3 Tác dụng : chỉ ra sự tương đồng giữa “ sống một cuộc đời” với “ vẽ một bức tranh”, giúp người đọc dễ hình dung ra cách sống chủ động để biến ước mơ của mình thành hiện thực.. 1,0[r]
Trang 1XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – Lớp 11
***
BẢNG MÔ TẢ
I MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng trong
chương trình học kì I, môn Ngữ văn lớp 11 theo 3 nội dung Văn học, tiếng Việt, Tập
làm văn với mục đích đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
II CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
1 Kiến thức: Hệ thống, củng cố kiến thức 3 phân môn: Văn, tiếng Việt, Tập
làm văn trong học kì I
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết, tư duy vận dụng, kỹ năng đọc hiểu và làm
bài văn nghị luận văn học
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng những kiến thức đã học, những hiểu biết của
bản thân để hoàn thành tốt bài làm của mình
4 Năng lực hướng tới : - NL tư duy
- NL sáng tạo
- NL thẩm mĩ (cảm thụ văn bản)
- NL tạo lập văn bản
III.THIẾT LẬP MA TRẬN
MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11 Thời gian làm bài: 90 phút
Mức độ
I Đọc hiểu
Ngữ liệu: Văn
bản nhật dụng
Tiêu chí lựa
chọn:
01 đoạn trích/ với
dung lượng từ
250 – 300 từ
- Chỉ ra được một số chi tiết hình ảnh trong văn bản
- Giải thích được một số vấn đề đặt ra trong văn bản
- Hiểu được một quan điểm của tác giả nêu
ra trong văn bản
- Trình bày được quan điểm của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản
Số câu
Số điểm
1
0,5 điểm
2
1,5 điểm
1
1,0 điểm
4
3,0 điểm
Trang 2Tỉ lệ % 5% 15% 10% 30%
II Tạo lập văn
bản
Nghị luận văn
học
Nghị luận về hình
tượng về nhân vật
trong một tác
phẩm văn học
Viết được bài văn NLVH hoàn chỉnh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
7,0 điểm
70%
1
7,0 đ
70%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ % điểm
toàn bài
2 1,0 điểm 10%
1 1,0 điểm 10%
1 1,0 điểm 10%
1 7,0 điểm 70%
5 10,0 đ 100%
SỞ GD -ĐT QUẢNG TRỊ.ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II,NĂM HỌC 2018-2019
TRƯỜNG THPT CỬA TÙNG MÔN NGỮ VĂN : LỚP 11
Thời gian : 90 phút ( không kể thời
gian giao đề)
Phần 1 : Đọc -hiểu ( 3 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:
CÂU CHUYỆN VỀ CHIẾC BÌNH NỨT Hồi ấy có một người gánh nước, mang hai chiếc bình ở hai đầu một cái đòn
gánh trên vai Một trong hai bình ấy bị vết nứt, còn bình kia thì tuyệt hảo, luôn
mang về đầy một bình nước Cuối đoạn đường dài, từ con suối về nhà, chiếc
bình nứt lúc nào cũng chỉ còn nửa bình nước Suốt hai năm tròn, ngày nào cũng
vậy, người gánh nước cũng chỉ mang về có một bình rưỡi nước.
Dĩ nhiên, cái bình nguyên vẹn rất tự hào về thành tích của nó Nó luôn hoàn
thành tốt nhất nhiệm vụ mà nó được tạo ra.Còn tội nghiệp chiếc bình nứt, nó xấu
hổ về khuyết điểm của mình, nó khổ sở vì chỉ hoàn tất được một nửa công việc
mà nó phải làm.Trong hai năm, nó phải chịu đựng cái mà nó cho là thất bại
chua cay.
Một ngày nọ, chiếc bình nứt bèn lên tiếng với người gánh nước bên bờ suối:
“Con thật là xấu hổ vì vết nứt bên hông làm rỉ mất nước suối dọc đường đi về
nhà bác” Người gánh nước trả lời: “ Con không để ý thấy chỉ có hoa mọc bên
Trang 3đường phía của con à? Đó là vì ta luôn biết khiếm khuyết của con nên đã gieo hạt hoa dọc đường bên phía của con và mỗi ngày đi về con đã tưới nước cho chúng…Hai năm nay, ta vẫn hái được nhiều hoa đẹp để trên bàn Nếu mà con không phải là con như thế này, thì trong nhà đâu thường xuyên có hoa đẹp để thưởng thức như vậy”.
Chiếc bình nứt bừng tỉnh Nó biết rằng từ hôm nay, mỗi ngày mới trên con đường này sẽ luôn mang đến cùng niềm vui,hạnh phúc.
Câu 1 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản trên? ( 1.0 điểm)
Câu 2 Xác định 02 biện pháp nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong văn bản
trên? ( 1 0 điểm)
Câu 3.Nêu nhận xét của anh/ chị về cách ứng xử của người gánh nước với
chiếc bình nứt? ( 1.0 điểm)
Phần 2 : Làm văn ( 7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Từ câu chuyện trên anh/ chị hãy viết một đoạn văn
ngắn( khoảng 5-7 câu) bàn về cách ứng xử đối với những người kém may mắn trong cuộc sống?
Câu 2 (5 điểm) : Cảm nhận của anh chị về bài thơ sau:
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim…
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ Không áo cơm, cù bất cù bơ
(Tố Hữu- Từ ấy)
HẾT.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
2 Ẩn dụ: vết nứt của chiếc bình ẩn dụ cho những hạn chế ,khiếm khuyết trong mỗi con người
Nhân hóa: chiếc bình biết nói ( Nếu hs chỉ nêu tên hai biện pháp không chỉ rõ ra thì mỗi biện pháp được 0.25 điểm)
0.5 0.5
3 Cách ứng xử của người gánh nước vừa bao dung, nhân hậu vừa từng trải sâu sắc Ông đã biến vết nứt của chiếc bình –vốn là một khiếm khuyết, hạn chế thành thứ hữu dụng.
(HS diễn đạt khác nhưng hợp lí được 0.5 điểm)
1
Làm văn 1 Về hình thức:Đảm bảo cấu trúc, hình thức và dung 0.25
Trang 4lượng đoạn văn Có sử dụng các phép liên kết Viết
đúng chính tả ngữ pháp
Về nội dung:
Giải thích: Những người kém may mắn là những
người sinh ra vốn không hoàn thiện , có những hạn
chế, khiếm khuyết về thể chất hoặc trí tuệ , hoặc gặp
phải những rủi ro trong cuộc sống.
Phân tích ,bình luận: Không ai muốn mình gặp phải
những hạn chế, khiếm khuyết và rủi ro nhưng trong
cuộc sống có rất nhiều người kém may mắn Vì vậy
chúng ta không nên coi thường hay xa lánh họ mà
cần có sự cảm thông, chia sẻ và giúp đỡ, tạo điều
kiện cho những người kém may mắn tự tin vào bản
thân, giúp họ biến những hạn chế khiếm khuyết
thành điểm mạnh, sống có ích.
Bài học về nhận thức và hành động: Phải luôn biết
cảm thông chia sẻ và giúp đỡ người khác để cuộc
sống tốt đẹp và ý nghĩa hơn
0.5
1.0
0.25
2
Mở
bài
Yêu cầu về kĩ năng:Trên cơ sở hiểu biết về tác
phẩm , học sinh biết cách tạo lập văn bản theo bố cục
ba phần ,trình bày cẩn thận, chữ viết rõ ràng, ít sai
chính tả ngữ pháp.
Yêu cầu về kiến thức:
Dẫn dắt giới thiệu về tác giả Tố Hữu và bài thơ Từ
ấy.
0.5
0.5
Thân
bài
Trên cơ sở cảm thụ được nội dung và nghệ thuật của
bài thơ hs phải nêu được các ý sau:
Bằng những hình ảnh ẩn dụ như nắng hạ, mặt trời
chân lí chói qua tim ; so sánh hồn tôi là một vườn
hoa lá ,rất đậm hương và rộn tiếng chim, khổ đầu
của bài thơ Từ ấy đã diễn tả thành công niềm vui
sướng, say mê của nhà thơ Tố Hữu khi bắt gặp lí
tưởng của Đảng Lí tưởng cách mạng như một nguồn
ánh sáng vĩ đại soi sáng tâm hồn, trí tuệ của người
thanh niên trí thức tiểu tư sản Dưới tác động của lí
tưởng cách mạng ,tâm hồn người trai trẻ như trở
thành một thế giới tươi xanh hoa lá(một vườn hoa lá)
tràn đầy hương sắc (đậm hương) và âm thanh rộn
rã(rộn tiếng chim) – nghĩa là tràn đầy sức sống, niềm
tin và niềm yêu đời.
1
Sau khi được bắt gặp lí tưởng nhà thơ đã có những
chuyển biến mạnh mẽ trong lẽ sống và tình cảm.Hai
khổ thơ sau đã thể hiện sự giác ngộ về lí tưởng và
lập trường giai cấp Đó là ý thức tự nguyện và quyết
tâm từ bỏ cái tôi cá nhân tiểu tư sản để nhập vào
khối đời chung của nhân dân lao động ,với cái ta
1
Trang 5chung để thực hiện lí tưởng giải phóng giai cấp, dân tộc Đó cũng là thể hiện mối quan hệ sâu sắc với
quần chúng nhân dân.( Hs phân tích câu thơ Tôi buộc lòng tôi với mọi người , phân tích các từ ngữ,
hình ảnh trăm nơi bao hồn khổ khối đời vạn nhà vạn kiếp phôi pha …để làm rõ ý trên)
Đến với cách mạng là đến với một tình cảm lớn Tố Hữu đã xác định mình là một thành viên của đại gia
đình quần chúng lao khổ: là con, là anh, là em Tố
Hữu không hứa hẹn sẽ là mà khẳng định đã là.Cuộc
sống của người trai trẻ đi theo lí tưởng của Đảng là cuộc sống gắn bó máu thịt với quần chúng cần lao
1
Đánh giá về nghệ thuật: Bài thơ sử dụng thành công nhiều biện pháp nghệ thuật như ẩn dụ, so sánh, những hình ảnh tươi sáng , ngôn ngữ gợi cảm, giàu nhạc điệu…
0.5
Kết bài
Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, mở rộng liên hệ bản thân: biết sống có lí tưởng.
0.5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI HỌC KÌ II – LỚP 10 NĂM HỌC 2018-2019
QUẢNG TRỊ MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Trang 6
A MỤC ĐÍCH RA ĐỀ KIỂM TRA
1 Kiến thức:
Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh về phương thức biểu đạt; thao tác lập luận, nội dung và mục đích nghị luận, những hiểu biết về đời sống xã hội; đạo đức, lối sống
2 Kĩ năng và năng lực:
- Đánh giá năng lực tổng hợp của học sinh sau khi học xong một học kì
- Đánh giá mức độ nắm vững những tri thức ở các mạch nội dung Đọc hiểu, Tiếng Việt, Làm văn mà các em đã được học, khả năng vận dụng những tri thức ấy vào việc tiếp nhận (đọc hiểu) và tạo lập văn bản (viết)
- Đọc hiểu văn bản
- Tạo lập văn bản (viết đoạn văn nghị luận xã hội và viết bài văn nghị luận văn học)
3 Thái độ:
Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lý nhất
B HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận, thời gian 120 phút
C THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ THI
Nội dung
Mức độ cần đạt Tổng số
Nhận biết Thông
hiểu Vận dụng
Vận dụng cao
I Đọc
hiểu
- Ngữ
liệu: Văn
bản nghệ
thuật
- Tiêu chí
lựa chọn
ngữ liệu:
01văn bản
có độ dài
trên 300
chữ
- Nhận diện được thể loại của văn bản Phương thức biểu đạt chính của văn bản
- Xác định
nội dung,
ý nghĩa và
tư tưởng của văn bản
Đề xuất quan điểm
về một vấn đề trong văn bản và lí giải cách lựa chọn
Trang 7II
Làm văn Câu 1
Nghị luận
xã hội
Khoảng
200 chữ
- Trình
bày suy
nghĩ về
vấn đề tư
tưởng và
lập trường
đặt ra
trong văn
bản ở
phần đọc
hiểu
- Biết vận dụng tri thức XH
và các TTLL để triển khai đoạn văn nghị luận
- Nêu được ý kiến, nhận xét riêng của bản thân
Câu 2.
Nghị luận
văn học
Nghị luận
về một
văn bản
văn học
Viết bài văn nghị luận văn học
Tổng
Tổng
cộng
SỞ GD&ĐT QUẢNG
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: NGỮ VĂN lớp 10 Năm học: 2018-2019
Trang 8TRƯỜN
G THPT
CỬA
TÙNG
ĐỀ
CHÍNH
THỨC
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới.
Năm tháng qua đi, bạn sẽ nhận ra rằng ước mơ không bao giờ biến mất Kể cả
những mơ ước rồ dại nhất trong lứa tuổi học trò – lứa tuổi bất ổn định nhất Nếu bạn không theo đuổi nó, chắc chắn nó sẽ trở lại một lúc nào đó, day dứt trong bạn, thậm chí dằn vặt bạn mỗi ngày.
Nếu vậy, sao bạn không nghĩ đến điều này ngay từ bây giờ?
Sống một cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy Nếu bạn nghĩ thật lâu
về điều mình muốn vẽ, nếu bạn dự tính được càng nhiều màu sắc mà bạn muốn thể hiện, nếu bạn càng chắc chắn về chất liệu mà bạn sử dụng thì bức tranh trong thực tế càng giống với hình dung của bạn Bằng không, có thể nó sẽ là những màu mà người khác thích, là bức tranh mà người khác ưng ý, chứ không phải bạn.
Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn Hãy tìm ra ước mơ cháy bỏng nhất của mình, nó đang nằm ở nơi sâu thẳm trong tim bạn đó, như một ngọn núi lửa đợi chờ được đánh thức…
(Theo Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn, 2012, tr.43-44)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích? (0,5
điểm)
Câu 2: Chỉ ra biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong câu văn sau: “Sống
một cuộc đời cũng giống như vẽ một bức tranh vậy.”(0,5 điểm)
Câu 3: Nêu tác dụng của phép tu từ được sử dụng trong câu văn trên” (1,0
điểm)
Câu 4: Hiểu như thế nào về ý kiến: “ Đừng để ai đánh cắp ước mơ của bạn”?
(1,0 điểm)
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp của người anh hùng Từ Hải qua đoạn trích
“Chí khí anh hùng” trong tác phẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du
Nửa năm hương lửa đương nồng, Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
Trông vời trời bể mênh mang, Thanh gươm, yên ngựa lên đàng thẳng rong.
Nàng rằng: "Phận gái chữ tòng,
"Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi !"
Từ rằng: "Tâm phúc tương tri,
Trang 9"Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình ?
"Bao giờ mười vạn tinh binh,
"Tiếng chiêng dậy đất, bóng tinh rợp đường
"Làm cho rõ mặt phi thường,
"Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia, "Bằng nay bốn bể không nhà,
"Theo càng thêm bận, biết là đi đâu
"Ðành lòng chờ đó ít lâu,
"Chầy chăng là một năm sau vội gì ?"
Quyết lời dứt áo ra đi, Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.
(Trích “Truyện Kiều – Nguyễn Du, Ngữ văn 10 tập hai)
……… Hết………
Trang 10HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 10
Phần đọc hiểu (3.0 điểm)
1 Phương thức biểu đạt chính : nghị luận 0,5
3 Tác dụng : chỉ ra sự tương đồng giữa “ sống một cuộc đời”
với “ vẽ một bức tranh”, giúp người đọc dễ hình dung ra cách sống chủ động để biến ước mơ của mình thành hiện thực
1,0
4 Ước mơ là những khát khao, mong đợi hoặc những ý tưởng đẹp đẽ mà con người muốn biến thành hiện thực Con người cần biết giữ gìn, bảo vệ, không để những thử thách, khó khăn trong cuộc sống làm thui chột ước mơ và cũng không
để người khác ngăn cản việc chúng ta thực hiện ước mơ ấy
1,0
Phần làm văn(7.0 điểm)
a Yêu cầu về kĩ năng
Biết cách làm bài nghị luận văn học Bố cục rõ ràng , kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp…
0.5
b Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Nguyễn Du, đoạn trích “Chí khí anh hùng” cũng như “Truyện Kiều”, học sinh có thể phân tích theo
nhiều cách nhưng cần làm rõ được các ý cơ bản sau:
Mở bài
- Giới thiệu:
+ Tác giả Nguyễn Du, tác phẩm “Truyện Kiều”
+ Vị trí đoạn trích
+ Vấn đề cần nghị luận
0.5đ
- Chí khí khát vọng:
+ Cuộc sống hạnh phúc của vợ chồng đương lúc ngọt ngào, nồng nàn
“Hương lửa đương nồng” nhưng Từ Hải vẫn “dứt áo” ra đi để thực hiện khát vọng lí tưởng anh hùng
+ Từ “thoắt”: quyết định nhanh chóng, dứt khoát mau lẹ thể hiện tính cách người anh hùng
+ “Động lòng bốn phương”, “Trời bể mênh mang”… hình ảnh không gian rộng lớn, hình tượng thơ có tính chất vũ trụ lớn lao, kì vĩ, thể hiện khát vọng lớn lao, chí khí và tầm vóc vũ trụ của Từ Hải (Đặc điểm thi pháp VHTĐ)
2,0đ
Trang 11+ “Trượng phu” từ ngữ Hán Việt thể hiện sự tôn trọng, kính phục đối
với người anh hùng
- Tư thế:
+ “Thanh gươm yên ngựa” một mình một ngựa một thanh gươm “lên
đường thẳng rong”: đi liền một mạch Câu thơ tái hiện chân dung đẹp
của người anh hùng - “ như che đầy cả trời đất ” (H.Thanh)
=> Từ Hải không phải là con người của những đam mê thông thường
mà là người anh hùng có chí khí, khát khao được vùng vẫy giữa trời
đất (Liên hệ đến người tráng sĩ trong Thuật Hoài)
* Vẻ đẹp thể hiện ở lí tưởng anh hùng của Từ Hải:
-Lí tưởng anh hùng của Từ Hải hiện ra trong lời đối thoại với Thúy
Kiều:
+ Trách Kiều là người tri kỉ mà không hiểu mình, khuyên Kiều vượt
lên trên tình cảm thông thường để sánh với người anh hùng
+ Hứa hẹn chắc chắn với Kiều về một tương lai huy hoàng
+ Khẳng định quyết tâm, tự tin và bản lĩnh hơn người của Từ Hải
- Lí tưởng anh hùng của Từ Hải hiện lên qua hành động của Từ Hải
“dứt áo ra đi” : hành động dứt khoát, quyết đoán, mạnh mẽ.( So sánh
với hành động “chia bào” trong Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều )
+ Hình ảnh” “Gió mây…dặm khơi” (mượn điển tích - ước lệ-lí tưởng
hóa- cảm hứng lãng mạn”, cho thấy vẻ đẹp kì vĩ ,bản lĩnh phi thường
của người anh hùng khát khao làm nên sự nghiệp lớn
* Nghệ thuật:
Khuynh hướng lí tưởng hóa người anh hùng bằng bút pháp ước lệ và
cảm hứng vũ trụ
Ngôn ngữ kể, tả, đối thoại đan xen; từ ngữ mang sắc thái trang trọng
ngợi ca
=>Lí tưởng anh hùng của Từ Hải và ước mơ công lí của Nguyễn Du
2.0đ
1.0