1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 5 - Tuần 12 - Bài tập thực hành Tiếng việt lớp 5

11 214 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 17,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gạch dưới những cụm từ chỉ hành động làm tổn hại đến môi trường có trong đoạn văn sau :.. Các em cần biết ràng, bất cứ một hành động dù nhỏ hay lớn của con người cũng ảnh hưởng đến môi[r]

Trang 1

Phiếu bài tập cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 5 - Tuần 12

CHÍNH TẢ : Phân biệt âm đầu s / x, âm cuối t / c 1a Điền vào chỗ trống s hoặc x để hoàn chỉnh đoạn văn sau :

Bấy giờ đã là đầu tháng (1) áu Mới (2) au có một tháng, cây

(3) ổi đã thay đổi hẳn, toả rộng vòm lá (4) um (5) uê (6) anh tốt thẫm màu, đang (7) ay (8) ưa ngây ngất, khẽ đung đưa trong nắng chiều Không còn những ngón tay co quắp, những vết (9) ẹo và vẻ ngờ vực, buồn rầu trước kia (10) uyên qua lớp vỏ cứng già hàng thế kỉ, những khóm lá non (11) anh tươi đã đâm thẳng ra ngoài Thật khó lòng tin được chính cây

(12) .ổi già cằn cỗi kia đã (13) inh ra chùm lá non (14) anh mơn mởn ấy

Theo Lép Tôn-xtôi

1b Điền vào chỗ trống các vần có âm cuối t hoặc c để hoàn chỉnh các khổ thơ

sau :

Trận đánh đã b (1) đầu Quân ta ào lên tr (2) Một tên gi (3) ngã nhào Ch (4) rồi, không dậy được

Ch (5) là không nh (6) nhích Sao nó cứ lồm cồm

Tính ăn gian chẳng thích Chơi th (7) thà vui hơn

2*.

a Viết các động từ bắt đầu bằng x :

Xem,

Viết các tính từ bắt đầu bằng x :

Xinh,

Trang 2

b Viết mỗi dòng 3 từ láy có những khuôn vần sau :

- ơn- ơt:

- ăn - ăt:

- ăng - ăc :

- ưng - ưc :

LUYỆN TỪ VÀ CÂU(1) : Mở rộng vốn từ Bảo vệ môi trường

1 Khoanh vào chữ cái trước câu nêu đúng nghĩa của cụm từ “khu bảo tồn thiên nhiên” :

a Nơi trồng nhiều cây cối và nuôi nhiều con thú để mọi người đến xem

b Khu vực trong đó có các loài vật, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài

c Nơi có nhiều cảnh đẹp thu hút khách du lịch đến tham quan

2 Nối từ ở cột trái với lời giải nghĩa thích hợp ở cột phải:

a1 Bảo tàng (1) Giữ gìn phòng tai nạn, trả khoản tiền

thỏa thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm

a2 Bảo đảm (2) Giữ lại không để cho mất

a3 Bảo tồn (3) Cốt giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa

lịch sử

a4 Bảo hiểm (4) Làm cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn

được

b1 Bảo trợ (1) Giữ cho nguyên vẹn không mất mát

b2 Bảo quản (2) Chống lại mọi sự xâm hại để giữ cho nguyên

vẹn

b3 Bảo toàn (3) Đỡ đầu và giúp đỡ

b4 Bảo vệ (4) Giữ gìn cho khỏi hư hỏng và hao hụt

Trang 3

3 Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong các câu sau :

a môi trường là nhiệm vụ của chúng ta

b Dịp hè vừa qua, chúng em được đến thăm viện lịch sử

c Một trong những nhiệm vụ quan trọng của chúng ta là phải các khu sinh thái

(bảo tồn, bảo vệ, bảo tàng)

4 Gạch dưới những cụm từ chỉ hành động làm tổn hại đến môi trường có trong đoạn văn sau :

Các em cần biết ràng, bất cứ một hành động dù nhỏ hay lớn của con người cũng ảnh hưởng đến môi trường

Chúng ta vứt rác trên đường phố hay quên khoá vòi nước sau khi dùng, chúng ta sử dụng lãng phí các vật dụng, Tất cả những hành động đó đều làm tổn hại đến môi trường Chúng ta trồng cây xanh trên những con đường làng, góc phố, nơi rừng hoang, sẽ làm cho không khí dịu mát, trong lành Ngược lại, chúng ta tàn phá rừng, đốt nương làm rẫy sẽ làm mất đi chỗ ở của các loài sinh vật, mất đi nguồn cung cấp, dự trữ nước và sẽ dẫn đến hạn hán, lũ lụt làm nguy hiểm đến tính mạng bao người dân vô tội và làm người dân trở nên đói nghèo

TẬP LÀM VĂN(1) : Cấu tạo bài văn tả người

1 Đọc bài văn sau, ghi lại từng phần của bài văn và nội dung của từng phần

đó :

Cửa hàng đại lí của cô Hà có một sức hút kì lạ Mẹ em nói, nhiều người đến đây mua hàng vì quý mến cô Hà, một cô bán hàng vừa đẹp người, đẹp nết

Cô Hà năm nay độ ngoài 30 tuổi Dáng người cô khoẻ mạnh, nhanh nhẹn,

Cô có đôi mắt tròn, đen nấp dưới hàng lông mày đậm, nước da ngăm ngăm mịn màng trông rất có duyên Mái tóc cô uốn ngắn gọn gàng, càng làm gương mặt tăng thêm vẻ tự nhiên

Trang 4

Cô Hà đi lại thoăn thoắt giữa những giá hàng, cô mặc chiếc áo sơ mi ngắn tay màu hoa cà giản dị, gương mặt đỏ hồng lấm tấm mồ hôi Đôi mắt sáng long lanh của cô không ngừng dõi theo tay chỉ của khách hàng, miệng luôn nở nụ cười,

để lộ hàm răng trắng đều như hạt bắp Dù mệt, cô vẫn vui vẻ, cởi mở, liên tục trả lời khách hàng, giới thiệu hàng mới, tay không ngừng nhặt hàng, bấm máy tính tiền cho khách

Những ai đã đến quầy hàng của cô Hà, ra về đều mang những túi hàng trên tay, khuôn mặt rạng rỡ nụ cười Tất cả đều hài lòng với cô bán hàng dễ mến ấy

Mở bài:

Thân bài: Đoạn 2: Từ

đến

Đoạn 3: Từ

đến

Kết bài:

2 Viết thêm một số từ ngữ vào chỗ trống để hoàn chỉnh dàn ý chi tiết cho đề bài văn tả ông (bà) của em : Mở bài:

Thân bài: a Tả hình dáng :

Trang 5

- Vóc dáng :

- Da :

- Tóc :

- Cặp mắt:

- Hàm răng :

- Trang phục :

b Tả tính tình, hoạt động:

- Tính tình :

- Thói quen, việc thường làm :

- Tình cảm đối với con cháu và mọi người xung quanh :

Kết bài:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (2) : Luyện tập về quan hệ từ

1 Khoanh tròn vào quan hệ từ trong các câu sau và gạch dưới các từ ngữ được các quan hệ từ ấy liên kết:

a Mặt biển sáng trong và dịu êm

b Bóng của mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp

c Những chiếc thuyền bằng giấy được lũ trẻ thả trên vũng nước mưa

2 Gạch dưới những quan hệ từ có trong các câu sau và nói rõ chúng biểu thị những quan hệ gì:

Trang 6

a Làng quê tôi đã khuất hẳn nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo.

Từ chỉ quan hệ

b Mảnh đất rất giàu mà con người lại nghèo

Từ chỉ quan hệ

c Nếu việc học bị ngừng lại thì nhân loại sẽ chìm đắm trong sự ngu dốt, dã man Cặp quan hệ từ chỉ quan hệ

3 Chọn quan hệ từ thích hợp điền vào những chỗ trống trong các câu sau :

Nắng nhạt dần tắt hẳn Rồi màu tối lan dần xuống dưới

từng gốc cây, ngả dài từng thảm cỏ, đổ lốm đốm những vòm xanh rậm rạp trời đã tối hẳn lũ trẻ vẫn lưu luyến chưa muốn ra về Giờ này, nhà, chắc bố mẹ đang đợi chúng về

ăn bữa cơm chiều

Phỏng theo Phạm Đức

TẬP LÀM VĂN (2) : Luyện tập tả người

1 Viết thêm một số từ ngữ vào chỗ trống để hoàn chỉnh dàn ý chi tiết cho đề bài văn tả cô giáo của em :

Mở bài:

Thân bài:

a Tả ngoại hình

- Vóc dáng :

- Nước da :

Trang 7

- Mái tóc :

- Cặp mắt:

- Hàm răng :

- Trang phục :

b Tả tính tình, hoạt động:

- Tính tình:

- Hoạt động dạy học :

- Tình cảm đối với học sinh :

Kết bài:

2 Hãy viết thêm vào chỗ trống một số từ ngữ thích hợp để tạo thành một đoạn văn tả em bé.

Bé Lan có thân hình (1) nước da (2) Mái tóc của bé (3) Điểm đặc biệt nhất trên gương mặt ngây thơ của bé là đôi mắt (4) Mỗi lần bé nói, cái miệng (5) của bé (6) và hai bàn tay (7) lại đưa lên trước mặt nom rất đáng yêu

Đáp án Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 Chính tả: Phân biệt âm đầu s / x, âm cuối t / c

1a (1), (2), (3), (7), (8), (9), (12), (13) : Điền s ; (6), (10), (11), (14) : Điền x ; (4), (5) có thể điền s hoặc x

1b (1) ăt, (2) ươc, (3) ăc, (4) êt, (5) êt, (6) uc, (7) ât, (8) ăc, (9) it, (10) êt

2a Động từ bắt đầu bằng x, ví dụ : xem, xúc, xắn, xỏ, xuyên, xào, xáo, xét; Tính từ

Trang 8

bắt đầu bằng x, ví dụ : xa, xấu, xám, xanh, xỉn, xiên.

2b thơn thớt, ngơn ngớt, bơn bớt (nhờn nhợt); ngăn ngắt, bằn bặt, ngằn ngặt; hăng hắc, dằng dặc, sằng sặc ; rừng rực, tưng tức, bừng bực (nhưng nhức)

Luyện từ và câu (1) : Mở rộng vốn từ Bảo vệ môi trường

1.b

2 Nối a1 - 3, a2 - 4 , a3 - 2, a4 - 1 ; Nối b1 - 3, b2 - 4, b3 - 1, b4 - 2

3 a bảo vệ, b bảo tàng, c bảo tồn

4 Những cụm từ chỉ hành động làm tổn hại đến môi trường : vứt rác trên đường phố, quên khoá vòi nước sau khi dùng, tàn phá rừng, đốt nương làm rẫy

Tập làm văn (1): Cấu tạo bài văn tả người

1 Đọc bài văn sau, ghi lại từng phần của bài văn và nội dung của từng phần đó :

a Mở bài: 2 câu đầu Giới thiệu cô Hà bán hàng đẹp người, đẹp

nết

b Thân bài:

Đoạn 2 : Từ cô Hà đến tự nhiên

Đoạn 3 : Từ cô Hà đến cho khách

Tả ngoại hình cô Hà

Tả hoạt động bán hàng của cô Hà

c Kết bài: 2 câu cuối (đoạn 4) Cảm nghĩ về cô Hà

2 Ví dụ :

Mở bài:

- Bà ngoại bảy mươi tuổi

- Bà ngoại sống với gia đình em

Thân bài:

Trang 9

a Tả hình dáng :

- Vóc dáng : Lưng bà đã hơi còng

- Da : Bàn tay bà nhăn nheo, nổi những gân xanh

- Tóc : Tóc bà trắng như cước

- Cặp mắt: Mắt bà còn rất tinh, luôn ánh lên niềm vui

- Hàm răng : Răng trắng nhưng đã bị rụng vài chiếc

- Trang phục : Bà ăn mặc rất giản dị

b Tả tính tình, hoạt động :

- Tính tình : bà rất hiền

- Thói quen, công việc thường làm :

+ Bà em rất thích uống trà ướp hương nhài

+ Sáng nào bà cũng ra vườn chăm sóc cây

+ Khi bố mẹ đi làm, chúng em đi học thì bà dọn dẹp nhà cửa

- Tình cảm đối với con cháu và mọi người xung quanh :

Trước khi đi ngủ, bà ôm em vào lòng và kể chuyện cổ tích cho em nghe

Kết bài:

- Cả nhà em đều yêu quý bà

- Em mong bà thật khoẻ mạnh để sống mãi với em

Luyện từ và câu (2): Luyện tập về quan hệ từ

1 a Mặt biển sáng trong và dịu êm

b Bóng của mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên những mái nhà cao thấp.

c Những chiếc thuyền bằng giấy được lũ trẻ thả trên vũng nước mưa.

Trang 10

2 a Từ nhưng chỉ quan hệ đối lập

b Từ mà chỉ quan hệ đối lập

c Cặp quan hệ từ nếu - thì chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả

3 Thứ tự các quan hệ từ cần điền : và, trên, tuy, nhưng, ở

Tập làm văn (2): Luyện tập tả người

1 Ví dụ:

Mở bài:

Giới thiệu cô giáo

Thân bài:

Có thể chọn những từ ngữ sau :

a Tả ngoại hình :

- Vóc dáng : thon thả, cân đối, thanh mảnh, nhỏ nhắn

- Nước da : hồng hào, trắng hồng, bánh mật

- Mái tóc : dài, đen nhánh, được buộc gọn sau gáy, đen như gỗ mun, chấm nhẹ bờ vai thon thả, cắt ngắn gọn gàng

- Cặp mắt: tròn, dài, đen, long lanh, dịu dàng, nhìn chúng em trìu mến

- Hàm răng : trắng, đều, có răng khểnh, nhỏ

- Trang phục : áo dài màu xanh

b Tả tính tình, hoạt động.:

- Tính tình : vui, hiền, nghiêm

- Hoạt động dạy học : giảng bài, chăm sóc học sinh

- Tinh cảm đối với học sinh : yêu mến, cảm thông, nghiêm khắc

Trang 11

Kết bài: Tình cảm của em và các bạn đối với cô giáo

2 Ví dụ :

(1) bụ bẫm (mập mạp), (2) trắng hồng (trắng trẻo, bánh mật), (3) cắt ngắn (xoăn xoăn), (4) to, tròn, đen láy như hạt nhãn (to, đen, rất sáng), (5) nhỏ xíu xinh xinh (chúm chím đỏ hồng), (6) mấp máy, (7) xinh xắn (bụ bẫm)

Tham khảo đề kiểm tra cuối tuần lớp 5 môn Tiếng Việt

Ngày đăng: 25/12/2020, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w