dịch vụ hỗ trợ
6.6 Quyết định về quản trị danh mục sản phẩm
6.7 Chu kỳ sống của sản phẩm và quản trị
marketing
Nội dung của chương 6
Trang 66.1 Giới thiệu
chung
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 6
Trang 76.1.1 Khái niệm sản phẩm
6.1.2 Phân loại sản phẩm
6.1.3 Nội dung chính của chính sách sản phẩm
6.1 Giới thiệu chung
Trang 8Khái niệm: “Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa
mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào
bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý,
mua, sử dụng hay tiêu dùng” (Philip Kotler, 2012)
Hàm ý???
nhu cầu, mong muốn của KH;
6.1.1 Khái niệm sản phẩm
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 8
Trang 9Tư
Bảo hành
Sửa
Đặc điểm dáng Kiểu
Nhãn
Chất lượng
Lợi ích cốt lõi hay dịch
vụ cơ bản
Trang 106.1.2.1 Phân loại theo tính lâu bền và tính hữu hình
6.1.2.2 Phân loại sản phẩm tiêu dùng
6.1.2.3 Phân loại sản phẩm công nghiệp
6.1.2 Phân loại sản phẩm
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 10
Trang 11a Hàng lâu bền
Sản phẩm hữu hình, sử dụng được trong thời gian dài.
Ví dụ: tủ lạnh, máy móc, nhà, đồ gỗ,….
b Hàng không lâu bền
Sản phẩm hữu hình dùng được trong thời gian ngắn
Ví dụ: bia, xà phòng, muối, kem đánh răng, dầu gội…
Trang 12Chi tiết Hàng lâu bền Hàng không lâu
Tần suất mua Không thường
xuyên Thường xuyên Biến độngThương hiệu của
bán Rất quan trọng Ít quan trọng Rất quan trọng
Phân phối Chọn lọc Rộng rãi Chọn lọc
Cân nhắc marketing
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 12
Trang 146.1.2.2 Phân loại sản phẩm tiêu
SP được mua với tần suất ít hơn và kháng thu thập thông tin, tìm hiểu và
so sánh kĩ lưỡng hơn (đồ
gỗ, xe, dịch vụ
du lịch….)
Sản phẩm mua với yêu cầu đặc biệt
SP được mua với những yêu cầu đặc biệt
về đặc tính thương hiệu hay những tính năng đặc biệt (siêu xe, quần có thiết kế…)
Khách hàng sẵn sàng đầu
tư lớn để có được sản phẩm
Sản phẩm phân phối chọn lọc hơn
và có hỗ trợ khách hàng tốt hơn để giúp họ so sánh
Sản phẩm mua thụ động
SP mà người mua không chủ động tìm kiếm (bảo hiểm nhân thọ, …)
Cần quảng cáo nhiều, bán hàng cá nhân chuyên nghiệp…
Trang 15Cân nhắc
marketing SP tiện dụng SP mua có cân nhắc SP mua với yêu cầu đặc
biệt
SP mua thụ động
Khách hàng trung thành,s
ẵn sàng đầu
tư, ít để ý giá
Ít hiểu biết
về sản phẩm hoặc không quan tâm Gía Giá thấp Giá cao hơn Giá cao Đa dạng
Phân phối Rộng rãi,
thuận tiện Chọn lọc hơn Độc quyền Đa dạngTruyền thông Truyền thông
rộng Quảng cáo vàbán hàng cá
nhân
Truyền thông mang tính cá nhân hóa cao
Quảng cáo và bán hàng cá nhân
Cân nhắc marketing cho sản phẩm tiêu dùng
Trang 16Thiết bị lắpđặt cố định
Thiết bị di chuyển được
Vật tư phụ và dịch vụ công
nghiệpVật tư phụ
Dịch vụ côngnghiệp
6.1.2.3 Phân loại sản phẩm công
nghiệp
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 16
Trang 19Khái niệm:
• Sản phẩm mới đối với doanh nghiệp
• Sản phẩm mới đối với thị trường
• Sản phẩm mới đối với thế giới
6.2.1 Sản phẩm mới
Trang 20Khởi
tạo ý
tưởng
Sàng lọc ý tưởng
Xây dựng chiến lược marketing
Phát triển sản phẩm
Thử nghiệm thị trường
Thương mại hóa
Phát triển
và kiểm tra khái niệm sản phẩm
Phân tích hiệu quả kinh doanh
6.2.2 Quy trình phát triển sản
phẩm mới (8 bước)
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 20
Trang 21Mức chất lượng dự kiến
• Các chỉ tiêu kỹ thuật về chất lượng kỹ thuật
• Yêu cầu chất lượng của khách hàng mục tiêu
Trang 236.3.1 Khái niệm và các bộ phận cấu thành nhãn
Trang 24a.Khái niệm:
“Nhãn hiệu hàng hoá là những dấu hiệu dùng để phân
biệt hàng hoá, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản
xuất kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hoá có
thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó
được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc”.
• Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) “ Nhãn hiệu/
Thương hiệu sản phẩm là một cái tên, thuật ngữ, câu
chữ, ký hiệu, biểu tượng, kiểu sáng hay là sự kết hợp
của các yếu tố đó nhằm xác nhận hàng hóa hay dịch
vụ của người bán hoặc một nhóm người bán và phân
biệt chúng với những thứ của các đối thủ cạnh tranh”.
6.3.1 Khái niệm và các bộ phận
cấu thành nhãn hiệu
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 24
Trang 25• Về góc nhìn hay quan điểm
• Nhãn hiệu được nhìn dưới góc độ pháp lý trong
khi thương hiệu được nhìn dưới góc độ quản trị
marketing của doanh nghiệp
• Về bản chất hữu hình hay vô hình
• Nhãn hiệu có bản chất hữu hình (được xác nhận
bằng văn bản pháp lý), trong khi thương hiệu có
bản chất vô hình (nằm trong tâm trí khách hàng)
• Về sự bảo hộ hay công nhận
• Nhãn hiệu có thể được pháp luật công nhận và
bảo hộ Uy tín của thương hiệu do khách hàng
công nhận và bảo vệ
So sánh nhãn hiệu và thương hiệu
Trang 26Từ nhãn hiệu nên dùng khi
• Nói tới những vấn đề pháp lý liên quan đến tên
sản phẩm
• Nói về cái tên mà doanh nghiệp đặt ra cho sản
phẩm
Từ thương hiệu được dùng khi
• Nói về những vấn đề marketing liên quan đến tên
sản phẩm hoặc tên doanh nghiệp
• Hình ảnh hay uy tín của sản phẩm / doanh nghiệp
trong tâm trí khách hàng
• Nói tới những hoạt động marketing nhằm tạo sức
sống lâu dài cho sản phẩm / doanh nghiệp: xây
dựng TH, quản trị/quản lý TH
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 26
Trang 28Lợi thế khi được khách hàng công
nhận
Tạo được vị thế với khách hàng
Khai thác tốt hơn phân đoạn thị trường
Được pháp luật bảo
hộ, giá trị thương hiệu có thể chuyển nhượng
6.3.2 Vai trò của nhãn hiệu
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 28
Trang 29a Đăng kí nhãn hiệu trước pháp luật
b Tên nhãn hiệu
c Các đặc điểm nhận diện nhãn hiệu
6.3.3 Các quyết định về nhãn hiệu
Trang 306.3.4.1 Yêu cầu về đặt tên sản phẩm:
6.3.4 Quyết định về tên và đặc
điểm nhãn hiệu
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 30
Các đặc tính của tên một thương hiệu tốt
Không mang
ý nghĩa xấu ở tiếng nước ngoài
Trang 31• Tên nhãn hiệu đồng nhất cho tất cả các hàng hóa
do công ty sản xuất, tên đó là tên thương hiệu
của công ty
• Tên kết hợp bao gồm thương hiệu của công ty và
tên nhãn hiệu riêng của sản phẩm
• Tên nhãn hiệu riêng biệt được đặt riêng cho các
loại sản phẩm khác nhau
6.3.4.2 Những chiến lược đặt tên
thương hiệu
Trang 32Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 32
Các nhãn hiệu của P & G
Trang 33Cùng với việc xác
định tên nhãn hiệu,
doanh nghiệp cũng
phải thiết kế các đặc
điểm nhận diện của
nhãn hiệu mới như
màu sắc, logo, slogan,
tông màu, kiểu chữ
đặc thù, nhạc hiệu,
nhân vật đại diện…
6.3.4.3 Đặc điểm khác
Trang 35Hấp dẫn khách hàng
Tự phục vụ (tạo sự tin cậy của khách hàng)
Xây dựng hình ảnh về sản phẩm và doanh nghiệp
Tạo
cơ hội đổi mới
Trang 37Khái niệm: Nhãn hàng hoá là bản viết, bản in, hình vẽ, hình ảnh, dấu
hiệu được in chìm, in nổi trực tiếp hoặc được dán, dính, cài chắc chắn
trên hàng hoá hoặc bao bì để thể hiện các thông tin cần thiết, chủ yếu về
hàng hoá đó
Một số thông tin cơ bản:
• Thông tin về sản phẩm: bánh quy, nước giải khát, sữa
rửa mặt, kem đánh răng…
• Thông tin về phẩm chất sản phẩm: kem làm trắng da,
nước tẩy trang, ngũ cốc dinh dưỡng…;
• Thông tin về người sản xuất (made by…); người, nơi
sản xuất (made in…), các đặc tính của sản phẩm: thành
Trang 38• Đặc điểm của KH: văn hóa, thói quen, nhu cầu,
ước muốn… ;
• Yêu cầu luật pháp về nguyên liệu làm bao bì,
cách gắn thương hiệu và những thông tin có tính
Trang 396.5 Quyết
định về dịch
vụ hỗ trợ
Trang 40Khái niệm
Là những hoạt động tạo các yếu tố giá tăng giá trị
sản phẩm, giải pháp hoàn thiện sản phẩm và công
cụ cạnh tranh nằm ngoài sản phẩm;hay còn gọi là:
Trang 41Dịch vụ trước khi bán Dịch vụ trong khi bán Dịch vụ sau khi bán
Trang 43Các câu hỏi:
• Trong các loại SP hiện có, SP nào nên được đầu
tư? loại bỏ? duy trì?
• Có cần phát triển các loại SP mới không?
• Quản trị số phương án thiết kế (mẫu mã) trong
mỗi nhãn hiệu SP: chiều sâu
6.6.1 Các quyết định về quản trị
danh mục sản phẩm
Trang 44Khái niệm: Là một nhóm sản phẩm của một người
bán đưa ra thị trường tương tự nhau về
Trang 45• Phân tích doanh số và lợi nhuận (sales and profit
analysis)
Phân tích danh mục đầu tư (portfolio analysis)
v Ma trận BCG (Boston Consulting Group)
vMa trận GE (General Electrics)
Phân tích cạnh tranh: số lượng và đặc điểm của các
sản phẩm cạnh tranh
6.6.2 Các phân tích phục vụ ra
quyết định
Trang 46Phân tích doanh số và lợi nhuận
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 46
Trang 47Loại bỏ/ xây dựng
Loại bỏ/ thu hoạch
Xây dựng
Trang 48Chiến lược marketing đề xuất:
• Ngôi sao: Các chiến lược marketing mạnh dạn là rất cần
thiết đối với các ngôi sao để nó giữ vững và phát triển thị
phần.
• Bò tiền: Các chiến lược marketing đối với những SBU bò
tiền là bảo vệ thị phần.
• Dấu hỏi: Các chiến lược marketing thích hợp đối với các
dấu hỏi là sáng tạo những lợi thế khác biệt có ấn tượng đối
với thị trường nhằm tạo nên sự tăng trưởng thị phần mạnh
mẽ.
• Chó già: Các chiến lược marketing đối với những con chó
già là tối đa hoá lợi nhuận bằng cách giảm thiểu các chi phí
hoặc khuếch trương những lợi thế khác biệt để xây dựng
thị phần, hoặc bán lại/giải thể các SBU đó.
Ma trận BCG
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 48
Trang 49Doanh số 3 đối thủ dẫn đầu ngành kinh doanh (tỷ
đồng)
Doanh số ngành (tỷ đồng)
Doanh số
Lợi nhuận
Trang 50Trung bình Đầu tư Cân nhắc Giảm đầu tư
Thấp Cân nhắc Giảm đầu tư Giảm đầu tư
Ma trận GE
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 50
Trang 51• Thế mạnh kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm
những yếu tố như năng lực công nghệ, trình độ
nhân lực, khả năng tài chính, năng lực đổi mới…
trong mối quan hệ với đối thủ cạnh tranh
• Mức độ hấp dẫn của ngành bao gồm những yếu
tố như quy mô, sự tăng trưởng, đặc điểm cạnh
tranh, đặc điểm vĩ mô…
Ma trận GE
Trang 52Quyết định kéo dài dòng sản phẩm
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 52
Khách hàng
có thể không tin
DN có thể
SX sản phẩm có chất lượng
Các nhân viên
và nhà phân phối thiếu trình độ
Hiệu ứng
ăn thịt đồng loại
Sự phản công lên phần thị trường cao cấp của các đối thủ
Các nhà phân phối không sẵn lòng phân phối sản phẩm thấp cấp
vì lãi ít
Trang 54Định nghĩa:
• Thuật ngữ mô tả khoảng thời gian từ khi sản phẩm
xuất hiện trên thị trường tới khi nó rút lui khỏi thị
trường
Hàm ý của khái niệm này:
• Mỗi sản phẩm có một cuộc đời hữu hạn
• Doanh số và lợi nhuận của sản phẩm tăng hay
giảm ở những giai đoạn khác nhau
• Sản phẩm đòi hỏi những chiến lược khác nhau về
mặt marketing, tài chính, sản xuất, cung ứng và
6.7 Chu kì sống của sản phẩm và
quản trị marketing
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 54
Trang 55Thời gian Doanh thu
Giới thiệu Tăng trưởng Bão hòa Suy thoái
Trang 566.7 Chu kì sống của sản phẩm và
quản trị marketing
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 56
Trang 576.7 Chu kì sống của sản phẩm và
quản trị marketing
Trang 586.7 Chu kì sống của sản phẩm và
quản trị marketing
Nguyễn Cẩm Giang Chương 6: Quyết định về sản phẩm 58
Trang 591 Trình bày vai trò của sản phẩm và nội dung của
chính sách sản phẩm trong marketing
2 Phân biệt nhãn hiệu, thương hiệu và nhãn hàng
hoá
3 Chu kì sống của sản phẩm là gì? Các quyết định
marketing mix trong giai đoạn bão hoà có gì
khác so với trong giai đoạn giới thiệu chu kì
sống của sản phẩm
Câu hỏi ôn tập